Các điểm tham quan, dịch vụ vui chơi giải trí và các tiện nghi khác: Ngoài 14 điểm tham quan di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng có 9 di tích cấp quốcgia, du lịch Cần Thơ đã quan tâm
Trang 2MỤC LỤC
I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH -4
I.1 Tài nguyên du lịch: -4
I.1.1 Điều kiện tự nhiên: -4
I.1.2 Dân số và nguồn nhân lực: -4
I.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: -4
I.1.4 Các di tích lịch sử, văn hoá nhân văn: -4
I.2 Tình hình phát triển du lịch -5
I.2.1 Về khách du lịch: -5
I.2.2 Về doanh thu du lịch và GDP du lịch: -7
I.2.2.a Doanh thu du lịch -7
I.2.2.b GDP du lịch -9
I.2.2.c Chi tiêu khách du lịch -9
I.2.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật: -10
I.2.3.a Cơ sở lưu trú du lịch tại Cần Thơ: -10
I.2.3.b Cơ sở ăn uống: -11
I.2.3.c Các điểm tham quan, dịch vụ vui chơi giải trí và các tiện nghi khác: 11 I.2.3.d Phương tiện vận chuyển, đưa đón khách: -12
I.2.4 Lao động ngành du lịch: -12
I.2.5 Về đầu tư phát triển: -13
I.2.5.a Đầu tư trong nước: -13
I.2.5.b Đầu tư nước ngoài: -15
I.2.6 Đánh giá chung về việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005: 16 I.2.6.a Những kết quả đạt được: -16
I.2.6.b Những hạn chế: -18
I.2.6.c Nguyên nhân: -18
I.3 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC: -19
Trang 3I.3.1 Cơ hội – lợi thế: -19
I.3.2 Thách thức và hạn chế: -20
II MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẾN NĂM 2010 – TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 -22
II.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: -22
II.1.1 Tầm nhìn 2020: -22
II.1.2 Tầm nhìn đến năm 2010: -23
II.2 NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH: -23
II.2.1 Nhiệm vụ tổng quát: -23
II.2.2 Nhiệm vụ trước mắt (2006 – 2010): -23
II.3 CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: -25
II.3.1 Chỉ tiêu khách du lịch: -25
II.3.2 Doanh thu du lịch và GDP du lịch: -26
II.3.2.a Doanh thu du lịch: -26
II.3.2.b Tỷ VNĐ -27
II.3.2.c GDP du lịch: -27
II.3.3 Nhu cầu phòng lưu trú: -28
II.3.4 Nhu cầu lao động: -28
II.3.5 Đầu tư phát triển du lịch: -29
II.3.5.a Đầu tư giai đoạn đến năm 2010: -29
II.3.5.b Đầu tư giai đoạn 2011 – 2015: -31
II.3.5.c Đầu tư giai đoạn 2015 – 2020: -32
II.3.5.d Các dự án ưu tiên đầu tư: -33
III CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN -36
III.1 CÁC CHÍNH SÁCH: -36
III.1.1 Chính sách về thuế: -36
III.1.2 Chính sách về huy động vốn đầu tư: -36
III.1.3 Chính sách về thị trường: -37
III.1.3.a Thị trường khách nội địa: -37
Trang 4III.1.3.b Thị trường khách quốc tế: -37
III.1.4 Chính sách đối với doanh nhân – doanh nghiệp du lịch: -38
III.1.5 Chính sách về khoa học kỹ thuật: -38
III.2 CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN: -38
III.2.1 Triển khai thực hiện và cụ thể hóa các qui hoạch: -38
III.2.1.a Phát triển không gian du lịch: -39
III.2.1.b Phát triển loại hình du lịch: -39
III.2.1.c Điểm du lịch chủ yếu: -39
III.2.1.d Cụm du lịch chính: -40
III.2.2 Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch – hoàn thiện cơ sở vật chất: 41
III.2.3 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch: -42
III.2.4 Giải pháp về mối quan hệ liên ngành và liên vùng trong họat động du lịch: 44 III.2.5 Giải pháp xúc tiến du lịch: -45
III.2.6 Giải pháp về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế:46 III.2.7 Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực: -47
III.2.8 Giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch: -49
III.2.9 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên - môi trường du lịch: -50
Trang 5I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
I.1 Tài nguyên du lịch:
I.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Cần thơ là thành phố trực thuộc trung ương, là trung tâm kinh tế - văn hóa xã hội củavùng ĐBSCL, cách TP Hồ Chi Minh 170km và cách các tỉnh lân cận trong vùng trên dưới60km và nằm trong tam giác động lực phát triển du lịch TP Hồ chí Minh – Cần Thơ – KiênGiang nên có điều kiện phát triển du lịch và trở thành điểm hội tụ của vùng
I.1.2 Dân số và nguồn nhân lực:
Nguồn lao động trong độ tuổi dồi dào, cơ cấu trẻ có trình độ, dễ tiếp cận khoa họccông nghệ mới Dân số toàn thành phố có 1.114.259 người, trong đó có 559.040 người làdân cư thành thị và 555.219 người là dân cư nông thôn Mật độ dân sô bình quân là 802người/km2 (ở thành thị là 1.737 người/km2 và nông thôn là 558 người/km2) Về dân tộc,ngoài người Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất, tại Cần Thơ còn có dân tộc Khơmer và người Hoa.Các dân tộc tại Cần Thơ sống hoà đồng, tôn trọng tập tục của nhau, hình thành nên sự giaothoa văn hoá hấp dẫn, đặc sắc giữa các dân tộc
I.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch như: Bưu chính viễn thông, ngân hàng, hệthống giao thông và các dịch vụ y tế, bảo hiểm, tương đối phát triển, nên có nhiều thuậnlợi phát triển du lịch Sau năm 2008 khi cầu Cần Thơ hoàn thành và sân bay quốc tế TràNóc đi vào hoạt động thì Cần Thơ sẽ là điểm đến hấp dẫn trước khi lan toả đến các địaphương khác trong vùng
I.1.4 Các di tích lịch sử, văn hoá nhân văn:
Ngoài các điểm di tích mang dấu ấn của các danh nhân trong lịch sử của địa phươngCần Thơ, còn có khá nhiều di tích liên quan đến lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của khuvực ĐBCSL Các di tích lịch sử văn hoá của Cần Thơ bao gồm các di tích được nhà nướccông nhận và các di tích có ý nghĩa đối với du lịch của địa phương, trong đó có các chợ nổi
đã được đông đảo du khách trong và ngoài nước biết đến
Thành phố Cần Thơ là đô thị ven sông có 65km trải dài theo dòng sông Mêkong, cónhiều tiềm năng du lịch và hệ thống các cù lao với cảnh quan thiên nhiên sông nước miệtvườn như: bến Ninh Kiều, chợ nổi Cái Răng, Phong Điền, vườn cò Bằng Lăng, các khu du
Trang 6lịch vườn Mỹ Khánh, Thủy Tiên, Xuân Mai và hệ thống nhà vườn ven thành phố là nhữngđiểm du lịch hấp dẫn Cần Thơ còn có nhiều di tích văn hóa lịch sử, lễ hội truyền thống, cónông trường Sông Hậu và Cờ Đỏ, có trường Đại học Cần Thơ và Viện lúa đồng bằng sôngCửu Long là những Trung tâm khoa học kỹ thuật và đào tạo có tầm cỡ của vùng, thời gianqua thành phố Cần Thơ đã hình thành 04 loại hình du lịch được ưa thích là:
- Du lịch sinh thái sông nước: với hệ thống sông ngòi chằng chịt và hệ thống cồn trên
sông Hậu như: cồn Cái Khế, cồn Khương, cồn Ấu, cồn Sơn, cù lao Tân Lộc, chợ nổi CáiRăng, Phong Điền và đội tàu du lịch trên sông
- Du lịch văn hóa truyền thống: Các di tích văn hóa – lịch sử, tượng đài Bác Hồ, hệ
thống các nhà Bảo tàng, Đình Bình Thủy, chùa Ông, bến Ninh Kiều, Đại học Cần Thơ, Việnlúa đồng bằng sông Cửu Long, nông trường sông Hậu, làng cổ Bình Thủy – Lộ Vòng cunglịch sử, chợ cổ Cần Thơ và các làng nghề ven thành phố
- Du lịch vườn: vườn cò Bằng Lăng và hệ thông các điểm, khu du lịch vườn đa dạng
các chủng loại và dịch vụ du lịch như: homestay, cùng làm nông dân, tìm hiểu nền văn minhlúa nước…
- Du lịch gắn với hội nghị, hội thảo, khen thưởng, triển lãm: với hội chợ triển lãm
quốc tế định kỳ hàng năm và nhiều cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, loại hình du lịchnày được đánh giá là sẽ phát triển nhanh trong thời gian tới
I.2 Tình hình phát triển du lịch
I.2.1 Về khách du lịch:
- Khách du lịch quốc tế đến Cần Thơ có mức tăng trưởng hàng năm khá cao Nếunăm 2001 chỉ đón được 72.704 lượt khách thì đến năm 2005 đã đón được 104.841 lượtkhách, mức tăng trưởng khách quốc tế giai đoạn này là 12,83%/năm
- Khách nội địa đến Cần Thơ lớn hơn nhiều so với khách quốc tế do tài nguyên dulịch phù hợp cho việc phục vụ khách nội địa và xu hướng đi du lịch trong nước tăng Nếunăm 2001 mới đón được 190.376 lượt khách thì đến năm 2005 đã tăng lên 357.300 lượt,tăng gấp đôi so với năm 2001, mức tăng trưởng bình quân trong giai đoạn này là17,07%/năm
- Tuy số lượng khách đến Cần Thơ có mức tăng trưởng khá nhưng ngày khách lưutrú tại Cần Thơ còn ở mức thấp (trung bình đối với khách quốc tế là 1,29 ngày/khách vàkhách nội địa là 1,23 ngày/khách) Điều này cho thấy các sản phẩm du lịch của Cần Thơ còn
Trang 7đơn điệu, các dịch vụ chưa phong phú và đa dạng nên chưa hấp dẫn du khách lưu lại lâuhơn.
Tình hình phát triển khách du lịch thời kỳ 2001 – 2005
Đơn vị tính: người
thời kỳ2001-2005
so với một số địa phương có hoạt động du lịch phát triển thuộc vùng du lịch Nam Trung bộ và Nam bộ như TP Hồ Chí Minh, Khánh Hòa.
Bảng tổng hợp lượng khách du lịch đến cả nước, Cần Thơ, Khánh Hoà, TP Hồ
Trang 8Nguồn: Viện NCPT Du lịch
Lượng khách du lịch nội địa của Cần Thơ chỉ bằng 13% lượng khách của TP Hồ ChíMinh, bằng 45% so với Khánh Hòa; trong khi khách Du lịch quốc tế còn chiếm tỷ lệ ít hơnrất nhiều – chỉ khoảng 6% so với TP HCM và bằng 48% của Khánh Hòa Các số liệu thống
kê về khách du lịch, doanh thu cho thấy sự phát triển của du lịch Cần Thơ chưa tương xứngvới vị trí và tiềm năng Vấn đề đặt ra là phải tạo được các sản phẩm du lịch đặc thù có tínhcạnh tranh cao cả về qui mô và chất lượng sản phẩm hấp dẫn du khách; tạo được thị trườngkhách ổn định riêng cho mình đồng thời tăng cường liên kết với các thành phố, tỉnh bạn đểkhai thác thêm các nguồn khách, đặc biệt là thị trường khách TP HCM – trung tâm tiếpnhận và điều phối du khách Du lịch lớn nhất của cả nước
I.2.2 Về doanh thu du lịch và GDP du lịch:
I.2.2.a Doanh thu du lịch
Doanh thu du lịch bao gồm các khoản do du khách chi trả, đó là nguồn thu từ lưu trú,
ăn uống, bán hàng, vận chuyển khách du lịch và các dịch vụ khác Giai đoạn 2001-2005mức tăng trưởng khách du lịch cao nên doanh thu xã hội từ du lịch của Cần Thơ cũng tăngđáng kể Tuy nhiên, trên thực tế các khoản thu này không chỉ do ngành du lịch trực tiếp thu
mà còn do nhiều ngành khác có tham gia các hoạt động du lịch thu hoặc do người dân địaphương phục vụ khách du lịch thu Số liệu thống kê được đánh giá sau đây chỉ mang tínhtương đối, chưa phản ảnh đầy đủ doanh thu của ngành du lịch ở địa phương
Năm 2001, doanh thu thuần du lịch Cần Thơ đạt 102,417 tỷ đồng, đến năm 2005 tănglên 231,260 tỷ đồng nâng doanh thu xã hội toàn ngành lên 486 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân giai đoạn này là 23,81%/năm
Doanh thu du lịch thời kỳ 2001 – 2005
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 9Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 Bình quân
thời kỳ2001-2005
I.2.2.c Chi tiêu khách du lịch
Theo thống kê, chi tiêu bình quân của khách du lịch tại Cần Thơ là 444.555 đồng(tương đương 28USD theo giá hiện hành) Trong đó, một khách du lịch quốc tế chi tiêukhoảng 25-30USD/ngày còn khách nội địa chi tiêu khoảng 23USD/ngày Cơ cấu chi tiêucủa khách du lịch phần lớn là chi cho ăn uống và lưu trú, chiếm 77,69% tổng chi phí Cácchi phí vui chơi giải trí, vận chuyển và mua sắm chiếm tỷ lệ thấp Do đó, cần đầu tư tăngthêm các dịch vụ hỗ trợ này để tăng doanh thu và kéo dài thời gian lưu trú của du khách
Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch tại Cần Thơ năm 2004
Trang 10Bán hàng ăn 43%
Cho thuê phòng 35%
Bán hàng hoá 5%
Lữ hành 5%
Doanh thu khác 8,34%
Vui chơi giải trí DL 1%
Vận chuyển khách DL 3%
I.2.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các tiện nghi về lưu trú, ăn uống, điểm thamquan vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ du lịch khác
Là thành phố trực thuộc Trung ương cĩ nhiều tiềm năng du lịch mang đậm sắc tháisơng nước miệt vườn, giữ vai trị trung tâm thu hút và điều phối khách cho cả vùng Cơ sởvật chất kỹ thuật của ngành du lịch Cần Thơ phát triển khá nhanh về số lượng và chất lượng,từng bước đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ và vui chơi giải trí của du khách
I.2.3.a Cơ sở lưu trú du lịch tại Cần Thơ:
Bao gồm các khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, các làng du lịch, khu du lịch vườn…phát triển hợp lý các loại hình cơ sở lưu trú khơng những tạo sự độc đáo hấp dẫn khách màcịn mang lại lợi ích kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư
Đến năm 2005 tồn thành phố cĩ 95 cơ sở lưu trú với tổng số 2.328 phịng, trong đĩ
cĩ 21 khách sạn được sếp hạng từ 1 đến 4 sao Ngoại trừ các khách sạn Victoria Cần Thơ,Cửu Long, Golf Cần Thơ cĩ số phịng xấp xỉ 100 phịng, cịn lại hầu hết các cơ sở lưu trúkhác đều cĩ qui mơ nhỏ, lượng phịng ít, thiếu các dịch vụ hỗ trợ và các phịng họp lớn phục
vụ hội nghị - hội thảo
Bảng tổng hợp cơ sở lưu trú của thành phố Cần Thơ
Trang 11I.2.3.b Cơ sở ăn uống:
Các cơ sở ăn uống du lịch bao gồm các nhà hàng, làng ẩm thực, quán cà phê, quánrượu có phục vụ ăn uống… Các cơ sở phục vụ ăn uống nằm trong các cơ sở lưu trú, phục vụnhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, hội họp và giao lưu của khách đang lưu trú tại các khách sạn.Các cơ sở ăn uống nằm độc lập bên ngoài các cơ sở lưu trú, ở các điểm tham quan du lịch,trong các cơ sở vui chơi giải trí… nhằm phục vụ khách tham quan du lịch và các tầng lớpdân cư địa phương
Trên địa bàn thành phố hiện có 42 nhà hàng, trong đó có 25 nhà hàng nằm trong các
cơ sở lưu trú với khoảng 3.150 chỗ ngồi, và 17 nhà hàng độc lập với 1.700 ghế Các nhàhàng chủ yếu chỉ phục vụ các món Âu, Á đáp ứng nhu cầu trung bình của khách lưu trú, một
số nhà hàng lớn của thành phố như nhà hàng khách sạn Ninh Kiều, nhà hàng khách sạn Cửu
Trang 12Long, nhà hàng Hoa Sứ, Lam Kiều có sức chứa trên 1.000 chỗ ngồi, có khả năng phục vụcác bữa tiệc có qui mô lớn.
Ngoài ra còn có rất nhiều các quán ăn có qui mô từ 40 đến 50 ghế/quán, phục vụ cácmón ăn với giá cả phù hợp khả năng và nhu cầu đa dạng khách du lịch Tại thời điểm hiệnnay số lượng các nhà hàng ăn uống của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trênđịa bàn thành phố đảm bảo yêu cầu phục vụ khách du lịch
I.2.3.c Các điểm tham quan, dịch vụ vui chơi giải trí và các tiện nghi khác:
Ngoài 14 điểm tham quan di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng có 9 di tích cấp quốcgia, du lịch Cần Thơ đã quan tâm đầu tư xây dựng, phát triển mới một số khu du lịch vườn,Trung tâm văn hoá miền Tây, công viên nước, nhà lồng chợ cổ Cần Thơ, phố đi bộ dọc bếnNinh Kiều, du thuyền trên sông… đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu và phát triển dulịch Ngành du lịch đã tiến hành rà soát và đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự ánđầu tư đã được phê duyệt, trong đó đáng chú ý dự án khôi phục lộ Vòng Cung - làng cổBình Thuỷ, dự án khu du lịch Cồn Khương, cồn Cái Khế, vườn cò Bằng Lăng…
Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái vườn tại địa phương đang là mô hình kinhdoanh du lịch khá hiệu quả, thu hút nhiều nhà vườn có điều kiện tham gia Cần Thơ hiện có
10 điểm du lịch vườn sinh thái đang hoạt động, trong đó làng du lịch sinh thái Mỹ Khánh đãhình thành thương hiệu khá nổi tiếng, hàng năm thu hút trên 40.000 lượt khách đến vui chơi,giải trí; khu du lịch sinh thái Thuỷ Tiên, vườn du lịch Xuân Mai (xã Phước Thới – Ô Môn),vườn du lịch sinh thái Giáo Dương (Phong Điền)…cũng là những điểm dừng khá thú vị của
du khách trong và ngoài nước khi đến Cần Thơ
Ngoài ra, còn có các dịch vụ khác bao gồm: 4 vũ trường (2 trong khách sạn và 2
ngoài khách sạn), 45 phòng massage và 31 phòng karaoke, 12 phòng họp dùng cho hội
nghị- hội thảo với 2.000 ghế; 2 phòng tập thể hình và các dịch vụ đờn ca tài tử tại các nhàhàng khách sạn lớn, trên du thuyền và các điểm vườn du lịch… bên cạnh đó hệ thống cácnhà bảo tàng, công viên trong thành phố cũng thu hút một số lượng khá lớn khách du lịchtrong nước và quốc tế đến tham quan
I.2.3.d Phương tiện vận chuyển, đưa đón khách:
Những phương tiện vận chuyển khách du lịch bao gồm phương tiện chuyên chởkhách du lịch trên bộ và trên sông Các phương tiện này phần lớn thuộc sở hữu của cácdoanh nghiệp tư nhân và các thành phần kinh tế khác Phương tiện vận chuyển khách du
Trang 13lịch trên bộ hiện có 42 xe từ 04 đến 45 chỗ ngồi với sức chứa 420 khách và khoản 300 đầu
xe taxi đang hoạt động trên địa bàn thành phố
Về phương tiện vận tải thủy có 64 tàu, thuyền, canô có sức chứa 640 ghế, 03 duthuyền 50-500 chỗ, 10 canô 10-35 chỗ tại bến Ninh Kiều, T81, Đoàn 30 luôn sẵn sàng phục
vụ du khách
I.2.4 Lao động ngành du lịch:
Số lượng và chất lượng lao động trong ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch Trong những năm gần đây, số lượng lao độngtrong ngành du lịch gia tăng một cách đáng kể Cùng với sự gia tăng không ngừng về sốlượng, chất lượng lao động cũng được nâng cao, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, thái độ vàkhả năng giao tiếp của nhân viên phục vụ từng bước được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của
bộ của các đơn vị kinh doanh du lịch nhà nước, một số ít thuộc thành phần kinh tế tư nhântừng bước đáp ứng yêu cầu phát triển ngành
Trang 14I.2.5 Về đầu tư phát triển:
Thu hút đầu tư là một trong nhữnng phương thức kích thích ngành du lịch phát triểnnhanh Các dự án đầu tư du lịch không những là yếu tố mới để thu hút khách du lịch mà còntạo công ăn việc làm cho người lao động
I.2.5.a Đầu tư trong nước:
Trước năm 2000, nguồn vốn đầu tư trong nước không đáng kể do luật khuyến khíchđầu tư trong nước chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư, nguồn vốn Ngân sách Nhà nướckhông nhiều lại phải chia sẻ cho nhiều nhu cầu cấp thiết, đầu tư tư nhân ít và manh mún,chưa tạo nên những thay đổi tích cực cho hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Thành phốCần Thơ cũng ở tình trạng chung của cả nước, vốn đầu tư cho phát triển ngành, thực hiệncác dự án theo qui hoạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đếnviệc đầu tư nâng cấp, mở rộng các cơ sở vật chất phục vụ du khách, nhất là các điểm vuichơi giải trí
+ Đầu tư phát triển cơ sở lưu trú: nguồn vốn các doanh nghiệp du lịch trên địa bànthành phố chú trọng đầu tư là phát triển cơ sở lưu trú nhằm tăng năng lực phục vụ của hệthống khách sạn, nâng thu nhập từ dịch vụ lưu trú chiếm 60 - 70% tổng thu nhập du lịchtoàn thành phố Các nội dung đầu tư bao gồm: xây dựng mới, thay thế, bổ sung trang thiết bịmới, phát triển dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác trong khách sạn đáp ứng nhu cầu tốithiểu cho du khách
Nguồn vốn đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch giai đoạn đếnnăm 2005 là 466,5 tỷ đồng (96 dự án) đã đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ của khách du lịch
+ Đầu tư vào các khu du lịch, vui chơi giải trí, hệ thống nhà hàng ăn uống: Trongnăm 2003 khu công viên nước Cần Thơ đã chính thức đi vào hoạt động góp phần tăng thêmđiểm vui chơi giải trí cho dân cư trong thành phố và du khách mỗi khi đến Cần Thơ Đây làmột trong những công viên nước có qui mô lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long Cácdoanh nghiệp du lịch đã đầu tư mở rộng các khu du lịch vườn Thủy Tiên, Xuân Mai, khôiphục nhà lồng chợ cổ Cần Thơ, xây dựng bến tàu du lịch,… với tổng vốn đầu tư khoảng 10
tỷ đồng
+ Đầu tư cho công tác tuyên truyền quảng bá du lịch: Công tác tuyên truyền quảng
bá du lịch đã được các ngành du lịch quan tâm Trong năm 2000 và 2001, du lịch Cần Thơ
đã phối hợp với các đơn vị kinh doanh du lịch trong và ngoài thành phố nghiên cứu, khảo
Trang 15sát để xây dựng các chương trình quảng bá cho du lịch Cần Thơ Sở Du lịch cũng đã cùngTổng cục Du lịch khảo sát xây dựng tuyến du lịch chuyên đề sinh thái; khảo sát tuyến Dulịch đến các thành phố miền Trung – Tây Nguyên Năm 2003 đã phối hợp với các tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh tổ chức thành công “Liên hoan du lịch Đồng bằng sông Cửu long, Mekong festival” để lại dấu ấn tốt đẹp, du khách gần xa biết và đến
Cần Thơ ngày càng nhiều hơn
+ Phát hành các ấn phẩm về Du lịch: năm 2003, phối hợp với báo Sài Gòn Giải
Phóng xuất bản cuốn sách: “Du lịch miệt vườn sông nước Cửu Long”; năm 2004 xuất bản được 02 đĩa CD-ROM giới thiệu tiềm năng Du lịch Cần Thơ, in 5.000 tập gấp “Cần Thơ - vùng đất của sự khám phám mới”, một cuốn sách hướng dẫn về Du lịch Cần Thơ, bên
cạnh đó đã tổ chức cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ tham dự Hội chợkinh tế thương mại ASEM, Liên hoan Văn hoá – Du lịch Việt Nhật, Liên hoan Du lịch CàMau, Liên hoan du lịch quốc tế Hà Nội 2005, giao lưu học hỏi kinh nghiệm kêu gọi đầu tưphát triển du lịch tại An Giang, Kiên Giang, kinh nghiệm tổ chức các loại hình du lịch sinhthái và xúc tiến đầu tư ở Thái Lan, Trung Quốc
+ Thực hiện chương trình hành động quốc gia về du lịch, Sở Du lịch đã cho lắp đặtcác biển quảng cáo tấm lớn về du lịch Việt Nam, hỗ trợ và nâng cấp 05 đội đàn ca tài tử củacác doanh nghiệp để sẵn sàng phục vụ khách Liên kết nối các tour du lịch đến các địaphương trong vùng, trong đó đáng chú ý là việc phối hợp với du lịch tỉnh Trà Vinh trongviệc liên kết khai thác Khu du lịch biển Ba Động…
Xúc tiến các hoạt động nhằm tăng cường hợp tác kinh doanh du lịch trong và ngoàinước như : tham dự Hội nghị cấp Bộ trưởng Du lịch châu Á tại Hà Nội, phối hợp với Hiệphội Du lịch và Bộ Du lịch Campuchia về hợp tác du lịch và khai thác tuyến du lịch sôngMekong, tổ chức các buổi tiếp xúc với đại diện các Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự các nướctrong khu vực Tây Âu, Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi,…để giới thiệu tiềmnăng và phương hướng hợp tác du lịch trong giai đoạn 2005-2010
Năm 2005 tiếp tục phối hợp với Đài phát thanh truyền hình Cần Thơ và báo Cần thơ
để nâng cao chất lượng chuyên trang du lịch Tiếp tục hoàn thiện và cho xuất bản các ấnphẩm về du lịch Cần Thơ như xây dựng đĩa VCD giới thiệu các danh lam thắng cảnh, làngnghề, ấn phẩm về thông tin địa danh, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, tiếp tục cập nhật
Trang 16và nâng cấp website về thành phố Cần Thơ, trong đó có tăng cường tỷ trọng các thông tin
về du lịch, ẩm thực
I.2.5.b Đầu tư nước ngoài:
Trong tổng số 32 dự án còn hiệu lực đầu tư vào thành phố Cần Thơ thì chỉ có 01 dự
án đầu tư vào lĩnh vực du lịch với số vốn đầu tư là 5,235 triệu USD (khách sạn Victoria CầnThơ) chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số vốn đầu tư trên địa bàn thành phố cũng như trong cảnước Trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2010 đã xácđịnh phát triển du lịch theo hướng khai thác sinh thái đặc thù của thành phố để từng bướcđưa du lịch thành một ngành dịch vụ quan trọng, mang lại thu nhập lớn cho kinh tế củathành phố
Hiện trạng đầu tư nước ngoài tại Cần Thơ
(Tính đến tháng 03/2005)
Địa bàn đầu tư Đầu tư các lãnh vực Đầu tư vào lãnh vực Du lịch
Số dự án Vốn đầu tư (USD) Số dự án Vốn đầu tư (USD)
I.2.6.a Những kết quả đạt được:
Cùng với sự lớn mạnh của du lịch cả nước, thời gian qua du lịch Cần Thơ đã có bướcphát triển đáng kể, thể hiện qua các mặt như sau:
- Lượng khách du lịch đến Cần Thơ có mức tăng trưởng khá cao, nhất là giai đoạn từnăm 2000 đến nay, doanh thu từ du lịch cũng cao hơn so với các tỉnh lân cận, hoạt động dulịch lữ hành có nhiều tiến bộ đáp ứng nhu cầu đi du lịch trong và ngoài nước của người dânĐBSCL và của khách du lịch nước ngoài
Trang 17- Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cũng đã được cải thiện cả về số lượng lẫn chấtlượng, bước đầu đáp ứng yêu cầu của du khách Cùng với sự phát triển cơ sở vật chất kỹthuật ngành, các lĩnh vực kết cấu hạ tầng của thành phố như giao thông, điện, thông tin liênlạc phát triển khá nhanh, một số hạ tầng cơ sở du lịch đang được đầu tư xây dựng đã gópphần nâng cao chất lượng phục vụ khách và bước đầu tạo được sự quan tâm các nhà đầu tưtrong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch, mở ra triển vọng mới về đẩy mạnh xã hội hoá
du lịch
Mối quan hệ hợp tác với các tỉnh trong khu vực, vùng và TP HCM được đẩy mạnh,bước đầu đã ký kết chương trình hợp tác với TP HCM, với An Giang và Kiên Giang Xúctiến các chương trình hợp tác với TP Sán Đầu – Trung Quốc và TP Phnômpênh –Campuchia,… bước đầu đã phát huy được lợi thế về tiềm năng du lịch và vai trò trung tâmtrung chuyển khách của vùng Năm 2005 khách du lịch đến ĐBSCL hơn 4.635.000 lượtkhách thì ngành du lịch Cần Thơ đã đón tiếp trên 1.300.000 lượt chiếm 28% tổng số kháchcủa cả vùng, từng bước góp phần xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm du lịchcủa vùng, nơi hội tụ văn minh sông nước Mêkong
- Các loại hình du lịch đặc trưng của thành phố đã tạo được sự hấp dẫn khách đặcbiệt là du lịch sông nước – miệt vườn, công tác tuyên truyền quảng bá du lịch, giới thiệu vềquê hương con người Cần Thơ được chú trọng, nhờ đó du lịch Cần Thơ đã tạo được hìnhảnh bước đầu của mình đối với du khách trong và ngoài nước
- Đội ngũ lao động dồi dào, từng bước được tiêu chuẩn hoá và bổ sung kịp thời, côngtác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch được quan tâm tổ chức thường xuyên để đápứng yêu cầu phát triển cho từng thời kỳ Hình thức đào tạo bồi dưỡng đa dạng từ đào tạo tạichổ đến tập trung, từ bồi dưỡng đến chính qui, đã góp phần bổ sung nguồn nhân lực laođộng du lịch
- Công tác quản lý nhà nước về du lịch có nhiều tiến bộ Sở Du lịch thành phố CầnThơ đã tham mưu giúp UBND thành phố thực hiện nhiều công việc liên quan đến công tácquản lý các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Xây dựng và triển khai quy hoạch, kếhoạch, chương trình phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố đã được phê duyệt Thực hiện có hiệu quả công tác phòngchống các tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố; công tác quản lý chuyên ngành từng bước đivào nề nếp, tạo thuận lợi cho hoạt động du lịch phát triển
Trang 18- Đã có sự chuyển biến nhất định trong nhận thức về vị trí vai trò của ngành du lịch,hoạt động du lịch được các cấp chính quyền quan tâm hơn, việc UBND thành phố ban hành
Chỉ thị “Đẩy mạnh phát triển Du lịch” và Quyết định thành lập Trung tâm Xúc tiến du lịch,
Thanh tra chuyên ngành, Ban quản lý Dự án đầu tư phát triển du lịch đã tạo ra sức bật mớicho du lịch Cần Thơ
I.2.6.b Những hạn chế:
- Sự phát triển du lịch Cần Thơ chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của một đôthị trung tâm vùng Du lịch Cần Thơ chưa có những sản phẩm đặc trưng, dịch vụ du lịchthiếu tính độc đáo, chưa tạo được thị trường khách riêng cho mình, mối quan hệ liên kết vớicác tỉnh trong nước và TP HCM còn hạn chế, chưa phát huy hết hiệu quả
- Doanh thu từ du lịch quốc tế của Cần Thơ còn chiếm tỷ trọng thấp so với tổngdoanh thu, phần lớn là chi phí ăn ngủ, không tận thu được từ các dịch vụ hỗ trợ khác nên tỷtrọng GDP du lịch trong nền kinh tế của thành phố còn thấp chỉ đạt khoảng 2,02%
- Tuy ngành du lịch Cần Thơ đã không ngừng nâng cấp, xây dựng mới các hệ thốngkhách sạn, nhà nghỉ phục vụ khách du lịch, nhưng nhìn chung qui mô xây dựng hầu hết làvừa và nhỏ, trang thiết bị nội thất chưa đồng bộ Thiếu những điểm vui chơi giải trí vànhững lễ hội, sự kiện ấn tượng để tạo sức hấp dẫn khách, không có sản phẩm lưu niệm đặctrưng, ẩm thực kém phong phú Các khu du lịch vườn phát triển tự phát, trùng lấp chưa gắnvới một quy hoạch chung thống nhất, chưa tạo sự đa dạng về hình thức và phong phú vềchủng loại
- Du lịch lữ hành nội địa và quốc tế tuy có tiến bộ nhưng thị trường còn nhỏ lẻ, thiếuđầu tư quãng bá lớn trong và ngoài nước, hiệu quả của công tác xây dựng tour tuyến chuyểnbiến chậm
- Công tác giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch còn nhiềubất cập Đáng chú ý là hệ thống thu gom, chứa và xử lý sơ bộ chất thải tại các điểm du lịchchưa đảm bảo yêu cầu, nhiều nơi còn chưa có
- Hạn chế kéo dài của du lịch Cần Thơ là chưa có dự án tầm cở, việc đầu tư và triểnkhai thực hiện các dự án đầu tư vào các khu điểm du lịch đã được phê duyệt còn chậm Việcđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch và chính sách đầu tư phát triển du lịch chưa đượcquan tâm đúng mức
Trang 19I.2.6.c Nguyên nhân:
Những kết quả đạt được của du lịch Cần Thơ thời gian qua gắn liền với sự lãnh đạocủa Thành ủy – UBND, sự phối hợp hỗ trợ của các Sở ban ngành và địa phương trên địa bànthành phố Cần Thơ Đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ đạo giúp đỡ thường xuyên của Tổng cục
Du lịch, sự năng động của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và sự thân thiệnmến khách của các tầng lớp nhân dân thành phố Cần Thơ
Tuy nhiên, cần phân tích nguyên nhân yếu kém để có giải pháp tháo gỡ trong thờigian tới
Tồn tại yếu kém của du lịch Cần Thơ có nhiều nguyên nhân, nhưng chủ quan là donhận thức về vị trí, tầm quan trọng của ngành du lịch chưa nhất quán trong các cấp, cácngành của thành phố, tư tưởng xem nhẹ lĩnh vực du lịch vẫn còn phổ biến nên việc lãnh đạo
và đầu tư thiếu tập trung
Thời gian dài ngành du lịch chưa được quan tâm đầu tư về vốn, cơ sở hạ tầng và cả
cơ chế chính sách Quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt nhưng việc triển khai, tổchức thực hiện thường không gắn với quy hoạch Vai trò tham mưu của Sở Du lịch tronghoạt động quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn còn chưa ngang tầm Hoạt động của cácdoanh nghiệp du lịch phát triển tự phát nhỏ lẻ, đặc biệt là khu vực quốc doanh còn yếu kém.Mối quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết giữa du lịch Cần Thơ với du lịch trong và ngoàinước còn bó hẹp, chưa phát huy hiệu quả
Bên cạnh đó, cũng cần nhìn nhận những nguyên nhân khách quan đang cản ngạikhông nhỏ đến sự phát triển của du lịch Cần Thơ Đó là, thành phố Cần Thơ thiếu những ditích, thắng cảnh mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế, cơ sở hạ tầng yếu kém nên thiếu sức hấpdẫn các nhà đầu tư Mặt khác, việc đầu tư vào một khu du lịch, khu vui chơi giải trí ấntượng, một nhà hàng khách sạn tầm cỡ đòi hỏi phải có diện tích đất rộng, vốn đầu tư lớnnhưng thu hồi vốn chậm, do đó nếu thành phố không có chính sách ưu đãi đầu tư thật tốt thìkhó có thể thu hút đầu tư phát triển du lịch
I.3 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC:
I.3.1 Cơ hội – lợi thế:
- Có nhiều Nghị quyết của trung ương và các văn bản, Chỉ thị của UBND thành phốCần Thơ về đẩy mạnh phát triển du lịch, đặc biệt là Nghị quyết 45/NQTW ngày 17 tháng 02
Trang 20năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo kịp thời của Tổng cục Du lịch,Thành ủy và UBND thành phố, sự phối hợp, hỗ trợ của các cấp, các ngành và địa phương
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập thúc đẩy du lịch phát triển, tăng khả năng thu hútđầu tư nước ngoài
- Tình hình chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, khoa học kỹ thuậttiến bộ, người dân hiền hòa mến khách và thu nhập từng bước được cải thiện làm gia tăngnhu cầu du lịch
- Nằm trong khu vực kinh tế năng động của cả nước và ảnh hưởng tác động lan tỏa từvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vị thế của thành phố Cần Thơ đang được nâng cao, mở
ra điều kiện quan hệ hợp tác với các tỉnh trong vùng và TP Hồ Chí Minh
- Có vị trí địa lí trung tâm khu vực đồng bằng sông Cửu Long, giao thông thuỷ, bộ,hàng không thuận lợi, tài nguyên du lịch đa dạng, hạ tầng du lịch tương đối khá
- Có hệ thống các siêu thị lớn, Trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế, Viện lúaĐBSCL, trường Đại học Cần Thơ, hệ thống các trung tâm báo chí và hệ thống cảng biểnkhá quy mô như: Trà Nóc, Cái Cui có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 10.000 tấn trởlên Sân bay Trà Nóc đang được đầu tư nâng cấp thành sân bay quốc tế, cầu Cần Thơ đangđược xây dựng sẽ hoàn thành vào năm 2008 và sự phát triển mới của các khu công nghiệptrên địa bàn là cơ hội tốt để du lịch thành phố phát triển đột phá vượt trội trong thời gian tới
Ngoài ra, khi gia nhập WTO du lịch Việt Nam sẽ có bước tăng trưởng nhanh, kéotheo sự phát triển của các địa phương trong đó có Cần Thơ, du khách và các nhà đầu tư sẽbiết đến Cần Thơ nhiều hơn đó là du lịch nghĩ dưỡng, tín ngưỡng và khám phá dựa vàothiên nhiên sinh thái độc đáo khí hậu ôn hoà, lợi thế vườn cây ăn trái, hệ thống cồn dọc sôngHậu Dòng sông Mekong được nhiều nước quảng bá về du lịch cũng là lợi thế cho du lịchCần Thơ thu hút khách nhất là khách từ thị trường EU có nhu cầu tìm hiểu du lịch sôngnước
I.3.2 Thách thức và hạn chế:
- Cần Thơ chưa có sản phẩm du lịch đặc trưng để cung cấp cho khách du lịch nội địa
và cả trên thị trường du lịch quốc tế Các điểm tham quan ngày càng phát triển nhiều, cố
Trang 21gắng tự tạo vị trí mà không có một tiêu chuẩn rõ ràng nào cho việc xác định thị trường trọngđiểm và khả năng thực sự của các nơi này.
- Du lịch đã và đang phát triển rộng khắp, nhưng Cần Thơ vẫn chưa có một chiếnlược rõ ràng để xác định thị trường cần nhắm tới
- Mãng du lịch nội địa vẫn chưa được xem là vấn đề cần quan tâm nhiều trong việcnghiên cứu về nhu cầu và quan điểm của khách hàng, thì nay sẽ là một điểm nhấn quantrọng cho sự phát triển của du lịch Cần Thơ, xu hướng du lịch nội vùng có khả năng pháttriển nhanh hơn là những chuyến du lịch đường dài hay du lịch xuyên lục địa
- Tuy nhiên, cần thấy rằng Cần Thơ đang nằm trong môi trường cạnh tranh của cáctỉnh trong khu vực như Tiền Giang, Vĩnh Long (tỉnh dẫn đầu về du lịch miệt vườn sôngnước), và các tỉnh có tài nguyên du lịch biển, đảo, núi như: An Giang, Kiên Giang, PhúQuốc, Cà Mau,…Ngoài ra, còn có một thách thức vô cùng to lớn là khi Việt Nam gia nhậpWTO thì sự cạnh tranh đối với các công ty du lịch nước ngoài ngày càng găy gắt hơn, cácchi nhánh đại lý du lịch nước ngoài sẽ vào Việt Nam hoạt động với phong cách chuyênnghiệp, quy mô và mạng lưới ở tầm toàn cầu…sẽ ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của cácdoanh nghiệp du lịch Cần Thơ, do đó từ bây giờ phải có sự chuẩn bị để kịp thích ứng vớimôi trường cạnh tranh trong thời gian tới
- Cần Thơ vẫn chưa bắt kịp các đối thủ cạnh tranh trong khu vực về vận dụng cáchình thức quảng cáo cho du lịch mà vẫn còn vận các phương thức xúc tiến cổ điển
- Du lịch phát triển sẽ tác động tiêu cực đến môi trường ngày càng lớn, làm ảnhhưởng đến đời sống văn hóa, môi trường nông thôn
- Dịch bệnh Sars, cúm gia cầm và thảm họa thiên tai làm ảnh hưởng đến phát triển dulịch
- Nhận thức về xã hội hóa du lịch chưa đầy đủ, chưa tạo được sự đồng thuận về pháttriển du lịch trong các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân
- Việc thực hiện và quản lý quy hoạch còn lỏng lẽo, sự phối hợp liên ngành chưa cao
và thiếu tiếng nói chung trong đầu tư và phát triển du lịch
- Nguồn nhân lực dồi dào nhưng thiếu tính chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn kỹthuật còn nhiều bất cập, công tác đào tạo phát triển chưa đáp ứng yêu cầu
Việc vạch ra chiến lược phát triển du lịch tương lai trong đó có bước chuẩn bị khi gia
Trang 22đột phá trong cuộc đua tìm kiếm thị trường du lịch Nếu như các tỉnh khác đã áp dụng mộtcách khéo léo sự kết hợp giữa nắm bắt cơ hội và phát triển bền vững để trở thành địaphương có vị trí dẫn đầu trong khu vực, thì Cần Thơ phải biết vượt qua những hạn chế vàkhó khăn hiện tại đồng thời phải biết tận dụng thời cơ phát triển du lịch hiện tại đang có vàtiếp tục đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, phối hợp tổ chức các sự kiện du lịch lớn ở khuvực và tầm quốc gia, nâng cao hình ảnh du lịch Cần Thơ ra thế giới đồng thời đầu tư có hiệuquả khu du lịch quốc gia “Hệ thống cồn dọc sông Hậu” và một số điểm du lịch nổi bật, gây
ấn tượng để làm điểm nhấn thu hút khách, gắn kết, hợp tác với các nước tiểu vùng sôngMekong để khai thác du lịch dựa vào dòng sông Mekong huyền thoại
Chiến lược (W/O matrix – khắc phục điểm yếu và tận dụng thời cơ) là cách chọn lựa
để Cần Thơ khẳng định được mình Giai đoạn chuyển mình này vẫn cần có một bước độtphá với sự ủng hộ mạnh mẽ của các cấp, ban ngành của thành phố Cần Thơ
II.MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẾN NĂM
Đô, trung tâm hội nghị quốc tế và nhiều khách sạn cao cấp hiện đại Mở rộng không gian dulịch ngoại thành với nhiều nhà hàng – khách sạn mới và hệ thống du lịch vườn, du lịch nôngthôn phục vụ ăn uống tại chỗ Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, các loại hình ẩm thực,tham quan mua sắm, giải trí cuối tuần đáp ứng đầy đủ nhu cầu của du khách gần xa Mởnhiều tuyến điểm du lịch mới, các tour du lịch liên vùng và du lịch quốc tế Đào tạo đội ngũnhân viên du lịch chuyên nghiệp, phong cách phục vụ văn minh, lịch sự Phấn đấu để thành
Trang 23phố Cần Thơ thực sự là “Điểm đến du lịch lý tưởng – an toàn – thân thiện", nơi hội tụ của
“Văn minh sông nước Mêkông”
I.4.2 Tầm nhìn đến năm 2010:
Từ nay đến năm 2010 là thời gian du lịch Cần Thơ phải tăng tốc để tạo sự chuyểnbiến đột phá trong hoạt động du lịch và tạo đà cho những năm tiếp sau Trước hết, phải huyđộng mọi nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất để làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt du lịch thànhphố, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế chính có tốc độ phát triển cao và bền vững, đónggóp đáng kể trong tăng trưởng chung của thành phố, góp phần để thành phố Cần Thơ đạttiêu chí đô thị loại I trước năm 2010 Sớm hoàn thành các khu du lịch, khu vui chơi giải trílớn và nhiều khách sạn cao cấp, hoàn thành một số hạng mục của Trung tâm văn hóa Tây
Đô Tập trung đầu tư để tạo ra sản phẩm du lịch mới, đẩy mạnh các hoạt động lữ hành trongnước và lữ hành quốc tế để phục vụ du khách khi sân bay quốc tế Trà Nóc và cầu Cần Thơhoàn thành Tăng cường đầu tư, hoàn thành cơ bản cơ sở hạ tầng ngành du lịch theo quyhoạch và có chính sách hấp dẫn để thu hút mạnh đầu tư du lịch Phối hợp với Tổng cục Dulịch xây dựng và đưa vào khai thác Trường trung cấp du lịch Cần Thơ
I.5 NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH:
I.5.1 Nhiệm vụ tổng quát:
Nhận thức đúng mức vị trí, tầm quan trọng của du lịch trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa, đô thị hóa của một thành phố trực thuộc Trung ương và trung tâm khuvực đồng bằng sông Cửu Long Trên cơ sở đó, tăng cường đầu tư cả nhân lực, tài lực và cơchế chính sách để thu hút mạnh mẽ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư pháttriển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Phát triển du lịchbền vững, theo đúng quy hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường Pháttriển theo hướng du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch hội nghị hội thảo, đi đôivới phát triển nhanh chóng các sản phẩm và dịch vụ du lịch hiện đại hấp dẫn để thu hút dukhách Không ngừng phấn đấu để thành phố Cần Thơ sớm trở thành trung tâm du lịch củađồng bằng sông Cửu Long
I.5.2 Nhiệm vụ trước mắt (2006 – 2010):
Đầu tư phát triển mạnh du lịch, đưa du lịch trở thành ngành có tốc độ tăng trưởngcao, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP; phát triển du lịch thành phố theo hướng du lịchxanh, du lịch sinh thái với các sản phẩm dịch vụ du lịch đa dạng dựa trên tiềm năng, lợi thế
Trang 24của vùng đồng bằng sông nước, trái cây bốn mùa, đặc biệt là phát triển khu du lịch quốc gia
“Hệ thống cồn dọc sông Hậu”, vành đai xanh Lộ Vòng cung kết hợp tham quan di tích lịch
sử văn hóa để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù Phối hợp với các tỉnh đồng bằng sông CửuLong, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành trong cả nước để khai thác tối đa vị trítrung tâm trung chuyển khách của vùng, hình thành các tuyến du lịch sinh thái, du khảo vănhóa hấp dẫn, an toàn; phát triển các tour du lịch liên vùng và du lịch quốc tế, tạo điều kiệncho nhân dân, doanh nghiệp của thành phố và các tỉnh lân cận trong kinh doanh và nghỉngơi giải trí
Đẩy mạnh xã hội hóa du lịch, có chính sách khuyến khích và tạo thuận lợi cho cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch Tập trung đầu tư vào các khu du lịch
có qui mô lớn, khu vui chơi giải trí tổng hợp và mở rộng hệ thống cơ sở vật chất, xây dựng
và phát triển các điểm du lịch mới bao gồm: xây dựng từ 1 đến 2 khu resort, hình thành khu
du lịch quốc gia “Hệ thống cồn dọc sông Hậu”, hoàn chỉnh khu du lịch cồn Cái Khế, khu
du lịch sinh thái cồn Ấu, cồn Khương, vườn cò Bằng Lăng; hình thành tuyến du lịch dukhảo làng cổ Bình Thủy – Lộ Vòng cung, chợ nổi Cái Răng, Phong Điền; đầu tư mở rộngbến Ninh Kiều, chợ đêm Tây đô, phố đi bộ tham quan nhà lồng cổ chợ Cần Thơ và bến tàu
du lịch Tu bổ và bảo tồn các điểm di tích lịch sử, di tích văn hóa Tổ chức, xây dựng các sựkiện du lịch, tăng cường quảng bá để du khách gần xa có thêm thông tin và biết đến CầnThơ nhiều hơn
Xây dựng khu Trung tâm văn hóa Tây Đô đáp ứng yêu cầu là nơi giáo dục truyềnthống, tổ chức lễ hội, du lịch vui chơi, giải trí cho cả vùng và gìn giữ bản sắc văn hóa miềnTây Nam bộ
Khu vực nội thị sẽ tập trung nâng cấp và xây dựng một số khách sạn có qui mô lớnđạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 4 – 5 sao, nhiều nhà hàng có khả năng phục vụ cùng lúc 500khách trở lên và một vài nhà hàng có qui mô phục vụ cùng lúc 1.000 đến 2.000 khách.Trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển chuyên dùng cả đường sông và đường bộ,phương tiện thông tin hiện đại, các cửa hàng bán vật phẩm lưu niệm, đặc sản của Cần Thơ
và đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng nhu cầu tham quan thành phố và du lịch sông nước.Khu vực ngoại thành xây dựng các nhà nghỉ, các nhà hàng khách sạn đạt chuẩn tiện nghi, antoàn, vệ sinh phục vụ khách kể cả khách quốc tế để đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ tại chổ Tăngcường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ nhân viên lành nghề, tác phong
Trang 25và phong cách phục vụ chuẩn mực, văn minh lịch sự, hài lòng khách Phối hợp với Tổngcục Du lịch tiến hành xây dựng Trường trung cấp du lịch tại Cần Thơ để đào tạo nguồnnhân lực du lịch cho cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
I.6 CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:
Căn cứ vào tốc độ phát triển du lịch thành phố giai đoạn 2001 – 2005 và cáctiêu chí tính toán từ nguồn số liệu của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, chương trình xâydựng và phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2010 – tầm nhìn đến năm 2020 phấnđấu đạt các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 như sau:
I.6.1 Chỉ tiêu khách du lịch:
Năm 2005, khách du lịch quốc tế đến Cần Thơ đạt 104.841 lượt khách tăng 21% sovới năm 2004 Dự kiến đến năm 2010 sẽ thu hút 220.000 lượt khách quốc tế đến Cần Thơ,đến năm 2020 đón tiếp 800.000 lượt khách
Năm 2005, ngành du lịch Cần Thơ đã đón và phục vụ 357.300 lượt khách du lịch nộiđịa, (tăng 11,42% so với năm trước) Dự kiến năm 2010 đạt 800 ngàn khách nội địa có lưutrú và đến năm 2020 là 2,6 triệu lượt khách nội địa có lưu trú
Ngày lưu trú bình quân của khách du lịch ở Cần Thơ trong năm 2005 tương đối thấp(1,30 ngày đối với khách du lịch quốc tế và 1,20 ngày đối với khách du lịch nội địa) Thờigian tới cần làm phong phú và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nhất là các dịch vụ vuichơi giải trí về đêm để đến năm 2010, ngày lưu trú bình quân của khách du lịch quốc tế đạt
02 ngày/khách và đến năm 2020 là 3,5 ngày và khách du lịch nội địa là 1,6 ngày, năm 2020
là 2,5 ngày/khách
Là đầu mối giao thông của vùng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch tương đối phát triểnnên hàng năm Cần Thơ đón một lượng lớn khách du lịch dừng chân và tham quan trongngày tương đối lớn (gọi chung là khách không lưu trú) năm 2005 đã phục vụ trên 800 ngànlượt, lớn gấp gần 2 lần so với khách lưu trú, đây là đối tượng khách có tỷ trọng tăng trưởnglớn trong thời gian tới, cần có sự đầu tư tốt hơn vào các cơ sở dịch vụ để đến năm 2010phục vụ 1 triệu khách và năm 2020 phục vụ 1,4 triệu khách không lưu trú