1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận về tri giác (tâm lý học đại cương)

7 10K 144
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa về tri giác Tri giác là quá trình tâm lý, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.. Cấu trúc này

Trang 1

III Tri giác

1 Định nghĩa về tri giác

Tri giác là quá trình tâm lý, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của

sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.

Như vậy, hình ảnh trọn vẹn của sự vật hiện tượng có được là dựa trên:

 Cơ sở các thông tin do cảm giác đem lại

 Việc tổ chức, sắp xếp các thuộc tính bên ngoài của sự của một thể thống nhất theo đúng cấu trúc khách quan

Cảm giác được coi là nguồn cung cấp thông tin đầu vào, còn tri giác là sự

tổ hợp diễn giải gán ý cho các thông tin đó

2 Đặc điểm tri giác

Tri giác có những đặc điểm giống với cảm giác:

- Tri giác là một quá trình tâm lí Quá trình này có khởi đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng

Ví dụ: Khi ta có 1 rổ xoài Chúng ta muốn biết đó là gì thì ở mức độ đơn

giản nhất là chúng ta phải tiếp xúc trực tiếp với nó

- Tri giác phản ánh các dấu hiệu bề ngoài của sự vật, hiện tượng

- Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp

Tuy vậy tri giác có những đặc điểm nổi bật khác với cảm giác:

- Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn: tri giác đem lại cho ta những hình ảnh hoàn chỉnh về sự vật, hiện tượng Tính trọn vẹn của sự vật hiện tượng là do tính trọn vẹn khách quan của bản thân sự vật hiện tượng quy định

Ví dụ: Nhờ mắt ta thấy được màu sắc, ước lượng được kích thước và số

lượng quả xoài trong rổ

- Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng theo những cấu trúc nhất định Cấu

trúc này không phải là tổng số các cảm giác, mà là sự khái quát đã được trừu xuất từ các cảm giác đó trong mối quan hệ qua lại giữa các thành phần cấu trúc ấy ở một khoảng thời gian nào đó Sự phản ánh này không phải đã có từ trước mà nó diễn ra trong quá trình tri giác Đó là tính kết cấu của tri giác

Trang 2

Ví dụ: Chúng ta chỉ cần nhìn bằng mắt không sử dụng tới mũi, miệng cùng

với hiểu biết trước đó của bản thân, chúng ta tri giác và gọi tên đúng sự vật đó

- Tri giác là quá trình tích cực gắn liền với hoạt động của con người Tri

giác mang tính tự giác giải quyết một nhiệm vụ nhận thức cụ thể nào đó

là một hành động tích cực trong đó có sự kết hợp chặt chẽ của các yếu tố cảm giác vận động

Ví dụ: Con người đặt ra nhiệm vụ và tìm cách giải quyết nhiệm vụ, muốn

biết sự việc trên buộc chủ thể phải chủ động, tự giác và tích cực để tri giác đúng sự việc trên

 Những đặc điểm trên đây chứng tỏ rằng tri giác là mức phản ánh cao hơn cảm giác, nhưng vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính, chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào

3 Các loại tri giác

Có hai cách phân loại tri giác:

Theo cơ quan phân tích giữ vai trò chính trong quá trình tri giác:

- Tri giác nhìn;

- Tri giác nghe;

- Tri giác sờ mó v.v

Ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu tri giác nhìn (vì tri giác nhìn được nghiên cứu nhiều hơn cả)

Theo đối tượng được phản ánh trong tri giác:

- Tri giác không gian;

- Tri giác thời gian;

- Tri giác vận động;

- Tri giác con người (tri giác xã hội).

a Tri giác nhìn

Tri giác nhìn phản ánh sự vật hiện tượng trọn vẹn nhờ thị giác

Một số nhân tố thuộc trường kích thích ảnh hưởng tới tri giác nhìn:

- Sự gần nhau giữa các sự vật đem đến tri giác các sự vật gần nhau thuộc về một nhóm;

- Sự giống nhau: Tri giác các sự vật giống nhau thuộc về một nhóm;

- Sự khép kín (bao hàm): Sử dụng tất cả các thành phần để tạo ra một chỉnh thể;

Trang 3

- Nhân tố tiếp diễn tự nhiên: Các thành phần của các hình quen thuộc với chúng ta thường được liên kết thành một hình

b Tri giác không gian

- Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại khách

quan (hình dáng, độ lớn, vị trí của các vật với nhau )

- Tri giác này giữ vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con

người và môi trường, là điều kiện cần thiết để con người định hướng trong môi trường

- Tri giác không gian bao gồm:

 Sự tri giác hình dáng của sự vật (dấu hiệu quan trọng nhất là phản ánh được đường biên của sự vật)

 Sự tri giác độ lớn của vật

 Sự tri giác chiều sâu, độ xa của sự vật

 Sự tri giác phương hướng của sự vật

- Trong tri giác không gian, cơ quan phân tích thị giác giữ vai trò đặc biệt quan trọng, sau đó là các cảm giác vận động, va chạm, cảm giác ngửi và nghe

Ví dụ: Căn cứ vào mùi có thể xác định được cửa hàng ăn, nghe tiếng bước

chân có thể biết được người đi về hướng nào

c Tri giác thời gian

- Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan của các hiện tượng trong hiện thực Nhờ tri giác này, con người phản ánh được các biến đổi trong thế giới khách quan

- Những khoảng cách thời gian được xác định bởi các quá trình diễn

ra trong cơ thể theo những nhịp điệu nhất định

Ví dụ: Nhịp tim, nhịp thở, nhịp luân chuyển thức ngủ

- Những cảm giác nghe và vận động hỗ trợ đắc lực cho sự đánh giá các khoảng thời gian một cách chính xác nhất

- Hoạt động, trạng thái tâm lý và lứa tuổi có ảnh hưởng lớn đến việc tri giác độ dài thời gian

Ví dụ: Khi chờ đợi những sự kiện tốt đẹp thì thời gian dài và ngược lại, khi

hứng thú với công việc thì thời gian trôi nhanh; trẻ em thường thấy thời gian trôi rất chậm

d Tri giác vận động

Trang 4

- Tri giác vận động là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian Ở đây các cảm giác nhìn và vận động giữ vai trò rất cơ bản Thông tin về sự thay đổi của vật trong không gian thu được bằng cách tri giác trực tiếp khi tốc độ của vật chuyển động lớn

và bằng cách suy luận khi tốc độ vận động quá chậm

Ví dụ: + Chuyển động của kim đồng hồ.

+ Ta thấy các vật gần chuyển động nhanh, còn các vật xa chuyển động chậm

- Cơ quan phân tích thính giác cũng góp phần vào việc tri giác vận động

e Tri giác con người

- Tri giác con người là một quá trình nhận thức (phản ánh) lẫn nhau của

con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp Đây là loại tri giác đặc biệt vì đối tượng tri giác là con người

- Quá trình tri giác con người bao gồm tất cả các mức độ của sự phản ánh

tâm lí, từ cảm giác cho đến tư duy Sự tri giác con người có ý nghĩa to lớn vì thế nó thể hiện chức năng điều chỉnh hình ảnh tâm lí trong quá trình lao động và giao lưu, đặc biệt là trong giảng dạy và giáo dục

4 Quan sát và năng lực quan sát

- Quan sát là một hình thức tri giác cao nhất mang tính tích cực, chủ động,

có mục đích, có kế hoạch rõ rệt có sử dụng những phương tiện cần thiết Quan sát diễn ra thường xuyên trong hoạt động, đặc biệt là thông qua quá trình rèn luyện đã hình thành năng lực quan sát

- Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng và chính sát những

đặc điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật hiện tượng cho dù những đặc điểm đó khó nhận thấy hoặc có vẻ là thứ yếu Năng lực quan sát ở mỗi người khác nhau và phụ thuộc vào những đặc điểm nhân cách, biểu hiện ở kiểu tri giác hiện thực khách quan như kiểu tổng hợp (thiên

về tri giác những mối quan hệ, chú trọng đến chức năng, ý nghĩa, coi nhẹ chi tiết), kiểu phân tích (chủ yếu tri giác những thuộc tính, bộ phận), kiểu phân tích– tổng hợp (giữ được sự cân đối giữa hai kiểu trên) và kiểu cảm xúc (chủ yếu phản ánh cảm xúc, tâm trạng do đối tượng gây ra) Những kiểu tri giác này cũng như tri giác nói chung không phải là cố định mà được thay đổi do nội dung và mục đích hoạt động Những người mắc bệnh thị giác hay thính giác (cận thị, loãng thị, nghễnh ngãng) thì khả năng quan sát bị hạn chế

Trang 5

- Muốn quan sát tốt cần chú ý các yêu cầu sau:

 Xác định rõ ràng mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát

 Chuẩn bị chu đáo (tri thức và phương tiện) trước khi quan sát

 Tiến hành quan sát có kế hoạch, có hệ thống

 Khi quan sát cần tích cực sử dụng các phương tiện ngôn ngữ

 Đối với trẻ nhỏ nên tạo điều kiện cho trẻ em sử dụng nhiều giác quan khi quan sát

 Cần ghi lại các kết quả quan sát, xử lí kết quả và rút ra nhận xét

5 Vai trò của tri giác

Tri giác là thành phần chính của nhận thức cảm tính, đặc biệt là ở người trưởng thành Nó là một điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh Hình ảnh của tri giác giúp con người điều chỉnh hành động cho phù hợp với sự vật hiện tượng khách quan Đặc biệt hình thức tri giác cao nhất: quan sát, do những điều kiện xã hội chủ yếu là lao động xã hội trở thành một mặt tương hổ trợ độc lập của hoạt động và trở thành một phương pháp nghiên cứu quan trọng của khoa học, cũng như nhận thức thực tiễn

Ví dụ: Ta có thể nhận dạng một vật mà không cần dùng mắt mà dùng tay để

sờ hoặc bóp thì ta cũng có thể nhận ra vật đó là vật gì

6 Một số quy luật của tri giác

a Quy luật về tính đối tượng của tri giác

Tri giác bao giờ cũng là kết quả tác động của một đối tượng cụ thể nào đó vào giác quan và là sự phản ánh trọn vẹn đối tượng đó, là ấn tượng, là hình ảnh về đối tượng đó trong não Tính đối tượng có vai trò quan trọng,

nó là cơ sở của chức năng định hướng hành vi và hoạt động của con người

b Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

- Tri giác là một quá trình lựa chọn tích cực: khi ta tri giác một sự vật nào

đó thì có nghĩa ta đã tách sự vật đó ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình

Ví dụ: Khi chúng ta tri giác giáo viên trên lớp, thì giáo viên trở thành đối

tượng tri giác của chúng ta, tất cả những cái còn lại xung quanh người giáo viên (bàn, ghế, sách vở, bảng ) đều trở thành bối cảnh của sự tri giác

Trang 6

- Vai trò của đối tượng và hoàn cảnh có thể hoán đổi cho nhau: một vật

nào đó lúc này là đối tượng của tri giác, lúc khác lại có thể trở thành bối cảnh, và ngược lại

- Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan (hứng thú,

nhu cầu, tâm thế của cá nhân) và khách quan (đặc điểm của vật kích thích, ngôn ngữ của người khác, đặc điểm của hoàn cảnh tri giác )

c Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Khi chủ thể có được một tri giác về một đối tượng nào đó thì có nghĩa là chủ thể đã nhận biết được đối tượng đó khác với các đối tượng khác, là đối tượng nào, đối tượng gì, và có thể gọi tên đối tượng đó

d Quy luật về tính ổn định của tri giác

Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng không thay đổi (kết quả tri giác không thay đổi) khi điều kiện tri giác thay đổi

Ví dụ: Ta đã tri giác con voi và con dê, nhìn ra đã thấy con voi to hơn con

dê Dù sau đó, ta tri giác con voi ở đằng xa, ta thấy con voi nhỏ hơn con

dê đứng ở trước mặt ta, ta vẫn biết con voi to hơn con dê

e Quy luật về tổng giác

Tri giác về một sự vật hay hiện tượng nào đó không chỉ là sự phản ánh những gì là thuộc tính khách quan của sự vật hay hiện tượng đó mà còn

là sự tổng hợp giữa một bên là sự phản ánh đó và một bên là những nhân

tố tâm lý chủ quan của chủ thể như nhu cầu, động cơ, mục đích, tình cảm v.v có ảnh hưởng tới sự phản ánh đó Như thế tri giác có tính tổng hợp

là một quy luật gọi là tổng giác

7 Những sai lầm có thể của tri giác

Tri giác sai lầm là tri giác không chính xác về sự vật hiện tượng có thật Những sai lầm của tri giác có thể có ba loại:

- Sai lầm do hiện tượng vật lý tạo nên: ánh sáng phản chiếu hay khúc xạ có

thể gây ra hiện tượng tri giác sai lầm

Ví dụ: Lái xe trên đường vào buổi trưa nắng gắt, người lái xe có cảm giác

phía trước có một vũng nước, nhưng thực tế lại không có

- Sai lầm do giác quan tạo nên: các giác quan của con người có thể bị đánh

lừa trong những điều kiện nhất định

- Sai lầm do đại não gây nên: sai lầm này có thể chia làm những loại như

sau:

 Sai lầm do nhu cầu gây nên, người đang khát nữa nghe gió thổi tưởng nhầm nước đang chảy đâu đó

Trang 7

 Sai lầm do tình cảm gây nên, người sợ hãi một đe dọa từ bên ngoài nào tới, thấy có cây động đậy tưởng ai đang đuổi theo mình

 Sai lầm do không chú ý mà nên, có lúc nghe lầm, nhìn lầm vì thiếu

sự chú ý nhất định

8 Kết luận

- Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn thuộc tính bên ngoài của sự

vật hiện tượng đang tác động trực tiếp vào giác quan

- Tri giác sử dụng trực quan do cảm giác mang lại Vậy có thể nói: cảm

giác là tiền đề để hình thành tri giác

- Tri giác sử dụng kinh nghiệm đã học được, tích lũy được trong quá khứ

để có hình ảnh về sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn phân biệt, xác định mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng với nhau

- Do vậy chúng ta cần phải học tập, cập nhật thông tin, tích cực trao đổi và

tích lũy kiến thức tri giác đúng và vững về sự vật hiện tượng khách quan Giải quyết các nhiệm vụ cụ thể và góp phần hoàn thiện bản thân

Ngày đăng: 10/03/2018, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w