1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát các thể lâm sàng y học cổ truyền và tình hình điều trị của đau thắt lưng tại BV y học cổ truyền TW

66 395 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Mỹ theo Andresson 1999 đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2 khiến bệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN MINH GIANG

Kh¶o s¸t c¸c thÓ l©m sµng Y häc

cæ truyÒn vµ t×nh h×nh ®iÒu trÞ

CñA ®au th¾t l-ng t¹i bÖnh viÖn y häc cæ truyÒn

trung -¬ng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

Khóa 2009 - 2015

Trang 2

HÀ NỘI - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN MINH GIANG

Kh¶o s¸t c¸c thÓ l©m sµng Y häc

cæ truyÒn vµ t×nh h×nh ®iÒu trÞ

CñA ®au th¾t l-ng t¹i bÖnh viÖn y häc cæ truyÒn

trung -¬ng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 3

HÀ NỘI - 2015

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều điều kiện thuận lợi của các thầy cô, gia đình, các anh chị và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu và phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội, toàn thể các thầy cô khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo và phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Phó giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Thị Thu Hà – Phó trưởng khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, dạy dỗ tận tình, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Phó giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Văn Toại chủ tịch hội đồng và các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn tốt nghiệp đã có những ý kiến đóng góp sâu sắc và quý báu để em hoàn thiện khóa luận

Trang 4

Cuối cùng, tôi xin được dành tình cảm và lòng biết ơn tới gia đình tôi, các bạn bè, anh chị đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

Nguyễn Minh Giang

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong một công trình nào khác, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Minh Giang

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSC : Cột sống cổ CSTL : Cột sống thắt lưng CVGĐ : Chống viêm giảm đau ĐPLP : Đối pháp lập phương ĐTĐ : Đái tháo đường

NC : Nghiên cứu THA : Tăng huyết áp TLH : Thắt lưng hông XBBH : Xoa bóp bấm huyệt YHCT : Y học cổ truyền YHHĐ : Y học hiện đại

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại 3

1.1.1 Giải phẫu – Sinh lý vùng thắt lưng 3

1.1.2 Phân loại đau thắt lưng 4

1.1.3 Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng 5

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng đau cột sống thắt lưng 6

1.1.5 Đau vùng thắt lưng triệu chứng 9

1.1.6 Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắt lưng triệu chứng 10

1.1.7 Điều trị đau thắt lưng 11

1.2 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền 11

1.2.1 Bệnh danh 11

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 11

1.2.3 Các thể lâm sàng 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 15

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.2 Những chỉ tiêu nghiên cứu 16

2.2.3 Cách thức tiến hành 17

2.2.4 Xử lý số liệu 17

2.3 Thời gian nghiên cứu 17

2.4 Địa điểm nghiên cứu 17

2.5 Đạo đức nghiên cứu 18

Trang 8

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 19

3.1.1 Sự phân bố bệnh nhân theo giới 19

3.1.2 Sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 20

3.1.3 Sự phân bố bệnh nhân theo địa dư 21

3.2 Đặc điểm lâm sàng theo từng thể bệnh YHCT 21

3.2.1 Sự phân bố theo thể bệnh YHCT 21

3.2.2 Sự phân bố theo vị trí đau 22

3.2.3 Phân bố theo thời gian mắc bệnh của từng thể bệnh 23

3.2.4 Sự phân bố các hội chứng lâm sàng theo thể bệnh 24

3.2.5 Các bệnh mạn tính kèm theo ở các thể bệnh YHCT 25

3.2.6 Sự kết hợp điều trị bằng YHHĐ và YHCT cho BN đau thắt lưng 26 3.2.7 Sự kết hợp giữa điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc ở các thể bệnh 27

3.2.8 Sự sử dụng thuốc YHHĐ trong các thể bệnh YHCT 28

3.2.9 Sự sử dụng thuốc YHCT trong các thể bệnh 29

3.2.10 Các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng trong các thể bệnh YHCT 30

3.2.11 Kết quả sau điều trị 31

3.2.12 Tổng thời gian điều trị theo từng thể bệnh 34

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35

4.1 Các đặc điểm chung của bệnh nhân 35

4.1.1 Về giới tính 35

4.1.2 Về lứa tuổi 36

4.1.3 Về địa dư 37

4.2 Đặc điểm lâm sàng theo từng thể bệnh YHCT 37

4.2.1 Về thể bệnh YHCT 37

Trang 9

4.2.2 Vị trí đau 38

4.2.3 Phân bố theo thời gian mắc bệnh của từng thể bệnh 39

4.2.4 Sự phân bố các hội chứng lâm sàng YHHĐ theo thể bệnh YHCT 40

4.2.5 Các bệnh mạn tính kèm theo 40

4.2.6 Sự kết hợp điều trị YHHĐ và YHCT cho BN đau thắt lưng 41

4.2.7 Điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc 42

4.2.8 Sử dụng thuốc YHHĐ ở bệnh nhân đau thắt lưng 42

4.2.9 Các loại thuốc YHCT được sử dụng 43

4.2.10 Các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng 43

4.2.11 Kết quả sau điều trị 45

4.2.12 Tổng thời gian điều trị theo từng thể bệnh 46

KẾT LUẬN 47

KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại đau lưng theo phương pháp Mooney 4

Bảng 1.2.Phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học và đau vùng thắt lưng triệu chứng 10

Bảng 1.3 Các thể đau lưng cấp theo YHCT 13

Bảng 2.1 Thể bệnh đau thắt lưng theo YHCT 15

Bảng 3.1 Phân bố theo thời gian mắc bệnh của từng thể bệnh YHCT 23

Bảng 3.2 Sự phân bố các hội chứng lâm sàng theo thể bệnh YHCT 24

Bảng 3.3 Tỷ lệ các bệnh mạn tính kèm theo trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu 25 Bảng 3.4 Tỷ lệ kết hợp điều trị YHHĐ và YHCT trong các thể bệnh YHCT 26

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc 27

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc YHHĐ được sử dụng trong từng thể bệnh YHCT 28

Bảng 3.7 Tỷ lệ các loại thuốc YHCT được sử dụng trong từng thể bệnh YHCT 29

Bảng 3.8 Tỷ lệ các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng trong các thể lâm sàng YHCT 30

Bảng 3.9 Sự liên quan giữa kết quả điều trị với các thể bệnh YHCT 31

Bảng 3.10 Sự liên quan giữa kết quả điều trị và giới 32

Bảng 3.11 Sự liên quan giữa kết quả điều trị và tuổi 33

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân đau thắt lưng theo giới trong nhóm bệnh nhân

nghiên cứu 19

Biểu đồ 3.2 Sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 20

Biểu đồ 3.3 Sự phân bố theo nơi ở 21

Biểu đồ 3.4 Sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 21

Biểu đồ 3.5 Sự phân bố theo vị trí đau 22

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ tổng thời gian điều trị theo từng thể bệnh YHCT 34

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Giải phẫu các đốt sống thắt lưng 3

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau vùng thắt lưng (Low back pain – Lombalgie), là thuật ngữ để chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên [1],[2]

Đau vùng thắt lưng là bệnh hay gặp, tỷ lệ thay đổi tùy theo từng nước, song nói chung có tới 70 – 85% dân số bị ít nhất một lần đau vùng thắt lưng trong đời Theo Andresson (1997), tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng năm trung bình là 30% (thông thường do lao động khoảng 15 – 45%) Tại

Mỹ theo Andresson (1999) đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2 khiến bệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùng thắt lưng đứng thứ

3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [2]

Theo Nguyễn Văn Đăng (1991), số bệnh nhân đau thắt lưng vào điều trị tại các khoa khớp, khoa vật lý trị liệu chiếm khoảng 50% so với các bệnh khác [3] Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thế Biểu (2001) ở một số đối tượng lao động và đơn vị quân đội thuộc các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh thì 100% người bị đau thắt lưng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày ở các mức độ khác nhau Có đến 30-48% bị hạn chế động tác cơ bản (đi, đứng, ngồi) Đối với người lao động bị đau thắt lưng, kể cả đau mức độ nhẹ cũng ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian lao động [4]

Đau vùng thắt lưng trong YHCT được miêu tả trong phạm vi “chứng Tý” với bệnh danh “Yêu thống” Yêu thống do nhiều nguyên nhân gây ra: do phong hàn thấp nhập kinh lạc, do chấn thương, vết thương, lao động quá sức, không đúng tư thế, do cân mạch co rút vì can suy yếu, do thận khí yếu Và được quy về các thể bệnh: Phong hàn thấp, thể Huyết ứ, Thấp nhiệt, Can thận

Trang 13

hư [5],[6] Tuy nhiên, tỷ lệ mắc của các thể này chưa được nghiên cứu đầy đủ

Để bước đầu góp phần nâng cao hiệu quả phòng và điều trị bệnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:

1 Khảo sát phân loại các thể lâm sàng Y học cổ truyền bệnh nhân đau thắt lưng điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong năm 2014

2 Bước đầu đánh giá kết quả điều trị các thể bệnh đau thắt lưng theo YHCT

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại

1.1.1 Giải phẫu – Sinh lý vùng thắt lưng

Cột sống thắt lưng và các thành phần liên quan có đặc điểm giải phẫu tương tự như các đoạn đốt sống khác Bao gồm:

Trang 15

Vùng cột sống thắt lưng phải gánh chịu sức nặng của cơ thể nên các thành phần cấu tạo (cơ, dây chằng) chắc, khỏe, thân đốt sống và đĩa đệm có kích thước lớn hơn các đoạn cột sống khác

Phạm vi hoạt động của cột sống thắt lưng đa dạng: cúi, ngửa, nghiêng, quay với biên độ hoạt động rộng Do đó, các vòng xơ, nhân nhầy cấu tạo nên đĩa đệm vùng này cũng chắc, khỏe để chịu lực, đàn hồi và di chuyển đảm bảo chức năng hoạt động của cơ thể

Các đốt sống ở vùng thắt lưng có liên quan trực tiếp với tủy sống vùng đuôi ngựa và các rễ thần kinh Vùng sâu của cột sống thắt lưng là các chuỗi thần kinh giao cảm, động – tĩnh mạch chủ bụng Các tạng trong ổ bụng và tiểu khung cũng có liên quan với các thần kinh ở vùng này

Với đặc điểm giải phẫu như vậy, các nguyên nhân gây đau thắt lưng rất đa dạng và phức tạp [1],[2],[8],[9],[10]

1.1.2 Phân loại đau thắt lưng

Đau thắt lưng là hội chứng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau, vì vậy việc phân loại còn chưa thống nhất Có cách phân loại dựa theo thời gian đau, có cách phân loại dựa theo nguyên nhân, có cách phân loại dựa theo đặc điểm lâm sàng Trong đó cách phân loại dựa theo thời gian đau

và đặc điểm lâm sàng của Mooney hiện nay thường được sử dụng [11]

Bảng 1.1: Phân loại đau lưng theo phương pháp Mooney

1 Cấp tính

1.1 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, không lan 1.2 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống đùi 1.3 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống chân

2 Bán cấp

2.1 Đau thắt lưng từ 7 ngày đến 3 tháng, không lan 2.2 Đau thắt lưng từ 7 ngày đến 3 tháng, lan xuống đùi 2.3 Đau thắt lưng từ 7 ngày đến 3 tháng, lan xuống chân

3 Mạn tính

3.1 Đau thắt lưng trên 3 tháng, không lan 3.2 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống đùi 3.3 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống chân

Trang 16

1.1.3 Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng

Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng được chia làm 2 nhóm chính: do nguyên nhân cơ học, hoặc do triệu chứng của một bệnh toàn thể

1.1.3.1 Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Đau thắt lưng cơ học còn gọi là đau vùng thắt lưng “thông thường” bao gồm các nguyên nhân tương ứng với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới

cơ, đĩa đệm, các khớp liên mấu, diễn biến thường lành tính

Các nguyên nhân thông thường là chấn thương gân, dây chằng, cơ vùng cột sống thắt lưng gây co cứng cơ hay bong gân, căng cơ quá mức, đặc biệt là đau sau khi mang vác vật nặng

Một số nguyên nhân gây đau thắt lưng cơ học còn do:

 Thoát vị, lồi đĩa đệm: là nguyên nhân của đau thắt lưng và đau chân mạn tính hay tái phát

 Thoái hóa khớp liên mấu sau

 Trượt đốt sống

 Hẹp ống sống

 Các chứng gù vẹo cột sống

1.1.3.2 Đau vùng thắt lưng triệu chứng

Đau cột sống thắt lưng do một bệnh lý nào khác, hoặc của cột sống thắt lưng hoặc của cơ quan lân cận Gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như các bệnh lý về xương, bệnh thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư Nhóm này rất cần được khám chuyên khoa, phải xử trí kịp thời hoặc đòi hỏi một trị liệu đặc biệt

Một số nguyên nhân đau thắt lưng triệu chứng:

Trang 17

Các bệnh do thấp: Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng –

các bệnh khác trong nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính, xơ xương lan tỏa tự phát

trùng, áp xe cạnh cột sống, áp xe ngoài màng cứng, viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn

ung thư vào cột sống thắt lưng, u mạch, u dạng xương, u ngoài màng cứng, u màng não, u nguyên sống, u thần kinh nội tủy

Tiết niệu: Sỏi thận, viêm quanh thận, ứ nước, ứ mủ thận

Sinh dục: Viêm phần phụ, nội mạc tử cung lạc chỗ, viêm, u tiền liệt tuyến Tiêu hóa: Viêm loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp, mạn, ung thư ruột,

phình động mạch chủ, phình tách động mạch chủ

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng đau cột sống thắt lưng

1.1.4.1 Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Đau CSTL:

Đau kiểu cơ học: đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

 Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống một hoặc hai chân

 Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ đau:

Trang 18

Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi ho, hắt hơi, khi gấp thân, khi ngồi, khi ngủ trên giường mềm

Đau giảm khi bỏ gắng sức, nghỉ, nằm tư thế hợp lý, nằm giường cứng…đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid

Đau ban ngày nhiều hơn ban đêm

Đau liên quan đến thay đổi thời tiết, với phụ nữ liên quan đến thời kỳ kinh nguyệt

Cường độ đau thay đổi từ tuần này sang tuần khác với các đợt thuyên giảm rồi tăng dần sau gắng sức

 Không có triệu chứng toàn thân: Không gầy sút, không sốt…

Nghiệm pháp tay – đất: dương tính khi khoảng cách tay đất > 10cm

 Nghiệm pháp Schober: đo độ giãn cột sống thắt lưng: dương tính khi

độ giãn CSTL < 4cm

Triệu chứng thần kinh: có hoặc không

 Hội chứng rễ thần kinh:

Nghiệm pháp Lasègue (căng rễ thần kinh hông L5-S1): BN ở tư thế đùi

và cẳng chân duỗi thẳng Nâng gót bệnh nhân lên khỏi mặt giường, bình thường có thể nâng lên đến 90° so với mặt giường Khi đau thắt lưng hông

Trang 19

kèm theo đau các rễ L5 hoặc S1, chỉ nâng đến một góc nào đó sẽ gây đau Góc càng nhỏ

mức độ đau càng nặng

Nghiệm pháp Bonnet: BN nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong lúc này xuất hiện đau ở mông và mặt sau đùi do dây hông bị căng – gọi là Bonnet dương tính

Dấu hiệu Valleix: ấn vào điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn là chỗ dây hông đi ra nông, điểm giữa mặt sau đùi, đỉnh trám khoeo…là dọc theo đường

đi của dây hông, khi viêm sẽ gây đau

Dấu hiệu “bấm chuông”: ấn dọc 2 bên cột sống, cách điểm giữa cột sống khoảng 2cm (tương ứng chỗ chui ra của các rễ thần kinh hông) có thể gây đau lan xuống theo đường đi của các rễ bị tổn thương

 Rối loạn vận động, cảm giác, phản xạ, thần kinh tự chủ

 Không “đau phóng chiếu” (đau thắt lưng kèm đau nội tạng)

[1],[2],[8],[12]

Trang 20

1.1.5 Đau vùng thắt lưng triệu chứng

 Là đau CSTL do một bệnh lý nào khác, hoặc của CSTL, hoặc của cơ quan lân cận

 Thường có một số triệu chứng gợi ý như sau:

 Tuổi khởi phát triệu chứng dưới 20 hoặc trên 55 Khởi phát đột ngột ở người không có đau CSTL cấp hay mạn trước đó

 Đau không ở vùng thấp mà ở vùng cao của CSTL, hoặc kèm theo đau vùng mông, cột sống phía trên, lan ra xương sườn

 Đau không giảm mà tăng dần, không đỡ hoặc có các cơn đau khí chịu trên nền đau thường xuyên

 Không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường

Trang 21

 Đau kiểu viêm: đau thường xuyên, không tìm được tư thế giảm đau, tăng về đêm

 Cứng CSTL kéo dài, biến dạng CSTL trầm trọng

 Tiền sử ung thư, cơ địa nghiện hút, nhiễm HIV, dùng corticoid đường toàn thân hoặc tiêm truyền tĩnh mạch

 Triệu chứng rối loạn chức năng hoặc/và toàn thân: gầy sút, sốt…[1],[2]

1.1.6 Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau

thắt lưng triệu chứng

Bảng 1.2.Phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học và đau vùng thắt

lưng triệu chứng [1] [2]

Các đặc điểm Đau lưng cơ học Đau lưng triệu chứng

Đáp ứng với thuốc giảm đau

Xquang quy ước Bình thường hoặc có

thể hình ảnh thoái hóa

Không có hủy xương

Có hình ảnh bất thường

Trang 22

1.1.7 Điều trị đau thắt lưng

Kết hợp nhiều biện pháp như nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phẫu thuật, thay đổi lối sống

• Nghỉ ngơi hoàn toàn (nằm trên giường) trong 2-3 ngày và nghỉ tương đối sau đó, nằm giường phẳng, giảm vận động

• Giảm đau: acetaminophen, NSAIDs, Opioids (< 2 tuần), steroids (3 –

5 ngày)

• Giãn cơ

• Điều trị nhiệt: đèn hồng ngoại, đắp nóng cột sống thắt lưng

• Phục hồi chức năng: các bài tập phục hồi, xoa bóp trị liệu, đeo đai lưng

• Tránh đau tái phát cần thay đổi lối sống: ngừng hút thuốc lá, giảm cân với người béo phì, tránh các động tác làm việc sai tư thế, tránh tuyệt đối các động tác thể thao hoặc vận động quá mức…như: golf, bóng chuyền, bóng bầu

dục, tennis, mang ba lô nặng…

• Phẫu thuật: đau lưng nguy hiểm (Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinh tọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau, hẹp ống sống, trượt đốt sống ra

trước, đau rễ thần kinh liên tục không đáp ứng với điều trị bảo tồn) [1],[2] 1.2 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền

1.2.1 Bệnh danh

Đau thắt lưng trong y văn cổ gọi là chứng “Yêu thống”

Bệnh thuộc phạm vi chứng Tý của YHCT, tý có nghĩa là tắc, làm cho khí huyết không lưu thông mà gây ra chứng đau

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Ngoại nhân

Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào kinh mạch gây nên bệnh

Trang 23

Trong Nội kinh đã mô tả, nguyên nhân của chứng Tý chủ yếu do ảnh hưởng của hàn tà, phong tà, thấp tà

Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau có tính chất

Thận chủ cốt tủy, thận tàng tinh, tinh sinh huyết, lưng là phủ của thận Thận hư, cân cốt yếu, huyết thiếu, các yếu tố này đều có ảnh hưởng tới lưng, sinh chứng “Yêu thống”

Chức năng của hai tạng can và thận bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến khí huyết Bệnh lâu ngày làm chính khí suy yếu không đủ sức chống đỡ lại sự tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổn thương chính khí, gây bệnh

“Yêu thống”

Bất nội ngoại nhân

Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn (bị đánh, bị va đập, bị ngã…) làm huyết ứ, khí trệ, dẫn đến bế tắc kinh mạch gây ra “Yêu thống”

Do phòng dục quá độ, làm tổn thương tinh khí của thận, cơ thể mệt mỏi gây ra đau lưng

Trang 24

1.2.3 Các thể lâm sàng

Y học cổ truyền chia ra 2 là:

• Đau lưng cấp: thể Phong hàn thấp, Huyết ứ, Thấp nhiệt

• Đau lưng mạn: thể Can thận hư

1.2.3.1 Các thể đau lưng cấp theo YHCT

Bảng 1.3 Các thể đau lưng cấp theo YHCT

Đặc điểm Phong hàn thấp Huyết ứ Thấp nhiệt Nguyên

nhân

Ngoại tà: Hàn tà, thấp tà, phong tà

Bất nội ngoại nhân Ngoại tà: Nhiệt tà,

Hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc

Thanh nhiệt, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc

Dùng thuốc “Can khương

thương truật thang”

gia vị

“Tứ vật đào hồng”

gia vị

“Nhị diệu thang” gia vị

Dùng phương pháp châm tả kết hợp cứu

Dùng các thủ phát, day, lăn, bóp, bấm, vận động

A thị huyệt, Thận

du, Đại trường du, Bát liêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền cùng bên đau

Dùng phương pháp châm tả

Dùng các thủ phát, day, lăn, bóp, bấm, vận động

A thị huyệt, Thận

du, Đại trường du, Bát liêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền cùng bên đau

Dùng phương pháp châm tả

Không xoa bóp

Trang 25

1.2.3.2 Các thể đau lưng mạn theo YHCT

Thể Can thận hư:

Nguyên nhân: Can thận hư (hay gặp người già, người bị thoái hóa cột sống) Triệu chứng: Đau lưng nhiều, tăng khi trời lạnh, chườm nóng đỡ đau, chân tay lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng; kèm các chứng can thận hư: lưng gối mỏi đau, ù tai, ngủ ít, tiểu tiện nhiều, mạch trầm tế

Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận

Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh thang, Tam tý thang gia giảm [5],[6],[14],[15],[16],[17]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

180 bệnh án của bệnh nhân và 40 bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện YHCT Trung ương bị đau thắt lưng

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại

Nghiên cứu tiến cứu: trên 40 bệnh nhân được xác định là có triệu chứng đau thắt lưng khi vào viện và trong quá trình điều trị Không phân biệt giới tính, không phân biệt lứa tuổi, tự nguyện tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu: trên 180 bệnh án của bệnh nhân được xác định là có triệu chứng đau thắt lưng khi vào viện và trong quá trình điều trị

Phân loại bệnh nhân dựa theo thời gian đau và đặc điểm lâm sàng của Mooney (Bảng 1.1) [11]

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

BN được chia làm 4 thể lâm sàng theo YHCT [5],[6],[16]:

Bảng 2.1 Thể bệnh đau thắt lưng theo YHCT

Đặc

điểm

Phong hàn thấp Huyết ứ Thấp nhiệt Can thận hư

Lưng đau nhiều,

không cúi người

Đau một hoặc hai bên cột sống,

dữ dội một chỗ, vận động hạn chế, nhiều khi không cúi, không đi lại được, cơ vùng lưng co cứng

Có sung nóng đỏ đau vùng cột sống

Toàn thân

có thể sốt

Đau lưng nhiều, tăng khi trời lạnh, chườm nóng

đỡ đau, chân tay lạnh, sợ lạnh rêu lưỡi trắng; kèm các chứng can thận hư: lưng gối mỏi đau, ù tai, ngủ ít, tiểu tiện nhiều

Mạch Phù khẩn Hoạt Hoạt sác Trầm tế

Trang 27

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp tiến cứu và hồi cứu, cắt ngang mô tả

2.2.2 Những chỉ tiêu nghiên cứu

- Tuổi: Căn cứ ngày tháng năm sinh và ngày tháng năm nhập viện

- Chẩn đoán ra viện theo YHHĐ, YHCT

- Tình trạng ra viện: Khỏi, đỡ, không thay đổi, nặng thêm

- Phương pháp điều trị:

 Dùng thuốc: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc đối pháp lập phương, thuốc cổ phương, chế phẩm YHCT

 Không dùng thuốc: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, thủy châm, chiếu đèn hồng ngoại, kéo giãn cột sống thắt lưng

Trang 28

2.2.3 Cách thức tiến hành

- Nghiên cứu tiến cứu: bệnh nhân được khám lâm sàng tỉ mỉ, toàn diện theo mẫu bệnh án nghiên cứu (có phụ lục kèm theo) để đánh giá tình trạng đau thắt lưng, các triệu chứng lâm sàng, các thể lâm sàng theo YHCT

- Nghiên cứu hồi cứu bệnh án ra viện của bệnh nhân điều trị nội trú tại tại Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương từ 01/01/2014 đến hết 31/12/2014

Số liệu được thu thập tại Phòng Kế hoạch tổng hợp của bệnh viện

- Phân tích kết quả thu được

- Đánh giá kết quả và viết báo cáo

2.2.4 Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học theo chương trình SPSS 20.0 Các số liệu được thể hiện dưới hai dạng:

 Biến số: trung bình ± độ lệch chuẩn

 Biến logic: phần trăm (%)

Sử dụng phép so sánh 2 để kiểm định sự khác biệt với p < 0,05 được coi là có ý nghĩa, p ≥ 0,05 được coi là không có ý nghĩa

2.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu: từ tháng 09 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014 Nghiên cứu hồi cứu: lấy bệnh án bệnh nhân từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014

2.4 Địa điểm nghiên cứu

Tại Bệnh viện YHCT Trung ương

Trang 29

2.5 Đạo đức nghiên cứu

- Đề tài này nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích khoa học, không vì mục đích gì khác

- Trung thực với các số liệu thu thập được, tính toán đảm bảo chính xác

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Sự phân bố bệnh nhân theo giới

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân đau thắt lưng theo giới trong nhóm

bệnh nhân nghiên cứu

Trang 31

3.1.2 Sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Biểu đồ 3.2 Sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi Nhận xét:

Kết quả cho thấy tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là: 61,60 ± 12,83 Số bệnh nhân đau thắt lưng gặp nhiều nhất trong nhóm nghiên cứu ở

độ tuổi ≥ 60 chiếm 59,1%, độ tuổi 50-59 chiếm 25,5%, 40-49 tuổi chiếm 9,5% Số bệnh nhân bị đau thắt lưng giảm dần khi số tuổi giảm Ít gặp nhất ở lứa tuổi 20-29 với 0,9%

Trang 32

3.1.3 Sự phân bố bệnh nhân theo địa dư

Biểu đồ 3.3 Sự phân bố theo nơi ở Nhận xét:

Đa số bệnh nhân ở thành thị, chiếm 76,4% Số bệnh nhân ở nông thôn chỉ chiếm 23,6%

3.2 Đặc điểm lâm sàng theo từng thể bệnh YHCT

3.2.1 Sự phân bố theo thể bệnh YHCT

Biểu đồ 3.4 Sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT

23,6%

76,4%

Nông thônThành thị

Trang 33

Nhận xét:

Thể bệnh hay gặp nhất là Phong hàn thấp chiếm 47,7% Thể Huyết ứ (26,3%) chiếm tỷ lệ cao hơn thể Can thận hư (25,0%) nhưng cao hơn không nhiều Thể Thấp nhiệt ít gặp nhất chiếm 0,9%

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy có những bệnh nhân ở thể Phong hàn thấp và thể Huyết ứ cũng có triệu chứng của Can thận hư

3.2.2 Sự phân bố theo vị trí đau

Biểu đồ 3.5 Sự phân bố theo vị trí đau Nhận xét:

Bệnh nhân đau thắt lưng tại vị trí L4-L5, L5-S1 chiếm tỷ lệ nhiều nhất

Có 36,7% bệnh nhân đau tại vị trí L4-L5, 34,7% bệnh nhân đau tại vị trí S1 chiếm 34,7% BN đau tại vị trí L1-L2 chiếm tỷ lệ ít nhất 6,0%

Ngày đăng: 10/03/2018, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Quý Châu (2012), Bệnh học nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập II
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
2. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
3. Nguyễn Văn Đăng (1991), "Đau cột sống thắt lưng", Tạp chí y học, tr. 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau cột sống thắt lưng
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Năm: 1991
4. Lê Thế Biểu (2001), Nghiên cứu tình hình đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động và đơn vị quân đội thuộc các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đau thắt lưng ở một số đối tượng lao động và đơn vị quân đội thuộc các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh
Tác giả: Lê Thế Biểu
Năm: 2001
5. Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
6. Trần Thúy và Vũ Nam (2006), Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Trần Thúy và Vũ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
7. Frank H. Netter (2010), Atlas giải phẫu người, 4, Nhà xuất bản Y học, hình 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người
Tác giả: Frank H. Netter
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
8. Lê Quang Cường (2008), Triệu chứng học thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học thần kinh
Tác giả: Lê Quang Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
9. Bộ môn giải phẫu trường Đại học Y Hà Nội (2006), Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Bộ môn giải phẫu trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
10. Trịnh Văn Minh (1998), Giải phẫu người, Tập 2, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1998
11. Mooney (1989), "Evaluating low back disorder in the primary care office", The journal of musculoskeletal medicine, tr. 18-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluating low back disorder in the primary care office
Tác giả: Mooney
Năm: 1989
12. Trường đại học Y Hà Nội Các bộ môn nội (2011), Nội khoa cơ sở Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở Tập 1
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội Các bộ môn nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
13. Nguyễn Duy Huề và Phạm Minh Thông (2011), Chẩn đoán hình ảnh, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán hình ảnh
Tác giả: Nguyễn Duy Huề và Phạm Minh Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
14. Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bài giảng y học cổ truyền tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng y học cổ truyền tập 2
Tác giả: Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
15. Nguyễn Nhược Kim (2011), Lý luận Y học cổ truyền, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Y học cổ truyền
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
16. Nguyễn Nhược Kim và Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim và Trần Quang Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
17. Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Thuốc đông y cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc đông y cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm
Tác giả: Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
18. Đoàn Hải Nam (2003), Đánh giá tác dụng của điện châm huyệt Ủy trung và Giáp tích thắt lưng (L1 - L5) trong điều trị chứng yêu thống thể hàn thấp, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của điện châm huyệt Ủy trung và Giáp tích thắt lưng (L1 - L5) trong điều trị chứng yêu thống thể hàn thấp
Tác giả: Đoàn Hải Nam
Năm: 2003
19. Trần Thị Kiều Lan (2009), Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thủy châm trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thủy châm trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Tác giả: Trần Thị Kiều Lan
Năm: 2009
20. Lương Thị Dung (2008), Đánh giá tác dụng của phương pháp điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của phương pháp điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Tác giả: Lương Thị Dung
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w