Trong thời gian thực tập, tìm hiểu tại các nhà máy đóng tàu em được tiếpcận với nhiều thiết bị công nghệ hiện đại, quy trình sản suất mà các nhà máy đã sử dụng vào trong công việc.. Tron
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước, nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển về mọi mặt Phát triển các khuvực kinh tế vùng biển là một vấn đề được chính phủ quan tâm rất lớn và có ýnghĩa rất quan trọng trong việc triển khai đồng bộ chương trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước
Ngành đóng tàu và ngành hàng hải nước ta tuy còn chưa phát triển, nhưngđược sự quan tâm và đầu tư vốn của nhà nước, nhiều nhà máy đang được xâydựng, nhiều con tàu đượng đóng mới với trọng tải lớn không kém gì các nướctrên thế giới Nhiều tàu được đóng mới theo tiêu chuẩn quốc tế và được đăngkiểm nước ngoài chứng nhận Trong các ngành vận tải thì ngành vận tải đườngbiển được được nhiều người quan tâm bởi lượng hàng vận chuyển rất lớn, cướcphí lại rất rẻ Do vậy việc đóng mới những con tàu hàng để đáp ứng yêu cầu vậnchuyển hàng hoá trong nước cũng như vận chuyển hàng hoá từ nước ta với cácnước trên thế giới là không thể thiếu được Để thực hiện được điều này trườngđại học hàng hải chúng ta phối hợp với các trường kỹ thuật khác đào tạo những
kỹ sư phục vụ cho việc vận hành, khai thác và đóng mới tàu thuỷ giúp chongành công nghiệp đóng tàu ngày một bắt nhịp với các ngành đóng tàu khác trênthế giới
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu tại các nhà máy đóng tàu em được tiếpcận với nhiều thiết bị công nghệ hiện đại, quy trình sản suất mà các nhà máy đã
sử dụng vào trong công việc Hiện tại đa số các nhà máy đang đóng mới nhữngcon tàu lớn, nhưng không phải vì thế mà ta lại không xem trọng vấn đề sửachữa, bởi nhu cầu của người cần mang tàu vào sửa chữa là rất lớn, bởi vì nếuđưa ra nước ngoài sửa chữa tốn rất nhiều thời gian và chi phí lớn Hơn nữa tạicác nhà máy có đủ thiết bị công nghệ hiện đại và công nhân đủ trình độ để giảiquyết những công việc này
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa Máy Tàu Biển thuộc trườngĐại Học Hàng Hải Việt Nam và sau thời gian 3 tháng thực tập tại nhà máy Để
Trang 3làm rõ một số vấn đề sai hỏng đã và sẽ xảy ra đối với hệ trục, đồng thời nghiêncứu tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết đã được học ở trường và cũng đểphục vụ cho công việc sau này của mình Em quyết định chọn đề tài:
“Thiết kế quy trình công nghệ sửa chữa hệ trục tàu hàng 4100 tấn ” Nộidung của đề tài gồm các phần sau:
1. Giới thiệu chung hệ trục tàu 4100 tấn
2. Khảo sát và lập quy trình tháo hệ trục chong chóng
3. Lập quy trình sửa chữa một số hư hỏng của hệ trục
4. Lập quy trình lắp ráp hệ trục, chạy rà thử nghiệm thu
Phần bản vẽ bao gồm 06 bản vẽ khổ Ao trong đó có một bản vẽ toàn đồtrục, và các bản vẽ nguyên công
Tìm hiểu những quy trình và những biện pháp công nghệ trong quá trìnhsửa chữa hệ trục, để có thể theo kịp sự tiến bộ của khoa học hiện đại hiện nay
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lí thuyết với thực tế việc tìm hiểu quy trình sửu chữa hệ trục củanhà máy nói chung (nhà máy đóng tàu Bạch Đằng nói riêng) Đồng thời thôngqua những vốn kiến thức đã tích luỹ được qua hơn 4 năm học Với sự hướng dẫn
tận tình của thầy Phạm Quốc Việt trực tiếp hướng dẫn Thông qua tài liệu tại
thư viện, tại nhà máy … Thông qua một số kỹ sư cùng ngành tại nhà máy trựctiếp nghiên cứu và làm về vấn đề này
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thiết bị liên quan đến hệ trục tàu, lập quy trình sửa chữa hệtrục
Trang 44 Ý nghĩa của đề tài
Là tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học tập trong ngành
Đề tài này có thể được áp dụng tại các nhà máy đóng tàu hoặc có thể đượcnhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để phù hợp với điềukiện thực tế của nhà máy
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU VÀ HỆ ĐỘNG LỰC.
1.1 GIỚI THIỆU TÀU.
1.1.1 Loại tàu, công dụng:
Tàu hàng 4100 tấn là loại tàu vỏ thép, két cấu hàn điện hồ quang Tàuđược thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ truyền động cho 01 hệ trục chongchóng thông qua hộp số
Tàu được thiết kế để chở hàng khô
1.1.2 Vùng hoạt động,cấp thiết kế
Hệ thống động lực tàu hàng 4100 tấn được thiết kế thoả mãn cấp I hạn chếQuy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259 –3: 2003 do Bộ Khoahọc Công nghệ và Môi trường ban hành và các Công ước quốc tế có liên quan
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu
Chiều dài lớn nhất Lmax = 86,20 m
Chiều dài hai trụ Lpp = 81,10 m
Chiều rộng thiết kế B = 13,60 m
Chiều cao mạn D = 7,30 m
Mớn nước T = 5,80 m
Trọng tải P = 4100 DWT
Thuyền viên K = 18 Người
Máy chính 6L28/32A MAN B & W
1.1.4 Luật và công ước áp dụng.
[1]– Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2003 Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trường
[2]– MARPOL 73/78 (có sửa đổi)
[3]– Bổ sung sửa đổi 2003 của MARPOL
1.2 HỆ ĐỘNG LỰC.
Buồng máy được bố trí từ sườn 7 đến sườn 27 Trong buồng máy đặt mộtmáy chính lai một đường trục chong chóng, ba tổ máy phát địên, một nồi hơi khíxả- đốt dầu và một số thiết bị phục vụ cho hệ động lực của tầu v.v
Trang 61.2.1 Máy chính:
Số lượng: 01
- Hãng sản xuất: Zhenjiang Marine diesel works ZJMD CSSC China
- Model: 6L28/32A MAN B & W
- Diesel: 4 thì, tác dụng đơn, tăng áp bằng tua bin khí xả, 1 hàng thẳngđứng, trung tốc, làm mát 2 vòng, bôi trơn tuần hoàn, khởi động bằng không khínén, đảo chiều chong chóng bằng hộp số
- Nhiên liệu sử dụng: DO và HFO 180cst/500C
- Công suất định mức: 1470 kW (1999,2 ngựa)
- Số vòng quay định mức: 775 vg/ph
Đường kính xi lanh x hành trình piston: 280 x 320 (mm)
Thiết bị gắn trên máy:
01 bơm nước ngọt làm mát máy chính
01 bơm nước biển làm mát máy chính
01 bơm cấp dầu đốt cho máy chính
01 bơm dầu bôi trơn
01 bầu làm mát LO hộp số
01 bầu làm mát không khí tăng áp
Thiết bị kèm theo máy:
Bầu lọc dầu đốt sơ cấp Số lượng: 01
Bầu lọc tinh dầu đốt Số lượng: 01
Hộp điều khiển từ xa máy chính Số lượng: 01
Bình khí nén V=250 lít x 30 kG/cm 2 Số lượng: 02
Bầu làm mát dầu nhờn Số lượng: 01
Ống bù hoà nhiệt độ Số lượng: 01
Trang 7Hoặc Hangzhou advance gearbox Group co LTD
- Model: GWC 42 - 45
- Tỷ số truyền i = 3,0244 :1 (tiến lùi như nhau)
- Chiều quay trục ra hộp số (nhìn vào bích hộp số) thuận chiều kim đồng hồ
1.2.4 Hệ trục:
Hệ trục gồm 1 trục chong chóng có tổng chiều dài tính từ mút cuối chụpbảo vệ đai ốc chong chóng tới mặt đầu bích nối với bích hộp số là 6000mm.Trục chong chóng nơi lắp ghép với bạc đỡ ống bao có đường kính là 220 mm.Vật liệu chế tạo trục là thép 35 Hai đầu của trục chong chóng là nơi lắp ghépvới chong chóng và bích nối được tiện côn, độ côn 1:12
6000-
10 440
Vật liệu chế tạo then: Thép 45
Trục chong chóng được đặt trên 1 gối đỡ có kết cấu bạc đỡ bằng nhựa tổng hợp: FERÔFORM- T14, bôi trơn và làm mát trục bằng nước biển Kết cấu bộ phận làm kín kiểu vành ép tết
Bạc trục gồm có hai bạc: bạc phía lái (bạc sau) dài 900 mm và bạc phía mũi(bạc trước) có chiều dài 500 mm
1.2.4.1 Nhiệm vụ và công dụng của hệ trục:
- Truyền mô men xoắn (công suất) từ động cơ đến chong chóng
- Nhận lực đẩy từ chong chóng truyền cho vỏ tàu và đẩy tàu đi với vận tốc đã định
Trang 8- Công dụng:Tạo ra lực đẩy cần thiết để đẩy tàu đi với tốc độ yêu cầu
- Tính năng hoạt động:
Chong chóng trang bị cho tàu hàng 4100T là loại chong chóng định bướchoạt động theo nguyên lý của vít, cánh của chong chóng tham gia đồng thời 2chuyển động là chuyển động quay của chong chóng và chuyển động tính tiến.Khi nhận mô men xoắn từ động cơ thông qua hệ trục quay tròn trong nướcđẩy ra một khối nước và phản lực của khối nước này đẩy tàu về phía trước (theonguyên lý bảo toàn động lượng)
+ Trục chong chóng được bôi trơn và làm mát bằng nước biển, chịu sự mài mòn do ma sát
- Các kích thước cơ bản:
+ Chiều dài trục : 6000 mm
+ Đường kính phần cổ trục : φ 220 mm
+ Đường kính phần còn lại : φ 220 mm
+ Chiều dài phần côn lắp ráp với chân vịt : 620mm
+ Chiều dài phần côn lắp ráp với tuốc tô : 440 mm
+ Độ côn của hai đầu : 1: 12
- Chế độ lắp ghép:
+ Trục chong chóng được đỡ trên hai bạc ở hai cổ trục
- Vật liệu chế tạo: Thép 35 đúc rèn đảm bảo không có vết nứt, rỗ tế vi:Bạc trục chong chóng:
Trang 9Bạc trục chong chóng bao gồm hai bạc.
- Đặc tính lắp ghép :
Bạc trục chong chóng được lắp với trục chong chóng theo phương pháplắp với φ 251mm khe hở (0,8 ÷ 1,2) mm và lắp với ống bao trục chong chóngtheo phương pháp ép bạc
+ Định vị bạc đỡ với ống bao bằng hai bu lông M12x75
Ống bao trục chong chóng:
- Công dụng:
Trang 10+ 10 lỗ bu lông φ 35,2 chia đều nhau và lắp ráp theo chế độ H7/k6
+ Bích nối được lắp chặt với đầu trục chong chóng được định vị bằngthen:
Chiều dài then : 320 mm
Chiều rộng : 45 mm
Trang 11Việc căn chỉnh hệ trục máy chính là công việc đòi hỏi tính chính xác ,kỹthuật cao, mọi người tham gia đòi hỏi phải am hiểu sâu về hệ thống, thông số kỹthuật.
Để hoàn thành công việc lắp ráp hệ trục xuống tàu cần phải thực hiện cáccông việc sau 1 cách nghiêm chỉnh: Công tác chuẩn bị, xác định tâm hệ trục,định tâm hệ trục và lắp ráp
Chọn phương pháp định tâm và lắp ráp hệ trục, máy chính theo một trụcchuẩn: Trục chong chóng được định tâm và lắp ráp trước và làm trục chuẩn, đểsau đó lắp hộp số và máy chính
Vì cách này đơn giản, dễ thực hiện hơn nữa tàu là tàu hàng cỡ nhỏ, hệ trụcngắn, gồm chỉ một trục chong chóng Đồng thời nhà máy đóng tàu là nhà máy
cỡ vừa, với lực lượng công nhân có trình độ không đồng đều, trang thiết bị vật
tư hạn hẹp, đang dần được trang bị
Trang 12CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THÁO VÀ KHẢO SÁT HỆ TRỤC CHONG CHÓNG 2.1 QUY TRÌNH KHẢO SÁT SƠ BỘ TRƯỚC SỬA CHỮA
2.1.1 Mục đích và yêu cầu
2.1.1.1 Mục đích
Nhằm xác định sơ bộ hư hỏng của hệ trục từ đó có phương án sửa chữa và
kế hoạch sửa chữa hợp lý
2.1.1.2 Yêu cầu
Hệ trục phải được đưa vào khỏa sát đúng thời hạn
Trục phỉa có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật bao gồm:
- Hồ sơ sửa chữa lần trước (nếu có)
- Các hồ sơ kỹ thuật nhà sản xuất như hồ sơ kết cấu, nguyên lý
- Hệ trục phải làm việc được
Trước khi tiến hành khảo sát phải làm nhữnh công việc sau:
- Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài hệ trục
- Phải có bản yêu cầu sửa chữa, nêu rõ các hạng mục sửa chữa
2.1.2 Nội dung thực hiện
2.1.2.1 Kiểm tra, đánh giá hồ sơ tàu
Xem xét và đánh giá hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ khai thác của tàu
Xem xét, kiểm tra hồ sơ sửa chữa lần trước nếu có
2.1.2.2 Kiểm tra toàn bộ phần bên ngoài hệ trục
Kiểm tra trạng thái làm việc hệ thống trước khi lên đà
Bằng mắt thường quan sát các hư hỏng dễ nhận thấy như: những chỗ bị
rỗ, gỉ, vết nứt lớn trên hệ trục và chong chóng, kiểm tra sự rò rỉ trên các đườngống thuỷ lực…
Kiểm tra độ kín nước của bộ làm kín Simplex
Kiểm tra hệ thống bôi trơn, làm mát, các đồng hồ chỉ báo
Khởi động động cơ
Trang 13Tiến hành khi tàu được buộc chặt tại bến
Khởi động máy chính, cho máy chính chảy tiến ở chế độ tải 80% vòng quay định mức, sau đó chạy lùi ở chế độ 20% vòng quay định mức để đánh giá tình trạng của hệ trục
Ở mỗi chế độ tải, các thông số cần kiểm tra bao gồm:
Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn
Kiểm tra âm thanh phát ra từ các chi tiết chuyển động
Nhiệt độ các gối trục
Nhiệt độ dầu bôi trơn
Độ kín của giữa trục với bộ làm kín Simplex
Sau khi thử xong lập hồ sơ số liệu thu được trong quá trình thử
2.2 QUY TRÌNH THÁO HỆ TRỤC CHONG CHÓNG.
2.2.1 Yêu cầu chung.
2.2.1.1 Về công tác chuẩn bị.
Yêu cầu chung trong quá trình tháo
Yêu cầu về công tác chuẩn bị
- Phải có đầy đủ bản vẽ, thuyết minh để thực hiện quy trình thao, trong đó phải có đầy đủ bản vẽ lắp và bản vẽ kết cấu
- Nguyên vật liệu (dầu, mỡ, dẻ lau,…) được chuẩn bị đầy đủ và phù hợp với các bước công việc
- Tao phải hoàn toàn cân bằng trên triền đà
Đối với công nhân
- Phải trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, đeo giầy và găng tay,…
- Vận hành máy móc theo đúng quy trình của nhà chế tạo cung cấp
- Tuân thủ quy trình tháo đã được đặt ra
- Đảm bảo nhữnh nguyên tắc an toàn về phòng chống cháy, nổ
Đối với máy móc và các thiết bị phục vụ cho quá trình tháo
- Được kiểm tra kĩ trước khi sử dụng
- Các thiết bị nâng, hạ và vận chuyển phải hoạt động an toàn và tin cậy
2.2.1.2 Lập quy trình tháo trục
Trang 14Hình 2.1 Trình tự tháo tổng quát hệ trục chong chóng.
2.2.2 Các nguyên công tháo hệ trục và chong chóng.
2.2.2.1 Tách trục ra khỏi động cơ
Yêu cầu kỹ thuật
Đánh dấu vị trí từng bulông và vị trí của nó Đánh dấu vị trí dễ nhìn thấy.Tháo lần lượt các bulông mối ghép theo nguyên tắc đối xứng để tránhbiến dạng cục bộ
Trước khi tháo:
Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
Vệ sinh sạch sẽ bề mặt phía ngoài của bích nối và bulông bích nối
Trong khi tháo:
Không làm hư hại bề mặt bích và bulông bích nối
Các bulông phải được tháo theo nguyên tắc đối xứng
Sau khi tháo:
Các bulông phải được vặn đúng đai ốc của nó, sau đó cho vào hộp bảo quản
Chọn dụng cụ
Thiết bị tháo êcu chuyên dùng, clê, búa, đột, đệm đồng, kích thủy lực,thước dài, thước lá…
Trang 15Trình tự tiến hành
Đánh dấu vị trí thứ tự các bulông bích nối, vệ sinh bằng dầu RP7 đầu ren.Dùng clê nới lỏng đai ốc của các bulông bích nối ra từng 1/2 chu vi theonguyên tắc đối xứng
Lắp miếng đệm đồng vào đầu bulông, gá đặt kích thuỷ lực (Hình 2.2).Dùng kích thủy lực để đẩy bulông ra là tách được hai mặt bích ra
Vệ sinh sạch sẽ các bulông, đai ốc Lắp đai ốc vào bulông rồi xếp cácbulông thô, tinh vào hộp gỗ và đặt vào nơi quy định
Hình 2.2 Tách đường trục ra khỏi động cơ
1-Bơm tay 4- Bulong liên kết 2-Piston 5- Mặt bích trục chong chóng 3-Chốt piston 6- Mặt bích hộp số
2.2.2.2 Đo độ gãy khúc φ và độ dịch tâm δ giữa hai mặt bích
• Phương pháp đo φ và δ bằng thước thẳng và thước lá
Trang 16Hình 2.3 Đo độ gãy khúc φ và độ dịch tâm δ Bảng 2.2 Độ gãy khúc và dịch tâm giữa trục trung gian và trục cơ.
Yêu cầu kỹ thuật
Trước khi đo:
Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần cho quá trình đo
Trang 17Hệ trục và động cơ chính phải được nối với nhau theo độ gãy khúc và dịch tâm.
Dụng cụ đo có độ chính xác cao
Trong khi đo:
Tránh làm xước trục khuỷu, không để dụng cụ đo rơi xuống buồng máy
Sau khi đo:
Tính toán độ co bóp má khuỷu, so sánh với tiêu chuẩn cho phép của động cơ[∆L] = 0,003mm
Nếu độ co bóp má khuỷu lớn hơn độ co bóp cho phép thì phải tiến hành địnhtâm và lắp ráp hệ trục lại từ đầu
Bước 3: Xoay trục khuỷu 180 độ, đưa piston về phía ĐCD
Bước 4: Ghi lại số chỉ LD trên đồng hồ
Bước 5: Tiến hành đo tất cả các khuỷu khác
Bước 6: Tính toán độ co bóp má khuỷu cho từng khuỷu theo công thức:
∆L = LT - LDBước 7: Lấy trị số lớn nhất so sánh với độ co bóp má khuỷu cho phép
2.2.2.4 Tháo chong chóng
Yêu cầu kỹ thuật
Trước khi tháo:
Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
Vệ sinh sạch sẽ bề mặt phía ngoài của chân vịt
Xác định chiều ren đai ốc chân vịt
Trong khi tháo:
Tránh hiện tượng làm rơi, làm quăn cánh chân vịt
Các bulông hãm đai ốc chân vịt phải được tháo theo nguyên tắc đối xứng
Sau khi tháo:
Chân vịt và đai ốc chân vịt phải được vệ sinh sạch sẽ Được bảo quản ở nơi
an toàn
Trang 181- Bu Lông tăng 2- Gá vam
3- Tấm đệm 4- chong chóng 5- Củ chong chóng
Hình 2.5 Sơ đồ gá đặt thiết bị tháo chong chóng
2.2.2.5 Tháo trục chong chóng
Yêu cầu kỹ thuật
Trước khi tháo:
Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo như: dây cáp, clê
Trong khi tháo:
Trục chong chóng phải được kéo từ từ và song song với ống bao Tránh hiện tượng va đập mạnh, giá đỡ phải vững chắc
Vòng ép tết phải được nới lỏng trước khi tháo trục
Sau khi tháo:
Trục phải được vệ sinh sạch sẽ và đươc bảo quản ở nơi an toàn
Chọn dụng cụ
Clê các loại, dây cáp, tời, xe goòng, ray triền
Trình tự tiến hành
Trang 19Dùng bulông điều chỉnh trên xe goòng điều chỉnh cho tâm trục trùng vớitâm ống bao sau đó đẩy xe goòng vào và dùng tời kéo trục ra, vừa kéo vừa xoaytránh kẹt trục.
Tháo cụm kín nước
Dùng dây cáp để gắn vào 1 đầu trục chong chóng
Sử dụng tời kéo để kéo trục về lái
Đường tâm của trục chong chóng luôn trùng với đường tâm ống bao trục.Dùng cẩu để đưa trục ra và vận chuyển về phân xưởng, bôi dầu để bảoquản
Dây cáp t?i t?i kéo
10 8
6 4
Yêu cầu kỹ thuật
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ trước khi tiến hành tháo
Các dụng cụ tháo phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Không được làm hỏng bề mặt trong và ngoài bạc
Tâm trục gá phải trùng tâm của bạc
Trang 20-Gá đồ gá chuyên dung.
-Lắp kích thủy lực vào liên kết với đồ gá
-Chỉnh tâm trục gá đồng tâm với tâm bạc
-Tiến hành bơm dầu áp lực kích bạc từ từ
-Nếu bạc bị kẹt thì phải dừng lại để chỉnh lại tâm trục gá
Yêu cầu kỹ thuật
Trước khi tháo phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt ngoài, bề mặt trong ống bao.Trong khi tháo phải tuân thủ đúng quy định để ra, tránh để các vật cứng từbên ngoài rơi vào ống bao tránh làm ống bao biến dạng
Sau sửa chữa ống bao được tháo ra mà không làm ảnh hưởng đến sự biến dạng của nó trước đây
“Tháo toàn bộ các vít giữa ống bao và củ ống bao.”
Đưa trục vam vào trong ống bao, điều chỉnh mặt bích của trục vam lọt vào mặt trong của ống bao
Lắp ống kim loại vào trục vam ở phía sau của ống bao, rồi lắp mặt bích ngoài của trục vam lên ống kim loại
Dùng mỏ hàn cắt các tấm gia cường với vách vỏ tàu
Vặn êcu vào rồi xiết đều tay, khi đó ống bao sẽ được tháo ra.”
2.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA HỆ TRỤC
Trang 212.3.1 Kiểm tra trục chong chóng
2.3.1.1 Điều kiện làm việc
Trục chong chóng là chi tiết quan trọng của hệ trục, có cấu tạo phức tạp.Trục chong chóng chịu mômen xoắn lớn do động cơ truyến tới, chịu sự mài mòntại các cổ trục, chịu mỏi do ứng suất thay đổi có chu kỳ, chịu sói mòn…
2.3.1.2 Kiểm tra cổ trục bị mòn, xước
Nguyên nhân
Trục chong chóng trong quá trình làm việc phải đặt trên hai ổ đỡ nên các
cổ trục phải chịu sự mài mòn do ma sát với bạc trục Khi trục quay với vòngquay khá lớn thì bề mặt làm việc giữa trục và cổ trục bị mòn, xước Sau một thờigian làm việc các cổ trục sẽ bị mài mòn nhanh Nếu các cặp ma sát (cổ trục vàbạc trục) được thiết kế không đảm bảo và hệ thống làm mát không được tốt thì
cổ trục sẽ bị mòn nhanh, nhất là khi tải trọng bên ngoài thay đổi
Cổ trục bị xây xát và xước do các phần tử rắn rơi vào khe hở giữa cổ trục
và bạc lót hoặc trong dầu bôi trơn có có lẫn tạp chất
Tác hại
Làm kích thước, hình dáng cổ trục bị thay đổi, tăng tốc độ mòn làm chokhe hở lắp ghép với bạc trục tăng dẫn đến độ gẫy khúc và lệch tâm vượt quá giớihạn cho phép, hệ trục dao động mạnh
Cách kiểm tra
Việc kiểm tra cổ trục bị mòn không thể tiến hành khi trục chong chóngcòn trong ống bao Trong trường hợp này phải tháo trục ra khỏi ống bao, dùngpanme đo ngoài đo đường kính cổ trục ở ba tiết diện
Chọn dụng cụ
Máy tiện, panme đo ngoài
Phương pháp đo
Đối với cổ trục chong chóng phía lái.
Đo đường kính cổ trục tại 5 vị trí trên hai tiết diện vuông góc (hai bên đầucách mép ngoài 15 mm, 3 điểm còn lại cách đều nhau 1 khoảng 217,5 mm)
Đo theo 2 mặt phẳng vuông góc với nhau
Ghi kết quả vào bảng
Trang 22Bảng 2.3 Đo độ mòn cổ trục chong chóng phía lái
Đối với cổ trục chong chóng phía mũi.
Đo đường kính cổ trục tại 3 vị trí trên hai tiết diện vuông góc (hai bên đầucách mép ngoài 15 mm, điểm còn lại là điểm giữa của cổ trục)
Đo theo 2 mặt phẳng vuông góc với nhau
Ghi kết quả vào bảng
Bảng 2.3 Đo độ mòn cổ trục chong chóng phía mũi
2.3.1.3 Kiểm tra trục bị nứt
Nguyên nhân
Do trục bắt đầu bị mỏi
Trang 23Sự tập trung ứng suất do kết cấu các bộ phận chưa hợp lý gây nên (góclượn…), hoặc do chất lượng chế tạo xấu (vết xước do gia công, kỹ thuật nhiệtluyện kém ), hoặc do bị ăn mòn cục bộ, lệch tâm hệ trục
Sử dụng không đúng kỹ thuật (ổ trục điều chỉnh không đúng, khe hở cầnthiết quá nhỏ )
Ứng suất nhiệt do trục bị nung nóng khi dầu bôi trơn không đủ
Ngoài ra còn do va đập, chất lượng vật liệu kém (có rỗ, bị hỏng), khuyếttật hàn
Thông thường kiểm tra vết nứt được tiến hành bằng phương phápMcrocheck: Dùng chất tẩy rửa làm sạch bề mặt cần kiểm tra, sau đó phun mộtlớp bột mầu đỏ lên trên, nếu có vết nứt thì có đường màu đỏ hiện nên
Bằng siêu âm có thể phát hiện những vết nứt trên côn trục và phần đuôi cổ trục
2.3.1.4 Kiểm tra độ cong của trục chong chóng
Nguyên nhân
Tàu va vào đá ngầm, bị mắc cạn, tàu va vào nhau làm biến dạng các gối
đỡ dẫn đến trục bị cong Các gối trục bị phá hỏng do bảo dưỡng không tốt, chấtlượng chế tạo kém
Trang 24Hình 2.10 Sơ đồ kiểm tra độ cong, độ côn của trục chong chóng.
1-Mũi chống tâm 2- Trục chong chóng
3-Đồng hồ so 4- Mặt chuẩn
Kiểm tra mặt bích
Dụng cụ đo: Thước thẳng, comparater
Vị trí đo : Đo đường kính các lỗ của bích
Trình tự tiến hành: Làm sạch bề mặt cần kiểm tra, dùng phương phápphấn màu kiểm tra vết nứt bề mặt bích, sau đó tiến hành đo đường kính các lỗlắp ghép
2.3.3 Kiểm tra chong chóng
Điều kiện làm việc
Chong chóng là thiết bị quan trong của tàu, tạo ra lực đẩy cần thiết để đẩytàu đi theo vận tốc yêu cầu, nó thường xuyên làm việc trong môi trường nướcbiển nên bị ăn mòn, va chạm vào những vật cứng khác.Với những chong chóng
có vòng quay cao có thể có hiện tượng xâm thực dẫn tới bị ăn mòn
Chịu tác dụng của mômen xoắn khi động cơ làm việc
Chịu lực tác dụng của trọng lượng bản thân
2.3.3.2 Kiểm tra cánh chong chóng bị cong
Trang 25Sử dụng phương pháp đo bước xoắn bằng thiết bị chuyên dùng.
Chọn dụng cụ
Thiết bị đo bước xoắn chuyên dùng, bàn máp
Phương pháp đo
Đặt chong chóng lên bàn máp Lắp thiết bị đo bước xoắn chuyên dùng
Đo góc xoay từ vị trí mép đạp đến mép theo tại bán kính 0,6R của chongchóng
Chia góc xoay ra thành 6 góc
Đo bước xoắn Hi tại vị trí các giao điểmcủa các tia 0, 2, 3, 4, 5 với cácbán kính 0,5R ; 0,6R ; 0,8R
Đo lần lượt cho 4 cánh
Công thức xác định bước xoắn tại bán kính Ri:
Hình 2.11 Sơ đồ nguyên công kiểm tra cánh chong chóng cong.
Trang 26Làm giảm hiệu suất đẩy, gây rung động ở vòm đuôi.
Có thể tháo rời chong chóng rồi quan sát bằng mắt thường
2.3.7 Kiểm tra ống bao trục dưới tàu
Điều kiện làm việc
Ống bao trục trong quá trình làm việc được cố định vào vỏ tàu chịu tảitrọng tĩnh của chong chóng và trục chong chóng
Một phần nhỏ của ống bao làm việc trong môi trường nước biển
Cách kiểm tra
Quan sát bằng mắt thường kiểm tra các hư hỏng bên ngoài
Trang 27Tiến hành bịt kín hai đầu ống bao, thử áp lực để kiểm tra bền, sự rò rỉ, cácvết nứt ống bao…
Kiểm tra sơ bộ đường tâm ống bao bằng cách dùng comparater đo đườngkính trong ống bao
Ngoài những việc kiểm tra cần phải kiểm tra thêm các chi tiết, thiết bị phụkhác như là: các bộ làm kín, bu lông hãm chong chóng, mũ chụp chong chóng…
để rà soát kỹ các hư hỏng trước khi tiến hành đưa hệ trục vào sửa chữa
Trang 282.3.8 Kiểm tra bạc trục chong chóng
Điều kiện làm việc
Thường xuyên chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động do hệ trục gây ra Chịu ma sát mài mòn với cổ trục
Nguyên nhân
Ổ đỡ trục chong chóng trong quá trình làm việc phải chịu mài mòn do masát với cổ trục Sau một thời gian làm việc các ổ đỡ sẽ bị mòn Nếu cặp ma sát(cổ trục và bạc trục) thiết kế không đảm bảo và hệ thống làm mát không tốt thìbạc và cổ trục sẽ bị mòn nhanh, nhất là khi tải trong bên ngoài thay đổi
Tác hại
Làm kích thước hình dáng của cổ trục bị thay đổi, tăng tốc độ mài mòndẫn đến khe hở lắp ghép tăng làm cho độ gãy khúc dịch tâm vượt quá giới hạncho phép, hệ trục bị dao động mạnh
Đo tại 3 vị trí, 2 vị trí đầu cách mỗi đầu bạc 30 mm và vị trí
Đo tại 2 mặt phẳng vuông góc với nhau
Ghi kết quả vào bảng
Trang 29Bảng 2.5.Đo đường kính bạc trục chong chóng.
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3Mặt phẳng 1
d (mm)
Mặt phẳng 2
d (mm)
`