MỞ ĐẦUTrong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước phải kể đến
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước phải kể đến ngành giao giao thông vận tải Đó là mạch máu cho sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung và nước
ta nói riêng Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thông vận tải đường thuỷ giữ một vị trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như
an ninh quốc phòng của đất nước.
Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3000 km
bờ biển trải dài từ bắc vào nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được.
Nhận thức ra vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đường thuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, coi công nghiệp đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta trên con đường hội nhập với nền công nghiệp đóng tàu của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trong thời gian (2010-2015) học tập tại Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Đóng tàu Em rất vinh dự là 1 trong những sinh viên lớp ĐTA52-ĐH1 được nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này.
Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là:Lập QTCN cho tàu chở dầu 13500DWT tại Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
Với thời gian và sự hiểu biết của một sinh viên, trong 10 tuần làm thiết kế tốt nghiệp em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được
sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt
Trang 2vàng hơn khi ra công tác.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong trường, khoa
“Đóng tàu” và đặc biệt được sự chỉ bảo, hướng dẫn rất tận tình của thầy giáo:
Th.S Nguyễn Gia Thắng đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này theo
đúng tiến độ với chất lượng tốt nhất.
Hải Phòng, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kim Thái
Trang 3PHẦN 1
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY
CNTT BẠCH ĐẰNG
Trang 4Địa chỉ : Số 3 Phan Đình Phùng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 031.3842.782 Fax: 031.3842.282
Email: bachdangshincorp@bdsy.com.vn
Website: http://www.Vinashinbachbang.com.vn
Công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng ( trước đây là nhà máy đóng tàu Bạch Đằng được khởi công xây dựng ngày 1/4/1960 trên dải đất giàu truyền thống cách mạng rộng 32 ha gồm diện tích phố Máy chỉ cũ, trường kỹ thuật thực hành, kho chứa bia và xưởng đóng tàu 4 Đến ngày 25/6/1961, tổng công ty chính thức được thành lập theo quyết định số 577/QD của bộ trưởng bộ GTVT và là ngành công nghiệp đóng tàu miền Bắc XHCN.Ngày 19/7/1964 nhà máy đã khởi công đóng tàu 1.000 T đầu tiên mang tên ‘ 20 tháng 7’ và ngày 20/7 trở thành ngày truyền thống của công ty Ngày 21/10/2013 Bộ giao thông đã ký quyết định thành lập Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (viết tắt là SBIC) với hình thức công ty mẹ, công ty con, và Công ty CNTT Bạch Đằng là một trong tám công ty con Công ty CNTT Bạch Đằng được thành lập dựa trên việc tổ chức lại Tổng công ty CNTT Bạch Đằng Đây là một trong những động thái mạnh mẽ trong dự án tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2012
Trong suốt 43 năm qua, các thế hệ cán bộ , công nhân càng gắn bó đoàn kết với nhau để hoàn thành tốt mục tiêu đề ra, luôn xứng đáng là đứa con đầu lòng và đầu đàn của của ngành đóng tàu miền Bắc XHCN
Các đơn vị thành viện của công ty
- Công ty mẹ : Công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
- Công ty con hạch toán độc lập:
1 Công ty TNHH nhà nước một thành viên chế tạo động cơ Diezen Bạch Đằng
2 Công ty cổ phần đóng tàu sông Cấm
3 Công ty cổ phần CNTT Tam Bạc
4 Công ty đóng tàu và vận tải Hải Dương
5 Công ty cổ phần kỹ thuật tàu công trình thủy VINASHIN
6 Trường trung cấp nghề CNTT Bạch Đằng
7 Công ty cổ phần CNTT Ngô Quyền
8 Công ty CNTT và xây dựng Hồng Bàng
9 Công ty cổ phần xây dựng duyên hải VINASHIN
10 Công ty cơ khí điện điện tử tàu thủy
11 Công ty TNHH nhà nước một thành viên đúc và tạo phôi Bạch Đằng
Trang 51 Nhà máy sửa chữa tàu thủy
2 Trung tâm cung ứng vật tư thiết bị tàu thủy
3 Xí nghiệp Trung tâm dịch vụ đời sống
4 lắp ráp và sửa chữa máy tàu thủy
12 Nhà máy lắp đặt hệ thống điện và nghi khí hàng hải
13 Xí nghiệp cơ khí và triền đà
14 Trung tâm giám sát chất lượng sản phẩm và đo lường chất lượng
15 Trung tâm thiết kế kĩ thuật và chuyển giao công nghệ
- Các đơn vị liên kết
1 Công ty cổ phần kĩ thuật VINASHIN
2 Công ty cổ phần kĩ thuật và công nghệ tàu thủy
a Vị trí địa lý:
Trang 6Phßng hµnh chÝnh Héi tr êng
Diện tích nhà máy : hơn 30 ha
c Chiều sâu luồng lạch
Nhỏ nhất là 7m, lớn nhất là 10.4m vào buổi sáng, chiều rộng luồng: 350 m
d Giao thông vận tải và sự liên hệ với các khu công nghiệp khác
- Giao thông vận tải đi lại trong nhà máy dễ dàng, có thể đi theo đường thủy bằng sông Cấm hay sông Hạ Lý Ngoài ra còn nằm trên tuyến giao thông chính sát chân cầu
Hạ Lý gần đường 5 thuận tiện cho việc di chuyển bằng đường bộ đến các khu dân cư
và các khu công nghiệp khác
- Khoảng cách từ xưởng tới các cảng thuận lợi cho tàu vào sửa chữa
- Chiều rộng và chiều sâu luồng lạch thuận tiện cho tàu có trọng tải 20000 tới 30000 ravào trong nhà máy để sửa chữa
Trang 7- Có hai đường trượt cách nhau 9 m Mỗi đường trượt rộng
- Hai bên triền có 4 chiếc cẩu 25 tấn, 80 tấn, 120 tấn
- Có hai đường trượt cách nhau 10m Mỗi đường trượt rộng 1,2m
- Khả năng: Có thể đóng mới tàu có trọng tải tới 30.000t
• Ụ nổi :
- Kích thước ụ:
+ Chiều rộng bên trong lòng ụ : 23 m
+ Chiều cao phao đáy : 4 m
+ Chiều cao phao thành : 13 m
- Khả năng: sửa chữa được các loại tàu có trọng tải 8.000t
Trang 9NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
STT Chức danh Tổng số hiện tại Dự kiến năm 2100
Trang 10- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ
- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá
- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới
- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới
- Lập qui trình công nghệ
- Lập định mức tiêu hao vật liệu
Trang 11- Nghiên cứu phổ biến những tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm gia công tiên tiến.
* Phân xưởng Vỏ 2.
- Đóng mới, sửa chữa phần vỏ các sản phẩm : Tàu thuỷ, Phương tiện nổi, dàn khoan, kết cấu thép
- Tổ chức dịch vụ các sản phẩm cơ khí
- Làm các công việc khác do Công ty giao
* Phân xưởng Máy.
- Khi sửa chữa hệ thống ống : Nhận hạng mục của phòng Sản Xuất :
+ Tháo, kiểm tra, thay thế
+ Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà các loại van, thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật.+ Lắp ráp ống, van, thử và bàn giao
* Phân xưởng Điện.
- Sửa chữa, đóng mới hệ thống điện tàu thủy theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
* Phân xưởng Mộc.
- Thực hiện hoàn chỉnh các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế
- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm
- Làm các công việc về đồ mộc dàn dựng
* Phân xưởng Triền đà.
- Phục vụ cẩu tải đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, ngoài ra còn phục vụ Công ty vận chuyển vât tư, trang thiết bị của sản xuất
- Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của Công ty, kéo tàu ra luồng và bàn giao
phương tiện cho khách hàng sau khi sửa chữa xong
Trang 12phận, đồng thời quản lý sử dụng, bảo quản các phương tiện, thiết bị được giao của Công ty.
* Phân xưởng Trang Trí 1.
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
* Phân xưởng Trang Trí 2.
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
* Ụ nổi 4.200 T.
Chịu sự chỉ đạo của PTGĐ sản xuất, kĩ thuật,
- Quản lý công việc đưa tàu ra vào ụ và cập mạn ụ
- Quan hệ với chủ tàu, phát nội quy ra vào sửa chữa tại ụ của nhà máy, bàn với chủ tàu việc thực hiện nội quy, chuẩn bị tàu trước khi lên ụ
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng sửa chữa trên ụ theo yêu cầu của Công
ty, phục vụ kịp thời các yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Công ty ra làm việc tại ụ
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
1 4.3 Các đơn vị do phó tổng giám đốc xây dựng cơ bản phụ trách
Trang 13TÊN THIẾT BỊ, KIỂU, NƯỚC SẢN
XUẤT VÀ NĂM SẢN XUẤT
Đặc TRƯNG KỸ THUẬT
Vị trí SL A-CẦN CẨU VÀ TỜI
Cần cẩu chân đế -XICH-Trung
Cần cẩu chân đế - ĐÔNG
Nửa cổng trục (Poóc tích)-Việt
Nam-1994
Trang 14Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt
Trang 15Máy biến áp điện -1000 kVA -Liên
Máy biến áp -Trung Quốc-SJ560 560 kVA-6/0,4 kV Trạm 9 1 Máy biến áp điện -SJ750-Trung Quốc 750 kVA-6/0,4 kV Trạm 10 1 Máy biến áp điện Tr.8-SJ320-
Trung Quốc
Máy biến áp cách ly- Cầu tàu SJ320 320 kVA-6/0,4 kV 1
D-THIẾT BỊ GIA CÔNG CẮT GỌT
Máy tiện
ren-T6M16-750902-Việt Nam-1982
Máy tiện
Trang 16Máy tiện vạn năng-1K62Đ-52-Liên
Trang 17Máy cắt tôn BTĐ cầm tay
Máy hàn
BTĐ-CO2-OPTIMAG-400S-PHÁP-2004
Trang 18Tổng số 84
Máy hàn tự động:
Máy hàn điện 1 chiều
Máy hàn điện 1 chiều điện 6
Trang 19Máy hàn điện 1 chiều
Máy hàn điện 1 chiều
LITECH-420-Pháp
F-THIẾT BỊ NHIỆT LUYỆN, TỦ SẤY
Lò nấu đồng hồ quang-Trung
Quốc-1962
I-PHƯƠNG PHÁP VẬN TẢI THỦY
Trang 20Máy đo chiều dày tôn-Nhật-2003 3 Máy đo độ cứng MITUTOYO-810-278-
Máy phun sơn cao áp-28:1
Nam Triều Tiên-1996
Trang 21PHẦN 2
TÀU DẦU 13500DWT
Trang 22biển không hạn chế, vùng hoạt động bao gồm: khu vực Châu á, Trung Đông và ven biểnViệt Nam Chân vịt đơn lai bằng động cơ diezel phù hợp với việc chuyên chở các sản phẩmcủa dầu.
2.1 Các thông số chủ yếu:
- Chiều dài giữa hai đường vuông góc: 136,60 m
Kết cấu thân tàu là loại thép được Đăng kiểm NK và VR duyệt cụ thể là thép KA, KB
có giới hạn chảy ReH = 235 MPa, khối lượng riêng 7.85 t/m3
Tất cả vật liệu, kể cả que hàn, sử dụng cho các thành phần kết cấu thân tầu phải được Đăng kiểm công nhận dựa trên các bản vẽ thiết kế kết cấu và phải thoả mãn các yêu cầu thống nhất tương ứng của Hiệp hội Đăng kiểm quốc tế IACS
Trang 23- Chiều cao đáy đôi trong khu vực hầm hàng 1700mm
Trang 25- Thượng tầng lái gồm có 6 tầng boong, lầu lái đặt ở tầng 5.
+ Tầng 1: boong chính đến boong dâng lái cao 2,70 m
+ Tầng 2: boong dâng lái đến boong A cao 2,60 m
+ Tầng 3: boong A đến boong B cao 2,60 m
+ Tầng 4: boong B đến boong C cao 2,60 m
+ Tầng 5: boong C đến boong đài chỉ huy cao 2,60 m
+ Tầng 6: boong đài chỉ huy đến boong la bàn cao 2,80 m
- Thượng tầng mũi:
Chiều cao từ boong chính đến boong dâng mũi:
+Tại đỉnh trước: 3,8 m
+ Tại cuối đuôi: 4,043 m
- Bệ đỡ: cửa công nghệ hoặc lỗ chui được mở dưới mỗi bệ đỡ để phục vụ bảo dưỡng
- Máy chính được bắt chặt bằng bulông với bệ đỡ trên mặt két đáy đôi được gia công bằngtôn dày
- Mạn chắn sóng bố trí như trên bản vẽ bố trí chung
- Vây giảm lắc: HP 340 x 12 được lắp vào hai bên hông có chiều dài khoảng 32% chiều dàiphần giữa tàu
- Lỗ chui: mỗi két đáy đôi trong hầm hàng được bố trí hai lỗ chui, một lỗ chui cho đáy đôitrong buồng máy, các két đỉnh và các khoang khác
- Hầm hàng: cửa hầm hàng được bố trí như trên bản vẽ bố trí chung
- Thang và bậc thang: mỗi hầm hàng bố trí một thang thép đứng gắn với vách ngang Cácthang hoặc bậc thang được lắp cho các két đáy đôi, các két đỉnh mũi và lái, các két liềnvỏ…
- Nhà tời được bố trí ở khoang cách ly đuôi và khoang mũi
Trang 272.5 Đặc điểm kết cấu cơ bản:
+ Kết cấu thân tàu được tính theo quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép của NK
- Boong đáy kết cấu hệ thông dọc
- Các phần khác kết cấu hệ thống ngang
+ Tôn vỏ, tôn đáy và mạn được nối với nhau bằng mối hàn đối đầu và ghép
+ Tôn boong: được nối với nhau bằng mối hàn đối đầu và ghép, tôn xà hộp boong đượchàn trực tiếp với dải tôn mép mạn
+ Vách: có 5 vách ngăn kín nước, 1 vách dọc tâm (tàu có kết cấu mạn kép)
+ Kết cấu sườn khoẻ, cột và sống
Trong buồng máy các sườn khoẻ nối với xà khoẻ với cột được bố trí có khả năng chốngrung
+ Đáy đôi: đáy đôi trong hầm hàng kết cấu hệ thống dọc có 1 sống chính và 4 sống đáyphụ
+ Đà ngang tại mỗi sườn, sống đáy chính và hai sống đáy phụ hai bên được bố trí trong khoang máy
Trang 30+ Đáy đôi được chia nhỏ thành các két và được hàn kết cấu kín nước.
+ Sống mũi, sống đuôi
Sống mũi kết cấu thép hàn hình quả lê cạnh tròn hướng lên
Sống đuôi đúc được hàn vào vỏ tàu và dải tôn hông
+ Tường thép: có kết cấu thép hàn, chiều dày chung là 6mm
Các tường thép làm bằng tôn phẳng có nẹp gia cường
+ Mạn chắn sóng chiều cao 3000mm trên boong chính Một phần trước mạn chắn sóngtrên boong đài chỉ huy được lắp với bộ phận làm lệch hướng gió
+ Bệ đỡ máy phụ, thiết bị trên boong có kết cấu thép hàn
+ Vây giảm lắc chiều cao 340 mm kết cấu thép mỏ 340x12
+ Trên boong chính bố trí một cần cẩu nằm giữa hoang khoàng 3 và 4
+ Hệ thống thông hơi thoát khí được bố trí trên hình bố trí chung
2.5.3.Khoang hàng :
Hình 2.3:Mặt cắt ngang khoang hàng tại sườn thường.
Trang 31Hình 2.4:Mặt cắt ngang khoang hàng tại sườn khỏe.
Trang 32Hình 2.5:Mặt cắt ngang khoang hàng tại vách ngang kín nước.
Khoảng sườn: 800 mm
* Dàn đáy:
Kết cấu theo hệ thống dọc Trung bình cứ ba khoảng sườn đặt một đà ngang Khoảng cách giữa các dầm dọc là 600 mm
Chiều dày tôn đáy trên 12, 13, 16 mm
Chiều dày tôn đáy dưới 11.5 , 14 , 15.5 , 16 , 22 mm
Chiều dày tôn sống chính ( sống hộp ) 13 , 24 mm
Chiều dày tôn sống phụ 11, 12, 14 mm
Chiều dày tôn đà ngang 11, 13, 16, 19 mm
Dầm dọc đáy trên HP 260x11
Dầm dọc đáy ngoài HP 240x10, HP 280x11
Nẹp gia cường sống chính FB 150x10
Nẹp gia cường sống phụ FB 100x10
Trang 33* Dàn mạn :
Mạn ngoài : Kết cấu theo hệ thống ngang Trung bình cứ ba khoảng sườn đặt một sườn khoẻ Chiều dày tôn mạn ngoài 14, 15 mm
Mạn trong : Kết cấu theo hệ thống dọc Chiều dày tôn mạn trong 11, 13, 14,
15 Khoảng cách giữa các xà dọc mạn là 700 mm, xà dọc có quy cách là
Kết cấu theo hệ thống dọc Khoảng cách giữa các xà dọc là 600 mm
Chiều dày tôn boong 12, 15 mm
Xà dọc boong HP220x11.5 ; HP220x11.5
Sống dọc boong W800x13 FL 150x12
Xà ngang boong khoẻ W800x10 FL300x12 ;W800x 12 FL300x20
* Dàn vách :
Vách ngang và vách dọc đều có kết cấu sóng(xem hình 2.5 và 2.6)
Chiều dày tôn vách 17, 19 mm
Hình 2.6: Quy cách vách sóng khoang hàng.
Trang 342.5.4 Khoang máy :
Hình 2.7: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 10.
Hình 2.8: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 12.
Trang 35Hình 2.9: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 17.
Hình 2.10: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 22.
Trang 36Hình 2.11: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 31
Hình 2.12: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 34
Trang 37Khoảng sườn 700 mm.
* Dàn đáy:
Kết cấu theo hệ thống ngang Khoảng cách giữa các đà ngang 700 mm.Chiều dày tôn đáy trên 14, 18, 20 mm
Chiều dày tôn đáy ngoài 13, 15 mm
Chiều dày tôn đà ngang 12, 13, 15, 18 mm
Chiều dày tôn sống chính 15, 20 mm
Chiều dày tôn sống phụ 11, 13, 14, 15, 20 mm
Nẹp gia cường đà ngang FB150x12, HP180x11
* Dàn mạn:
Kết cấu theo hệ thống ngang
Chiều dày tôn mạn 14 mm
Chiều dày tôn vách 10 mm
Đáy đơn, kết cấu theo hệ thống ngang
Tôn đáy ngoài 17, 19 mm
Chiều dày bản thành đà ngang 10, 12 mm
Bản cánh đà ngang 150x12
Tôn sống chính 12 mm
Bản cánh sống chính 150x12
Trang 38Hình 2.13: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 166,167.
Hình 2.14: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 169,170.
Trang 39Hình 2.15: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 173,176.
Xà ngang boong thường HP180x9
Xà ngang boong khoẻ T 350x10/ 100x10
Sống dọc boong T 350x10/ 100x10
+ Dàn vách: kết cấu vách hộp
Quy cách vách sau : kết cấu hỗn hợp
Nẹp nằm vách :HP220x10, 200x12,200x9
Trang 40Nẹp đứng vách :HP160x8,HP180x9Tôn vách :9.5mm, 10mm
Hình 2.16: Kết cấu vách mũi sườn 162.
Quy cách vách trước: kết cấu hệ thống dọc
Nẹp đứng vách :HP180x11, 200x12,160x8Sống nằm vách :FB400x11/150x12
Tôn vách : 9.5mm, 10mm, 10.5mm