1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ trong pháp luật lao động Việt Nam

14 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật an toàn, vệ sinh lao động, sự cần thiết của việc ban hành các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động

Trang 1

An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ

trong pháp luật lao động Việt Nam

Lê Thị Phương Thúy

Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ Luật; Mã số: 60 38 50 Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Công Trứ

Năm bảo vệ: 2008

Abstract Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật an toàn, vệ sinh

lao động, sự cần thiết của việc ban hành các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ và việc thực thi pháp luật trên thực tế trong các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam Đánh giá kết quả, những bất cập và nguyên nhân của những bất cập, tồn tại Đề xuất một số yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện pháp luật

về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ; sửa đổi, bổ sung một số quy định an toàn, vệ sinh lao động cho lao động nữ Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức công đoàn; tăng cường công tác quản lý, thanh tra, xử phạt, nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ

Keywords An toàn lao động; Lao động nữ; Luật lao động; Pháp luật Việt Nam; Vệ sinh

lao động

Content

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã mở ra một giai đoạn mới cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam §-ờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng thÓ hiÖn trước hết

ở sự quan t©m tới nh©n tố con người với chủ trương coi nguån nh©n lùc lu«n là trung tâm của quá trình sản xuất và là tài sản quí giá nhất của quèc gia Vì vậy, việc tạo ra một môi trường làm việc tốt cho người lao động lµ yªu cÇu ngµy cµng cÊp thiÕt cña x· héi

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ngày càng liên quan chặt chẽ đến sự thành đạt của mỗi doanh

Trang 2

nghiệp, góp phần quyết định đến sự phỏt triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia Xõy dựng một nền sản xuất an toàn với những sản phẩm cú tớnh cạnh tranh cao gắn liền với việc bảo vệ sức khỏe người lao động là yờu cầu tất yếu của sự phỏt triển kinh tế bền vững

và đủ sức cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu húa

Cựng với những thành tựu trong phỏt triển kinh tế - xó hội, thời gian qua cụng tỏc ATVSLĐ ở nước ta đó cú những chuyển biến đỏng kể về hệ thống văn bản phỏp luật và

bộ mỏy tổ chức Chỉ thị số 132CT/TƯ của Ban Bớ thư Trung ương Đảng nhấn mạnh: Ở

đõu, khi nào cú hoạt động lao động sản xuất, thỡ ở đú, khi đú phải tổ chức cụng tỏc bảo hộ

lao động theo đỳng phương chõm: Bảo đảm an toàn để sản xuất - Sản xuất phải bảo đảm

an toàn lao động [27]

Thể chế hoỏ đường lối của Đảng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002 đó dành chương IX quy định về ATVSLĐ Trờn thực tế, rất nhiều ngành, nhiều địa phương, doanh nghiệp và người sử dụng lao động đó cú những biện phỏp, sỏng kiến cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và mụi trường sản xuất kinh doanh

Tuy vậy, cụng tỏc BHLĐ núi chung và cụng tỏc ATVSLĐ nói riêng ở nước ta cũn quỏ nhiều khú khăn và tồn tại cần giải quyết Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt cỏc doanh nghiệp khu vực phi chớnh thức mới chỉ quan tõm đầu tư phỏt triển sản xuất, thu lợi nhuận, thiếu sự đầu tư tương xứng để cải thiện điều kiện làm việc an toàn cho người lao động Vỡ vậy, Việt Nam đó xảy ra nhiều vụ tai nạn lao động làm chết và bị thương nhiều người, thiệt hại tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp Theo Cục An toàn lao động (Bộ Lao động - Thương binh và Xó hội), trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2004, mặc dự chỉ cú 10% tổng số doanh nghiệp thực hiện bỏo cỏo về tai nạn lao động nhưng đó cho thấy những con số đỏng bỡnh quõn mỗi năm xảy ra 4.245 vụ, làm gần 500 người chết, hơn 4.000 người bị thương; cú người bị tàn phế suốt đời Hiện tại, cả nước cú gần 22 nghỡn lao động mắc bệnh nghề nghiệp Số vụ tai nạn lao động hằng năm tăng 17,38% Chỉ tớnh riờng 6 thỏng đầu năm 2005, số vụ tai nạn lao động cú người chết tăng 5,5% Theo bỏo cỏo của 63 Sở Lao động-Thương binh và Xó hội, trong năm 2008 đó xảy ra 5836 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 6.047 người bị nạn, cú 508 vụ TNLĐ chết người làm 573

Trang 3

người chết, 1.262 người bị thương nặng Cú 129 vụ cú từ 2 người bị nạn trở lờn, đặc biệt

là vụ nổ khớ metan tại mỏ than Khe Chàm ngày 08/12/2008 làm 11 người chết và 22 người bị thương nặng, vụ sập giàn cẩu tại Cảng Cỏi Lõn ngày 15/07/2008 làm 7 người chết, 1 người bị thương nặng [95; 4/3/2009] Điều đỏng lưu tõm là số vụ tai nạn lao động được thống kờ kể trờn cũn thấp hơn rất nhiều so với số vụ xảy ra trong thực tế

Nguyờn nhõn chớnh trong cỏc vụ tai nạn lao động do chủ sử dụng lao động thiếu quan tõm cải thiện điều kiện làm việc an toàn, mặt khỏc do ý thức tự giỏc chấp hành nội quy, quy chế làm việc bảo đảm an toàn lao động của người lao động chưa cao, thiếu sự kiểm tra, giỏm sỏt thường xuyờn của cơ quan thanh tra Nhà nước về an toàn lao động Hậu quả của thực tế trờn khụng chỉ gõy thiệt hại về tớnh mạng và sức khỏe của người lao động, làm thiệt hại tài sản của nhà nước mà cũn ảnh hưởng khụng tốt đến quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội của đất nước

Ở n-ớc ta, 50,86% dõn số là nữ, tương ứng với hơn 50% lao động nữ đã, đang và ngày càng có đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, do những đặc điểm về tõm sinh lý, giới tớnh, lao động nữ thường gặp khú khăn hơn so với lao động nam trong quan hệ lao động Cựng với quan niệm sai lệch về Giới, những khú khăn này đó làm cho lao động nữ trở thành đối tượng dễ bị tổn thương hơn trong quan hệ lao động, đặc biệt là đối tượng lao động nữ đang chiếm số đụng trong lực lượng lao động trong cỏc doanh nghiệp cỏc loại - nơi mà việc ỏp dụng phỏp luật ATVSLĐ cũn nhiều bất cập và tồn tại

Với mong muốn nghiờn cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn ỏp dụng phỏp luật an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ nhằm góp phần bảo vệ sự an toàn của lao động

nữ trong bối cảnh nền kinh tế thị tr-ờng, học viờn chọn đề tài nghiờn cứu “An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ trong pháp luật lao động Việt Nam” cho luận văn

thạc sĩ của mình

Trang 4

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Qua thực tế tìm hiểu, học viên thấy đã xuất hiện một số bài báo, công trình nghiên cứu có đề cập tới một số khía cạnh của vấn đề an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động nói chung, với một số lượng hạn chế

Tuy nhiên, chưa có một công trình khoa học nào trực tiếp đi sâu vào tìm hiểu vấn

đề an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ cũng như để từ đó có những kiến nghị xác đáng nhằm nâng cao việc bảo vệ ngày càng tốt hơn quyền lợi của đối tượng lao động này

Luận văn đi vào tìm hiểu, tổng hợp một vấn đề mới với hi vọng đóng góp một góc nhìn khái quát hơn cho việc nghiên cứu, xây dựng và ban hành pháp luật liên quan tới lao động nữ trong chế định an toàn, vệ sinh lao động

3 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn muốn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật an toàn, vệ sinh lao động cũng như sự cần thiết của việc ban hành các quy định về an toàn, vệ sinh đối với lao động nữ Trên cơ sở đó, luận văn đi sâu phân tích các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và thực tế thực hiện đối với lao động nữ trong các doanh nghiệp ở Việt Nam, có tham khảo kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật quốc tế của các nước trong lĩnh vực này

Dựa vào những kết quả đó, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật vệ sinh, an toàn lao động và nâng cao hiệu quả áp dụng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu

Để đạt được các mục đích nghiên cứu trên, luận văn phải làm rõ những nhiệm vụ

cụ thể sau:

Trang 5

Thứ nhất: Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật an toàn, vệ

sinh lao động cũng như sự cần thiết của việc ban hành các quy định pháp luật về an toàn,

vệ sinh đối với lao động nữ

Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về an toàn, vệ

sinh lao động đối với lao động nữ và việc thực thi trên thực tế, đánh giá những kết quả cũng như sự bất cập, nguyên nhân của sự bất cập, tồn tại

Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật an toàn, vệ sinh lao động

đối với lao động nữ và nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong thực tiễn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu hướng vào tìm hiểu các

quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh đối với lao động nữ ở Việt Nam (văn bản và thực

tế áp dụng) Bên cạnh đó, trong chừng mực nhất định cũng có đề cập đến các quy phạm quốc tế có liên quan

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật về an

toàn, vệ sinh đối với lao động nữ trong các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết nhiệm vụ của đề tài đặt ra, đã dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin với phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra, luận văn sử dung các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như: phương pháp lịch sử, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu, tài liệu, thống kê, phương pháp chuyên gia, phương pháp liên ngành, …

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính

của luận văn gồm 3 chương:

Trang 6

Chương 1: Những vấn đề chung về pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đối

với lao động nữ ở Việt Nam Chương 2: Pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ và thực

tế thực hiện ở Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật an

toàn, vệ sinh đối với lao động nữ ở Việt Nam

References

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ, VĂN BẢN PHÁP LUẬT:

1 Bộ Chính trị (2007), Nghị quyết số 11 – NQ/TW: “Về công tác phụ nữ thời kỳ

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, ngày 27/4/2007

2 Bộ LĐ -TB & XH - Bộ Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1998),

Thông tư liên tịch số 03/1998 TTLT- BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ban hành ngày

26/3/1998 hướng dẫn về khai báo, điều tra tai nạn lao động, Hà Nội

3 Bộ LĐ -TB & XH - Bộ Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1998),

Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, ban hành ngày

31/10/1998 hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, Hà Nội

4 Bộ LĐ -TB & XH (1995), Thông tư số 08/LĐTB và XH-TT ngày 11/4/1995

hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động, Hà Nội

5 Bộ LĐ -TB & XH (1996), Thông tư số 23/LĐTBXH – TT ngày 18/11/1996 hướng

dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, Hà Nội

6 Bộ LĐ -TB & XH (1998), Thông tư số 10/1998 TT – LĐTBXH ngày 28/5/1998

hướng dẫn thực hiện trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, Hà Nội

7 Bộ LĐ -TB & XH và Bộ Y tế (1994), Thông tư liên bộ số 03/TT – LB ngày

28/01/1994 quy định các điều kiện lao động có hại và các công tác làm việc cấm sử

dụng lao động vị thành niên, Hà Nội

Trang 7

8 Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1999), Thông tư liên tịch số

10/1999 TTLT-BYT-TLĐLĐVN ngày 17/3/1999 hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng

hiện vật đối với người lao động làm việc với các yếu tố nguy hiểm, độc hại, Hà Nội

9 Bộ Y tế (1996), Thông tư số 13/TT-BYT ngày 2/10/1996 hướng dẫn thực hiện

việc quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp, Hà Nội

10 Bộ Y tế và Bộ LĐ -TB & XH (1994), Thông tư liên tịch số 08/1998 TTLT BYT –

BLĐTBXH, ban hành ngày 20/4/1998 hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh

nghề nghiệp, Hà Nội

11 Chính phủ (1964), Nghị định 181/CP quy định Điều lệ tạm thời về Bảo hộ lao

động Hà Nội

12 Chính phủ (1994), Nghị định 195/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người

lao động, Hà Nội

13 Chính phủ (1996), Nghị định 23/CP ngày 18/ 4/ 1996 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về những quy định

riêng đối với lao động nữ, Hà Nội

14 Chính phủ (2002), Nghị định số 110/2002/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của Bộ luật lao động sửa đổi về an toàn lao động, vệ sinh lao động, Hà Nội

15 Chính phủ (2004), Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/04/2004 quy định xử

phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động, Hà Nội

16 Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam (1947), Sắc lệnh số 29/SL – Sắc lệnh lao

động

17 Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc (1976), Tuyên bố về việc xóa bỏ phân biệt đối xử

với phụ nữ (1976) công bố theo Nghị quyết 2263 (XXII) Đại hội đồng Liên Hợp

Quốc ngày 7/11/1976

18 Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc (1979), Công ước CEDAW (1979) – Công ước

về xoá bỏ tất vả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ ( www.unifem-eseasia.org)

Trang 8

19 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

– NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội

20 Hội đồng Nhà nước (1991), Pháp lệnh Bảo hộ lao động 1991, Hà Nội

21 Hội đồng Nhà nước (1996), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao

động, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội

22 ILO (1994), Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hội Hà Nội

23 Quốc hội (2000), Bộ luật Lao động động nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt

Nam 1994, NXB Tài chính, Hà Nội

24 Quốc hội (2004), Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 (sửa đổi), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội

25 Quốc hội (2007), Bộ luật Lao động nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2006), NXB Tài chính, Hà Nội

26 Quốc hội (2007), Luật bình đẳng Giới, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội

27 Thủ tướng Chính phủ (1998), Chỉ thị số 13/CT-TTg, ngày 26/3/1998, về việc

tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong tình hình xã hội mới, Hà Nội

28 Thủ tướng Chính phủ (2004), Chỉ thị 20/2004/CT-TTg, ngày 8/6/2004 – Chỉ thị

về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện an toàn – vệ sinh lao động trong

nông nghiệp, Hà Nội

29 Thủ tướng Chính phủ (2004), Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg, ngày 14/3/2008 - Chỉ

thị việc tăng cường công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, Hà Nội

II SÁCH, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

30 Bùi Quang Bình (2003), Vấn đề vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp ở

Quảng Nam và Đà Nẵng, Đề tài nghiên cứu cấp trường, Trường Đại học Kinh tế,

Đại học Đà Nẵng 2003

31 AusAID (2008), Sách hướng dẫn về Giới và Phát triển, AusAID, Can-bê-ra,

Ôx-tra-lia

Trang 9

32 Ban Nghiên cứu, Hội Liên Hiệp Phụ nữ Việt Nam (1998), Tác động của đổi mới

công nghệ đối với lao động nữ trong công nghiệp hàng tiêu dùng, Tóm tắt báo cáo

đề tài

33 Ban thư ký Khối thịnh vượng chung (1999), Sổ tay về hệ thống quản lý giới,

London, Vương quốc Anh

34 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2001),Chính sách Lao động – Thương

binh và Xã hội trong công cuộc đổi mới, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội

35 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1999), Kết quả điều tra đời sống, việc

làm và điều kiện lao động – an toàn vệ sinh lao động của nữ công nhân trong các doanh nghiệp công nghiệp (502 doanh nghiệp), Hà Nội

36 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2006), Dự thảo Chương trình Quốc gia

về Bảo hộ lao động 2006 – 2010, Hà Nội tháng 5/2006

37 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1998), Báo cáo sơ kết việc thi hành Bộ luật Lao động 1995 – 1997, Hà Nội tháng

7/1998

38 Bộ lao động Thương binh và Xã hội (2007), Chương trình Quốc gia về bảo hộ

lao động 2006 – 2010

39 Lê Thị Châu, Lê Thị Phước (1999), Địa vị pháp lý của lao động nữ theo Bộ luật

Lao động, NXB Lao động, Hà Nội

40 Nguyễn Hữu Chí (cb) (2005), Hoàn thiện, thực thi pháp luật về Lao động Nữ

trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước, NXB Tư Pháp, Hà Nội

41 Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Tổ công tác liên ngành (2003), Các mục tiêu phát triển của Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội

42 Dự án VIE 01/015/01 “Giới trong chính sách công”; Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến

bộ của phụ nữ Việt Nam (2004), Hướng dẫn lồng ghép giới trong hoạch định và

thực thi chính sách – Hướng tới bình đẳng giới ở Việt Nam thông qua chính sách

quốc gia có trách nhiệm giới, Hà Nội

43 Dự án VIE/99/MO1/NET (2001), Tài liệu Tập huấn về Bình đẳng giới trong

công việc ở Việt Nam, ILO – Chính phủ Hà Lan và Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội, Hà Nội

Trang 10

44 Trần Hàn Giang (cb) (2001), Nữ công nhân trong khu vực công nghiệp ngoài

quốc doanh và dịch vụ trợ giúp pháp lý ở Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội

45 Vũ Thu Giang, Trần Thị Thu (1999), Lao động nữ trong khu vực phi chính thức

ở Hà Nội: thực trạng và sự lựa chọn, NXB Thống Kê, Hà Nội

46 Học viện Hành chính Quốc gia, Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người, 1998 (1999), Các văn kiện quốc tế về quyền con người, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội

47 Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Thuỵ Điển (1999), Một số luật và Công ước Quốc tế liên quan đến quyền Phụ nữ và Trẻ em,

NXB Phụ nữ, Hà Nội

48 Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Báo Nhân dân; Bộ Khoa học và Cộng nghệ;

Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (2003), Phụ nữ Việt Nam với kinh

tế tri thức - Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội

49 ILO ( 2006), Báo cáo đánh giá giữa kỳ Dự án Tăng cường năng lực an toàn và

Vệ sinh lao động trong nông nghiệp tại Việt Nam, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội

50 ILO( 2004), Bình đẳng giới và Việc làm đàng hoàng – Các điển hình tại nơi làm

việc, Văn phòng Bình đẳng Giới

51 ILO Việt Nam – MOLISA Việt Nam (2003), Bình đẳng trong lao động và Bảo

trợ Xã hội cho Phụ nữ và Nam giới ở khu vực kinh tế Chính thức và Không chính

thức: Những phát hiện phục vụ xây dựng chính sách, NXB Lao động – Xã hội, Hà

Nội

52 Đỗ Năng Khánh (2000), Thất nghiệp và việc xây dựng chế độ bảo hiểm thất

nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Luật học, Chuyên

ngành Luật Kinh tế 1997 – 2000, Trường Đại học Luật Hà Nội

53 MOLISA – ILO (2000), Việc làm và bảo đảm xã hội tốt hơn cho lao động nữ

trong quá trình đổi mới, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội ngày 12 – 14/7/2000 –

Dự án hỗ trợ kỹ thuật VIE/95/035

54 MOLISA – ILO (2005), Hồ sơ quốc gia về an toàn- vệ sinh lao động ở Việt

Nam” – Văn phòng Lao động Quốc tế tại Hà Nội, Bộ Lao động Thương binh Xã hội,

Tổ chức Lao động Quốc tế

Ngày đăng: 10/03/2018, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w