1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

00006 tăng cường huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương huế

45 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 153,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm ngân hàng thương mại Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng nhà nước xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạy động chủ yếu và thường xuyê

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Theo đề án cơ cấu lại toàn diện hệ thống NHTM đã được Chính phủ phê duyệt vào tháng10/2001, các NHTM CP sẽ tập trung vào tăng cường năng lực tài chính và quản lý.Ngành ngân hàng cũng đã xây dựng kế hoạch và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế tronglĩnh vực ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 663/2003/QĐ-NHNN ngày26/06/2003 Quá trình này đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam nói chung và hệ thốngNHTM CP nói riêng phải có tiềm lực mạnh, khả năng huy động vốn dồi dào

Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương được thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1987 Đếnnay qua hơn 20 năm hoạt động, NHTM CP SGCT đã liên tục kinh doanh có hiệu quả,được ngân hàng Nhà nước đánh giá là một trong những NHTM CP hàng đầu của ViệtNam Sức cạnh tranh gay gắt của hệ thống ngân hàng đòi hỏi NHTM CP SGCT phải đápứng nhu cầu cho vay trên cơ sở cân đối nguồn vốn huy động ngày càng mở rộng, vì vậy,không thể đáp ứng “cầu” tín dụng khi “cung” bị giới hạn từ nguồn vốn huy động

Ngày nay, một ngân hàng biết đến với tốc độ tăng trưởng và sự bền vững trong hoạt độngcủa mình Nếu một NHTM có nguồn vốn huy động ổn định, công tác sử dụng vốn hợp lýdẫn đến sức tăng trưởng “ấn tượng” sẽ tạo ra bước đột phá cho riêng mình Đây là yếu tốtạo cho khách hàng sự tin cậy vững vàng vào ngân hàng Do vậy, những giải pháp tăngcường huy động vốn của ngân hàng luôn mang tính thiết thực và cần đổi mới cho phùhợp với sự biến động hàng giờ của các thành phần trong nền kinh tế

Đề tài “Tăng cường huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Sài

Gòn công thương Huế” cũng được lựa chọn trên cơ sở thực tiễn trên.

2 Mục đích nghiên cứu

- Luận giải cơ sở về huy động vốn của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực tiễn huy động vốn của chi nhánh NHTM CP Sài Gòn CôngThương Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường huy động vốn của chi nhánhNHTM CP Sài Gòn Công Thương Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 2

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn của ngânhàng và thực tiễn công tác huy động vốn tại chi nhánh NHTM CP Sài Gòn Công ThươngHuế.

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu, phân tích các nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt độnghuy động vốn của chi nhánh NHTM CP Sài Gòn Công Thương Huế trong thời gian từnăm 2006 đến năm 2008

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp tìm hiểu những vấn đề

có liên quan đến đề tài nghiên cứu của bản thân thông qua các tài liệu như sách, báo, tạpchí, truyền hình, internet…

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp thu thập thông tin

bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về ngân hàngnói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp được sử dụng để đánh giá thực

trạng hay hoạt động huy động vốn của ngân hàng

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để

tiến hành so sánh, đối chiếu (về tương đối và tuyệt đối)

- Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu sẵn có

để tiến hành so sánh, đối chiếu, đánh giá các sự kiện Từ đó tìm ra cách lý giải, xác địnhđược tính hợp lý của các thông tin về các hoạt động của ngân hàng

- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin đã

thu thập được sao cho phù hợp với đề tài nghiên cứu

6 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Sài

Gòn Công Thương Huế

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ

phần Sài Gòn Công Thương Huế

Chương 1

Trang 3

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng nhà nước xác định: “Ngân hàng

thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạy động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.

Ngân hàng thương mại được chia làm hai loại:

- Ngân hàng thương mại Nhà nước: Là Ngân hàng thương mại được thành lập bằng

100% vốn ngân sách nhà nước Hiện nay tại Việt Nam có 5 ngân hàng thương mại quốcdoanh bao gồm:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Công thương Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

- Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng thương mại thành lập dưới hình thức

công ty cổ phần Trong đó cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhấtđịnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Một số Ngân hàng thương mại

cổ phần tại Việt Nam là:

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương (Saigonbank)

Ngân hàng Đông Á (EAB)

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) …

1.1.2 Một số nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Huy động vốn

Các ngân hàng nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế, dân cư, các thành phần khác dưới nhiềuhình thức như tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác Hoạt động huyđộng vốn của mỗi ngân hàng nhằm mục đích cho vay và kinh doanh

Trang 4

Hoạt động này huy động những khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thúc đẩy lưu thôngtiền tệ Bản thân nó phản ánh ưu điểm của tài chính trực tiếp là có thể trực tiếp thoả thuậnnhưng có nhược điểm là khó phù hợp về quy mô vốn từ đó dẫn đến lãng phí về mặt thờigian và chi phí giao dịch.

1.1.2.2 Cho vay, đầu tư

Cho vay thể hiện chức năng trung gian tài chính của NHTM Đây là hoạt động sơ khaicủa các ngân hàng: đi vay để cho vay NHTM sẽ nhận những nguồn vốn dư thừa trongnền kinh tế và tiến hành các hoạt động cho vay đến những thành phần đang thiếu vốn

Có 3 chủ thể tham gia vào hoạt động tín dụng ngân hàng đó là người gửi tiền, người vaytiền và ngân hàng Người gửi tiền sẽ nhận được khoản lãi nhất định, người vay tiền sẽ cóvốn bổ sung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và ngân hàng là trung gian của cung vàcầu vốn gặp nhau Ngân hàng sẽ nhận được khoản chênh lệch giữa lãi suất cho vay thuđược và lãi suất gửi tiền phải trả

Nền kinh tế phát triển đã hình thành nhiều loại hình tín dụng ngân hàng, trong đó phổbiến là cho vay thương mại và cho vay tiêu dùng

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã làm phong phú thêm hệ thống kênh dẫnvốn, điều chuyển vốn, tạo lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế

Các ngân hàng hiện đại ngày càng trở nên năng động hơn thông qua việc đầu tư vào các

dự án Đây là các khoản tín dụng trung và dài hạn đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng,

có thể được chia sẻ rủi ro bởi các nhà đồng tài trợ

Ngoài ra, khi phát sinh những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, ngân hàng có thể gửi vào các

tổ chức tín dụng khác hay đầu tư chứng khoán chính phủ nhằm tăng lợi nhuận

1.1.2.3 Một số dịch vụ khác

Kinh doanh, mua bán ngoại tệ: đây là một trong những hoạt động đầu tiên của NHTM:

mua hoặc bán đồng tiền nào đó theo yêu cầu của khách hàng (giao dịch ngoai tệ giaongay – Spot) Ngày nay, hoạt động mua bán ngoại tệ còn được thực hiện thông qua cácgiao dịch như giao dịch kỳ hạn (forward), giao dịch hoán đổi (swap), giao dịch quyềnchọn (options)

Bảo lãnh: là sự cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo

lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) trongtrường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với

Trang 5

bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trảthay.

Một số hình thức bảo lãnh hiện nay đang được tiến hành: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, đồng bảo lãnh…

Mở tài khoản giao dịch, làm trung gian thanh toán: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ

tiền cho các doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng còn tiến hành đầu tư phần thặng dưtiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời vào tín dụng ngắn hạn cho đến khi kháchhàng cần tiền mặt để thanh toán Ngoài ra, các tiện ích của thanh toán không dùng tiềnmặt góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng, thôngqua các hình thức như: séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thẻ ATM…

Môi giới và đầu tư chứng khoán: ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ

phiếu, trái phiếu và các hàng hoá khác trên thị trường chứng khoán Theo xu hướng hiệnnay, các ngân hàng thường tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứngkhoán để cung cấp dịch vụ môi giới Những hoạt động này ngày càng phát triển, giúpkhách hàng thoả mãn mọi nhu cầu đầu tu chứng khoán

Cho thuê tài sản trung và dài hạn (leasing): hoạt động này được xếp vào hình thức tín

dụng trung và dài hạn Ngân hàng sẽ cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn mua cácthiết bị cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua với điều kiện khách hàng phải trã từ trên70% giá trị tài sản thuê

Dịch vụ uỷ thác và tư vấn, bảo quản tài sản: lưu giữ tài sản, giấy tờ có giá của khách

hàng trong két Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản này theo nguyên tắc an toàn, bímật, thuận tiện Trên cơ sở những kinh nghiệm về quản lý tài chính, ngân hàng sẵn sàngđứng ra bảo quản tài sản và quản lý hoạt động tài chính khi được sự uỷ thác của cá nhânhoặc doanh nghiệp Theo đó, ngân hàng sẽ được hưởng khoản thu nhập tuỳ thuộc quy môtài sản hoặc vốn của khách hàng Các ngân hàng hoạt động đa năng hiện nay còn là nơi

tư vấn cho các tổ chức, các cá nhân có nhu cầu quản lý tài chính, thành lập, mua bán, sápnhập doanh nghiệp

Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: hoạt động này làm giảm một phần tổn thất khi có rủi ro với

khách hàng Các ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các thoả thuậnđại lý kinh doanh bảo hiểm độc quyền Khoản hoa hồng đại lý bảo hiểm cũng được tínhvào thu nhập của ngân hàng

Trang 6

Tóm lại, danh mục các dịch vụ do ngân hàng tạo ra sự thuận lợi rất lớn cho khách hàng.Đây cũng chính là những yếu tố làm nên sự cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hànghiện đại.

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại

Với xuất phát điểm thấp, trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nềnkinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh là rất lớn Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đòi hỏi sự cung ứng vốn từ quy mônhỏ đến lớn, từ ngắn hạn đến dài hạn

Hiện nay, vốn của nền kinh tế được đáp ứng từ 3 nguồn cơ bản sau:

Một là, vốn huy động trực tiếp thông qua thị trường chứng khoán

Hai là, vốn huy động thông qua trung gian tài chính như ngân hàng, tổ chức tín dụng,

bảo hiểm…

Ba là, vốn cấp từ ngân sách Nhà nước

Trong các nguồn hình thành này có thể thấy vốn huy động từ các trung gian tài chính vẫn

là công cụ huy động chủ yếu trong điều kiện Việt Nam hiện nay bởi thị trường chứngkhoán đang còn trong giai đoạn phát triển sơ khai, vốn ngân sách được ưu tiên đầu tư vàocác công trình, dự án trọng điểm, mang tính xã hội cao

1.1.3.1 Ngân hàng thương mại là trung gian cung ứng vốn cho nền kinh tế

Phát huy vai trò cầu nối của mình, NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn tiềm ẩn trongnền kinh tế và luân chuyển đến nơi đang cần vốn, giúp quá trình tái sản xuất được đảmbảo diễn ra liên tục, nhịp nhàng, tạo đà cho phát triển kinh tế Thông qua quá trình này,ngân hàng trở thành nơi tích tụ tập trung vốn, gắn kết quá trình tiết kiệm và đầu tư vốntrong xã hội

1.1.3.2 Ngân hàng thương mại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế

Một doanh nghiệp bất kỳ khi tham gia vào quan hệ tín dụng với ngân hàng phải tuân thủnhững nguyên tắc nhất định: tiền vay được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, chu kỳsản xuất kinh doanh phải đảm bảo theo đúng tiến độ và hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn,việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo đúng quy định của NHNN mà vẫn nângcao hiệu quả sử dụng vốn Hoạt động thẩm định tiến đến đầu tư dự án của ngân hàng chỉtrên cơ sở doanh ngiệp tìm kiếm được phương án sản xuất tối ưu, bố trí sản xuất hợp lý,

Trang 7

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với vai trò là cầu nối giữadoanh nghiệp với thị trường, ngân hàng không chỉ cung ứng lượng vốn thiếu cho cácthành phần kinh tế mà còn giúp nhà nước quản lý doanh nghiệp có hiệu quả hơn, di đúngquỹ đạo được định hướng trong cơ chế thị trường.

1.1.3.3 Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính giúp Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ

Cơ chế hoạt động kinh doanh của ngân hàng là cơ sở để Nhà nước thực thi các chínhsách tài khoá, chính sách tiền tệ Thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán vốn ngânhàng có thể làm thay đổi khối lượng tiền trong lưu thông, tập hợp và phân chia vốn củathị trường một cách hợp lý và có hiệu quả hơn Đồng thời, Nhà nước cũng có thể nắm bắtcác tín hiệu phản hồi của thị trường thông qua ngân hàng từ đó công tác hoạch định chínhsách sẽ bám sát thực tế và đem lại các quyết định đúng đắn hơn

1.1.3.4 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Ngày nay, một ngân hàng hoạt động đa năng với các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,nghiệp vụ hối đoái, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu… giúp các doanh nghiệp tham giavào hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện giao lưu hàng hoá giữa các quốc gia, thúc đẩythương mại nội địa, tiến tới hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên toàn cầu, đưanền tài chính quốc gia vận động hoà nhịp với nền tài chính quốc tế

1.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò vốn huy động của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm vốn huy động

Vốn huy động là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn khác.

1.2.1.2 Đặc điểm của vốn huy động

Vốn huy động của ngành ngân hàng chiếm tỷ lệ 2/3 tổng nguồn vốn Đây là nguồn vốnchủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động đầu tư và kinh doanh

Vốn huy động nằm trong nguồn vốn nợ của ngân hàng nên có đặc điểm là nguồn vốn đivay, ngân hàng chỉ có quyến sử dụng, không có quyền sở hữu

Vốn huy động là đối tượng tính dự trữ bắt buộc cao và nộp phí bảo hiểm tiền gửi theoquy định của NHNN

Trang 8

Vốn huy động là nguồn mất chi phi vốn, quyết định tính cạnh tranh của ngân hàng Hiệnnay, vốn huy động có xu hướng gia tăng tính nhạy cảm với lãi suất thị trường đồng nghĩavới việc tăng khả năng ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lãi suất.

1.2.1.3 Vai trò của vốn huy động với hoạt động ngân hàng thương mại

Vốn huy động hay còn gọi là vốn nợ là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng Chất lượng và

số lượng của nó ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng các khoản cho vay và đầu tư.Mục tiêu của quản lý vốn nợ nhằm vào mục tiêu quản lý chung của ngân hàng là an toàn

về kỳ hạn cũng như quy mô Một cơ cấu vốn phù hợp giúp ngân hàng chủ động trong kếhoạch kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, phân tán được rủi ro khi sử dụng vốn hiệu quả

Thứ hai, vốn quyết định quy mô tín dụng, khả năng sinh lời cũng như các hoạt động khác của ngân hàng.

Đây được xem như là một tất yếu bởi đầu vào quyết định đầu ra, một ngân hàng có lượngvốn với quy mô lớn, sẵn sàng đối phó với những biến động trên thị trường tài chính tiền

tệ, tạo lòng tin cho khách hàng, mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng đó

Thứ ba, vốn huy động quyết định năng lực thanh toán, khả năng chống đỡ rủi ro thanh khoản, đảm bảo uy tín của NHTM trên thị trường.

Vốn huy động đảm bảo tính thanh khoản cao, tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng Với xuhướng kinh doanh đa năng, các ngân hàng ngày càng tham gia vào các lĩnh vực khácnhau như: đầu tư chứng khoán, liên doanh góp vốn, đồng tài trợ các dự án… giúp ngânhàng phân tán rủi ro trên cơ sở một nguồn vốn huy động dồi dào, thường xuyên, liên tục

Thứ tư, vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng được quyết định bởi quy mô vốn, quy mô tíndụng Theo quy luật kinh tế thị trường, những tổ chức hoạt động không hiệu quả, quy mônhỏ bé tất yếu sẽ bị giải thể hoặc sát nhập, không có chỗ đứng trên thị trường Vì vậy,

Trang 9

vốn huy động là một yếu tố giúp cỗ máy lưu thông tiền tệ là ngân hàng vận hành trôichảy, tạo lợi nhuận, mở rộng quy mô, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng với các thànhphần kinh tế khác.

1.2.2 Phân loại vốn huy động của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Căn cứ theo hình thức huy động

Một trong những mục tiêu của chiến lược về vốn kinh doanh của các ngân hàng là đadạng hóa loại hình vốn huy động Nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy các thành phần kinh

tế tham gia vào sản xuất, kinh doanh, mang lại khoản thặng dư vốn cho các thành viênnày Vì vậy, ngân hàng là trung gian đứng lên tập trung các nguồn vốn đó

Huy động vốn từ các khoản tiền gửi

Đây là một nghiệp vụ truyền thống của bất cứ NHTM nào Tiền gửi là khoản tiền chủyếu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Ngân hàng là người giữ hộ và thanh toán tiềnkhi khách hàng cần rút ra Trong khoảng thời gian nắm giữ, ngân hàng phải chi trả chokhách hàng một khoản lãi nhất định tuỳ thuộc vào thời hạn gửi tiền Chính vì tầm quantrọng của nó mà bất cứ ngân hàng nào cũng luôn thay đổi các chính sách huy động tiềngửi linh hoạt và hấp dẫn nhằm thu hút nguồn tiền gửi nhiều nhất Đặc điểm chung củacác nguồn này là ngân hàng phải trả bất cứ lúc nào Vì vậy, nó luôn phải đối mặt với rủi

ro thanh khoản lớn Các nguồn này là đối tượng phải mua bảo hiểm tiền gửi, là đối tượng

để tính dự trữ bát buộc

Các hình thức của tiền gửi bao gồm:

- Tiền gửi thanh toán: Là khoản tiền gửi mà người gửi tiền vào NHTM vớimục đích thanh toán Chủ tài khoản có quyền phát hành séc hoặc chứng từ khác để chi trảcho bên thứ ba hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào để đáp ứng nhu cầu sử dụng, ngân hàngphải có trách nhiệm thoả mãn nhu cầu đó của khách hàng

- Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội vớimục đích tích luỹ và hưởng lãi

Loại hình này được chia thành:

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: loại hình tiền gửi này đáp ứng nhu cầu rút ra bất cứ lúc

nào của khách hàng, đây cũng là đối tượng tính bảo hiểm tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi tuỳ thuộc vào kỳ hạn gửi mà khách hàng

được hưởng một khoản lãi nhất định Nguồn vốn huy động này chi phí cao hơn so với

Trang 10

các nguồn vốn không kỳ hạn nhưng tính thanh khoản kém hơn giúp ngân hàng có thể sửdụng chúng vào hoạt động kinh doanh của mình theo một nguyên tắc: kỳ hạn càng lớn thìchi phí càng đắt.

Ngoài ra, còn có một số hình thức tiết kiệm khác, về cơ bản là tiết kiệm có kỳ hạn nhưngcách thức gửi và rút tiền được thay đổi phù hợp với xu hướng chi tiêu của khách hàng

Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá (GTCG)

Quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN ban hành trong đó nêu rõ:

“Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong

đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết giữa người bán và người mua”

Giấy tờ có giá được phân thành:

GTCG ngắn hạn: là GTCG có thời hạn dưới 12 tháng, gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,tín phiếu và các GTCG khác

GTCG dài hạn: là GTCG có thời hạn trên hoặc bằng 12 tháng, bao gồm: trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi (CDs), các GTCG dài hạn khác

GTCG ghi danh: là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có tên người

sở hữu TCTD phát hành GTCG ghi danh phải mở sổ đăng ký quyền sở hữu và tiến hànhđăng ký lại khi khách hàng có yêu cầu chuyển nhượng quyền sở hữu

GTCG vô danh: là GTCG theo hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu GTCG

vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ GTCG Thời gian phát hành thường nhỏhơn 60 ngày

1.2.2.2 Căn cứ theo tính chất kỳ hạn

Theo cách phân loại này vốn huy động của NHTM được phân loại thành:

Vốn huy động không kỳ hạn

Vốn huy động không kỳ hạn được hình thành từ nhu cầu rút tiền từ tổ chức tín dụng bất

cứ lúc nào trong phạm vi tài khoản của mình Đặc điểm của nguồn vốn này là chi phí huyđộng rất thấp với các hình thức như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

và một số loại tiền gửi không kỳ hạn khác

Vốn huy động có kỳ hạn

Loại vốn này ngân hàng huy động trên cơ sở tiền gửi vào theo kỳ hạn nhất định của tổchức, cá nhân Về nguyên tắc, số tiền gửi chỉ được rút khi đến hạn Mặc dù lãi suất mà

Trang 11

ngân hàng trả cho loại vốn huy dộng này là cao nhưng nó có tính tương đối ổn định, baogồm các loại: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, giấy tờ có giá phát hành.

1.2.2.3 Căn cứ vào đối tượng khách hàng

Huy động từ tổ chức kinh tế, doanh nghiệp

Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng chủ yếu của tiền gửi thanh toán Trong quá trình quayvòng vốn, doanh nghiệp luôn phát sinh một khoản tiền nhất định nằm trong lưu thôngnhằm mục đích thanh toán Nó là nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp xác định sẽ trảcho nhà cung cấp tại những thời điểm theo kế hoạch khác nhau

Huy động vốn từ dân cư

Nguồn vốn này xuất phát từ nhu cầu đảm bảo 2 yếu tố đối với khoản tiền thặng dư củangười dân đó là: an toàn và sinh lời Các hình thức huy động từ dân cư gồm: tiền gửi tiếtkiệm, tiền gửi cá nhân (có kỳ hạn và không kỳ hạn), giấy tờ có giá Đây được xem lànguồn huy động đáng kể của ngân hàng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

1.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Các khoản nợ là nguồn vốn chiếm tỷ trọng chủ yếu của ngân hàng Chất lượng của nó sẽảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của ngân hàng và để đánh giá hoạt động huy động vốncần xem xét các tiêu thức: chi phí vốn, kỳ hạn vốn, quy mô vốn

1.3.1 Chi phí vốn

Tương tự như mô hình doanh nghiệp, chi phí huy động vốn được xem là chi phí đầu vàotrong kinh doanh của các NHTM Các nhà quản lý ngân hàng quan tâm đến việc xác địnhchúng bởi:

- Ngân hàng luôn đa dạng hoá các nguồn vốn huy động trên cơ sở mức chiphí thấp nhất

- Ngân hàng cần tính toán lợi nhuận cao nhất trên cơ sở doanh thu hoạt độngkinh doanh mang lại và chi phí huy động phải trả

Vì vậy, việc xác định chi phí vốn phải giúp nhà quản lý ngân hàng định hướng được:

- Tính phù hợp giữa chi phí vốn với quy mô, thời hạn của nguồn vốn huyđộng

- Lợi nhuận do hoạt động tăng vốn mang lại không chịu áp lực bởi việc tăngvốn

Trang 12

Phương pháp chi phí vốn bình quân gia quyền thực tế:

L j là doanh số hay số dư bình quân của loại vốn thứ j

i 0 chi phí huy động vốn bình quân gia quyền thực tế

i j chi phí trả lãi của nguồn vốn thứ j và cũng là lãi suất bình quân của loại vốn thứ j

+ Xác định được chi phí vốn huy động danh nghĩa của ngân hàng theo cơ cấu

nguồn vốn và xu hướng biến động

+ Phân tích được các yếu tố tác động gồm tỷ trọng từng nguồn vốn huy động

và lãi suất bình quân của từng nguồn vốn huy động

+ So sánh mặt bằng lãi suất bình quân của ngân hàng với lãi suất tương tự của

các ngân hàng khác từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của bản thân ngân hàng

+ Chưa tính chi phí để tạo dựng vốn tự có.

+ Khi có những biến động lớn về lãi suất thì không thể sử dụng kết quả tính

toán để định giá tài sản có

Để hạn chế những nhược điểm trên, người ta đưa ra một công thức tính khác trong

phương pháp tính này như sau:

(Công thức 2)

Trang 13

∑ Lj * ij - NIC + Ce

i0 =

∑ Ak

Trong đó các biến vẫn giống công thức 1, ngoài ra:

A k tài sản có sinh lời thứ k

NIC là chi phí lãi suất ròng, tính bằng hệ số giữa tổng thu nhập phi lãi và chi phí trả lãi.

C e là chi phí vốn sở hữu

Phương pháp huy động vốn bình quân gia quyền dự kiến

Trong phương pháp này cũng áp dụng công thức tính như công thức, nhưng các chỉ tiêu

được tính ở dự kiến chứ không phải thực tế Tính theo phương pháp này sẽ cho nhà quảntrị biết giá vốn bình quân dự kiến tính trên mỗi đồng tài sản có dự kiến của ngân hàng.Nếu muốn có lợi nhuận thì ngân hàng phải bù đắp khoản chi phí này từ nguồn thu nhậpcủa những tài sản có Những phương án về tài sản nợ, tài sản có sẽ được điều chỉnh đểngân hàng đảm bảo các mục tiêu về lợi nhuận

1.3.2 Kỳ hạn vốn

Quản lý kỳ hạn là xác định kỳ hạn của nguồn phù hợp với yêu cầu về kỳ hạn sử dụng,đồng thời tạo sự ổn định của nguồn Có hai loại kỳ hạn mà ngân hàng phải quan tâm đólà: kỳ hạn danh nghĩa và kỳ hạn thực tế Kỳ hạn danh nghĩa phản ánh tính ổn định banđầu của nguồn vốn, quản lý nó mang lại tính an toàn và sinh lời cho ngân hàng Kỳ hạnthực tế của khoản tiền gửi là thời gian mà khoản tiền tồn tại liên tục tại ngân hàng Phântích và đo lường kỳ hạn thực tế của nguồn tiền là cơ sở để ngân hàng quản lý thanhkhoản, chuyển hoán kỳ hạn nguồn

Để xác định kỳ hạn sử dụng vốn hợp lý, một ngân hàng cần đánh giá các chỉ tiêu sau:

DS chi trả VHĐ trong kỳ

* Số vòng quay của nguồn vốn huy động =

Số dư bình quân VHĐ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá trong một thời gian nhất định nguồn vốn quay được bao nhiêu vòng

* Thời hạn bình quân của Số dư bình quân của VHĐ * Số ngày trong kỳ

VHĐ (tính theo ngày) =

Trang 14

Doanh số chi trả VHĐ trong kỳ

Cách tính này cho biết thời gian cần thiết để nguồn vốn quay được một vòng, nếu sốvòng quay của nguồn vốn huy động càng ít hay thời hạn bình quân của nguồn vốn huyđộng càng dài (so với kỳ trước hoặc so với kỳ hạn danh nghĩa tương ứng của từng nguồn)thì nguồn vốn càng ổn định Ngân hàng có thể cho vay dài hạn hoặc dự trữ ít hơn mà vẫnđảm bảo thanh khoản

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.4.1 Nhóm yếu tố khách quan

Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

Các định hướng phát triển kinh tế của từng quốc gia có ảnh hưởng gián tiếp đến khả nănghuy động vốn của ngân hàng Nếu các đường lối phát triển đúng đắn, phù hợp trong từngthời kỳ mang lại thu nhập dồi dào cho người dân thì tương ứng với nó số vốn huy độngđược từ nguồn dân cư cũng mở rộng

Khách hàng

Đây là đối tượng mà bất cứ NHTM nào cũng đều hướng tới Bản thân khách hàng tạo ralợi nhuận cho ngân hàng xoay quanh các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Các tổ chức tíndụng, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chủ yếu giao dịch tiền gửi, thanh toán, ký quỹ, tíndụng, đồng tài trợ dự án… Các đối tượng dân cư lại là nguồn huy động vốn chủ yếu củangân hàng thông qua tiền gửi tiết kiệm, hiện nay họ còn là đối tượng tiềm năng trong chovay bán lẻ

1.4.2 Nhóm yếu tố chủ quan

Chiến lược phát triển

Mỗi NHTM có một chiến lược kinh doanh tổng thể dài hạn, theo đó xác định cho mìnhmột thế mạnh riêng biệt, một số lượng khách hàng trung thành từ đó cân đối nguồn vốntương đối ổn định của ngân hàng

Hiện nay, các ngân hàng đều có xu hướng hoạt động đa năng nhằm tìm kiếm lợi nhuận,phân tán rủi ro Một chiến lược kinh doanh đúng đắn không thể thiếu hoạt động huy độngvốn hiệu quả Bên cạnh đó, quy mô vốn chủ sỡ hữu cũng là yếu tố giới hạn quy mô vốnhuy động Vì vậy, mỗi ngân hàng cần chú trọng tăng quy mô vốn chủ sỡ hữu bởi đâycũng là một trong những nhân tố đảm bảo uy tín ngân hàng, tạo lòng tin cho khách hàng

Các chính sách huy động vốn

Trang 15

Chính sách lãi suất thể hiện sự cân đối nguồn vốn của mỗi NHTM sao cho chi phí vốn bỏ

ra hợp lý mà vẫn mang tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Đây là một công cụlinh hoạt bởi nó có tính chất điều chỉnh quy mô các nguồn ngắn, trung và dài hạn Lãisuất hợp lý phải đảm bảo cho sức mua tương đối giữa các loại tiền không bị thay đổi.Một thay đổi đúng đắn trong chính sách lãi suất sẽ làm tăng nguồn vốn huy động Tuynhiên, ngân hàng chỉ có thể quản lý mức độ và xu hướng biến động của lãi suất một cáchtương đối, phản ứng và điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động của lãi suất đểđạt được mục tiêu hoạt động đề ra

Chất lượng các sản phẩm, dịch vụ cung ứng

Các ngân hàng ngày càng cung cấp các dịch vụ đa dạng, linh hoạt với phương châm vìkhách hàng Chất lượng phục vụ của ngân hàng sẽ giúp khách hàng lựa chọn nơi có sảnphẩm tốt nhất Vì vậy, marketing ngân hàng được xem như một bộ phận rất quan trọng vìtrực tiếp tiếp xúc và tạo lòng tin cho khách hàng Chính sách chăm sóc khách hàngthường xuyên được đổi mới, mang tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Các bộphận chăm sóc khách hàng (Customer desk) sẽ tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch

vụ mà ngân hàng cung cấp, lựa chọn sao cho phù hợp với hoạt động, thói quen, tâm lýcủa khách hàng

Yếu tố công nghệ thông tin ngân hàng

Hệ thống công nghệ ngân hàng không ngừng được đổi mới nhằm bắt nhịp với sự pháttriển của mạng lưới ngân hàng quốc tế Nó đòi hỏi một phần vốn đầu tư tương đối lớncủa ngân hàng Một ngân hàng muốn mở rộng mạng lưới đòi hỏi yếu tố công nghệ thôngtin phải bứt nhịp kịp thời, phục vụ thanh toán, chuyển tiền và các nghiệp vụ phát sinhnhanh chóng, thuận tiện

Các hình thức huy động thời điểm khác

Tùy thuộc từng thời điểm nhất định, các ngân hàng muốn huy động vốn trong dân cưthường áp dụng các chính sách như: khuyến mại, tiết kiệm dự thưởng… và được coi nhưcác hình thức huy động khá hiệu quả Hiệu quả mà các chương trình này mang lại khôngchỉ dừng lại ở lượng vốn ngân hàng huy động được mà nó còn giúp quản bá hình ảnhngân hàng, gây ảnh hưởng sâu rộng đến các thành viên khác trong nền kinh tế

CHƯƠNG 2

Trang 16

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG HUẾ

2.1 Tổng quan về chi nhánh ngân hàng Sài Gòn Công Thương

2.1.1 Sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương

- Tên giao dịch Việt Nam : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

- Tên giao dịch quốc tế : Saigon Bank For Industry And Trade

- Tên gọi tắt : SAIGONBANK

- Website : www.saigonbank.com.vn

* Lịch sử hình thành

Là Ngân Hàng thương Mại Cổ Phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ thốngNgân Hàng Cổ Phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987, trướckhi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng

và thời gian họat động là 50 năm

+ Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ

ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh…)

+ Kinh doanh ngoại tệ và vàng.

+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.

* Mạng lưới kênh phân phối

Gồm 32 chi nhánh và 28 phòng giao dịch tại các vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:

+ Tại TP Hồ Chí Minh: 11 chi nhánh và 11 phong giao dịch

+ Tại khu vực Đông Nam Bộ: 2 chi nhánh và 1 phòng giao dịch

+ Tại khu vực miền Tây: 6 chi nhánh và 3 phòng giao dịch

+ Tại khu vực miền Trung: 4 chi nhánh và 4 phòng giao dịch

Trang 17

+ Tại khu vực miền Bắc: 9 chi nhánh và 12 phòng giao dịch

Sau 20 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng,phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động… với đối tượng kháchhàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng SGCT còn quan tâm và mở rộng cáchoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên doanh, doanh nghiệpnước ngoài … hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, hỗ trợ sự phát triểncác ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyềnthống tại các địa phương trong cả nước

Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống NH Thương mại ViệtNam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương sẽliên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, thay đổi phong cáchphục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động,hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại vớichất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến … nhằm thực hiện thànhcông mục tiêu là một trong những NHTM CP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NHTM

Trang 18

Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương Huế được khai trươnghoạt động vào ngày 21/07/2006.

Ngân hàng ra đời tại thời điểm đã có 4 ngân hàng nhà nước (Chi nhánh ngân hàng Đầu tư

và Phát triển, chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương, chi nhánh ngân hàng Công Thương,chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và 4 ngân hàng TMCP khác(Chi nhánh ngân hàng Sài Gòn thương tín, chi nhánh ngân hàng Đông Á, chi nhánh ngânhàng Á Châu, VPBank) hoạt động trên địa bàn tỉnh Vì vậy, ngân hàng chịu áp lực cạnhtranh rất lớn Tuy nhiên, trong thời gian qua ngân hàng đã không ngừng hoàn thiện và bổsung nhiều sản phẩm dịch vụ mới để ngày càng chứng tỏ được vị trí của mình Kết quả,chi nhánh ngân hàng TMCP SGCT Huế đã được thừa nhận và được nhiều người biết đếnnhư là một thương hiệu đáng tin cậy Sắp tới, chi nhánh dự định lắp đặt hệ thống máy rúttiền tự động ATM tại Thừa Thiên Huế Loại máy này ra đời sẽ góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động của chi nhánh trong lĩnh vực thẻ

2.1.2.2 Nội dung hoạt động của chi nhánh

- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn; tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước;vay vốn của các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu,giấy tờ có giá; hùn vốn liên doanh theo luật định

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế

- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trongquan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép

2.2 Thực trạng huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương Huế

Qua 3 năm hoạt động, sự tăng trưởng về vốn và quy mô của chi nhánh NHSGCT Huếmang tính ổn định cao mặt dù ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức ngay từ khimới thành lập Năm 2006, do mới thành lập nên con số huy động chỉ đạt 80,06 tỷ đồngnhưng sang năm 2007 đã tăng lên 130,66 tỷ đồng gấp 163,2% Đến năm 2008, tổng vốnhuy động của ngân hàng đạt 145,90 tỷ đồng, tăng 15,24 tỷ đồng Lượng vốn huy độngnăm 2008 tăng chậm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những yếu

Trang 19

tố khác của nền kinh tế trong nước Tuy nhiên, tỷ lệ tăng vốn huy động giúp ngân hànggiải quyết nhu cầu tín dụng ngày càng mở rộng và mở rộng hoạt động kinh doanh tiền tệ,trở thành ngân hàng mạnh trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý vốn một cách đồng bộ, có tính toán đếnrủi ro thị trường, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, cơ chế quản lý vốn tập trung,

áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản Từ đó, nguồn vồn huy động đượcquản lý một cách hiệu quả từ khâu huy động đến khâu sử dụng, đảm bảo không gây tồnđọng vốn

Bên cạnh chú trọng số lượng vốn huy động, xu hướng huy động của ngân hàng tập trung

và ưu tiên huy động các nguồn vốn mang tính ổn định trung và dài hạn, chuyển dịch cơcấu vốn sang hướng tín dụng trung và dài hạn, đầu tư chủ yếu vào các dự án, công trìnhlớn…

Xác định công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được đặt lênhàng đầu, bên cạnh những biện pháp mang tính nội bộ như tính toán chi phí lãi suất, cânđối nguồn vốn hợp lý, ngân hàng đã luôn luôn cải tiến phương thức huy động nguồn vốn

từ các khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, quảng bá hình ảnh, uy tín và vị thế củangân hàng từ đó tạo thế cạnh tranh lành mạnh với các ngân hàng khác trong địa bàn tỉnh

2.2.1 Cơ cấu vốn theo phương thức huy động

Cơ cấu vốn theo phương thức huy động của ngân hàng được tổng hợp theo bảng 1

BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG

Trang 20

Thứ nhất, lượng tiền gửi thanh toán năm 2007 tăng 101,87% so với năm 2006 nhưng

năm 2008 lại giảm 1,59% so với năm 2007 Sở dĩ có sự sụt giảm này là do sự biến độngmạnh của nền kinh tế trong nước do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.Tuy nhiên, lượng tiền này biến động theo thời điểm, các doanh nghiệp và cá nhân gửivào để có thể rút hoặc chuyển khoản bất cứ lúc nào khi cần vốn cho nhu cầu kinh doanhnên nguồn tiền này ngân hàng cũng chỉ được phép cho vay ngắn hạn

Thứ hai, lượng tiền gửi thanh toán bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế và các nhân,

trong đó tỷ lệ tiền gửi thanh toán chiếm ưu thế thuộc về các doanh nghiệp Tiền gửi thanhtoán chiếm tỷ trọng bình quân trong 3 năm là 42% chứng tỏ đây là mảng thị trường tiềmnăng với ưu điểm chi phí vốn thấp, mang lại các nguồn thu khác cho ngân hàng khidoanh nghiệp sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Đây là nguồn ngắn hạn nhưng khôngquá nhạy cảm với lãi suất mà chỉ phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của tổ chức,doanh nghiệp

Thứ ba, lượng tiền gửi tiết kiệm của dân cư tăng rất đán kể Nếu như số vốn huy động

tiết kiệm năm 2006 là 18,41 tỷ đồng thì năm 2007 đạt 37,89 tỷ đồng tăng 19,48 tỷ đồngtương đương 105,81% so với năm 2006 Đến năm 2008, sự tăng trưởng này đã chậm lại,lượng vốn huy động tiết kiệm đạt 48,15 tỷ đồng, tăng 10,26 tỷ đồng tương đương 27,08%

so với năm 2007 Đây là lượng vốn rất có tiềm năng trong xã hội, tuy chi phí huy độngcao song kỳ hạn của vốn được cố định giúp cho ngân hàng có kế hoạch sử dụng cho vaytrung và dài hạn rất phù hợp

Thứ tư, lượng vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng cũng biến động qua các

năm Năm 2007, lượng vốn này giảm 8,23% so với năm 2003, nhưng lại tăng 8,57 tỷđồng năm 2008, vượt 36,44% so với năm 2007 Lượng vốn này phụ thuộc vào các dự ánđồng tài trợ, uỷ thác lớn giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác

Tỷ trọng các nguồn vốn này sẽ được biểu hiện cụ thể hơn qua biểu đồ:

Trang 21

BIỂU 1: TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG THEO PHƯƠNG THỨC HUY

(Nguồn:

Phòng kinh doanh chi nhánh ngân hàng TMCP SGCT Huế)

2.2.2 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

BẢNG 2: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Tổng cộng 80,06 100 130,66 100 145,90 100

Trang 22

Theo số liệu bản 2 ta thấy:

Thứ nhất, nguồn vốn không kỳ hạn chiếm 43% năm 2006, 47% năm 2007 và 42% năm

2008 so với tổng nguồn vốn Mặc dù nguồn vốn này không mang tính ổn định nhưng về

cơ bản chi phí vốn thấp có thể đáp ứng một phần vòng quay của nhu cầu thanh khoản.Năm 2008, nguồn vốn này có xu hướng hơi giảm (6%) so với tổng nguồn vốn Nguyênnhân là do quy mô của nguồn vốn ngắn hạn phụ thuộc vào tâm lý của khách hàng cũngnhư chu kỳ sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp vì vậy ngân hàng phải chủ động trongviệc tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với nguồn này

Năm 2006, lượng vốn ngoại tệ trong nguồn không kỳ hạn chiếm tỷ lệ 38%, năm 2007 đạt30,10 tỷ đồng chiếm 49% tổng nguồn không kỳ hạn và năm 2008 đạt 22,67 tỷ đồngchiếm 37% tổng nguồn không kỳ hạn Sỡ dĩ có sự tăng giảm lượng vốn ngoại tệ huyđộng không kỳ hạn qua các năm là vì lãi suất trên thị trường liên tục thay đổi đặc biệt làlãi suất ngoại tệ liên tục biến động mạnh

BẢNG 3: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG KHÔNG KỲ HẠN THEO

ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

Đơn vị: tỷ đồng

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Tổng vốn không kỳ

- Tổ chức kinh tế 30,50 88,6 53,06 86,4 52,03 84,9

(Nguồn: Phòng kinh doanh chi nhánh ngân hàng TMCP SGCT Huế)

Như vậy, theo bảng trên, nguồn vốn huy động không kỳ hạn của các tổ chức kinh tếchiếm tỷ lệ chủ yếu Đây cũng là một xu hướng tất yếu bởi khách hàng cá nhân chủ yếu

là tiền gửi nhằm mục đích tích luỹ chứ không phải để thanh toán như các doanh nghiệp.Nắm bắt được xu hướng này, ngân hàng đã tập trung khai thác mảng thị trường doanhnghiệp, mở rộng hoạt động marketing nhằm lôi cuốn khách hàng doanh nghiệp Lượngvốn không kỳ hạn huy động năm 2008 đạt 61,28 tỷ đồng, giảm không đáng kể so vớinăm 2007 từ các tổ chức kinh tế Đây là kết quả của sự tác động của các chính sách thắtchặt tiền tệ mà NHNN đưa ra và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

Ngày đăng: 09/03/2018, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w