Trong trường hợp của “Flexural Strength”, nếu ‘Code’ được lựa chọn, Tiêu chuẩn thiết kế được sử dụng để xác định cường độ chịu uốn của mặt cắt PSC Box girder AASHTO-LRFD 12, Điều 5.7.3.
Trang 1Cầu dầm hộp dự ứng lực (AASHTO LRFD 2012)
Hướng dẫn nâng cao 14
Trang 2Cầu dầm hộp dự ứng lực
1 Tổng quan
2 Mở file và cài đặt tùy chọn
3 Kiểm tra dữ liệu mô hình
Trang 3
CONTENTS
Tổng quan ··· 1
Tính chất của vật liệu và ứng suất cho phép ··· 5
Kiểm tra kích thước mặt cắt ··· 5
Tải trọng ··· 6
Mở file mô hình và lưu ··· 9
Kiểm tra dữ liệu mô hình ··· 10
Khai báo cốt thép thường ··· 11
Kiểm soát phân tích thi công theo giai đoạn & lỗi phân tích và các bookmark chưa khai báo Thiết kế mặt cắt PSC ··· 15
Khai báo các thông số thiết kế ··· 15
Tổ hợp tải trọng ··· 17
Chỉnh sửa tính chất của vật liệu ··· 18
Chọn các vị trí thiết kế PSC Design ··· 19
Chọn vị trí xuất ··· 21
Gán đoạn dầm PSC ··· 23
Trường hợp tải trọng với ứng suất cho phép ··· 23
Thiết kế mặt cắt PSC ··· 24
Kết quả thiết kế ··· 25
Báo cáo tính toán thiết kế PSC bằng excel file ··· 25
Kiểm tra bẳng kết quả thiết kế ··· 25
Lực thiết kế PSC ··· 36
Biểu đồ kết quả thiết kế PSC ··· 38
Trang 4Mô hình
Phân tích kết cấu
Khai báo các thông số thiết kế
Khai báo tổ hợp tải trọng
Có một số chức năng giới hạn trong thiết kế PSC với midas Civil
1 Phân tích thi công theo giai đoạn phải được thực hiện vì mặt cắt PSC cần được kiểm tra trong quá trình thi công và giai đoạn khai thác
2 Mặt cắt thiết kế PSC chỉ có thể được thể hiện qua phần tử dầm Tất cả các phần tử trên mặt phẳng X-Y được coi như phần tử dầm (Beam members) và những phần tử trong mặt phẳng nghiêng với X-Y được xem như phần tử cột trong midas Civil Tuy nhiên, các phần tử tự động được gán có thể được chỉnh sửa bằng các sử dụng
Trang 5Tiêu chuẩn cầu và mặt cắt
Lo i c u: 3-nh p liên t c PSC Box Bridge (FSM) Chi u dài nhịp: L = 40.0+ 45.0 + 40.0 = 125.0 m Chi u rộng cầu: B = 8.5 m (2 lanes)
Góc nghiêng : 0˚(ko nghiêng)
Hình 3 Mặt cắt đặc trưng Unit: m
Trang 7Hình 5 Bố trí cốt thép thường Unit: mm
#4 N = 19 #4
Trang 8Tính chất vật liệu và ứng suất cho phép
Tính chất của bê tông cho kết cấu
ASTM Grade: C5000
Đặc trưng cáp DUL
P.C Strand: Φ15.2 mm (0.6˝strand)
Yield Strength: fpy = 1600 N/mm2
Ultimate Strength: fpu = 1900 N/mm2
Cross Sectional area: Ap = 2635.3 mm2
Modulus of Elasticity: Eps = 2.0 X 105 N/mm2
Jacking Stress: fpj = 0.7fpu = 1330 N/mm2
Curvature friction factor: μ = 0.3 /rad Wobble friction factor: k = 0.0066 /m Anchorage Slip: Δs = 6 mm (At the Beginning and at the End)
Kiểm tra kích thước cho mặt cắt dầm
- Bản cánh dưới:
Khoảng không giữa các bản bụng, lw = 3864 mm
Chiều dầy mỏng nhất = 3864/30 =128.8 mm Chiều dầy bản cánh dưới = 250 mm OK
Kiểm tra có cần thiết sử dựng dự ứng lực ngang hay không
lw = 4.400 m < 4.57 m( = 15 feet) không cần dự ứng lực ngang
Kiểm tra độ dầy bản bụng
Chiều dầy mỏng nhất, tmin = 304 mm ( = 12 inches) Chiều dầy bản bụng, tw = 318 mm OK
Kiểm tra chiều dài của bản cánh hẫng trên
Khoảng cách giữa đường chỉnh tâm của bản cánh: ln = 4950 mm
ln X 0.45 = 2228 mm > 1500 mm OK
Trang 9Tải trọng
Tỉnh tải
Bản thân Nhập tải trọng bản thân Tải trọng chất thêm
w = 35.796 kN/m
Lực căng
Bó cáp (φ15.2 mm×19 (φ0.6˝- 19)) Diện tích: Ap = 2635.3 mm2Kíc cỡ ống gen: 103 mm Lực căng: 70 % cường độ tới hạn
2Ứng suất căng sau khi mất mát (Phần mềm sẽ tự tính toán) Mất mát do ma sát: ( kL )
0 ) X
Mất mát co ngót đàn hồi: ΔPE = ΔfP.ASPMất mát cuối cùng (sẽ được phần mềm tự tính toán) Trùng cáp (CEB-FIP)
Mất mát do từ biến và co ngót (CEB-FIP)
Từ biến và co ngót
Tiêu chuẩn: CEB-FIP (1990)
Cường độ chịu nến của bê tông tại ngày tuổi 28:
34.474 N/mm2
Độ ẩm của môi trường: 70%
Kích thước quy ước của các thành phần: 364 mm
Loại xi măng: Bình thường hoặc đông két nhanh (N, R)
Tuổi bê tông khi tính cho dài hạn: t0 = 5 days Tuổi bê tông bắt đầu co ngót: 3 days
Nhiệt độ bảo dưỡng: T = 20˚C
Hệ số từ biến: Phần mềm tự động tính toán Hện số co ngót: Phần mềm tự động tính toán
Trang 10
Hình 6 NHiệt độ cốt liệu dương chiều thẳng đứng
Trang 111.46
Tải trọng gió
Tải trong gió: 3 kN/m2
Hình 7 Phân bố tải trọng gió
Tổng chiều cao = Chiều cao dầm + Gờ chắn bánh + Gờ giảm ồn = 3+1+2.5 = 6.5 m
Áp xuất gió = 3 kN/m2Tải trọng gió = 6.5 X 3 kN/m2 = 19.5 kN/m (Lực ngang) = 19.5 kN/m X -1.46m = -28.47 kN.m/m (Moment)
3 kN/m2
Trang 12Mở file và lưu
Cho thi công giai đoạn của cầu đúc trên đà giáo cố định FSM, mở ( Open Project)
‘FSM’ file, và kích lưu tên ‘PSC Design’
/ Open Project / Save As…(PSC Design)
Trang 13Kiểm tra dữ liệu mô hình
Trong ví dụ này, ảnh hưởng của cốt thép thường sẽ được xem xét cho tính toán đặc trưng mặt cắt và chống lại từ biến
Hình 8 Mô hình FSM được sử dụng cho kiếm tra
Trang 14Aw là diện tích của cốt thép thẳng đướng, được bố trí vào bản bụng của mặt cắt và Awt
là một loại của cốt thép lưới ngoài (Hình 9 ) Alt là tổng diện tíc (Hình 9 ) của cốt thép dọc được phân bố xung quanh
Trong ví dụ này
bố trí cốt thép
thường dọc cầu
được giản đơn
hóa cho thuận
tiện
#4
#4 N = 19
Trang 16Hình 10.2 Cốt thép thường của mặt cắt PSC section
Chỉnh sửa Construction Stage Analysis Control Data để xét đến ảnh hưởng của cốt thép trong khả năng chống lại từ biến và co ngót Trong trường hợp mặt cắt dầm PSC, chúng
ta có thế xem xét để tính toán đặc trưng mặt cắt của dầm hộp PSC
Chúng ta đã sẵn sang phân tích kết cấu
Analysis / Construction Stage Analysis Control… / Time Dependent Effect Control
Consider Re-Bar Confinement Effect (on)
Analysis / Main Control Data
Analysis / Perform Analysis
Trang 17
Hình.11 Hộp thoại để kiểm soát quá trình phân tích theo giai đoạn
Hình.12 Main Control Data dialog box
Trang 18Khai báo thông số thiết kế
Khai báo các thông số thiết kế như tiêu chuẩn thiết kế, loại cáp, loại cầu, phương pháp thi công, điều kiện ăn mòn và phương pháp tình toán cường độ của dầm PSC
Trong trường hợp của “Flexural Strength”, nếu ‘Code’ được lựa chọn, Tiêu chuẩn
thiết kế được sử dụng để xác định cường độ chịu uốn của mặt cắt PSC Box girder (AASHTO-LRFD 12, Điều 5.7.3.2) Phương pháp ‘Strain Compatibility’ và phương pháp cung cấp tính chính xác cao hơn để tính toán cường độ chịu uốn dựa vào phương pháp tiếp cận ứng suất tương thích
Người dùng có thể tùy chọn trong mục “Output Parameters” dựa trên yêu cầu
PSC / Design Parameters / PSC Design Parameters…
Thông số nhập
Tiêu chuẩn thiết kế: AASHTO-LRFD 12
Loại cáp: Low Relaxation Tendons (on)
Kiểu thi công: Segmental (on) Điều kiện ăn mòn: Severe (on) Cường độ chịu uốn: Code (on)
Hệ số chịu đựng của chiều rộng nứt: Class I (1.0)
Thông số đầu ra
Select All
Trang 19Hình 13 Khai báo thông số thiết kế
Trang 20Tổ hợp tải trọng
Chúng ta có thể xuất ra các tổ hợp tải trọng cho thiết kế PSC dựa trên tiêu chuẩn thiết
kế cầu (AASHTO –LRFD 12),
Trong midas Civil, Chức năng ‘Auto Generation’ tự động xuất ra tổ hợp tải trong cho
ULS và SLS phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế người dùng yêu cầu
Trong ví dụ này chúng ta sẽ xuất ra các tổ hợp tải trọng dựa trên tiêu chuẩn LRFD 12).
(AASHTO-Results / Load Combination / Concrete Design/
Nhập các thông số cho tiêu chuẩn tính tóan
Tiêu chuẩn thiết kế > AASHTO-LRFD 12
Sử dụng trường hợp tải trọng giai đoạn> CS Only
Điều kiện nhiệt độ > All Other Effects
Hình.14 Tổ hợp tải trọng tự động khai báo
Tải trong sơ cấp của cáp không bao gồm trong kiếm toán uống Nó bởi vì cáp sở cấp được
Nếu “CS Only”
đươc chọn,
chương trình sẽ
xuất ra tổ hợp tải
trọng sau khi phân
tích thi công theo
giai đoạn và nó chỉ
bao gồm các
trường hợp tải
trọng
Trang 21Điều chỉnh tính chất vật liệu
Chức năng này được sử dụng để chiều chỉnh thông số của cốt thép thường và vật liệu
bê thông khai báo khi tạo mô hình phân tích Chức năng này sẽ chỉ sử dụng cho thiết kế
và điều chỉnh cường độ Phân tích không bị ảnh hưởng Trong ví dụ thiết kế này, vật liệu bê tông giống như ví dụ i.e C5000, chúng ta chỉ cần xác định cốt thép chủ (Main rebar) i.e Thép dọc và thép tăng cường được sử dụng cho chống cắt
PSC / PSC Design Data/ PSC Design Material…
Material List> ID1 Concrete Material Selection
Code>ASTM (RC) Grade>C5000
Rebar Selection
Code> ASTM (RC) Grade of Main Rebar>Grade 60; Grade of Sub-Rebar>Grade 60
Hình 15 Điều chỉnh tính chất cho vật liệu thép và bê tông
Trang 22Chọn vị trí thiết kế PSC
Sử dụng chức năng này chúng ta có thể lựa chọn phần tử và đầu của chúng (chỉ đầu I, đầu J hoặc cả 2 đầu I & J) để kiểm tra mô ment và lực cắt cho cả 2 cho dầm PSC Nếu bạn không chọn được vị trí cho các phần tử, phần mềm sẽ mặc định kiểm tra cả 2 đầu ts (I&J) cho cả mô men mà lực cắt
PSC / PSC Design Data / Design/Output Option / Design Position…
Option>Add/Replace
Select Elements by Identifying… (Element: 16, 17, 26, 27)
Moment> I &J (on) Shear> None (on)
Select Elements by Identifying… (Element: 1to2)
Moment> None (on) Shear> I &J (on)
Hình.16 Lựa chọn thiết kế PSC
Trang 23Chúng ta có thể kiểm tra phần tử được chọn và các vị trí trong bảng và nó cũng có thể được thêm vào, sửa đổi và xóa trong bảng
Trong bảng, Xóa toàn bộ các phần tử được chọn để kiểm tra
Như đã nói, Nếu người dùng không xác định vị trí kiểm tra cho các phần tử, chương trình sẽ tự động kiểm tra các đầu I & J của tất cả các phần tử
PSC / PSC Design Data / Design/Output Option / Design Position…
Trang 24Chọn vị trí xuất
Sử dụng tính năng này chúng ta có thể chọn đầu cho phần tử, những phần tử sẽ được xuất kết quả về mô men chồng uống, lực cắt, xoắn trong báo cáo đầu ra theo file excel xuất ra từ ‘PSC Design Calculation’ sau thiết kế PSC Chú ý rằng chúng ta chỉ có thể xuất kết quả cho các phần tử đã được gán PSC Design Option
Trong ví dụ tiếp theo, chúng ta sẽ xuất ra mô men uống, lực cắt, xoắn và cường độ của các phần tử tại vị trí giữa nhịp và tại vị trí gối đỡ
PSC / PSC Design Data / Design/Output Option / Output Position…
Option>Add/Replace
Select Elements by Identifying… (Element: 16, 17, 26, 27, 35, 36)
Moment Strength> M (+) >I &J (on) Moment Strength> M (-) >I &J (on) Shear Strength>I &J (on)
Torsion Strength>I &J (on)
Hình 18 Hộp thoại xuất kết quả
Chúng ta có thể kiểm tra các phần tử được chọn và các vị trí của bảng và nó có thể
Trang 25PSC / PSC Design Data / Design/Output Option / Output Position…
Sau đó kích ch n vào ngay bên ph i c a m c thi t k PSC Design nh trong Hình
18
Hình 19 Bảng thể hiện các lựa chọn vị trí
Trang 26Trường hợp ứng suất cho phép của bê tông
Sử dụng lựa chọn này chúng ta có thể lựa chọn tổ hợp tải trong nào được chọn để kiểm tra ứng suất trong bê tông Cường độ nén trong đốt dầm chịu dự ứng lực được tính đến trong giai đoạn sử dụng I và giai đoạnIII được sử dụng để kiểm tra ứng suất căng trong cấu kiện bê tông ứng suất trước
PSC / PSC Design Data / Concrete Allowable Stress Load Case
Chọn các tổ hợp tải trọng cLCB15~cLCB22 và gán chúng dưới danh nghĩa Service
Limit I bằng cách chọn nút ngay bên cạnh hộp Service Limit I
Chọn tổ hợp tải trongk cLCB25~cLCB28 và gán chúng dưới danh nghĩa Service Limit
III bằng cách chọn nút ngay bên cạnh hộp Service Limit III
Trang 28Kết quả thiết kế
Chúng ta có thể xem kết quả thiết kế trong bảng (PSC>PSC Design Results>
Result Tables) Chúng ta cũng có thể kiểm tra kết quả thiết kế trong bảng kết quả thiết
kế này tương ứng với thông số ‘Input’ và ‘Output’ khai báo trong thông số thiết kế
‘PSC Design Parameters’
Báo cáo tính toán file excel PSC
Nó cung cấp kết quả thiết kế trong file excel cho thiết kế PSC trong mục PSC Print Option
Báo cáo này có thể được xuất trong bước Post CS càng nhiều phần tử được chọn, thời gian để xuất kết quả càng lâu
File được lưu trong mẫu file (*.mcb)
PSC / PSC Design / Excel Report
Kiểm tra bảng kết quả thiết kế
Các kết quả cần kiểm tra được phân ra làm 2 loại
Trong hạng mục 1, chúng ta có thể kiểm tra ứng suất tại bước thi công và tải trọng sử dụng
Hạng mục 2 tương ứng với trạng thái giới hạn, ở đó chúng ta có thể kiểm tra cường độ chịu uốn, cắt và tổ hợp lực cắt và xoắn với hệ số tải trọng
Hình 21 Bảng thiết kế PSC
Các quy ước sử dụng cho ứng suất
- Compression: (+)
- Tension: (-)
Trang 291 Kiểm tra ứng suất cho giai đoạn thi công
Nó kiểm tra nén và ứng suất căng cho mặt cắt tại một giai đoạn thi công Các kiểu tra này được làm theo mục 5.9.4.1.1 và 5.9.4.1.2 của AASHTO LFRD 12 Ứng suất Max/Min được thể hiện cho mỗi đầu của phần tử (I, J), cho giai đoạn thi công
mà ứng suất là lớn nhất
Miêu t b ng k t qu v i các thông s Elem : S th t ph n t FTL : Ứng suất tổng hợp do mô ment
uốn tại trục chính (My), trục phụ (Mz) và l c d c tr c t i th trái trên
uốn tại trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục tại thớ trái
d i
Comp/Tens : Nén, kéo FTR : Ứng suất tổng hợp do mô ment
uốn tại trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục tại thớ ph i trên
Stage :Critical Construction
Stage
FBR : Ứng suất tổng hợp do mô ment
uốn tại trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục tại thớ phải
Trang 302 Ứng xuất kéo cho cáp dự ứng lực
Nó kiểm tra ứng xuất kéo cho cáp dự ứng lực dựa theo điều 5.9.3 of AASHTO LRFD 12 Kết quả biểu diễn theo nhóm cáp Tendon Groups
Di n đ t n i dung b ng k t qu
sau khi đ t neo t i v trí neo FDL1 : Ứng suất lớn nhất theo chiều
dọc của phần tử xa dần từ neo,
ng su t ngay sau khi đ t neo
AFDL2 : Ứng suất cho phép của cáp ngay
sau khi đặt neo tại vị trí neo đâu
đ y
FDL2 : ứng suất ngay sau khi đặt neo và
vị trí khác theo chiều dài cáp
AFLL1 : Ứng suất cho phép của cáp trong
tr ng thái gi i h n sau m t mát FLL1 : Ứng suất lớn nhất sau mất mát
tại bước cuối cùng
Trang 313 Kiểm tra ứng suất mặt cắt tại trạng thái sử dụng
Kiểm tra ứng suất kéo và nén cho mặt cắt tại vị trí tải trọng sử dụng, theo điều 5.9.4.2.1 và 5.9.4.2.2 của AASHTOLRFD 12 Bảng cho kết quả của ứng suất kéo
và nén lớn nhất cho mỗi phần của các phần tử tương ứng với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất ( gây ra ứng suất)
Gi i thích b ng k t qu
quanh trục chính (My) và lực dọc trục thớ dưới
Part : vị trí kiếm tra (I-End,
J-End) c a ph n t
FTL : Ứng suất tô hợp của mô men uống
quanh trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục thớ trên trái
Comp./Tens : Compression or Tension
Stress
FBL : Ứng suất tô hợp của mô men uống
quanh trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục thớ dưới trái
Type : Lực thành phần do hoạt tải
gây ra ứng lực lớn nhất
FTR : Ứng suất tô hợp của mô men uống
quanh trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục thớ trên phải
LCom Name
: Tên t h p t i trong FBR : Ứng suất tô hợp của mô men uống
quanh trục chính (My), trục phụ (Mz) và lực dọc trục dưới trên phải
ALW : Ứng suất cho phép của bê tông
giai đoạn sử dụng AASHTO LRFD
12 5.9.4.2.1 & 5.9.4.2.2