Properties Tab > Section Properties dialog box>Section tab> Nhấn Bằng việc so sánh mặt cắt được xem trong PSC Viewer với các kích thước của mặt cắt ngang của các dầm đúc ngoài, ngư
Trang 1Hướng dẫn nâng cao 9 Cầu dầm bê tông đúc sẵn
liên hợp bản mặt cầu
Trang 2Khai báo các bước thi công / 37
Tổ hợp tải trọng / 44
Đồ thị mất mát US theo thời gian/ 47
Mất mát ứng suất trước trong cáp / 49
Độ giãn dài của cáp / 50
Đường ảnh hưởng / 51
Moving Load Tracer / 52
Ứng suất trong dầm đúc trong suốt quá trình thi công / 53
Trang 3Tóm tắt
Bài ví dụ này phân tích cầu giản đơn với chiều dài nhịp là 120 ft, không có góc nghiêng theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD Kết cấu bao gồm 6 dầm căng trước với khoảng cách giữa các dầm là 9’-0” Các dầm được thiết kế để liên hợp với bản mặt cầu bê tông đúc tại chỗ,
có chiều dày là 8-in để chống lại ảnh hưởng của tĩnh tải bổ sung, hoạt tải và va chạm Chiều dày bề mặt lớp phủ là ½ in, là một phần trong chiều dày 8-in của bản mặt cầu Và tính toán thêm 2-in cho lớp phủ mặt cầu sẽ được xây dựng trong tương lai
Ví dụ này giống với một phần đã được trình bày trong bài hướng dẫn thiết kế cầu PCI_PCI Bridge Design Manual
Các kích thước cầu:
Hình 1a Mặt cắt ngang cầu
Hình 1b Kích thước dầm đúc sẵn
Trang 4Độ dày kết cấu bản mặt cầu 7.5 in
Chiều sâu dầm ngang 7.5 in (bằng với độ dày bản mặt cầu)
Bề rộng dầm ngang trong 10 ft (k/c từ tâm tới tâm giữa các dầm ngang)
Cường độ bê tông (28-ngày) 6.5 ksi
Thép – Cáp dự ứng lực: ½ in đường kính tao cáp, 7 sợi, độ tự chùng thấp
Mô đun đàn hồi: 28500 ksi
Cường độ cực hạn: 270.0 ksi
Cường độ chảy dẻo: 243.0 ksi
Tải trọng:
Tĩnh tải
Bê tông bản mặt cầu
Dầm PC bên ngoài (8/12ft) (7.5ft) (0.150kcf) = 0.750 kip/ft Dầm PC bên trong (8/12ft) (9.0ft) (0.150kcf) = 0.900 kip/ft Nách trên dầm (0.5/12ft) (3.5ft) (0.150kcf) = 0.022 kip/ft Rào chắn
(2 rào chắn)(0.300 kip/ft)/(6 dầm) = 0.100 kip/ft Mặt mặt cầu trong tương lai
(2/12ft)(0.15kcf)(48ft)/(6 dầm) = 0.200 kip/ft Tải trọng dự ứng suất
Ứng suất của cáp trước khi chuyển = 202.50 ksi (75% cường độ tối đa)
Trang 5Mở File và cài đặt chương trình
> New Project
> Save (PSC Single Span)
Tools Tab > Unit System
Length>in; Force (Mass)>kips
Hình 2 Mở File và cài đặt chương trình làm việc
Trang 6Tới Properties Tab > Material Properties
Properties dialog box>Material tab> Nhấn
Tỷ trọng khối lượng bản mặt cầu được gán với giá trị bằng 0, bởi vì chúng ta muốn
xử lý khối lượng của bản mặt là tải trọng dầm_Beam Loads, ngược lại tải trọng bản thân lại được chương trình tính toán tự động sau khi khai báo mặt cắt liên hợp cho các bước thi công (tham khảo trang 40)
Trang 7
Name> Precast Beams
Ví dụ trong bài hướng dẫn này, tỷ trọng của cáp được xem xét giống với tỷ trọng của
bê tông, vì nó sẽ dễ dàng so sánh kết quả với ví dụ trong bài hướng dẫn thiết kế cầu PCI Trong ví dụ của PCI Bridge Design Manual không xem xét riêng tỷ trọng của cáp)
Name> Cross Beams
Nhấn
Trang 8Đặc tính vật liệu thay đổi theo thời gian:
Properties Tab > Time Dependent Material Section > Creep / Shrinkage
Time Dependent Material (Creep / Shrinkage) dialog box > Nhấn
Name>CEB-FIP
Code>CEB-FIP(1990)
Compressive strength of concrete at the age of 28 days>6.5
Relative Humidity of ambient environment (40–99)>70
Notational size of member>10 (Đây là giá trị tạm thời sẽ được thay thể sau khi tính
toán bởi chương trình)
Type of cement>Normal or rapid hardening cement (N, R)
Age of concrete at the beginning of shrinkage>3
Trang 9Hình 5 Hệ số từ biến
Properties Tab > Time Dependent Material Section > Comp Strength
Time Dependent Material (Comp Strength) dialog box > Nhấn
Trang 10Hình 6 Dữ liệu cường độ nén
Properties Tab > Time Dependent Material Section > Material Link
Time Dependent Material Type>Creep/Shrinkage>CEB-FIP
Time Dependent Material Type>Comp Strength>C6500
Select Material to Assign>Materials>2:Precast Beams
Trang 11Thông số mặt cắt:
Các mặt cắt được khai báo theo trình tự sau:
Dầm đúc trong_Interior Precast Beams
Dầm đúc ngoài_Exterior Precast Beams
Dầm ngang hai đầu_End Cross Beams
Dầm ngang bên trong_Interior Cross Beams
Dầm đúc ngoài và dầm đúc trong đều khác nhau về chiều rộng bản mặt có hiệu ở mỗi dầm
Và dầm ngang hai đầu và bên trong cũng khác nhau về chiều rộng của chúng
Properties Tab > Section
Properties dialog box>Section tab> Nhấn
Bằng việc so sánh mặt cắt được xem trong PSC Viewer với các kích thước của mặt
cắt ngang của các dầm đúc ngoài, người dùng có thể tính toán các điểm quan trọng
Trang 12Properties dialog box >Section tab>ID 1 (Interior Precast Beams)
Trang 13Properties dialog box >Section tab>Nhấn
Trang 14Mô hình kết cấu sử dụng chức năng Nodes và Elements
Tools / Unit System
Length>ft; Force (Mass)>kips
Trang 15Dầm đúc sẵn:
Nhấn Auto Fitting
Nhấn Node Number
Node / Element Tab > Extrude
Select Window >Nodes 1 and 6
Extrude Type>Node Line Element
Element Attribute>Element Type>Beam
Material>2: Precast Beams
Section>2: Exterior Precast Beams
Trang 16Select Window >Nodes 2to5
Extrude Type>Node Line Element
Element Attribute>Element Type>Beam
Material>2: Precast Beams
Section>1: Interior Precast Beams
Select Window >Nodes 1 and 29
Extrude Type>Node Line Element
Element Attribute>Element Type>Beam
Material>4: Cross Beams
Section>3: End Cross Beams
Generation Type>Translate
Translation>dx,dy,dz>0, 9, 0
Number of Times>5
Nhấn
Select Window >Nodes 7to27by2
Extrude Type>Node Line Element
Element Attribute>Element Type>Beam
Material>4: Cross Beams
Section>4: Interior Cross Beams
Bật chuyển Element Number để kiểm tra mô hình hình học và số thứ tự các nút
và phần tử, và sau đó tắt chuyển chức năng này
Trang 17Điều kiện biên gối của kết cấu
Boundaries Tab> Supports
Select Window >Node 1
Options>Add
Support Type (Local Direction)>D-ALL
Nhấn
Hính 11 Cửa sổ khai báo gối
Select Window >Node 29
Support Type (Local Direction)> Dy, Dz
Nhấn
Select Window >Nodes 2to6
Support Type (Local Direction)> Dx, Dz
Nhấn
Select Window >Nodes 30, 75to78
Support Type (Local Direction)> Dz
Nhấn
Trang 18Click
Hình 12 Mô hình điều kiện biên
Trang 19Dữ liệu tải trọng
Tải trọng được khai báo theo trình tự sau:
Nhóm tải trọng_Load groups
Tĩnh tải_Static loads
Tải tringj ứng suất_Prestress loads
Tải trọng di chuyển_Moving loads
Nhóm tải trọng:
Để thực hiện phân tích thi công, bài toán yêu cầu phải khai báo các nhóm phần tử, biên và tải trọng Nhóm tải trọng được khai báo ở đây để tạo thuận lợi cho việc phân công tải trọng
về các nhóm tương ứng
Trong Tree Menu: Click Group tab
Right-click Load Group
Trang 20Select Identity dialog box>Select Type>Section
Nhấn “1: Interior Precast Beams”
Nhấn
Nhấn
Load Tab > Beam Load Section > Element
Load Case Name>Deck
Load Group Name>Deck
Direction>Global Z
Projection>No
Trang 21Hình 14 Cửa sổ khai báo tải trọng lên dầm_ Element Beam Loads
Tải trọng đã nhập được thể hiện trên cửa sổ Model View
Nhấn Select Identity-Elements
Select Identity dialog box>Select Type>Section
Nhấn “2: Exterior Precast Beams”
Nhấn
Nhấn
Load Case Name>Deck
Load Group Name>Deck
w>-0.772 (0.750 deck + 0.022 haunch)
Nhấn
Nhấn Select Identity-Elements
Select Identity dialog box>Select Type>Section
Nhấn “1: Interior Precast Beams”
Nhấn
Nhấn “2: Exterior Precast Beams”
Nhấn
Nhấn
Trang 22Load Case Name>Wearing surface
Load Group Name>Wearing surface
w>-0.2
Nhấn
Nhấn Select Previous
Load Case Name> Barrier
Load Group Name> Barrier
w>-0.1
Nhấn
Nhấn
Load >Structure Loads/Masses Section > Self Weight
Load Case Name> PC & C/B
Load Group Name> PC & C/B
Self Weight Factor>Z>-1
Nhấn
Nhấn
Trang 23Dữ liệu và tải trọng ứng suất:
Trong Tree Menu: Click Group tab
Right-click Tendon Group
Trang 24Tools / Unit System
Length>in; Force (Mass)>kips
Load Tab >Temp/Prestress Option> Tendon Property
Tendon Property dialog box>Nhấn
Tendon Name>TH
Tendon Type>Internal (Pre-Tension)
Material>3: Tendon
Nhấn ô phía bên phải của Total Tendon Area
Tendon Area dialog box> Strand Diameter>12.7mm (0.5”)
Trang 25Tendon Property dialog box>Nhấn
Tendon Name>TS
Tendon Type>Internal (Pre-Tension)
Material>3: Tendon
Nhấn ô phía bên phải của Total Tendon Area
Tendon Area dialog box> Strand Diameter>12.7mm (0.5”)
Toggle off Node Number
Toggle on Element Number
Nhấn Top View
Nhấn Select Identity-Elements
Select Identity dialog box>Select Type>Section
Nhấn “1: Interior Precast Beams”
Nhấn “2: Exterior Precast Beams”
Nhấn
Nhấn
Đi tới View Tab > Nhấn Activate
Trang 26Load>Temp./Prestress Option> Tendon Profile
Tendon Profile dialog box>Nhấn
Trong Hình 19, điểm chèn của dầm trong và dầm ngoài được đặt ở phần dưới cùng của bản cánh dưới Tuy nhiên, tọa độ thẳng đứng (trục Z) của các điểm chèn lại khác nhau Đó là bởi vì khảng cách giữa trục trung hòa tới sợi phía dưới là khôkhoobawngf nhau do có sự khác nhau về bệ rông có hiệu của bản mặt cầu bê tông
Tendon Profile dialog box>Chọn TH1
Distance>0, 108, 0
Nhấn
Chọn TH1-Copy
Nhấn
Trang 27Tendon Profile dialog box>Chọn TH2
Nhấn
Chọn TH2-Copy
Nhấn
Tendon Name> Chuyển thành TH3
Group> Chuyển thành Tendon3
Nhấn vào Assigned Elements
Chuyển Group thành Tendon4 và Tendon5 cho TH4 và TH5, tương ứng
Tendon Profile dialog box>Chọn TH5
Nhấn
Chọn TH5-Copy
Nhấn
Tendon Name> Chuyển thành TH6
Group> Chuyển thành Tendon6
Nhấn vào Assigned Elements
Nhấn Unselect All
Select Window > Elements 2to24by2
Profile Insertion Point>Chuyển thành -6, 540, -52.79
Click in Assigned Elements
Select Window > Elements 1to23by2
Trang 28Hình 21 Dữ liệu khai báo và bố trí cáp
Profile Insertion Point>-6, 0, -52.79
Trang 29Tendon Profile dialog box>Chọn TS2
Nhấn
Chọn TS2-Copy
Nhấn
Tendon Name> Chuyển thành TS3
Group> Chuyển thành Tendon9
Nhấn vào Assigned Elements
Chuyển Group thành Tendon10 và Tendon11 tương ứng cho TS4 và TS5
Tendon Profile dialog box>Chọn TS5
Nhấn
Chọn TS5-Copy
Nhấn
Tendon Name> Chuyển thành TS6
Group> Chuyển thành Tendon12
Nhấn vào Assigned Elements
Nhấn Unselect All
Select Window > Elements 2to24by2
Profile Insertion Point>Chuyển thành -6, 540, -52.79
Nhấn
Nhấn
Kiểm tra trực quan dữ liệu cáp đã được nhập
Nhấn Iso View
Trong Tree Menu: Nhấn Works tab
Prestressing Tendon> Tendon Profile
Nhấn chuột phải và chọn Display
Nhấn Initial View
Load Tab >Temp./Prestress Option > Tendon Prestress
Load Case Name>Prestress
Load Group Name>Prestress
Chọn Tendon for Loading>Tendon> Chọn tất cả cáp (TH1~TH6, TS1~TS6)
Trang 30Trong Tree Menu: Nhấn tab Group
Nhấn vào Structure Group
Chọn New…
Name>Cross Beam
Trang 31Hình 23 Cửa sổ khai báo nhóm kết cấu
View Tab > Select Option > Select Identity > Select Type : Material >
Trang 32Việc gán các phần tử vào nhóm được xác định bằng cách kích chuột 2 lần liên tiếp
vào mỗi nhóm Groups trong Tree Menu và người dùng quan sát được các phần tử
đó được thể hiện trong cửa sổ mô hình_Model View
Chú ý:
Để tăng độ chính xác khi phân tích hoạt tải đứng, số dầm ngang cũng nên mô hình thêm Điều này có thể được thực hiện bằng cách cung cấp số lượng lớn các dầm ảo
có khoảng cách đều nhau theo chiều ngang “Cross Beams, và có tỷ trọng khối lượng
= 0 Chiều sâu và chiều rộng của các dầm ngang này “Cross Beams”tương ứng bằng với độ dày của bản mặt cầu và khoảng cách từ tâm tới tâm giữa các dầm ảo
Tools / Unit System
Length>ft; Force (Mass)>kips
Toggle on Node Number
Toggle off Element Number
Load Tab > Moving Load Option >Moving Load Code Dropbox
Select > AASHTO LRFD
Hình 25 Làn giao thông và các độ lệnh tâm của các làn
Load Tab > Moving Load Option > Traffic Line Lanes
Traffic Line Lanes dialog box>Nhấn
Lane Name>Lane 1
Eccentricity>-4.5
Vehicular Load Distribution>Cross Beam
Trang 33Nhấn vào hộp thoại chọn điểm đầu tiên
Nhấn chọn Node 1 và 29 từ cửa sổ mô hình_Model View
Nhấn
Hình 26 Khai báo thiết kế làn_Design Traffic Line Lanes
Traffic Line Lanes dialog box>Nhấn
Lane Name>Lane 2
Eccentricity>-16.5
Vehicular Load Distribution>Cross Beam
Cross Beam Group>Cross Beam
Moving Direction>Both
Selection by>2 points
Nhấn vào hộp thoại chọn điểm đầu tiên
Nhấn chọn Node 1 và 29 từ cửa sổ mô hình_Model View
Trang 34Nhấn
Traffic Line Lanes dialog box>Nhấn
Lane Name>Lane 3
Eccentricity>-28.5
Vehicular Load Distribution>Cross Beam
Cross Beam Group>Cross Beam
Moving Direction>Both
Selection by>2 points
Nhấn vào hộp thoại chọn điểm đầu tiên
Nhấn chọn Node 1 và 29 từ cửa sổ mô hình_Model View
Nhấn
Traffic Line Lanes dialog box>Nhấn
Lane Name>Lane 4
Eccentricity>-40.5
Vehicular Load Distribution>Cross Beam
Cross Beam Group>Cross Beam
Moving Direction>Both
Selection by>2 points
Nhấn vào hộp thoại chọn điểm đầu tiên
Nhấn chọn Node 1 và 29 từ cửa sổ mô hình_Model View
Nhấn
Nhấn
Trang 35Load Tab > Moving Load Option > Vehicles
Vehicles dialog box>Nhấn
Standard Name>AASHTO LRFD Load
Vehicular Load Name>HL-93TDM
Vehicular Load Type>HL-93TDM
Dynamic Allowance: 33 (%)
Nhấn
Hình 27 Khai báo tải trọng xe tiêu chuẩn_Standard Vehicular Loads
Vehicles dialog box>Nhấn
Standard Name>AASHTO LRFD Load
Vehicular Load Name>HL-93TRK
Vehicular Load Type>HL-93TRK
Dynamic Allowance: 33 (%)
Nhấn
Nhấn
Trang 36Load Tab > Moving Load Option > Moving Load Cases
Moving Load Cases dialog box>Nhấn
Load Case Name>MLC
Nhập các dữ liệu dưới đây vào cửa sổ Multiple Presence Factor:
Min Number of Loaded Lanes>1
Max Number of Loaded Lanes>4
Assignment Lanes>List of Lanes>Select all lanes (Lane 1, Lane 2, Lane 3, Lane 4)
Nhấn
Nhấn
Define Moving Load Case dialog box>Nhấn
Sub-Load Case dialog box>Vehicle Class>VL:HL-93TRK
Scale Factor>1
Min Number of Loaded Lanes>1
Max Number of Loaded Lanes>4
Assignment Lanes>List of Lanes>Select all lanes (Lane 1, Lane 2, Lane 3, Lane 4)
Nhấn
Nhấn
Trang 37Hình 29 Khai báo các trường hợp tải trọng di chuyển
Trang 38Dữ liệu phân tích thi công
Có ba bước thi công được khai báo cho mô hình cầu trong bài hướng dẫn này Chi tiết của các bước thi công được trình bày dưới đây:
Bảng 1.2 Các giai đoạn thi công
Bước Ngày Mô tả
Bước 1 (30 ngày) 1 Đặt dầm đúc sẵn và dầm ngang, bố trí tao
cáp
21 Đổ bê tông bản mặt cầu
Bước 2 (30 ngày) 1 Ứng xử liên hợp giữa dầm và bản mặt cầu
xảy ra
1 Lắp đặt rào chắn, lan can
6 Đổ lớp phủ bản mặt cầu
Bước 3 (10000 ngày) - -
Chú ý: Tuổi của tất cả các dầm đúc sẵn (dầm đúc sẵn và dầm ngang) là 7 ngày tại thời
điểm đúc (ngày đầu tiên của bước 1)
Trang 39Khai báo các bước thi công:
Góc trên bên trái của cửa sổ mô hình > Define Construction Stage
Construction Stage dialog box>Nhấn
Group List>PC & C/B
Nhấn trong cửa sổ Activation
Trang 40Nhấn trong cửa sổ Activation
Group List> Wearing Surface
Active Day>6
Nhấn trong cửa sổ Activation
Nhấn