Cầu liên hợp, trình bài trong bài hướng dẫn này, được cấu tạo từ bản mặt cầu bê tông cùng với dầm thép chữ I được mô hình thông qua chức năng Composite Section wizard và sử dụng phương p
Trang 1Hướng dẫn nâng cao 7
Phân tích thi công cầu
sử dụng mặt cắt liên hợp
Civil
Trang 2Nhập thông số vật liệu 10 Nhập thông số mặt cắt 12 Nhập đặc tính vật liệu theo thời gian 14
Xây dựng mô hình cầu 19
Khai báo các nhóm 19 Xây dựng mô hình cầu 22
Nhâpk điều kiện biên 28
Nhập điều kiện cho gối 28 Nhập bề rộng có hiệu29
Thực hiện phân tích kết cấu 49
Kiểm tra ết quả phân tích 50
Kiểm tra nội lực phần tử 50 Kiểm tra ứng suất 52
Trang 3Giới thiệu
Khi một mặt cắt được liên hợp từ hai hay nhiều vật liệu, việc xem xét hiệu ứng liên hợp
trong phân tích kết cấu Ngoài ra, khi mặt cắt liên hợp có chứa vật liệu bê tông thì chắc chắn
người dùng phải xem xét tới hiện tượng co ngót và từ biến của bê tông
Cầu liên hợp, trình bài trong bài hướng dẫn này, được cấu tạo từ bản mặt cầu bê tông cùng
với dầm thép chữ I được mô hình thông qua chức năng Composite Section wizard và sử
dụng phương pháp phân tích thi công Construction Stage Quá trình phân tích kết quả được
trình bày ở phần sau
Dạng cầu và cấu tạo nhịp được trình bày dưới đây:
Loại cầu: cầu liên hợp dầm I 3 nhịp liên tục (PSC floor)
Chiều dài cầu: L = 45.0 + 55.0 + 45.0 = 145.0 m
Bế rộng cầu: B = 12.14 m
Độ nghiêng: 90˚(vuông góc)
Trang 4Hình 1 Mô hình phân tích
MIDAS/Civil cung cấp mặt cắt liên hợp cho bài toán phân tích thi công Trong bài
hướng dẫn này, phương pháp phân tích kết cấu sẽ bao quát và thảo luận cả về biện pháp thi công lẫn
Dưới đây là quy trình thực hiện phân tích thi công cho bài toán cầu liên hợp:
:
1 Khai báo đặc tính vật liệu và mặt cắt
2 Khai báo nhóm kết cấu, nhóm biên và nhóm tải trọng
3 Khai báo các bước thi công
4 Kích hoạt các nhóm biên và nhóm tải trọng tương ứng với mỗi bước thi công
5 Kích hoạt mặt cắt sàn tương ứng với mỗi bước thi công theo trình tự thi công của
mặt sàn
6 Kiểm tra kết quả phân tích tại mỗi bước
Trang 5 Tính tải_Dead Load trước khi liên hợp
- Tải trọng bản thân của dầm thép: tự động chuyển đổi thành Self Weight trong
[Đơn vị: mm]
Trang 6chương trình
- Tải trọng bản thân của bản mặt bê tông: được nhập trong Beam Loads
Dead Load sau khi liên hợp
- Nhập trong Beam Loads
Trang 7Bố cục các giai đoạn thi công
Khai báo các trường hợp tải trọng và nhóm tải trọng
Hình 3 Quy trình thi công bản mặt cầu và từng phần của mặt cắt BMC
Các bản tấm có điểm uốn tại vị trí 0.2L tính từ gối trong, khi đúc một lớp bê tông mới
lên trên lớp bê tông cũ, phải đổ tới điểm uốn- điểm mà không có ứng suất xảy ra
TH Tải trọng
Nhóm Tải trọng
Loại tải trọng Ghi chú
DL (BC) 1 DL (BC) 1 Self Weight Tải trọng bản thân dầm
DL (BC) 2 DL (BC) 2 Beam Loads TTBT bản mặt cầu tương ứng với
Trang 8 Khai báo nhóm điều kiện biên
Nhóm
K biên
Loại điều kiện biên Ghi chú
E_Width1 Effective Scale Factor Width Tỷ lệ của mô men quán tính w r t bề rộng ảnh hưởng của mô men quán tính w r t tổng bề rộng,
mặt cắt CS2 (tại vị trí giữa nhịp 1)
E_Width2 Effective Scale Factor Width
Tỷ lệ của mô men quán tính w r t bề rộng ảnh hưởng của mô men quán tính w r t tổng bề rộng, mặt cắt CS3 (tại gối trong 1, tạo vj trí giữa của nhịp 2)
E_Width3 Effective Scale Factor Width
Tỷ lệ của mô men quán tính w r t bề rộng ảnh hưởng của mô men quán tính w r t tổng bề rộng, mặt cắt CS4 (tại gối trong 2, tạo vj trí giữa của nhịp 3)
Khai báo các bước thi công
Bước
TC
Nhóm kết cấu Nhóm biên
Trang 9# SGroup đại diện cho nhóm kết cấu bao gồm các cấu kiện (dầm, dầm ngang)
# Một nhóm phần tử là đủ vì phần hình học của kết cấu không có sự thay đổi trong
quá trình thi công
# Sử dụng mặt cắt liên hợp cho dòng lệnh Construction Stage, khai báo một mặt cắt
liên hợp/không liên hợp phù hợp với trình tự thi công bản mặt cầu
# Giả thiết rằng cần 25 ngày để lắp ghép ván khuôn và 5 ngày để bê tông đạt được
cường độ ban đầu Theo đó, sẽ mất 30 ngày để hoàn thiện thi công
# Tải trọng bản thân của bản mặt cầu được nhập thông qua chức năng Element Beam
Loads và được kích hoạt ở ngày thứ 25 khi công tác lắp ghép ván khuôn hoàn thành
CS1
Mô hình dầm thép và dầm ngang theo chiều dài cầu
Sử dụng lệnh Self Weight để nhập tải trọng bản thân dầm và sử dụng lệnh Element Beam Loads để nhập tải trọng bản thên mặt cầu của mặt cắt CS2
(Xem Hình 4)
CS2
Liên hợp diễn ra tại mặt cắt CS2
Nhập chiều rộng có hiệu của mặt cắt CS2
Sử dụng lệnh Element Beam Loads để nhập TTBT bản mặt cầu của mặt cắt CS3 (Xem Hình 4)
CS3
Liên hợp diễn ra tại mặt cắt CS3
Nhập chiều rộng có hiệu của mặt cắt CS3
Sử dụng lệnh Element Beam Loads để nhập TTBT bản mặt cầu của mặt cắt CS4 (Xem Hình 4)
CS4
Liên hợp diễn ra tại mặt cắt CS4
Nhập chiều rộng có hiệu của mặt cắt CS4
Sử dụng lệnh Element Beam Loads để nhập các tĩnh tải bổ sung
Trang 10
Hình 4 Tải trọng bản mặt cầu và tĩnh tải bổ sung được nhập vào
mỗi giai đoạn thi công
Trang 11Cài đặt điều kiện làm việc và nhập thông số vật liệu/ mặt cắt
Mở file mới ( New Project) để bắt đầu cho một mô hình cầu liên hợp và lưu trữ
file ( Save) với tên ‘I-Girder Composite Bridge’
> New Project
> Save (I-Girder Composite Bridge)
Cài đặt điều kiện làm việc của chương trình
Cài đặt hệ thống đơn vị ‘kN’ và ‘m’ cho mô hình của bài hướng dẫn này
Tools / Unit System Length>m ; Force>kN > OK
Trang 12Hình 5 Hộp thoại Initial View và Unit System
Nhập thông số vật liệu
Thông số vật liệu cho dầm, dầm ngang và bản mặt cầu được khai báo sử dụng dữ
liệu có sẵn DB trong MIDAS/Civil
Properties Tab / Material Properties >Add
Type>Steel ; Standard>ASTM(S)
DB>A53>Apply ; DB>A36 > Apply
Type>Concrete ; Standard>ASTM(RC)
DB>Grade C6000>OK
Trang 13Hình 6 Nhập thông số vật liệu
Trang 14Nhập thông số mặt cắt
Với việc quan sát quy trình thi công, các dầm chính sẽ được đặt tên khác nhau tương ứng
với từng bước thi công Trong bài này, giải thiết rằng tất cả các mặt cắt dầm là giống nau;
và trong trường hợp này, các dầm có thuộc tính mặt cắt giống nhau nhưng đặt khác tên (ví
dụ Sect 1, Sect 2, Sect 3 và Sect 4) Định nghĩa dầm ngang sử dụng dạng mặt cắt do người dùng tự định nghĩa User type
Hình 7 Bố trí mặt cắt
Phân loại Mặt cắt Ghi chú
Girder H 32008009002032/34 Mặt cắt liên hợp Cross
Mặt cắt người dùng
tự định nghĩa
[Unit: mm]
Trang 15Ds/Dc is the ratio of the unit wt Steel and concrete Its value is assigned zero because we treat slab wt as beam load as opposed to self wt
Properties Tab > Section>Add
Concrete Material>DB>ASTM(RC) ; Name>Grade C6000, Ds/Dc=0
Steel Material>DB>ASTM(S) ; Name>A53; Offset>Center-Center > Apply
Section ID (2) ; Name (Sect 2)>Apply
Section ID (3) ; Name (Sect 3)>Apply
Hình 8 Hộp thoại dữ liệu mặt cắt
Trang 16DB/User tab
Section ID (4); Name (CBeam) ; Offset>Center-Center
Section Shape>I-Section; User
H (0.84); B1(0.4); tw(0.02); tf1(0.02) > OK
Nhập đặc tính vật liệu thay đổi theo thời gian
Đặc tính vật liệu thay đổi theo thời gian được xác định để xem xét sự thay đổi của
cường độ bê tông dẫn tới sự thay đổi của mô đun đàn hồi, độ co ngót và từ biến của
bê tông theo thời gian Đặc tính vật liệu thay đổi theo thời gian được xác định thông qua tiêu chuẩn CEB-FIP Độ dày của bản tấm là 25cm được sử dụng để tính toán kích thước danh định của cấu kiện_Notational size of member
Cường đọ bê tông 28 ngày: 20000 kN/m2
Độ ẩm tương đối: 70%
Kích thước danh định: 2Ac/u = (212.140.25) / (12.14+0.25) 2 = 0.245
Loại bê tông: Normal-weight concrete
Thời gian gỡ bỏ ván khuôn: sau 3 ngày đổ bê tông (thời gian bê tông bắt đầu co ngót)
Properties Tab / Time Dependent Material / Creep & Shrinkage
Add>Name (Mat-1) ; Code>CEB-FIP
Compressive strength of concrete at the age of 28 days (20000)
Relative humidity of ambient environment (40 ~ 99) (70)
Notational size of member (0.245)
Type of cement>Normal or rapid hardening cement (N, R)
Age of concrete at the beginning of shrinkage (3)
Trang 17Hình 9 Khai báo đ c tính v t li u theo th i gian (T bi n & Co ngót) c a bê tông
Nhấn vào nút
để quan
sát đồ thị hiện thị chức
năng co ngót và từ biến
Trang 18Bê tông đổ được hóa cứng và đạt được cường độ theo độ tuổi Để xem xét điều này,
người dùng xét theo tiêu chuẩn CEB-FIP trong chức năng xét cường độ nén của bê tông
Dữ liệu được nhập vào trong hộp thoại Time Dependent Material (Creep / Shrinkage) được chiếu tới hộp thoại Time Dependent Material (Comp Strength) dialog box
Properties Tab > Time Dependent Material > Comp Strength
Add>Name (Mat-1); Type>Code
Development of Strength>Code>CEB-FIP
Concrete Compressive Strength at 28 Days (S28) (20000)
Cement Type(a)>N, R : 0.25 ; > OK > Close
Hình 10 Khai báo chức năng thay đổi cường độ nén của bê tông theo thời gian
Trang 19Trong MIDAS/Civil, vật liệu theo thời gian được định nghĩa riêng biệt với vật liệu cơ bản,
đặc tính vật liệu theo thời gian được gán cho vật liệu ban đầu tương ứng
Trong hướng dẫn này, các đặc tính vật liệu theo thời gian được gán cho vật liệu bê tông bản
mặt cầu (Grade C6000)
Properties Tab > Time Dependent Material > Material Link
Time Dependent Material Type>Creep/Shrinkage>Mat-1 Comp Strength>Mat-1
Select Material to Assign>Materials>
3:Grade C6000 Selected Materials; Operation> >Close
Trang 20Hình 11 Gán các đặc tính vật liệu theo thời gian
tương ứng với vật liệu ban đầu
Trang 21Xây dựng mô hình cầu
Sau khi khai báo các nhóm theo yêu cầu cho bài toán thi công, chúng ta tiến hành xây
dựng mô hình cầu cho từng bước thi công Bài hướng dẫn này giải thích một kỹ thuật để
gán các giai đoạn thi công khi sử dụng mặt cắt liên hợp
Khai báo các nhóm
Quan sát bảng dưới đây để khai báo các nhóm (Structure Groups, Boundary Groups and
Load Groups) với yêu cầu của bài toán thi công
Bước
TC
Nhóm kết cấu Nhóm biên
CS1 SGroup BGroup DL (BC) 1 DL (BC) 2 First step First step 5 Mặt cắt chưa liên hợp
CS2 - E_Width1 DL (BC) 3 25 days (User step) 30 Liên hợp tại mặt cắt CS2
CS3 - E_Width2 DL (BC) 4 25 days (User step) 30 Liên hợp tại mặt cắt CS3
CS4 - E_Width3 DL (AC) First step 10,000 Liên hợp tại mặt cắt CS4
Trang 22
Tab nhóm_Group tab (phía trái Tree Menu)
Group>Structure Group (Right Click here ) > New… Name (SGroup) >Close
Group>Boundary Group New…
Name (BGroup)
Name (E_Width); Suffix (1to3) >Close
Group>Load Group New…
Name (DL(BC)); Suffix(1to4)
Name (DL(AC)); >Close
Trang 23Hình12 Khai báo các nhóm
Trang 24Xây dựng mô hình cầu
Mô hình dầm
Tham khảo sơ đồ bố trí cầu trong Hình 13 để hình thành/ khai báo dầm
Hình 13 Quy trình thi công bản mặt cầu và từng phần của mặt cắt BMC
Trong bài, từng dầm ngang được bố trí với khoảng cách 5m và bản mặt cầu bê tông
được đổ phù hợp với quy trình được mô tả trong Hình 13 Để tính toán được chiều rộng
có hiệu của dầm chính, thì các phần tử dầm phải được mô phỏng theo các chiều dài dưới đây
Trang 25Top View , Node Snap (on), Element Snap (on), Auto Fitting (on)
Node /Element Tab> Create Nodes
Coordinates ( 0, 0, 0 )
Copy>Number of Times (1); Distance (0, 6.15, 0)
Node/ Element Tab > Extrude
Select All
Extrude Type>NodeLine Element
Element Attribute>Element Type>Beam
Material>1:A53; Section>1 : Sect 1
Generation Type>Translate
Translation>Unequal Distance
Axis>x; Distance (7@5,1,4,3@5,1,4,5@5,4,1,3@5,4,1,7@5)>Apply
Trang 26
Hình 14 Mô phỏng khung dầm chính
Trang 27Để gán các phần tử dầm CS3 cho mặt cắt Sect 2, và phần tử dầm CS4 cho mặt cắt Sect 3 sử dụng chức năng Kéo & Thả _ Drag & Drop
Works tab
Select Window (Elements: all girders in CS3 section; that is, 17to40)
Properties > Section > Sect 2 ( Drag & Drop )
Select Window (Elements: all girders in CS4 section; that is, 41to66)
Properties > Section > Sect 3 ( Drag & Drop )
Hình 15 Các nhóm phần tử dầm khác nhau được gán vào từng mặt cắt
Để kiểm tra nhanh
CS4 section: Sect 3 56m
CS2 section: Sect 1 36m
Drag
Drop
Trang 29Mô hình dầm ngang
Mô hình dầm nagng như sau:
Node Number (on)
Node/Element Tab > Create Elements
Element Type>General beam/Tapered beam
Material>2:A36; Section > 4: CBeam; Beta Angle ( 0 )
Nodal Connectivity (1, 2) > Apply
Node/ Element Tab > Translate
Select Recent Entities
Mode > Copy; Translation > Equal Distance
dx, dy, dz ( 5, 0, 0 ) ; Number of Times ( 145/5 ) > Apply
Trang 30Hình 16 Mô hình dầm ngang
Nhập điều kiện biên
Nhập điều kiện cho gối
Vì tất cả các điều kiện biên của kết cấu đều được kích hoạt đồng loạt ở CS1, nên BGroup
là nhóm biên đại diện cho tất cả các điều kiện biên của cầu
Boundary Tab / Define Supports
Boundary Group Name > BGroup
Select Single (Node: 21)
Options>Add; Support Types>D-ALL (on) > Apply
Select Single (Nodes: 1, 47, 67)
Options > Add; Support Types > Dy, Dz (on) > Apply
Select Single (Nodes: 2, 48, 68)
Options>Add; Support Types > Dz (on) > Apply
Select Single (Nodes: 22)
Options > Add; Support Types>Dx, Dz (on) > Apply
Trang 31
Nhập bề rộng có hiệu
Nhập hệ số tỷ lệ vào mô men quán tính của mặt cắt dầm để tính toán bề rộng có hiệu
Trong MIDAS/Civil, việc xác định hệ số tỷ lệ bề rộng có hiệu_ Effective Width Scale Factor là dùng để tính toán ứng suất của phần tử
Nếu người dùng muốn tính toán ứng suất trong một mặt cắt để tính toán bề rộng bản
cánh có hiệu, thì phải dùng lệnh Effective Width Scale Factor với tỷ lệ mô men quán tính Iyy của mặt cắt có hiệu trên mô men quán tính Iyy của mặt cắt tổng, nhập hệ số
tỷ lệ_Scale Factor cho mục Iy
có hi u
Mô men quán tính Iyy
H s t l cho Iy, Iyy_2/Iyy_1
Iyy_1 (T ng chi u r ng)
Iyy_2 (B rộng
có hiệu)
View Tab > Display ( Ctrl+E)
Boundary>All; Support (on)
Node Number (off), Element Number (on)
Boundaries Tab > Effective Width
Hình 17 Nhập điều kiện biên