Khai báo đặc tính vật liệu và mặt cắt 4Mô hình kết cấu 9 Mô hình dầm hộp bê tông dự ứng lực trước 10 Mô hình trụ 16 Khai báo nhóm kết cấu 17 Khai báo nhóm biên và nhập điều kiện biên 21
Trang 1Hướng dẫn nâng cao 5
Phân tích thi công cầu FCM
sử dụng chức năng cơ bản
Civil
Trang 2Khai báo đặc tính vật liệu và mặt cắt 4
Mô hình kết cấu 9
Mô hình dầm hộp bê tông dự ứng lực trước 10
Mô hình trụ 16
Khai báo nhóm kết cấu 17
Khai báo nhóm biên và nhập điều kiện biên 21
Gán nhóm tải trọng 24
Khai báo và sắp xếp các bước thi công 26
Khai báo các bước thi công 26
Sắp xếp các giai đoạn thi công 31
Nhập tải trọng 34
Trang 3Quy trình thi công và phân tích thi công dạng cầu FCM
Trong bài hướng dẫn này, quy trình bài toán phân tích thi công được trình bày dưới dạng outline Lấy ví dụ phân tích là cầu bê tông dự ứng lực trước dầm hộp sử dụng phương pháp thi công đúc hẫng cân bằng_Free Cantilever Method (FCM) Sử dụng công cụ mô hình có sẵn “FCM Wizard” cho bài phân tích thi công này
Chú ý: Bài hướng dẫn lấy ví dụ là cầu 3 nhịp đúc hẫng thi công với 4 khuôn trượt_Form Travelers (FT)
Substructure completion
Pier table construction and fixity device set
Set the form traveler on the pier table
Form work assembly, reinforcement bar and tendon placing (7 days)
Pour concrete, curing concrete, and jack
tendons (5 days)
Move Form traveler to next segment
Side span construction (FSM)
Key segment construction
Set bearings, then jacking bottom tendon
Pave structure
Finishing
Trang 4Trong phân tích thi công, trình tự thi công đưa ra dưới đây phải được thực hiện chính xác Tính năng phân tích thi công của MIDAS/Civil bao gồm việc kích hoạt/ ngưng kích hoạt các nhóm kết cấu, nhóm điều kiên biên và nhóm tải trọng Quy trình phân tích thi công dạng cầu FCM như sau:
1 Khai báo vật liệu và mặt cắt
2 Mô hình kết cấu
3 Khai báo nhóm kết cấu_Structure Group
4 Khai báo nhóm điều kiện biên_Boundary Group
5 Khai báo nhóm tải trọng_Load Group
6 Nhập tải trọng
7 Bố trí cáp
8 Cáp dự ứng lực trước
9 Khai báo đặc tính vật liệu theo thời gian
10 Thực hiện phân tích kết cấu
11 Kiểm tra kết quả phân tích
“Phân tích thi công sử dụng FCM Wizard” được mô phỏng từ bước 2 tới bước 8 Trong bài hướng dẫn này, quy trình phân tích dạng cầu đúc hẫng cân bằng sử dụng các chức năng chung được trình bày từ bước 1 tới bước 8 Các bước từ 9 tới 11 giống hệt với quy trinhg được đưa ra trong bài hướng dẫn “ Phân tích thi công sử dụng chức năng FCM Wizard”,và nó không được nhắc lại trong bài hướng dẫn này
Trang 5Cài đặt môi trường làm việc
Để thực hiện một bài toán phân tích thi công cho cầu FCM, mở một file mới (
New Project) và lưu file với tên ‘FCM General.mcb’ ( Save)
Sau đó, đưa hệ đơn vị về ‘kN’ và ‘m’ người dùng có thể thay đổi hệ đơn vị trong
suốt quá trình mô hình sao cho thuận tiện
Trang 6Khai báo đặc tính vật liệu và mặt cắt
Khai báo thông số vật liệu cho dầm, trụ và cáp
Properties Tab / Material Properties
Type>Concrete ; Standard>ASTM (RC) DB>Grade C5000
Type>Concrete ; Standard> ASTM (RC) DB>Grade C4000
Name>Tendon ; Type>User Defined Modulus of Elasticity (2.0e8)
Thermal Coefficient (1.0e-5)
Hình 2 Hộp thoại nhập thông số vật liệu
Trang 7Đầu tiên, khai báo mặt cắt trụ dạng người dùng tự định nghĩa_User Type và sau đó khai báo mặt cắt hộp Sử dụng chức năng Tapered Section Group, các thoog số của mặt cắt thay đổi được tính toán dễ dàng khi sử dụng tính năng section properties for
a variable section range can easily be calculated using the definition of a variable section range (by Group) together with the input of dimensions at both ends While using the Tapered Section Group function, it is unnecessary to define all the dimensions for each segment - only the section properties for pier and center span segment are needed
Khai báo mặt cắt trụ
Properties Tab / Section Properties
DB/User tab Section ID (1) ; Name (Pier) Section Shape>Solid Rectangle ; User>H (1.8), B(8.1)
Hình 3 Hộp thoại khai báo mặt cắt
Trang 8Khai báo thông số mặt cắt dầm hộp tại giữa nhịp
Properties Tab / Section Properties
PSC tab Section ID (2) ; Name (Span) Section Type>1 Cell
Joint On/Off>JO1 (on) , JI1 (on), JI5 (on)
Web Thick > Check all boxes marked Auto
Hình 4 Khai báo mặt cắt giữa nhịp
1.850 1.250 450
1.350 1.750 450 1.750 1.050
Trang 9Khai báo thông số mặt cắt hộp tại trụ/ mố
Properties Tab / Section Properties
PSC tab Section ID (3) ; Name (Support) Section Type>1 Cell
Joint On/Off>JO1 (on) , JI1 (on), JI5 (on) Offset>Center-Top
Hình 5 Khai báo mặt cắt hộp tại trụ
Sau khi hoàn thành việc nhập thông số mặt cắt, Mặt cắt thay đổi được định nghĩa với
1.350 1.750 450 1.750 1.050
Trang 10y Axis Variation>Linear ; z Axis Variation>LinearOffset>Center-Top
Section ID (5) ; Name (Support-Span) Section Type>PSC-1 Cell ; Joint On/Off>JO1 (on)
Trang 11Mô hình kết cấu
Mô hình cầu FCM sử dụng các chức năng cơ bản trong phần mềm MIDAS/Civil
Để thực hiện phân tích thi công, đầu tiên phải khai báo các giai đoạn thi công Trong MIDAS/Civil, có hai chế độ làm việc - Base Stage và Construction Stage
Tất cả các công tác mô hình kết cấu, khai báo tải trọng và điều kiện biên đều được khai báo ở chế độ làm việc cơ sở_Base Stage mode, tuy nhiên việc phân tích kết cấu chưa được thực hiện ở đây Với chế độ thi công_Construction Stage mode, phân tích kết cấu được thực hiện, tuy nhiên việc chỉnh sửa hoặc xóa bỏ các dữ liệu đầu vào lại không được thực hiện ngoại trừ tải trọng và điều kiện biên
Giai đoạn thi công không cho phép kích hoạt/ ngưng kích hoạt các phần tử, tải trọng, biên riêng biệt mà nó có lệnh kích hoat/ ngưng kích hoạt cho nhóm kết cấu nhóm tải trọng và nhóm biên Trong chế độ chương trình làm việc ở giai đoạn thi công, điều kiện biên và điều kiện tải trọng có trong nhóm biên và nhóm tải trọng có thể được chỉnh sửa hoặc xóa bỏ
Trong phân tích cầu FCM, tải trọng tác dụng trong suốt quá trình thi công (cáp dự ứng suất trước, khuôn trượt và tải trọng bản thân của đốt đúc) rất phức tạp Do đó, tải trọng trong thi công phải được khai báo ở từng phân đoạn thi công trước đó Còn
hệ kết cấu và điều kiện biên thì được khai báo trong chế độ Base Stage
Quy trình mô hình như sau:
1 Mô hình dầm hộp bê tông dự ứng lực trước
Trang 12Mô hình dầm hộp bê tông dự ứng lực trước
Mô hình dầm hộp bê tông dự ứng lực trước Mô hình đốt đúc như một phần tử dầm
và phân chia xà mũ (đốt đỉnh trụ) ở điểm giao với trụ và điểm tâm Trong vùng đúc trên đà giáo cố định, chia vị trí của từng điểm neo cáp dưới
Hình 7 Phân chia đốt đúc
12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2
P2
65.000 1.000
12 @ 4.750 = 57.000 Segment 1
Trang 13Đầu tiên là tạo nút, sau đó mô hình phần tử dầm hộp bê tông dự ứng lực sang trái
sử dụng chức năng Extrude Element( Extrude Elements)
Front View, Auto Fitting (on),
View Tab >Snap> Point Grid Snap (off) , Line Grid Snap (off), Node Snap (on), Element Snap (on)
Node/Element Tab > Create Nodes
Hình 8 Mô hình nửa bên trái kết cấu cầu với các phần tử beam
Trang 14Sao chép đối xứng toàn bộ phần tử đã tạo phía bên trái sang bên phải sử dụng chức
năng Mirror Element ( Mirror Elements) Kích chọn Reverse Element Local để
hệ trục địa phương của các phần tử bên trái trùng khớp với hệ địa phương của các phần tử bên phải
Model / Elements / Mirror Elements Select all
Mode>Copy ; Reflection>y-z plane x : ( 150 )
Reverse Element Local (on)
Hình 9 Sao chép đối xứng các phần tử dầm
(150)
Trang 15Để thay đổi đặc tính mặt cắt cho các đốt có tiết diện thay đổi và các đốt đỉnh trụ,
chọn chức năng Select Identify Element ( Select Identity-Elements) và Works
Tree Đốt đúc 12 nối với đốt hợp long và được thi công như một mặt cắt chuẩn trùng
khớp với kích thước ván khuôn của đốt hợp long Thay đổi kích thước các đốt đúc từ
1 tới 11, và đốt đúc trên đỉnh trụ với tiết diện thay đổi Các đốt đúc ở phía bên trái cầu được chuyển và hiểu là “mặt cắt từ nhịp tới biên”, còn các đốt đúc phía bên phải cầu được chuyển và hiểu là “mặt cắt từ biên tới nhịp” và các đốt đúc trên đỉnh trụ được gọi là “mặt cắt trụ”
Tree Menu>Works tab
Select Identity-Elements ( 22 to 27, 63 to 68 ) Works>Properties>Section>3: Support Drag&Drop
Select Identity-Elements ( 10 to 21, 69 to 80 ) Works>Properties>Section>4: Span-Support Drag&Drop Select Identity-Elements ( 28 to 39, 51 to 62 ) Works>Properties>Section>5: Support-Span Drag&Drop
Hình 10 Thay đổi mặt cắt
Drag & Drop
Trang 16Xác định các phần tử dầm trong nhóm mặt cắt thay đổi sử dụng chức năng Tapered
Section Group ( Tapered Section Group). Properties Tab / Tapered Section Group
Iso View, Hidden (on)
Group Name (1stspan) ; Element List ( 10 to 21 ) Section Shape Variation>z-Axis>Polynomial ( 2.0) Symmetric Plane>From>i ; Distance ( 0 ) Group Name (2ndspan1) ; Element List ( 28 to 39 ) Section Shape Variation>z-Axis>Polynomial ( 2.0) Symmetric Plane>From>j ; Distance ( 0 ) Group Name (2ndspan2) ; Element List ( 69 to 80 ) Section Shape Variation>z-Axis>Polynomial ( 2.0) Symmetric Plane>From>i ; Distance ( 0 ) Group Name (3rdspan) ; Element List ( 51 to 62 ) Section Shape Variation>z-Axis>Polynomial ( 2.0) Symmetric Plane>From> j ; Distance ( 0 )
Select all the 4 Group Names Click
New Start Section Number>1
Use New Section Name Suffix>(on)
Start Suffix Number>1
Click
tapered members can be
from the defined section
properties at each end of
the tapered section by
Group, hàm parabol được
xác định thông qua tọa độ
của hai điểm trên đường
parabol và điểm tâm Vị trí
đầu j của đốt 12 là tâm của
đường cong parabol, lựa
chọn đầu I và nhập khoảng
cách nằng không
Trang 17Hình 11 Xác định nhóm mặt cắt thay đổi
Trang 18Mô hình trụ
Sau khi sao chép các nút của dầm hộp, người dùng mô hình trụ cầu sử dụng chức năng Extrude Element ( Extrude Elements) Để mô hình 40m chiều cao trụ, chia
chiều dài trụ thành 6 phần tử có độ dài bằng nhau
Hidden (off), Front View Node/Element Tab / Translate Nodes Select Identity-Nodes ( 23, 27, 65, 69 )
Mode>Copy ; Translation>Equal Distance
dx, dy, dz ( 0, 0, -7 ) ; Number of Times ( 1 )
Model / Elements / Extrude Elements
Select Recent Entities
Extrude Type>Node → Line Element Element Type>Beam ; Material>2: Grade C4000 Section>1: Pier ; Generation Type>Translate Translation>Equal Distance
dx, dy, dz ( 0, 0, -40/6 ) ; Number of Times ( 6 )
Hình 12 Mô hình chung của trụ
mặt cắt hộp được coi
như là tâm của dầm hộp,
sao chép các node đi
một khoảng – 7m theo
phương Z ( là chiều cao
của mặt cắt biên)
Trang 19Khai báo nhóm kết cấu
Hình 13 mô phỏng quy trình thi công và thời gian dự kiến của từng giai đoạn đó Như
ta thấy trong hình, công tác thi công trụ 1 và 2 có sự khác biệt trong quảng thời gian
60 ngày Đi theo đó, cũng có sự khác biệt về phần tử dầm trog 60 ngày, khi từng ngày các đốt dầm được đúc cho tới khi hợp long
Giả thiết rằng các trụ được xây dựng cùng một lúc và quy trình đúc hẫng các đốt dầm được thi công giống nhau trước khi tiến hành hợp long Và ngay cả trước hợp long, tuổi của mỗi đốt đúc hẫng cũng tăng. Khai báo các phần tử thi công ở cùng một thời điểm thông qua việc khai báo Nhóm kết cấu, các phần tử trong nhóm có thể chỉnh sửa trong quá trình thi công và được kích hoạt/ ngưng kích hoạt ở mỗi bước thông qua chức năng Construction Stage
HÌnh 13 Quy trình thi công
11
12 10 9 7 5 4 2 1 1 2 4 5 7 9 10 12 12 10 9 7 6 4 3 1 1 2 4 6 8 9 10 12
A1
SEG (12D AY/SEG ) FSM PAR T
SEG (12D A Y/SEG ) SEG (12D A Y/SEG )
PIER TA BLE
PIER
FO O TIN G F/T SETTIN G
Time Load để gia tăng tuổi
của các phần tử dầm/ đốt
đúc Chi tiết phần giải thích
cho chức năng này, người
dùng có thể tìm trong mục
hướng dẫn online “Time
Define and Composition of
Construction Stages in the
Structures”
Trang 20Tạo nhóm kết cấu
Tree Menu > Group Tab Structure Group / Define Structure Group ( Right Click > New… )
Name ( Pier ) ; Suffix ( 1to2 )
Name ( PierTable ) ; Suffix ( 1to2 ) Name ( P1Seg ) ; Suffix ( 1to12 ) Name ( P2Seg ) ; Suffix ( 1to12 ) Name ( KeySeg ) ; Suffix ( 1to3 ) Name ( FSM ) ; Suffix ( 1to2 )
Trang 21Gán các phần tử dầm vào nhóm kết cấu sử dụng chức năng Select Element ( Select Identity-Elements) và Works Tree
Identity-Tree Menu>Group tab
Select Identity-Elements ( 83to103by4 84to104by4 )
Group>Structure Group>Pier1 Drag&Drop Select Identity-Elements ( 85to105by4 86to106by4 ) Group>Structure Group>Pier2 Drag&Drop
Select Identity-Elements ( 21to28 ) Group>Structure Group>PierTable1 Drag&Drop Select Identity-Elements ( 62to69 )
Group>Structure Group>PierTable2 Drag&Drop
Hình 15 Sắp xếp các nhóm kết cấu
Drag & Drop
Trang 22Gán các phần tử dầm với các nhóm kết cấu tương ứng bằng cách tham khảo Bảng
1
Bảng 1 Sắp xếp các nhóm phần tử
Nhóm phần tử Số thứ tự phần tử Nhóm phần tử Số thứ tự phần tử P1Seg1 20, 29 P2Seg4 58, 73 P1Seg2 19, 30 P2Seg5 57, 74 P1Seg3 18, 31 P2Seg6 56, 75 P1Seg4 17, 32 P2Seg7 55, 76 P1Seg5 16, 33 P2Seg8 54, 77 P1Seg6 15, 34 P2Seg9 53, 78 P1Seg7 14, 35 P2Seg10 52, 79 P1Seg8 13, 36 P2Seg11 51, 80 P1Seg9 12, 37 P2Seg12 50, 81 P1Seg10 11, 38 KeySeg1 7, 8 P1Seg11 10, 39 KeySeg2 41, 82 P1Seg12 9, 40 KeySeg3 48, 49 P2Seg1 61, 70 FSM1 1~6 P2Seg2 60, 71 FSM2 42~47 P2Seg3 59, 72
Trang 23Khai báo nhóm biên và nhập điều kiện biên
Sau khi hoàn thiện mô hình, xác định nhóm kết cấu cho từng phần tử/ đốt đúc.
Nhập điều kiện biên cho mô hinh chung Trong phân tích thi công, tất cả thông tin cần thiết trong phân tích kết cấu, như phần tử, tải trọng, điều kiện biên đều được kích hoạt/ ngưng kích hoạt bằng cách sử dụng khái niệm Group Để nhập được điều kiện kiên, cần khai báo các Nhóm biên
Group tab Group>Boundary Group>New ( BC_Pier ) Group>Boundary Group>New ( BC_FsmLeft ) Group>Boundary Group>New ( BC_FsmRight )
Hình 16 Khai báo nhóm điều kiện biên
Trang 24Khai báo điều kiện biên Khai báo gối cố định tại chân trụ và gối di động tại vị trí hai đầu dầm hộp
Boundary Tab / Define Supports
Select Single (Nodes : 1 )
Boundary Group Name> BC_FsmLeft Support Type>Dy (on), Dz (on), Rx (on) and Rz (on)
Select Single (Nodes : 43 )
Boundary Group Name> BC_FsmRight Support Type>Dy (on), Dz (on), Rx (on) and Rz (on)
Select Window (Nodes : 108 ~ 111 )
Boundary Group Name> BC_Pier Support Type>D-All (on) and R-All (on)
Hình17 Khai báo điều kiện biên
Node 108 ~ 111