Để xác định lực căng trước trong cáp được tạo ra lúc lắp đặt cáp, trạng thái cân bằng ban đầu cho tĩnh tải tại giai đoạn hoàn thành cần được xác định trước.. Tài liệu hướng dẫn này giải
Trang 1Bài ứng dụng nâng cao số 2 Phân tích giai đoạn thi công và giai đoạn
cuối của cầu dây văng
Trang 2Mô hình kết cấu cầu ··· 10
2D xuất mô hinh cầu ··· 11
Mô hình dầm chủ ··· 12
Mô hình tháp ··· 13
Khai báo mô hình 3D ··· 16
Khai báo dầm ngang chính ··· 18
Khai báo dầm ngang trụ tháp ··· 20
Khai báo gối cho tháp ··· 22
Khai báo gối đầu ··· 25
Nhập điều kiện biên ··· 27
Tính toán ứng suất ban đầu ··· 30
Nhập điều kiện tải trọng ··· 31
Nhập tải trọng ··· 32
Phân tích kết cấu ··· 36
Kiểm tra bước thi công giai đoạn cuối cùng 36
Khai báo tổ hợp tải trọng ··· 36
Tính toán các hệ số tải trọng chưa rõ ··· 37
Kiểm tra hình biến dạng ··· 41
Phân tích giai đoạn thi công 42
Phân loại hạng mục thi công giai đoạn ··· 43
Cannibalization Stage Category ··· 44
Phân tích giai đoạn ··· 44
Nhập ứng suất căng cáp ban đầu ··· 47
Khai báo giai đoạn thi công ··· 51
Gán nhóm kết cấu ··· 52
Gán nhóm điều kiện biên··· 55
Trang 3Kiểm tra lực dọc trục ··· 66Biểu đồ thi công theo giai đoạn ··· 67
Trang 4Lời luận kết
Cầu dây văng là hệ thống kết cấu cấu thành bởi sự kết hợp hiệu quả của các dây cáp, dầm chủ
và tháp cầu Dạng cầu này có bề ngoài đẹp và dễ dàng hòa hợp với cảnh quan xung quanh bởi
hệ thống kết cấu đa dạng được tạo nên khi thay đổi hình dạng tháp và cách bố trí dây cáp
Cầu dây văng là loại kết cấu đòi hỏi trình độ công nghệ cao về cả thiết kế lẫn thi công, và do đó yêu cầu sự phân tích kết cấu và công cụ thiết kế tinh vi khi so sánh với các loại cầu thông thường khác
Bổ sung cho phẫn tích tĩnh cho tĩnh tải và hoạt tải, phép phân tích động cũng cần được thực hiện để xác định các giá trị bất thường Phân tích Lực động, động đất và gió cũng là yêu cầu thiết yếu đối với thiết kế cầu dây văng
Để xác định lực căng trước trong cáp được tạo ra lúc lắp đặt cáp, trạng thái cân bằng ban đầu cho tĩnh tải tại giai đoạn hoàn thành cần được xác định trước Sau đó, sự phấn tích giai đoạn thi công dựa theo trình tự thi công được thực hiện
Tài liệu hướng dẫn này giải thích kỹ thuật mô hình cầu dây văng, tính toán lực căng trước ban đầu trong dây cáp, thể hiện phép phân tích trình tự thi công và xem lại dữ liệu đầu ra Mẫu cầu
sử dụng trong tài liệu là cầu dây văng 3 nhịp liên tục tạo bởi nhịp chính dài 220m và 2 nhịp biên dài 100m Hình 1 phía dưới thể hiện sơ đồ cầu
Hình 1 Mô hình cầu dây văng
Trang 55
Thông số cầu
Mô hình cầu dùng trong tài liệu đã được đơn giản hóa vì mục đích chính là để giải thích trình
tự phân tích nên một số kích thước có sai khác so với kết cấu thực tế
Các kích thước và tải trọng cho cầu dây văng ba nhịp liên tục như sau:
Bridge type Three span continuous cable-stayed bridge (self-anchored)
Lanes 2 lane structure
Hình 2 General layout
Tải trọng
Trọng lượng: Tự động tính toán trong chương trình
Tĩnh tải bổ sung: mặt đường, rào chắn và lan can
Lực căng trước ban đầu trong dây cáp: Lực căng trước trong dây
cáp làm thỏa mãn trạng thái cân bằng ban đầu tại giai đoạn hoàn thành
Hình 3 Mặt bằng tháp
We input initial cable
prestress force values,
which can be calculated by
built-in optimization
technique in MIDAS/Civil
Trang 6Cài đặt môi trường làm việc
Để thực hiện phân tích giai đoạn cuối cùng cho cầu dây văng, mở file mới và lưu lại ‘Cable
Stayed Backward’ và bắt đầu mồ hình Gán ‘m” cho đơn vị chiều dài, ‘KN’ cho đơn vị lực
Hệ thống đơn vị có thể được thay đổi bất kỳ lúc nào trong suốt quá trình mô hình
Click on - New Project
- Save (MSS)
Tools / Unit System
Length>m; Force (Mass)>kN (ton)
Hình 4 Gán hệ đơn vị
Trang 77
Khai báo đặc trưng vật liệu và mặt cắt
Nhập tính chất vật liệu cho dây cáp, dầm chủ, trụ tháp, dầm ngang giữa các dầm chủ và dầm ngang của trụ tháp Nhấn ở dưới thẻ Material trong hộp thoại properties
Properties / Material Properties
Material ID (1); Name (Cable); Type of Design>User Defined;
User Defined>Standard >None; Type of Material>Isotropic;
Analysis Data>Modulus of Elasticity (1.9613e8); Poisson’s Ratio (0.3) Weight Density (77.09)
Nhập tính chất vật liệu cho dầm chủ, tháp, dầm ngang của dầm chủ và dầm ngang của tháp một cách tương tự Giá trị nhập vào thể hiện trong bảng 1
Table 1 Material Properties
Material
Modulus of Elasticity (kN/m2) Poisson’s Ratio
Weight Density (kN/m3)
Trang 8Nhập thông số mặt cắt cho cáp, dầm chủ, tháp, dầm ngang của các dầm chủ và dầm ngang của trụ tháp Nhấn dưới thẻ Section trong hộp thoại Properties
Properties / Section
Value tab
Section ID (1); Name (Cable); Built-Up Section (on); Consider Shear Deformation (on);
Section Shape>Solid Rectangle; Section Properties>Area (0.0052)
Tương tự, nhập các thông số mặt cắt cho dầm chủ, tháp, dầm ngang của các dầm chủ và dầm ngang của trụ tháp Giá trị trong bảng 2
Table 2 Section Properties
Iyy (m4)
Izz (m4)
Trang 99
Phân tích giai đoạn thi công cuối cùng
Sau khi hoàn thành mô hình giai đoạn cuối cùng cho cầu dây văng, chúng ta tính toán lực căng ban đầu của cáp cho tải trọng bản thân và tĩnh tải tăng thêm Sau đó, chúng ta thực hiện phân tích trạng thái cân bằng ban đầu cùng với tính toán lực căng dây ban đầu
Để thực hiện mô hình kết cấu cấu của cầu dây văng, đầu tiên ta tạo mô hình 2D bằng chương trình Cable Stayed Bridge Wizard trong MIDAS/CIVIL Sau đó sao chép đối xứng mô hình 2D để tạo mô hình 3D Lực căng cáp ban đầu được đề xuất cho giai đoạn cuối cùng có thể được tính toán dễ dàng qua chức năng Unknown Load Factors, chức năng dựa trên kỹ thuật tối
ưu hóa Mô hình cuối cùng của cầu dây văng được thể hiện trong hình 7
Hình 7 Mô hình phân tích cầu dây văng
Trang 10Mô hình kết cấu cầu
Trong tài liệu này, mô hình phân tích cho giai đoạn cuối cùng sẽ được hòa thiện trước và sau
đó thực hiện phân tích Mô hình giai đoạn cuối cùng sẽ được lưu dưới tên khác, và sau đó mô hình giai đoạn thi công sẽ được phát triển sử dụng mô hình này
Quá trình mô hình cho phân tích giai đoạn cuối cùng của cầu dây văng như sau
1 T o mô hình 2D b ng Cable-Stayed Bridge Wizard
Trang 1111
2D xuất mô hinh cầu
MIDAS/Civil cung cấp chức năng Cable-Stayed Bridge Wizard có thể tự động tạo ra mô hình cầu dây văng 2D dựa trên các kích thước hình học cơ bản của cầu dây văng Nhập các kích thước kết cấu cơ bản của cầu dây văng trong Cable-Stayed Bridge Wizard như sau
Front View Point Grid (off) Point Grid Snap (off) Line Grid Snap (off) Node Snap (on) Elements Snap (on)
Structure /
Type>Symmetric Bridge A>X (m) (0) ; Z (m) (25) ; B>X (m) (100) ; Z (m) (90) Height>H1 (m) (90)
Material>Cable>1:Cable ; Deck>2:Girder ; Tower>3:Pylon Section>Cable>1:Cable ; Deck>2:Girder ; Tower>3:Pylon Select Cable & Hanger Element Type>Truss
Shape of Deck (on)>Left Slope (%) (5) ; Arc Length (m) (220)
Cable Distances & Heights
Left>Distance (m) (3, 8@10, 14) ; Height (m) (1.2, 3@1.5, 3@2, 2@2.3, 45) Center>Distance (m) (14, 9@10, 12, 9@10, 14)
Hình 8 Dùng thuật sỹ mô hình cầu
Trang 12Mô hình dầm chủ
Các nốt nhân bản sẽ được tạo ra tại vị trí tháp do Cable-Stayed Bridge Wizard sẽ tạo dầm chủ như là loại dầm giản đơn cho nhịp biên và nhịp chính Ví dụ hướng dẫn này là cầu dây văng liên tục tự neo Ta sẽ sử dụng chức năng hợp nhất nốt để tạo dầm liên tục tại vị trí tháp
Node Number (on) Front View
Node/Element / Merge Nodes
Merge>All Tolerance (0.001)
Remove Merged Nodes (on)
Trang 13Select Window (Nodes: A in Hình 10)
Mode>Move; Translation>Equal Distance; dx, dy, dz ( 0, -2, 0 )
Hình 10 Bố trí tháp nghiêng
A Before Execution
A
Trang 14Chú ý rằn hệ tọa độ cục bộ của phần tử tháp đã thay đổi theo sự di chuyển của nốt Trục y và z quay 900 khi phần tử xiên- đây là đặc điểm định sẵn của chương trình Để quay trục y và z trở lại vị trí ban đầu, góc Beta được thay đổi đến -900 Bằng thay đổi góc Beta của phần từ tháp đến -900 ta cũng đã làm hệ tọa độ cục bộ của phần tử của các phần từ trên và các phần tử dưới tháp trùng nhau để dễ dàng xem lại kết quả phân tích
Display
Element>Local Axis (on)
Node/Element / Change Element Parameters
View> Select > Select Intersect (Elements: A in Hình 11)
Parameter Type> Element Local Axis (on)> Beta Angle Beta Angle (Deg) (-90)
Hình 11 Local Element Axis Transformation for Tower Elements
trong “Tutorial for 3D
Simple 2-Bay Frame” hoặc
“Truss Element” trong
“Types of Elements and
Important Considerations”
trong “Analysis for Civil
Structures”
A Before Execution
Trang 1515
Để tạo dầm ngang của tháp, chia phần tử tháp theo phương Z bằng chức năng chia phần tử
Node/ Element / Divide Elements
Trang 16Khai báo mô hình 3D
Để tạo mô hình 3D, ta chuyển mô hình 2D -7,8m theo phương Y, vì bề rộng cầu là 15,6m
Node/Element / Translate
Select All
Mode>Move; Translation>Equal Distance; dx, dy, dz ( 0, -7.8, 0 )
Hình 13 Moving 2D Model –7.8 m in the Y direction
7.8 m
Trang 1717
Bây giờ, ta sao chép cáp, dầm chủ và tháp đối xứng qua trục đối xứng của cầu Lúc này, ta sẽ kiểm tra trong Mirror Element Angle để hệ tọa độ cục bộ của phần tháp sao chép khớp với của phần tháp ban đầu
Node /Element / Mirror Elements Select All
Mode>Copy Reflection>z-x plane (m) ( 0 )
Copy Element Attributes (on) ; Mirror Beta Angle (on)
Hình 14 Generating 3D Model
Reflection Plane
Trang 18Khai báo dầm ngang chính
Tắt hiển thị cho trục tọa độ phần tử và tạo dầm ngang giữa dầm chủ bằng chức năng Extrude Element, chức năng tạo phần từ đường từ các nốt
Top View
Display
Element> Local Axis (off)
Node/Element / Extrude Elements
Select Identity - Nodes
Select Type>Material, Nodes (on), Elements (off) Select Type >2: Girder, Add
Unselect window (Nodes: A in Hình 15)
Extrude Type>Node → Line Element Element Attribute>Element Type>Beam Material>4: CBeam_Girder Section>4: CBeam_Girder Generation Type>Translate Translation>Equal Distance; dx, dy, dz (0, -15.6, 0) Number of Times (1)
Trang 1919
Hình 15 Khai báo dầm ngang chính
A
Trang 20Khai báo dầm ngang trụ tháp
Trước khi tạo dầm ngang của tháp, ta chỉ kích hoạt phần tử tháp để mô hình một cách hiệu quả
Front View Select Single (A in Hình 16) Activate
Hình 16 Selecting Tower Elements
Trang 2121
Tạo dầm ngang của tháp bằng chức năng Create Element
Iso View Node Number (on) / Element Snap (off)
Node/Element / Create Elements
Element type>General Beam/Tapered Beam
Material>5: CBeam_Pylon Section>5: CBeam_Pylon Nodal Connectivity (142, 72) (145, 73) (144, 74) (147, 75)
Hình 17 Tower Cross Beam Generation
Trang 22Khai báo gối cho tháp
Tạo các nốt mới tại vị tí gối đỡ tháp bằng chức năng Project Nodes
Node/Element /
Mode>Copy; Projection Type>Project nodes on a plane
Select Single (Nodes: 34, 137, 57, 139)
Base Plane Definition>P1 (145) ;P2 (73) ; P3 (75) ; Direction>Normal
Merge Duplicate Nodes (on); Intersect Frame Elem (on)
Hình 18 Tower Bearing Generation
Trang 2323
Tạo các nốt tại vị trí gối đỡ sử dụng chức năng Translate Nodes để phản ánh chiều cao gối
Node/Element / Translate
Select Single (Nodes: 149 to 152)
Mode>Copy; Translation>Equal Distance
dx, dy, dz ( 0, 0, 0.27)
Hình 19 Tower Bearing Location Generation
Trang 24Mô hình gối đỡ tháp sử dụng liên kết phần tử-phần tử
Tính chất gối như sau:
elastic link elements for
both towers by entering
tower spacing of 220 m
A
Trang 2525
Khai báo gối đầu
Tạo các nốt tại vị trí gối hai đầu sử dụng chức năng Translate Nodes
Activate All Node/Element / Translate…
Select Single (Nodes: 76, 24, 135, 68)
Mode>Copy; Translation>Unequal Distance Axis>z; Distance (m) (-4.5, -0.27)
Hình 21 Generating Nodes at the End Bearing Locations
Trang 26Mô hình gối cầu sử dụng liên kết phần tử-phần tử
Thông số gối cầu như sau:
SDx (kN/m) (199736032); SDy (kN/m) (73373); SDz (kN/m) (73373)
Copy Elastic Link (on) > Axis>x; Distances (m) (414)
2 Nodes (159,163)
2 Nodes (157,161)
Hình 22 Generating End Pier Bearings
Khai báo liên kết nối đàn
hồi liên tiếp cho các
đầu.khoảng cách các
đầu là 420-3*2= 414 m
A
Trang 2727
Nhập điều kiện biên
Điều kiện biên cho mô hình phân tích như sau:
Móng tháp, móng trụ: Liên kết ngàm (Dx, Dy, Dz, Rx, Ry, Rz)
Liên kết giữa dầm chủ và gối: Liên kết cứng (Dx, Dy, Dz, Rx, Ry, Rz)
Nhập điều kiện biên cho móng tháp và trụ
Front View Boundary / Supports
Select Window (Nodes: A, B, C, D in Hình 23)
Boundary Group Name>Default Options>Add; Support Type>D-ALL, R-ALL (on)
Hình 23 Specifying Fixed Boundary Conditions for Tower and Pier Bases
A
D
Trang 28Nối điểm trọng tâm của dầm chủ với gối tháp sử dụng liên kết cứng “Rigid Link”
Iso View Boundary / Rigid Link
Zoom Window (A in Hình 24)
Boundary Group Name>Default; Options>Add
Copy Rigid Link (on); Axis>x; Distances (m) (220)
Hình 24 Connecting Main Girders and Tower Bearings using Rigid Link
A
Trang 2929
Nối điểm trọng tâm của dầm chủ với gối trụ sử dụng liên kết cứng “Rigid Link”
Boundary / Rigid Link
Zoom Window (A in Hình 25)
Boundary Group Name>Default; Options>Add/Replace
Copy Rigid Link (on); Axis>x; Distances (m) (414)
Hình 25 Connecting Main Girders and Pier Bearings using Rigid Link
Trang 30Tính toán ứng suất ban đầu
Lực căng cáp ban đầu, là lực cân bằng với tĩnh tải, được đặt vào để tăng cường mặt cắt lực trong dầm chủ và tháp, lực kéo trong cáp và phản lực trong cầu Nó đòi hỏi nhiều phép tính lặp
đi lặp lại để đạt được lực căng cáp ban đầu vì cầu dây văng là kết cấu rất kém xác định
Chức năng Unknown Load Factor trong Midas/Civil dựa trên kỹ thuật tối ưu hóa, và nó được dùng để tính toán hệ số lực tối ưu mà thỏa mãn những điều kiện biên nhất định cho kết cấu Nó
có thể được sử dụng hiệu quả cho tính toán lực căng cáp ban đầu
Trình tự của việc tính toán lực căng cáp ban đầu cho cầu dây văng bằng Unknown Load Factor được thể hiện trong bảng 3
Step 2 Tạo trạng thái lực cho tĩnh tải cho dầm chủ và lực căng đơn vị đối
với dây cáp
Step 3 Nhập tĩnh tải và lực đơn vị
Step 4 Tổ hợp lực cho tĩnh tải và các lực đơn vị
Step 5 Tính toán hệ số lực ẩn sử dụng chức năng Unknow load factor
Step 6 Xem lại kết quả phân tích và tính toán lực căng ban đầu
Table 3 Flowchart for Initial Cable Prestress Calculation
Trang 3131
Nhập điều kiện tải trọng
Nhập trạng thái lực cho tải trọng bản thân, gán tĩnh tải và lực đơn vụ cho các dây cáp để tính toán lực căng ban đầu cho điều kiện tĩnh tải Số lượng giá trị ẩn lực căng ban đầu được đặt là
20, vì đây là cầu dây văng đối xứng có 20 dây cáp mỗi bên của mỗi trụ tháp Nhập trạng thái lực cho mỗi dây cáp
Load / / Static Load Cases
Description (Self Weight) Name (Additional Load); Type>Dead Load Description (Additional Load)
Name (Tension 1); Type>User Defined Load Description (Cable1- UNIT PRETENSION)
…
Name (Tension 20); Type>User Defined Load Description (Cable20- UNIT PRETENSION)
Input the loading conditions repeatedly from Name (Tension 1) to Name (Tension 20)
Hình 26 Generation of Loading Conditions for Dead Loads and Unit Loads
Trang 32Nhập tải trọng
Nhập tĩnh tải bản thân, gán tĩnh tải cho dầm chủ và lực đơn vị cho dây cáp Sau khi nhập tĩnh tải bản thân, nhập tĩnh tải bao gồm rào chắn, lan can và mặt đường Nhập lực căng đơn vị cho phần tử cáp mà sẽ được tính toán lực căng cáp ban đầu Đầu tiên, ta nhập tĩnh tải bản thân
Node Number (off) Load / / Self Weight
Load Case Name>SelfWeight Load Group Name>Default Self Weight Factor>Z (-1)
Hình 27 Entering Self-Weight
Trang 3333
Xác định tĩnh tải tăng thêm cho dầm chủ Chia và đặt tĩnh tải tăng thêm cho 2 dầm chủ
Nhập tĩnh tải tăng thêm -18,289 kN/m do rào chắn, mặt đường… bằng chức năng Element Beam Loads
Load / / Element Beam loads
Select identity - Elements
Select Type>Material>Girder Load Case Name>Additional Load; Options>Add Load Type>Uniform Loads; Direction>Global Z Projection>Yes
Value>Relative; x1 (0), x2 (1), w (-18.289)
Hình 28 Entering Superimposed Dead Loads to Main Girders
Nếu tĩnh tải chất thêm áp
dụng cho phần tử
nghiêng, lực thực tế sẽ
được áp dụng để phản
ánh đúng các phần tử
Trang 34Nhập lực căng đơn vị cho từng cáp Trong trường hợp cầu dây văng đối xứng, các lực căng ban đầu giống nhau sẽ được đặt vào các dây cáp tương ứng đối xứng nhau qua tâm cầu Vì thế, chúng ta sẽ đặt các trạng thái lực đồng nhất cho các cặp cáp đối xứng
Front View Load / / Pretension Loads View/ / Select Intersect (Elements: A in Hình 29) View/ / Select Intersect (Elements: B in Hình 29)
Load Case Name>Tension 1; Load Group Name>Default
Options>Add; Pretension Load (1)