Để xem xét đặc tính bê tông thay đổi theo thời gian và độ tự chùng của cáp dự ứng lực một cách chính xác, kết quả phân tích tích qua từng bước thi công trước đó được tính cho các bước th
Trang 11
Hướng dẫn nâng cao 1
Phân tích thi công dạng cầu MSS
sử dụng chức năng mô hình Wizard
Civil
Trang 2MỤC LỤC
Khai báo và liên kết các đặc tính vật liệu theo thời gian 29
Trang 31
Tóm tắt
Hai phương pháp thi công, MSS (Movable Scaffolding System _ Phương pháp đúc trên hệ thống đà giáo di động) và FSM (Full Staging Method – Phương pháp đúc trên đà giáo cố định) được sử dụng để thi công từng nhịp cho dạng cầu dầm hộp bê tông ứng suất trước _ PSC Trong phương pháp MSS, bê tông được đổ vào khuôn lắp sẵn Vì thế, sử dụng giằng chống đỡ tạm thời và hệ cột chống là không cần thiết Hơn nữa, khi sử dụng phương pháp MSS, không gian phía dưới cầu qua sông hoặc qua đường bộ có sẵn được sử dụng mà không bị che khuất
Hệ thống kết cấu cầu PSC sử dụng phương pháp thi công MSS hay FSM đều thay đổi ở từng giai đoạn xây dựng Vì thế, việc phân tích kết cấu nên được thực hiện ở tùng giai đoạn, và độ ổn định mặt cắt phải được kiểm tra ở mỗi giai đoạn đó Để xem xét đặc tính bê tông thay đổi theo thời gian và độ tự chùng của cáp dự ứng lực một cách chính xác, kết quả phân tích tích qua từng bước thi công trước đó được tính cho các bước thi công tiếp theo
Trong bài hướng dẫn này, quy trình để thực hiện phân tích cầu PSC theo các bước thi công sử dụng phương pháp MSS sẽ được trình bày và thảo luận Kết quả phân tích như mất mát ứng suất, độ võng và nội lực mặt cắt của mỗi bước thi công sẽ được xem xét
Hình 1 Mô hình phân tích (tại giao đoạn hoàn thiện)
Trang 42
Kích thước và mặt cắt chung cầu
Mô tả chung mô hình phân tích như sau:
Loại cầu: Cầu dầm hộp PSC 11 nhịp liên tục (MSS)
Chiều dài cầu: L = 10@50.000 = 500.000 m
Trang 53
Trình tự thi công của phương pháp MSS
Trình tự thi công của phương pháp MSS như sau:
Hình 4 Trình tự thi công
Trong phân tích thi công sử dụng MSS, trình tự thi công minh họa phía trên cần được tuân thủ chính xác Trong phân tích thi công, mỗi bước thi công đều được xác định thông qua việc kích hoạt/ ngưng kích hoạt các nhóm kết cấu, nhóm điều kiện
biên và nhóm tải trọng (Structure Groups, Boundary Groups and Load Groups)
Quy trình thực hiện phân tích thi công sử dụng phương pháp MSS được tóm tắt thành các bước phía dưới Các bước từ 2 tới 8 được thực hiện tự động khi người dùng sử dụng chức năng mô hình theo mẫu _ MSS Bridge Wizard
1 Định nghĩa tính chất vật liệu và mặt cắt
2 Mô hình kết cấu
3 Định nghĩa và sắp xếp nhóm kết cấu _ Structure Group
4 Định nghĩa và sắp xếp nhóm điều kiện biên _ Boundary Group
5 Định nghĩa nhóm tải trọng _ Load Group
6 Tải trọng đầu vào
7 Bố trí cáp
8 Dự ứng lực căng trước
9 Định nghĩa và liên kết các tính chất vật liệu theo thời gian
10 Thực hiện phân tích kết cấu
11 Xem xét kết quả đầu ra
Trang 64
Tính chất vật liệu và ứng suất cho phép
Bê tông cho kết cấu phần trên
Ứng suất
Cáp (φ15.2 mm×22 (φ0.6˝- 22)) Diện tích: Au = 1.387 × 22 = 30.514 cm2
Kích cỡ ống cáp: 110/113 mm DUL trước: Kích cường độ kéo lên 70%
fpj = 0.7 fpu = 1330000 kN/m2
Pi = Au × fpj = 4058.362 kN Chương trình tự động tính toán mất mát ứng suất DUL sau khi đã tính mất mát ứng suất ban đầu
Mất mát do ma sát: ( kL )
0 ) X
30
.0
Co ngót và từ biến
Xi măng: loại thường
Tuổi bê tông khi tải trọng dài hạn hoạt động: t c = 5 ngày
Tuổi bê tông khi bê tông không được che phủ: t c = 3 ngày
Trang 75
Độ ẩm tương đối: RH = 70 %
Nhiệt độ bảo dưỡng bê tông: T 20 C
Tiêu chuẩn áp dụng: CEB-FIP
Hệ số từ biến: tự động tính trong Chương trình
Vị trí: 3 m từ khe nối thi công
Ngoài ra, chương trình còn tự động tính toán phản lực gây ra do tải trọng bản thân của bê tông ướt
Trang 86
Cài đặt môi trường làm việc
Để thực hiện một bài phân tích thi công, người dùng mở file mới ( New Project)
và lưu file với tên ‘MSS’ ( Save)
Và gán hệ thống đơn vị ‘kN’ và ‘m’ Hệ đơn vị này có thể thay đổi theo ý muốn của
người dùng
Nh n bi u t ng - New Project
- Save (MSS)
Tools / Unit System
Chi u dài> m; L c (Kh i l ng)>kN (ton)
Trang 97
Khai báo tính chất vật liệu
Khai báo đặc tính vật liệu cho dầm và cáp cho dạng cầu dầm hộp PSC
Properties / Material Properties
Type of Design>Concrete; Standard>ASTM(RC) DB>Grade C6000
Name (Tendon); Type of Design>User Defined; Standard>None Analysis Data
Modulus of Elasticity (2.0e8)
Hình 7 Hộp thoại nhập dữ liệu vật liệu
sẽ thuận tiện hơn khi sử
Wizard, không cần phải
khai báo riêng rẽ
Trang 108
Mô hình kết cấu sử dụng mô hình có sẵn_MSS Bridge Wizard
Thực hiện mô hình MSS Bridge sử dụng tính năng mô hình có sẵn MSS Bridge Wizard MSS Bridge Wizard bao gồm 3 tab khai báo – Model, Section và Tendon
Nhập dữ liệu mô hình
MSS Bridge Wizard và FSM Bridge Wizards tự động kiến tạo mô hình và các bước thi công tương ứng cho dạng cầu MSS và FSM Sự khác nhau trong phân tích thi công giữa hai phương pháp MSS và FSM là cách hỗ trợ đặt tải trọng bê tông ướt và tải trọng bản thân ván khuôn lên kết cấu Trong phương pháp thi công FSM, tải trọng bê tông ướt và tải trọng bản thân ván khuôn được hỗ trợ bởi hệ chống và do đó khi thi công dầm cầu hộp PSC, dầm không bị ảnh hưởng bởi 2 loại tải trọng trên Mặt khác, trong phương pháp thi công MSS, khối lượng bê tông ướt và tải trọng bản thân ván khuôn được chuyển đến các phần chìa ra khi thi công thông qua các thanh ngang phía sau Điều này ngăn cản độ lệch không cân bằng giữa các khe nối thi công Sự khác biệt chính giữa MSS và FSM có thể tóm tắt thành”khối lượng bê tông ướt và tải trọng bản thân ván khuôn được hỗ trợ trong quá trình thi công sẽ hình thành dạng phương pháp thi công” Nếu người dùng lựa chọn chức năng MSS Bridge Wizard và nhập phản lực đà giáo-Movable Scaffolding Reaction, thì phản lực này sẽ được tự động tính và nhập vào mô hình như một loại của tải trọng thi công
Hình 8 Phản lực hoạt động trên Rear Cross Beam
Movable Scaffolding
Reaction là phản lực có
được khi tải trọng của đà
giáo di chuyển trên dầm
ngang phía sau
0.2 x L Rear Cross Beam
Tính toán phản lực gây ra bởi khối lượng bê tông ướt
Phản lực của tải trọng MSS và tải trọng bê tông ướt
Trang 119
Lựa chọn chức năng MSS Bridge Wizard và nhập vật liệu, bố cục nhịp cầu, bán kính đường cong nằm, gối cố định, vị trí khe nối thi công, thời gian thi công cho một nhịp của mỗi nhịp (20 ngày) và tuổi ban đầu cho dầm hộp PSC
Nếu người dùng chọn mô hình MSS Bridge Wizard, sự khác nhau về mặt thời gian của mỗi bước thi công_Stage Duration và tuổi ban đầu của cấu kiện_Initial Member Age được dùng để tính toán và khai báo cho các bước bổ sung_Additional Steps, và sau đó phản lực gây ra do trọng lượng đà giáo và bê tông ướt sẽ được đưa vào mô hình.
5 ngày cho công tác đổ
và bảo dưỡng bê tông
Do đó, tlấy giả thiết ổng
là 20 ngày cho mỗi
Additional Steps mà không
cần khai báo ở bước thi
công khác Phần giải thích
chi tiết hơn có trong phần
trợ giúp Online của midas
Civil > Construction Stage
Analysis Data > Define
Construction Stage
Trang 1210
Nhập thông số mặt cắt cho dầm hộp PSC
Nhập dữ liệu mặt cắt cho mặt cắt chung và mặt cắt khe nối thi công Nhập dữ liệu mặt cắt chung như Hình 11 Hình dạng mặt cắt có thể quan sát bằng cách nhấn chọn Drawing phía dưới mục View Option
Section tab Center tab
H1 ( 0.2 ); H2 ( 2.75 ); H3 ( 0.3 ); H4 ( 0.3 ) H5 ( 0.2 ); H6 ( 0.54 ); H7 ( 0.2 ); H8 ( 0.25 ) B1 ( 2.75 ); B2 ( 0.75 ); B3 ( 2.8 ); B4 ( 1.75 ) B5 ( 1.7 ); B6 ( 1.2 ); B7 ( 0.988 ); B8 ( 1.45 )
View Option>Drawing
Hình 10 Nhập đặc tính mặt cắt chung
Mặt cắt hộp PSC trong
MSS Bridge được mô
hình với chế độ tâm đối
chiếu là Center-Bottom
Xem hình dạng mặt cắt
Trang 1311
Hình 11 Mặt cắt chung dầm hộp PSC
L 거 더 중 심
C Girder
Trang 14Diaphragm tab
H4 ( 0.3 ); H5 ( 0.151 ); H6 ( 0.54 ); H7 ( 0.07 ) H8 ( 0.25 ); B5 ( 1.28 ); B6 ( 1.2 ); B7 ( 0.348 ); B8 ( 1.45 )
Hình 12 Nhập đặc tính mặt cắt khe nối thi công
Review section shape
Trang 1513
Hình 13 Mặt cắt khe nối thi công của dầm hộp PSC
L 거 더 중 심
C Girder
Trang 1614
Nhập vị trí đặt cáp DUL
Hệ cáp dự lứng lực của MSS Bridge được đặt chạy dài bên trong bản bụng của dầm hộp Psc với theo độ cong xác định Trong mục MSS Bridge Wizard, vị trí đặt cáp tiêu chuẩn được xác định qua các điểm thấp nhất, điểm uốn và điểm neo
Nhìn chung, các cầu dạng MSS đều có các nhịp bằng nhau, và hệ kết cấu của nhịp đầu tiên sẽ chuyển đổi từ dầm đơn sang dầm liên tục tại mỗi bước thi công Mô men uốn cực đại khi thi công nhịp đầu tiên lớn hơn các nhịp khác vì đơn giản có sự tham gia của điều kiện biên Vì thế, việc căng thêm cáp nên được tính toán và bố trí trong bước thi công đầu Việc bổ sung cáp vào nhịp đầu tiên được mô phỏng qua chức năng chung, còn các cáp đặc trưng thì được định nghĩa trong MSS Bridge Wizard
0.15 0.2
Girder
Trang 18Duct Diameter>0.113 Relaxation Coefficient>Magura (45)Curvature Friction Factor>0.3 ; Wobble Friction Factor>0.0066 Ultimate Strength>1900000 ; Yield Strength>1600000 Bond Type>Bonded
Anchorage Slip (Draw in)>Begin (0.006); End (0.006)
Trang 1917
Nhập lực kích đầu cáp, thời gian phun vữa, và sắp xếp cáp DUL ngang Nếu thời gian phun vữa được định nghĩa qua Prestressing Step, thì ứng suất tại thời điểm kích lực căng cáp sẽ được tính dựa trên đặc tính mặt cắt trong đó có xét tới sự ảnh hưởng của diện tích bó cáp Nếu thời gian phun vữa xét theo Every (n) Stages, thì ứng suất tại thời điểm kích lực căng cáp sẽ được tính dựa trên mặt cắt làm việc và cáp đã căng trong suốt n giai đoạn được bơm vữa một loạt tại bước thi công thứ n Lực kích đầu cáp được xác định bằng 70% giá trị cường độ cực đại Việc bố trí cáp ngang cũng được định nghĩa trong MSS Bridge Wizard Các cáp DUL trong cầu MSS thường được bố trí song song với bản bụng của dầm hộp PSC Còn cáp ngang được
bố trí dựa vào khoảng cách giữa mặt ngoài bản bụng với cáp ở phía ngoài, và khoảng cách giữa các cáp phía ngoài với cáp phía trong
Jacking Stress (0.7)×( Su )
Grouting>Every (1) Stages
a (0.15); b ( 0.2 )
Hình 17 Bố trí cáp DUL ngang
Trang 2018
Sau khi hoàn thành việc nhập dữ liệu, người dùng nhấn nút để kết thúc chức năng MSS Bridge Wizard, và sau đó quan sát lại mô hình Để xem chi tiết các phần của mô hình, sử dụng các chức năng phóng to/ nhỏ Zoom Window và
Zoom Fit, Hidden (on)
Hình 18 Mô hình chung của cầu được khai báo qua MSS Bridge Wizard
Zoom Window
Trang 2119
Chỉnh sửa dữ liệu đã có và bổ sung dữ liệu
Khai báo các bước thi công
Có 2 chế độ làm việc với bài toán phân tích thi công trong midas Civil: chế độ bước
cơ sở (Base Stage) và chế độ bước thi công (Construction Stage)
Tất cả dữ liệu mô hình, tải trọng, điều kiện biên đều được khai báo trong chế độ Base Stage, mà không phải trong chế độ sau phân tích Chế độ Construction Stage hiển thị trạng thái của mô hình sau khi thực hiện phân tích Khi mô hình ở trạng thái sau phân tích thì dữ liệu mô hình không thể chỉnh sửa hoặc xóa bỏ, ngoại trừ điều kiện biên và tải trọng ở từng bước thi công thì có thể thay đổi được
Construction Stage được khai báo bằng cách bật/tắt kích hoạt các nhóm kết cấu, nhóm điều kiện biên và nhóm tải trọng, thay vì từng phần tử, từng điều kiện biên và từng tải trọng Các điều kiện biên, tải trọng có trong nhóm điệu kiện biên và nhóm tải trọng tương ứng trong chế độ Construction Stage có thể được chỉnh sửa hoặc xóa
bỏ. Chúng ta sẽ xem xét các giai đoạn thi công được khai báo tự động trong MSS
Bridge Wizard Thông tin các bước thi công được thể hiện qua hai hộp thoại Stage
Toolbar và Works Tree Việc kích hoạt/ngưng kích hoạt của Structure Groups, Boundary Groups và Load Groups tại bước thi công hiện hành có thể quan sát
trong Works Tree Ngoài ra, sự thay đổi hệ kết cấu trong các giai đoạn thi công được quan sát qua Model View bằng cách thay đổi tuần tự các bước thi công
Việc chỉnh sửa hoặc xóa
bỏ các node và element
không được phép thực
hiện ở trong chế độ
Construction Stage Khác
với cách kích hoạt điều
kiện biên và tải trọng thì
được phép chỉnh sửa và
xóa bỏ trong chế độ Base
Stage
Trang 2220
Các bạn cũng có thể xét hệ kết cấu và tải trọng bằng cách chọn từng giai đoạn sử
dụng thanh công cụ Stage Toolbar
Display
Boundary tab Support (on) Load tab Nodal Load (on)
Tree Menu>Works tab
ConstructionStage>CS04
Hình 19 Hệ kết cấu tại giai đoạn thi công 4
Di chuyển con trỏ chuột
vào Stage Toolbar và
ấn vào nút mũi tên để
quan sát và chọn lựa
từng bước thi công
Thông tin các bước thi công
Trang 2321
Nhập tải trọng thi công
Do mô men uốn tại nhịp đầu tiên lớn hơn các nhịp khác và có giá trị lớn nhất nên hệ cáp bổ sung được khuyến khích bố trí trong nhịp đầu tiên Và cũng vì nhịp đầu tiên
là nhịp đơn giản trong suốt quá trình xây dựng trong khi các nhịp khác là nhịp liên tục Hệ cáp bổ sung trong nhịp đầu tiên được gán trong giai đoạn thi công 1 (CS01) Sau khi hoàn tất việc thi công các nhịp bằng phương pháp MSS, các tĩnh tải bổ sung như mặt đường, lan can và dải phân cách được thêm vào Người dùng khai báo thêm các bước thi công, tải trọng và tĩnh tải bổ sung Từ biến tại giai đoạn 10,000 ngày khi xét các tĩnh tải bổ sung sẽ tạo ra một biểu đồ độ vồng, và người dùng cần kiểm soát độ vồng cho phép
Khai báo hệ cáp bổ sung trong bước thi công đầu tiên và các tĩnh tải bổ sung (2nd) được trình bày dưới đây:
Stage>Base
Load / /
Name (2nd); Type>Construction Stage Load Name (BotTendon); Type>Construction Stage Load
Hình 20 Khai báo thêm các tải trọng thi công
Việc khai báo tải trọng chỉ
được thực hiện trong chế
độ bước cơ bản_Base
Stage
Trang 24Tendon Profile Point (off)
Trang 2523
Lực căng trước do hoạt động của cáp tại giai đoạn thi công đầu tiên sẽ thể hiện trong giai đoạn thi công CS01 Quy trình áp dụng lực căng trước vào giai đoạn thi công đầu như sau:
1 Khai báo dữ liệu cáp
2 Gán lực căng trước vào nhóm tải trọng “BotTendon”
3 Kích hoạt nhóm tải trọng “BotTendon” trong CS01
Hình 22 Cáp DUL trong nhịp đầu tiên
Khai báo sơ đồ trục cáp DUL vào nhịp đầu tiên, được đề cập trong Hình 22. Cáp
DUL được bố trí hơn 40m từ vị trí i-th của phần tử số 2 tới vị trí j-th của phần tử số
9 Điểm đầu và điểm cuối của cáp được đặt tại vị trí cách mép cầu và cách gối cầu
thứ 2 là 5m Chiều dài của mỗi đốt phần tử là 50/10 = 5m
Điểm tham chiếu của
Trang 261>x ( 0 ), y ( 0 ), z ( 0.68 ), fix (off)2>x ( 5 ), y ( 0 ), z ( 0.062 ), fix (on), Ry ( 0 ), Rz ( 0 ) 3>x ( 35 ), y ( 0 ), z ( 0.062 ), fix (on), Ry ( 0 ), Rz ( 0 ) 4>x ( 40 ), y ( 0 ), z ( 0.68 ), fix (off)
Profile Insertion Point ( Node 2 )
Radius Center (X, Y) ( 0, -2366.882 ); Offset ( -2.235 ) Direction>CW
Tendon Name (Bot2); Tendon Property>Web Assigned Elements (2to9)
Straight Length of Tendon>Begin (0); End (0) Profile>Reference Axis>Curve (on)
1>x (0), y (0), z (0.68), fix (off) 2>x (5), y (0), z (0.062), fix (on), Ry (0), Rz (0) 3>x (35), y (0), z (0.062), fix (on), Ry (0), Rz (0) 4>x (40), y (0), z (0.68), fix (off)
Profile Insertion Point (Node 2)
Radius Center (X, Y) (0, -2366.882); Offset (2.235) Direction>CW
Hình 23 Khai báo sơ đồ bố trí cáp
Độ dốc được cố định
bằng một giá trị, chế độ
“fix” có thể được bật lên
‘on’ hoặc tạo ra trong
Tọa độ (x,y) tâm đường
trong của cầu này là
(0,-2366.882), cầu được mô
Node
Node
Node
Node 2