1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

XÂY DỰNG mô HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG đài ASTERISK (có code bên dưới)

48 673 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG mô HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG đài ASTERISK (có code bên dưới) ................................ XÂY DỰNG mô HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG đài ASTERISK (có code bên dưới) ................................ XÂY DỰNG mô HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG đài ASTERISK (có code bên dưới) ................................ XÂY DỰNG mô HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG đài ASTERISK (có code bên dưới) ................................ XÂY DỰNG mô HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG đài ASTERISK (có code bên dưới) ................................

Trang 1

ĐỒ ÁN 3

XÂY DỰNG MÔ HÌNH PC TO PHONE

TRÊN TỔNG ĐÀI ASTERISK

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU IX DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VOIP 1

1.1 CÔNG NGHỆ VOIP 1

1.2 HOẠT ĐỘNG CỦA VOIP 1

1.3 THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG VOIP 2

1.3.1 Các thiết bị đầu cuối 3 1.3.2 Gateway 3 1.3.3 Gatekeeper 3 1.3.4 Mạng truy nhập IP4 1.4 CÁC MÔ HÌNH KẾT NỐI TRONG MẠNG VOIP 4

1.4.1 Kết nối PC to PC hay PC to Phone 5 1.4.2 Kết nối Phone to Phone 6 1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VOIP 6

1.5.1 Delay 7 1.5.2 Hiện tượng Jitter 8 1.5.3 Packet Loss (Mất gói tin) 9 1.6 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA VOIP 10

1.6.1 Ưu điểm 10 1.6.2 Nhược điểm 10 CHƯƠNG 2 TỔNG ĐÀI MÃ NGUỒN MỞ ASTERISK 12

2.1 ASTERISK 12

2.2 LỢI THẾ CỦA ASTERISK 13

2.3 MỘT SỐ TÍNH NĂNG CƠ BẢN CỦA ASTERISK 15

2.3.1 Call Forwarding (Chuyển cuộc gọi) 16

2.3.2 Caller ID (Hiển thị số gọi đến) 16

2.3.3 Automated Attendant (Tính năng tương tác thoại) 16

Trang 3

2.3.4 Music On Hold (Nhạc chờ) 17

2.3.5 Conference Meeting (Tính năng hội thoại) 17

2.3.6 Automatic Call Distribution – ACD (Phân phối cuộc gọi tự động).

18

2.4 KIẾN TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ASTERISK 19

2.5 CÁC LOẠI GIAO THỨC TRONG HỆ THỐNG ASTERISK 21

2.5.1 Giao thức H.323 22 2.5.2 Giao thức khởi tạo phiên SIP (Session Initiation Protocol) 27 2.6 SO SÁNH GIỮA HAI GIAO THỨC H.323 VÀ SIP 32

CHƯƠNG 3 MÔ PHỎNG MÔ HÌNH PC TO PHONE TRÊN TỔNG ĐÀI ASTERISK 34

3.1 KẾ HOẠCH THỰC THI CUỘC GỌI (DIAPLAN) 34

3.2 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN 35

3.3 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG 35

3.3.1 Thực hiện cuộc gọi nội bộ 36 3.3.2 Giả lập mô hình quay số và tương tác thoại IVR 37 3.3.3 Cấu hình hàng đợi 39 CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 41

4.1 PHẠM VI HOÀN THÀNH VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 41

4.1.1 Phạm vi hoàn thành đề tài 41 4.1.2 Hạn chế của đề tài 41 4.2 KẾT LUẬN 41

4.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41

PHỤ LỤC 44

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

HÌNH 1-1: THÀNH PHẦN MẠNG IP 2

HÌNH 1-2: LOẠI KẾT NỐI PC TO PC 5

HÌNH 1-3: LOẠI KẾT NỐI PHONE TO PHONE 6

HÌNH 1-4: ĐỘ TRỄ THAM CHIẾU 7

HÌNH 1-5: TRỄ DO SẮP CHỖ GÓI TIN 8

HÌNH 1-6: HIỆN TƯỞNG JITTER 9

HÌNH 2-1: TỔNG ĐÀI PBX TRUYỀN THỐNG 14

HÌNH 2-2: TỔNG ĐÀI ASTERISK 15

HÌNH 2-3: PHÂN PHỐI CUỘC GỌI TỰ ĐỘNG 18

HÌNH 2-4: KIẾN TRÚC CỦA ASTERISK 20

HÌNH 2-5: MÔ HÌNH OSI VÀ CÁC GIAO THỨC VOIP 21

HÌNH 2-6: CÁC LAYER CỦA BỘ GIAO THỨC H.323 23

HÌNH 2-7: CÁC PHẦN TỬ CỦA H.323 24

HÌNH 2-8: TIẾN TRÌNH THIẾT LẬP CUỘC GỌI H.323 26

HÌNH 2-9: THÀNH PHẦN TRONG SIP 28

HÌNH 2-10: QUÁ TRÌNH THIẾT LẬP CUỘC GỌI SIP 31

HÌNH 3-1: LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN 35

HÌNH 3-2: MÔ HÌNH PC TO PHONE TRONG MẠNG NỘI BỘ 36

HÌNH 3-3: MÔ HÌNH PC TO PHONE 37

HÌNH 3-4: THỰC HIỆN GỌI VÀ QUAY SỐ 38

HÌNH 3-5: TƯƠNG TÁC KHI NHẤN PHÍM 39

HÌNH 3-6: CẤU HÌNH HÀNG ĐỢI KHI UA ĐANG BẬN 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBẢNG 2-1: BẢNG SO SÁNH SIP VÀ H.323 32

Trang 7

IETF Internet Engineering Task Force

PBX Private Branch Exchange

ITU International Telecommunication Union

RTCP Real-Time Transport Control Protocol

SDP Session Descripsion Protocol

TCP/IP TCP/IP protocol suite

RTP Real-Time Transport Protocol

UDP User Datagram Protocol

VoIP Voice over Internet Protocol

QoS Quality of Service

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VoIP

Công nghệ VoIP ra đời vào năm 1995 khi công ty VocalTel đưa ra một phần mềmInternet đầu tiên chạy trên máy tính cá nhân giống như điện thoại, PC ngày nay sửdụng card âm thanh, microphone, và loa Phần mềm này gọi là Internet Phone, vàolúc đó sử dụng giao thức H323 chứ không phải giao thức SIP đang được sử dụngphổ biến như hiện nay Do lúc đó còn hạn chế về mặt công nghệ nên phần mềm này

có chất lượng thoại kém hơn so với điện thoại thông thường Nhưng sự ra đời của

phần mềm này đã đánh dấu cột mốc quan trong đối với điện thoại IP Vì điện thoại

IP truyền qua tài nguyên internet nên giá thành rất rẻ so với điện thoại PSTN

Ngày nay lưu lượng VoIP đã được phân tách so với dữ liệu khác để đảm bảo chấtlượng cuộc gọi Do đó chất lượng dịch vụ VoIP được cải thiện đáng kể, và thịtrường phát triển ngày càng cao

1.1 Công nghệ VoIP

VoIP (Voice Over IP) là công nghệ cho phép truyền tải dữ liệu thoại từ nơi này sangnơi khác dựa trên giao thức IP (Internet Protocol) Nó sử dụng các gói dữ liệu IP(trên mạng LAN, WAN, Internet) với thông tin được truyền tải là mã hoá của âmthanh

Công nghệ VoIP ngày càng phổ biến ở nước ta hiện nay, việc áp dụng các giải phápVoIP trong doanh nghiệp thường nhắm đến để tối ưu chi phí thoại và nâng cao hiệusuất công việc

1.2 Hoạt động của VoIP

Khi tín hiệu giọng nói được truyền vào micro, tín hiệu điện từ sẽ được tạo ra từgiọng nói, đó là những tín hiệu analog Lúc này tín hiệu analog sẽ được chuyển đổisang tín hiệu digital và sử dụng những thuật toán để chuyển đổi

Ví dụ đối với điện thoại truyền thống thông thường, tín hiệu thoại được lấy mẫu vớitần số 8 KHz sau đó lượng tử hóa 8 bit/mẫu và được truyền đi với tốc độ 64 KHzđến mạng chuyển mạch rồi truyền cho phía thu (destination) Phía thu nhận được tín

Trang 9

hiệu sẽ giải mã thành tín hiệu ban đầu Với công nghệ VoIP điều này cũng khôngkhác so với điện thoại truyền thống thông thường Đầu tiên, tín hiệu thoại cũngđược số hóa (digital), những thiết bị khác nhau sẽ có cách chuyển đổi khác nhau ví

dụ như IPphone hay Softphone (nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cầnmột Telephony Adapter để chuyển mạch) Nhưng thay vì truyền trên mạng PSTNtruyền thống rồi qua các trường chuyển mạch, tín hiệu thoại lúc này được nénxuống tốc độ thấp đóng gói rồi truyền qua mạng IP

1.3 Thành phần cơ bản của mạng VoIP

Hình 1-: Thành phần mạng IP [1]

Các thành phần cơ bản của mạng điện thoại IP bao gồm các phần tử như sau:

 Thiết bị đầu cuối (Terminal) kết nối với mạng IP

 Gateway

 Gatekeeper

 Môi trường mạng IP

Trang 10

 Mạng điện thoại truyền thống PSTN

Mô hình mạng có thể thay đổi khi thêm bớt các phần tử kết nối vào hạ tầng mạng

1.3.1 Các thiết bị đầu cuối

Thiết bị đầu cuối là một terminal khi kết nối với mạng điện thoại IP Nó có thể đượcthiết lập với mạng IP và sử dụng các giao diện truy nhập ở lớp Application trong

mô hình tham chiếu OSI Các thiết bị đầu cuối trong mạng IP có thể thực hiện cuộcgọi với nhau hoặc thực hiện cuộc gọi tới một thuê bao khác trong mạng PSTN Cáccuộc gọi sẽ được quản lý bởi Gatekeeper khi mà thiết bị đầu cuối hoặc thuê bao đãđăng ký giám sát

1.3.2 Gateway

Gateway có vai trò là phần tử kết nối các loại mạng lại với nhau và nó chỉ tham giavào một cuộc gọi khi có sự chuyển tiếp từ mạng IP sang mạng chuyển mạch kênhhay PSTN Nó không tạo ra sự thay đổi phức tạp đến các cơ sở hạ tầng điện thoại vàmạng hiện có Một Gateway có thể kết nối vật lý với một hoặc nhiều mạng IP haymột hoặc nhiều mạng chuyển mạch kênh Gateway dịch các tín hiệu analog ISDN,GSM thành các gói dữ liệu cho các giao thức SIP và RTP và ngược lại

 Chức năng chuyển đổi địa chỉ E.164

 Chức năng dịch địa chỉ kênh thông tin

Trang 11

 Chức năng giao tiếp giữa các Gatekeeper.

hạ tầng sẵn có

1.4 Các mô hình kết nối trong mạng VoIP

Các mô hình kết nối cơ bản thường sử dụng trong VoIP:

 Kết nối PC to PC hay PC to Phone

 Kết nối Phone to Phone

1.4.1 Kết nối PC to PC hay PC to Phone

Đối với mô hình này, mỗi máy tính hoặc điện thoại cần được trang bị một card âmthanh, speaker, microphone, và kết nối trực tiếp với mạng Internet thông qua cardmạng hoặc modem wifi

Trang 12

Hình 1-: Loại kết nối PC to PC [1]

Các tiến trình như lấy mẫu tín hiệu, mã hóa, giải mã, nén và giải nén tín hiệu đềuđược máy tính hoặc điện thoại xử lý Kết nối PC to PC, PC to Phone về hình thức

có thể chia làm hai loại:

 Kết nối thông qua mạng IP hoặc mạng LAN

 Kết nối giữa một PC/Phone với một PC/Phone trong mạng IP này với mạng

IP khác thông qua PSTN

1.4.2 Kết nối Phone to Phone

Hình 1-: Loại kết nối Phone to Phone [1]

Mô hình Phone to Phone là mô hình mở rộng của mô hình PC to PC, PC to Phone

sử dụng môi trường Internet làm cầu nối liên lạc giữa các mạng PSTN Trong môhình này Gateway đóng vài trò kết nối các mạng PSTN vào mạng Internet Tiếntrình của một cuộc gọi từ mạng PSTN sẽ được kết nối đến

Trang 13

Gateway gần nhất Sau đó tại Gateway địa chỉ sẽ được phân giải từ địa chỉ PSTNsang địa chỉ IP để phù hợp với môi trường Internet Lúc này việc xử lý trên môitrường mạng IP như định tuyến các gói tin để đến được mạng đích có thể rất phứctạp và qua nhiều chặn Đồng thời lúc này Gateway có chức năng chuyển đổi tín hiệuthoại analog sang tín hiệu digital sau đó mã hoá, nén, đóng gói và gửi qua mạng IP.Tại phía mạng đích cũng được kết nối với Gateway, Gateway này sẽ làm nhiệm vụngược lại đó là chuyển đổi trở lại thành địa chỉ PSTN, giải nén, giải mã và chuyểnđổi ngược lại thành tín hiệu analog đi đến mạng PSTN về đích.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng VoIP

Các vấn đề về chất lượng dịch vụ (QoS) luôn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn, đóng vaitrò quan trọng trong sự tồn tại của bất kỳ một mạng viễn thông nào Ba yếu tố sauđây là những yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng dịch vụ mạng VoIP:

 Delay (Trễ)

 Jitter (Hiện tượng sai lệch thời gian)

 Packet Loss (Mất gói tin)

Thông thường thì trong mạng điện thoại truyền thống có thời gian trễ vào khoảng

50 đến 70ms Trong mạng VoIP để có được khoảng thời gian trễ như thế là điềukhó có thể thực hiện được Tổ chức ITU khuyến nghị chất lượng dịch vụ VoIP tốtkhi độ trễ một chiều vào khoảng 140ms và không được vượt quá 150ms:

Trang 14

Hình 1-: Độ trễ tham chiếu [1]

Trễ do mạng: Trong quá trình các gói tin truyền qua mạng IP phải qua nhiều

thiết bị mạng như Gateway, Router…Các tiến trình xử lý trên các thiết bị nàyđều gây ra một lượng trễ đáng kể Đây là lượng mà đối với một mạng chuyểnmạch gói nào cũng phải có Thông thường, trễ qua mạng vào khoảng 50 ms

là chấp nhận được Ngoài ra nó còn phụ thuộc rất nhiều vào lưu lượng mạng(Traffic), tốc độ chuyển mạch của các thiết bị,

 Trễ do bộ mã hóa và giải mã (CODEC): Quá trình mã hóa và giải mã thôngqua bộ CODEC cũng gây ra một lượng trễ nhất định Dưới đây là bảng thamchiếu về thời gian trễ đối với từng bộ CODEC:

Trễ do hiện tượng Jitter: Lượng trễ này thường vào khoảng 50ms.

Trễ do đóng gói dữ liệu: Quá trình chèn header RTP đóng gói vào gói tin khi

truyền đi cũng gây ra trễ Lượng trễ này xấp xỉ 15ms

Trễ do sắp chỗ (Sequence Number): Các gói tin được sắp xếp đúng thứ tự

trước khi gửi Trong quá trình truyền các gói tin này có thể bị xáo trộn thứ tựkhi tới đích Phía nhận phải tiếu tốn thời gian để sắp xếp lại đúng thứ tự cácgói tin trước khi giải mã Quá trình này cũng gây ra trễ

Trang 15

Hình 1-: Trễ do sắp chỗ gói tin [1]

1.5.2 Hiện tượng Jitter

Jitter còn được gọi là hiện tượng sai lệch thời gian, gói tin đến đích không đúng thờiđiểm:

Hình 1-: Hiện tượng Jitter [1]

Tín hiệu giọng nói qua bộ CODEC được số hóa và chia nhỏ thành các gói tin theomột tốc độ phụ thuộc vào đường truyền Lúc này tại phía thu phải có tốc độ đủ lớn

để khôi phục lại tiếng nói tại phía phát Một vấn đề khác là phía thu yêu cầu phải có

bộ đệm đủ lớn để chứa được gói tin tới muộn nhất rồi sắp xếp lại trước khi khôiphục tiếng nói Việc xử lý tiến trình này gây ra một lượng trễ vào khoảng 50ms.Hiện tượng Jitter được giải quyết thông thường qua hai cách:

 Đối với các loại mạng ổn định như LAN, ATM, cần điều chỉnh kích thước

bộ đệm phù hợp

Trang 16

 Có một cách khác thông dụng hơn đó là đếm số lượng gói tin đến trễ và tính

tỷ lệ phần trăm của chúng trên tổng số gói tin nhận được trong suốt tiếntrình Từ đó điều chỉnh lại kích thước bộ đệm

1.5.3 Packet Loss (Mất gói tin)

Môi trường mạng Internet là môi trường mạng phức tạp và không có một cơ chếnào đảm bảo chất lượng tuyệt đối của gói tin truyền qua mạng IP Nguyên nhân củahiện tượng mất gói tin là do:

 Lượng user truy cập để sử dụng mạng quá lớn trong khi tài nguyên mạng thì

có hạn

 Hiện tượng xung đột kênh truyền trong mạng

 Lỗi do các giao thức liên kết mạng và các thiết bị vật lý

Một vấn đề khác đó là quá trình truyền tín hiệu giọng nói phải đáp ứng yêu cầu thờigian thực (Real Time) nên các gói tin mang tín hiệu giọng nói chỉ thực sự có ýnghĩa khi đáp ứng được khoảng thời gian trễ cho phép Các hiện tượng trên có thểgây ra mất gói tin và thậm chí tín hiệu cuộc gọi chập chờn nếu như số gói tin bị mấtquá lớn

1.6 Ưu nhược điểm của VoIP

1.6.1 Ưu điểm

 Chi phí cuộc gọi thấp: Đối với công nghệ VoIP việc gọi điệnthoại nội bộ, đường dài hoặc điện thoại ra nước ngoài tốn rất

ít chi phí, và đây là ưu điểm lớn nhất của VoIP

 Chi phí đầu tư thấp: Do tính thống nhất trong hệ thống VoIP là có thể tíchhợp cả mạng thoại, mạng số liệu và mạng báo hiệu Các tín hiệu thoại, dữliệu, báo hiệu có thể cùng đi trên một mạng IP Việc này sẽ giảm đáng kể chiphí đầu tư ban đầu

Trang 17

 Khả năng mở rộng: Hiện nay hệ thống VoIP có thể được mở rộng thêmnhiều rất nhiều loại hình dịch vụ và nhiều tính năng mới.

1.6.2 Nhược điểm

 Chất lượng dịch vụ: Ban đầu do các mạng truyền số liệu vốn dĩ không đượcthiết kế để truyền tín hiệu thoại theo thời gian thực cho nên việc xảy ra hiệntượng trễ hay mất mát các gói tin hoàn toàn có thể xảy ra Để khắc phục điềunày thì thông thường doanh nghiệp sử dụng sẽ tách hẳn một đường truyềngiành cho VoIP và điều này gây ra chất lượng dịch vụ thấp

 Vấn đề bảo mật: Vấn đề bảo mật cũng là vấn đề cần chú ý hiện nay trongVoIP, do mạng Internet là mạng phức tạp và rộng khắp bao gồm rất nhiềuphần tử kết nối vào cùng sử dụng cho nên việc bảo mật các thông tin cũngcần hết sức quan tâm khi sử dụng VoIP

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG ĐÀI MÃ NGUỒN MỞ ASTERISK

Thị trường viễn thông nói chung và hệ thống tổng đài PBX (Private BranchExchange) nói riêng từ lâu nay là lĩnh vực đầu tư đầy lợi nhuận của các nhà mạnglớn như Alcatel, Nortel, Lucent…Tuy nhiên từ khi Asterisk, sản phẩm của MarkSpencer ra đời thì lãnh địa này đang bị đe dọa Asterisk ra đời đã mang lại một lànggió mới cho thị trường viễn thông và hứa hẹn sẽ làm thay đổi nghành công nghiệpviễn thông trong tương lai

2.1 Asterisk

Asterisk là phần mềm mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí.Asterisk ban đầu được viết bằng ngôn ngữ C chạy trên nền tảngLinux, nhưng hiện nay nó được viết bằng ngôn ngữ Python và cóthể chạy trên rất nhiều nền tảng hệ điều hành Asterisk có thểthực thi được tất cả các tính năng của tổng đài PBX và nhiều tínhnăng khác mà tổng đài PBX không thể thực hiện được

Ban đầu Asterisk ra đời nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu cá nhân Ý tưởng ra đờiAsterisk khi Mark Spencer muốn tiết kiệm chi phí cho người dùng thay vì phải đầu

tư tổng đài PBX rất tốn kém chi phí Mark đã tự xây dựng phần mềm thực thi tất cảchức năng của tổng đài chạy trên PC dựa trên nền tảng Linux

Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để kết nối PC với PSTN vậy là Mark Spencer đã hợptác với Jim Dixon trong dự án (Zapatal Telephony Project) để thiết kế card giao tiếp

rẻ tiền dùng cho PC trên nền Intel Ý tưởng của dự án này là làm sao cho phépngười sử dụng có thể mua PC ở bất kỳ đâu, gắn thêm card giao tiếp, cài đặt Asteriskvậy là có một tổng đài PBX với đầy đủ các tính năng và có thể mở rộng thêm cáctính năng khác Phần cứng giao tiếp mang tên Zaptel thực hiện tốt việc kết nối máychủ Asterisk với PSTN nhưng lại phát sinh nhu cầu liên lạc qua giao thức Internet.Vậy là Mark Spencer quyết định thiết kế một giao thức khác gọn nhẹ hơn và kết quả

Trang 19

là giao thức IAX (Inter Asterisk eXchange) ra đời thay thế cho giao thức H.323cồng kềnh IAX cái tên hàm ý là phương thức trao đổi tín hiệu giữa các máy chủAsterisk nhưng trên thực tế IAX còn có thể kết nối tất cả các thiết bị nào bất kỳ có

hỗ trợ giao thức này Để có khả năng đa nhiệm liên lạc với các hệ thống VoIP khác,Asterisk còn hỗ trợ các giao thức VoIP phổ biến như H.323 theo chuẩn ITU, SIPtheo chuẩn IETF, VoFR, MGCP,…

Theo tình hình hiện tại Asterisk đang trên đà phát triển mạnh và được rất nhiềudoanh nghiệp triển khai cho công ty của mình

2.2 Lợi thế của Asterisk

Asterisk là một bước tiến trong lĩnh vực công nghệ và viễn thông Việc sử dụngAsterisk để xây dựng hệ thống VoIP đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nhưlà:

 Nhiều tính năng phong phú: Asterisk có rất nhiều tính năng mà một tổng đàiPBX truyền thống không thực hiện được Ngoài chức năng hoạt động nhưmột tổng đài PBX, Asterisk còn có thêm rất nhiều chức năng phong phú khácnhư:

o Tính năng Soft Switch

o Tính năng Heterogeneous Voice over IP gateway (H.323, SIP,MGCP, IAX)

o Tính năng Conferencing Server

o Tính năng Voicemail Service Directory

o Tính năng Packet Voice Server

o Tính năng Call Queueing Remote Agents

o Tính năng IVR (Custom Interactive Voice Response)

 Giảm chi phí: Không giống như tổng đài PBX truyền thống phải sử dụngnhiều module giao tiếp, trong khi việc sử dụng Asterisk chỉ cần một PC vàcard giao tiếp Điều này giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt hệ thống đáng kể

Trang 20

Hình 2-: Tổng đài PBX truyền thống [1]

Đối với hệ thống PBX truyền thống việc chia tách tất cả các module ra thành từngphần tử riêng lẻ rồi sau đó mới kết nối chúng lại với nhau Điều này bắt buộc doanhnghiệp triển khai phải trang bị từng module

Hình 2-: Tổng đài Asterisk [1]

Trang 21

Đối với hệ thống tổng đài Asterisk các phần tử chức năng đều được tích hợp vào hệthống Asterisk mà không cần phải trang bị các module như tổng đài PBX truyềnthống.

 Khả năng mở rộng: Người dùng có thể dễ dàng tùy biến theo ý muốn doAsterisk là phần mềm mã nguồn mở và được thiết kế theo dạng module cónghĩa là các chức năng thực thi riêng biệt với hệ thông Asterisk Nên khảnăng mở rộng rất linh động

 Dial Plan: Có thể nói đây là trái tim của hệ thống Asterisk Dial Plan còn gọi

là kế hoạch quay số có nghĩa là người dùng có thể tạo kịch bản cuộc gọi theo

ý muốn Một điều không dễ dàng thực hiện trên tổng đài PBX với Asterisk

2.3 Một số tính năng cơ bản của Asterisk

Như đã liệt kê phía trên tổng đài Asterisk có rất nhiều tính năng như Dưới đây sẽtrình bày chi tiết hơn một số tính năng cơ bản

2.3.1 Call Forwarding (Chuyển cuộc gọi).

Tính năng này cho phép người dùng định trước số điện thoại để được chuyển tiếptới khi không thể nghe máy trong mốt số trường hợp Ví dụ như cho phép ngườidùng không bị lỡ các cuộc gọi khi không có điều kiện nghe máy điện thoại chẳnghạn như khi đang họp, vắng nhà, hoặc đang đi công tác…

 Chuyển cuộc gọi khi không nhấc máy

 Chuyển cuộc gọi khi đang bận

 Chuyển cuộc gọi ngay tức thời

 Chuyển cuộc gọi khi điện thoại tắt máy

 Chuyển cuộc gọi với thời gian được định trước

Trang 22

2.3.2 Caller ID (Hiển thị số gọi đến).

Tính năng hiển thị số gọi đến cho phép người nhận được điện thoại có thể biết đượcthông tin về người gọi ví dụ như số điện thoại, vị trí người gọi…Dựa vào đó ngườinhận có thể lựa chọn nhấc máy hay từ chối hoặc chuyển tiếp cuộc gọi

2.3.3 Automated Attendant (Tính năng tương tác thoại).

Tính năng tương tác thoại (IVR) được ứng dụng rất nhiều trong thực tế Ví dụ khigọi đến một công ty hoặc một tổ chức nào đó thì chức năng tương tác thoại sẽ như

sau, “Chào mừng bạn đến trường Đại Học Tôn Đức Thắng, xin vui lòng nhấn phím

1 để gặp phòng đại học, nhấn phím 2 để gặp tổ tư vấn học đường, nhấn phím 3 để gặp khoa Điện – Điện Tử …”.

2.3.4 Music On Hold (Nhạc chờ).

Đối với Music On Hold hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng tính năng này Tronglúc chờ giữ máy để được chuyển tiếp đến một người, phòng ban nào đó thì tínhnăng này cho phép người gọi nghe một bản nhạc chờ trong lúc chờ đợi Thay vìphải nghe nhạc chuông truyền thống rất nhàm chán thì Music On Hold sẽ giúpngười gọi có giây phút giải trí

2.3.5 Conference Meeting (Tính năng hội thoại).

Tính năng này rất quan trọng trong hệ thống tổng đài Asterisk Tính năng hội thoạicho phép nhiều người trong công ty, tổ chức có thể cùng nhau trao đổi nói chuyểnvới nhau Conference Room phòng hội thoại từ xa nơi mà mọi người cùnggọi đến để trao đổi nói chuyện Hệ thống Asterisk cho phép người dùng tùy biến tạo

ra quy mô của phòng hội thoại tùy theo nhu cầu sử dụng Đối với hệ thống PSTNviệc sử dụng được tính năng này thì phải trả phí nhưng đối với Asterisk thì hoàntoàn không mất phí

Trang 23

2.3.6 Automatic Call Distribution – ACD (Phân phối cuộc gọi

tự động).

Hình 2-: Phân phối cuộc gọi tự động [1]

Tính năng này cho phép phân phối cuộc gọi tự động có nghĩa là trả lời cuộc gọi mộtcách linh hoạt, hiệu quả hơn nhằm tăng chất lượng phục vụ ví dụ như tổng đài chămsóc khách hàng của Công Ty Cổ Phần Thế Giới Di Động…

Tính năng ACD hoạt động như sau:

 Đầu tiên nếu các Agent đều bận thì lúc này các cuộc gọi sẽ được đưa vàohàng đợi

 Tính năng này cho phép Agent trả lời cuộc gọi theo các cấu trúc queuingstrategy như Ringall (Rung chuông đối với tất cả Agents), Roundrobin (Rungchuông lần lượt), Rrmemory (Ghi nhớ Agent nào nhấc máy nhiều nhất vàrung chuông),…

 Trong lúc chờ đợi người gọi có thể nghe một bản nhạc nào đónhư đã nói về tình năng Music On Hold ở trên

 Khi sử dụng tính năng ACD này có thể:

o Việc nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp là rất cần thiết vìvậy tính năng này nhằm tránh được tình trạng bỏ lỡ (Miss) các cuộc

Trang 24

gọi khi các Agents đang bận Vậy nếu số lượng cuộc gọi trong hàngđợi tăng lên thì đồng nghĩa phải có thêm Agent để trả lời cuộc gọi.

o Tính năng này cho phép thống kê được các thông sốnhư: Thời gian một cuộc gọi trung bình dài bao lâu, tỷ lệ

bỏ lỡ cuộc gọi là bao nhiêu,…Việc thống kê như vậy sẽgiúp kiểm soát được các Agents nhằm tăng chất lượngphục vụ khách hàng

2.4 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống Asterisk.

Kiến trúc của cớ bản Asterisk là sự kết hợp giữa nền tảng các giao thức như SIP,H.323, IAX, MGCP và công nghệ điện thoại VoIP, đối với công nghệ điện thoạicho hệ thống chuyển mạch mềm như T1, E1, ISDN và ứng dụng điện thoại như ứngdụng Voicemail, Meetme, IVR, ACD…

Ngày đăng: 09/03/2018, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ Văn Định (2010), Tổng đài VoIP và triển khai, Luận văn thạc sĩ khoa học Điện Tử - Viễn Thông, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng đài VoIP và triển khai
Tác giả: Vũ Văn Định
Năm: 2010
[2] Trần Công Hùng (2011), Kỹ thuật thoại trên IP – VoIP, Nhà xuất bản thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thoại trên IP – VoIP
Tác giả: Trần Công Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tinvà truyền thông
Năm: 2011
[4] Flavio E. Gonỗalves, Revision: Luis F. Gonỗalves. (2006), Asterisk PBX Configuration Guide Khác
[5] Jim Van Meggelen, Leif Madsen, and Jared Smith. (2007), Asterisk™: The Future of Telephony, Second Edition Khác
[6] Https://tools.ietf.org/html/rfc2543[7]Https://asterisk.org/ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w