KĨ THUẬT PHÂN tập PHÁT CHO lớp vật lý ĐƯỜNG XUỐNG TRONG LTE (có code bên dưới) KĨ THUẬT PHÂN tập PHÁT CHO lớp vật lý ĐƯỜNG XUỐNG TRONG LTE (có code bên dưới) KĨ THUẬT PHÂN tập PHÁT CHO lớp vật lý ĐƯỜNG XUỐNG TRONG LTE (có code bên dưới) KĨ THUẬT PHÂN tập PHÁT CHO lớp vật lý ĐƯỜNG XUỐNG TRONG LTE (có code bên dưới) KĨ THUẬT PHÂN tập PHÁT CHO lớp vật lý ĐƯỜNG XUỐNG TRONG LTE (có code bên dưới)
Trang 1ĐỒ ÁN 3
KĨ THUẬT PHÂN TẬP PHÁT CHO LỚP VẬT LÝ ĐƯỜNG XUỐNG TRONG LTE
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LTE 6
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ LTE 6
1.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ LTE 6
CHƯƠNG 2 KĨ THUẬT OFDM 8
2.1 GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT OFDM 8
2.2 SƠ ĐỒ KHỐI OFDM 10
2.3 CÁC ỨNG DỤNG CỦA OFDM TRÊN THẾ GIỚI 11
2.4 ỨNG DỤNG HIỆN TẠI CỦA KỸ THUẬT OFDM Ở VIỆT NAM 12
CHƯƠNG 3 LỚP VẬT LÝ ĐƯỜNG XUỐNG 13
3.1 CẤU TRÚC LỚP VẬT LÝ 13
3.2 CÁC THAM SỐ ĐIỀU CHẾ 15
3.3 KÊNH VẬT LÝ 16
3.3.1 PDSCH - Kênh chia sẻ vật lý đường xuống 16
3.3.2 PDCCH - Kênh điều khiển đường dẫn vật lý 17
3.3.3 CCPCH - Kênh điều khiển chung 18
Trang 34.1 GIỚI THIỆU 19
4.1.1 Phân tập thời gian 20
4.1.2 Phân tập tần số 20
4.1.3 Phân tập không gian 20
4.1.4 Phân tập phát 20
CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG 21
5.1 CÔNG CỤ MÔ PHỎNG 21
5.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU OFDM 22
5.2.1 Chuyển đổi dòng bit nối tiếp thành dòng bit song song 22
5.2.2 Điều chế sóng mang phụ 23
5.2.3 Nhân với hàm phức 24
5.2.4 Tạo khoảng bảo vê 25
5.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 26
5.3.1 Phân tập tần số 26
5.3.2 Phân tập thời gian 27
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
HÌNH 2-2: SƠ ĐỒ KHỐI OFDM……….….… 10
HÌNH 2-3:CÁC ỨNG DỤNG OFDM ……… …… ………… … 12
HÌNH 3-1-1: PHÂN BỐ KÊNH DỮ LIỆU CHO NGƯỜI DÙNG……… … 13
HÌNH 3-2: THỜI LƯỢNG CP……… ……….……….……….….14
HÌNH 3-1-2: TỶ LỆ MÃ HÓA CHO MỖI PDCCH………… ……… ………….… 17
HÌNH 5-1: BỘ ĐIỀU CHẾ OFDM……… 21
HÌNH 5-2-2: ĐIỀU CHẾ SÓNG MANG……… …….……… ………….23
HÌNH 5-2-3: CHUYỂN ĐỔI DÒNG BIT THÀNH TÍN HIỆU PHỨC…….………….24
HÌNH 5-2-4: SƠ ĐỒ CHUỖI BẢO VỆ……….25
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DL-SCH Downlink Shared Channel
E-UTRA Evolved Universal Terrestrial Radio Access
EPC Evolved Packet Core
eNodeB E-UTRAN Node B
FDD Frequency Division Duplex
FSTD Frequency Switched Transmit Diversity
FFT Inverse Fast Fourier Transform
HSPA High Speed Packet Access
HSDPA High Speed Downlink Packet Access
LTE Long Term Evolution
MAC Medium Access Control
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiple Access
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 6QAM Quadrature Amplitude Modulation
QoS Quality of Service
QPSK Quadrature Phase Shift Keying
PDCCH Physical Downlink Control Channel
PDCCH Common Control Physical Chanel
DCI Display Control Interface
FEC Forward error correction
IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
ISI Institute for Scientific Information
ICI Interchannel Interference
DFT DiscreteFourier Transform
FDD Frequency Division Duplex
TDD Test Driven Development
DRM Digital Radio Mondiale
ADSL Asymmetric Digital Subscriber line
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LTE
1.1 Giới thiệu công nghệ LTE
LTE là viết tắt của của từ Long-Term Evolution (Tiến hóa dài hạn) hệ thống mạng diđộng thứ 4 của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển Một tiêu chuẩn truyền thông khôngday với tốc độ dữ liệu cao nhưng vẫn chưa đạt đến được với tốc độ 4G
LTE sử dụng kĩ thuật MIMO (Multiple Input Multiple Output) nhằm tăng tốc độ dữ liệu
Sử dụng kỹ thuật phân tập không gian , thời gian , mã hóa để nâng cao chất lượng tínhiệu
1.2 Đặc điểm công nghệ LTE
Tiêu chuẩn LTE hướng đến việc 3G UMTS để có thể trở thành công nghệ di động 4G.Hoạt động ở băng tần : 700Mhz - 2,6 Ghz Tốc độ dữ liệu :100Mbps
Tính di động : tốc độ di chuyển tối ưu 0-15km/h và vẫn hoạt động tốt vớ tốc độ dichuyển 120 km/h
E-UTRA là giao diện vô tuyến của LTE, E-UTRA xử lý các kết nối vô tuyến giữa cácuser và lõi gói phát triển và chỉ có một thành phần, các trạm cơ sở phát triển được gọi làeNodeB
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 8Hỗ trợ hoạt động với các tiêu chuẩn cũ ( GSM ,CDMA 2000 ….) Người dùng có thể bắtđầu một cuộc gọi hoặc truyền dữ liệu trong một khu vực sử dụng chuẩn LTE,
Hỗ trợ cả hai hệ thống dùng FDD và TDD cũng như FDD bán song công với cùng côngnghệ truy nhập vô tuyến
Trang 10CHƯƠNG 2 KĨ THUẬT OFDM
Trong những năm gần đây, Phương thức ghép kênh phân chia theo tần số trực giaoOFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) không ngừng được nghiên cứu và
mở rộng phạm vi ứng dụng bởi những ưu điểm của nó trong tiết kiệm băng tần và khảnăng chống lại Fading chọn lọc theo tần số cũng như xuyên nhiễu băng hẹp
Đã có chứng minh rằng phép điều chế OFDM có thể thực hiện bằng phép biến đổI IDFT
và phép giải điều chế bằng phép biến đổi DFT Phát minh này cùng vớI sự phát triển của
kỹ thuật số làm cho kỹ thuật điều chế OFDM được ứng dụng rộng rãi Thay vì sử dụngIDFT người ta có thể sử dụng phép biến đổi nhanh IFFT cho bộ điều chế OFDM, sử dụngFFT cho bộ giải điều chế OFDM
OFDM là chia dòng dữ liệu tốc độ cao thành các dòng dữ liệu tốc độ thấp hơn và phát đồng thời trên một số các sóng mang, ta thấy rằng trong một số điều kiện cụ thể, có thể tăng dung lượng đáng kể cho hệ thống OFDM bằng cách làm thích nghi tốc độ dữ liệu trên mỗi sóng mang tuỳ theo tỷ số tín trên tạp SNR của sóng mang đó.
Trang 11Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 12Một trong những ưu điểm chính của OFDM là có khảnăng chống fading chọn lọc tần số cao hơn các hệ thống sóng mang đơn và loại bỏ hiệntượng nhiễu ISI (Inter-Symbol Interference) khi độ dài chuỗi bảo vệ lớn hơn độ trễ truyềndẫn lớn nhất kênh truyền.
Hệ thống OFDM là hệ thống sử dụng nguyên lý ghép kênh phân chia theo tần số trựcgiao, hoạt động trên nghuyên lý phát dữ liệu bằng cách phân chia luồng dữ liệu thànhnhiều luồng dữ liệu song song có tốc đọ bít thấp hơn nhiều và sử dụng các luồng con này
để điều chế sóng mang với nhiều sóng mang con có tần số khác nhau Cũng như các hệthống đa sóng mang thông thường, hệ thống OFDM phân chia dải tần công tác thành cácbăng tần con khác nhau cho điều chế, đặc biệt tần số trung tâm của các băng con này trựcgiao với nhau về mặt toán học, cho phép phổ của các băng con chèn lẫn nhau tăng hiệuquả sử dụng phổ tần mà không gây nhiễu Nguyên lý cơ bản : Kênh với băng thông lớn sẽđược chia làm nhiều kênh phụ để giảm nhiễu ISI và fading theo tần số Mỗi sóng mangphu sẽ trực giao với nhau trong miền tần số Sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng kênh
Trang 132.2 Sơ đồ khối OFDM
Hình 2-2: Sơ đồ khối OFDM
Đầu tiên, dữ liệu vào tốc độ cao được đưa qua bộ chuyển đổi nối tiếp/song song(S/P).chia thành nhiều dòng dữ liệu song song tốc độ thấp hơn đưa về các sóng con trựcgiao sau đó các sóng con này được cộng với nhau và được phát lên kênh truyền đồngthời Mỗi sóng con được đưa qua khối mã hóa dữ liệu và điều chế số để mã hoá dữ liệudưới dạng số, Ở ngõ ra các bộ điều chế, ta thu được một chuỗi số hỗn hợp Sau đó, những
cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 14chuỗi hỗn hợp này được đưa qua bộ biến đổi IFFT để chèn thêm khoản bảo vệ Sau khi
đã được chèn khoảng bảo vệ, tín hiệu dạng số đó sẽ được chuyển đổi sang dạng tín hiệutương tự (D/A) để trở thành tín hiệu liên tục, được khuếch đại, đưa lên tần số cao rồi phátlên kênh truyền Trong quá trình truyền, trên các kênh sẽ có các nguồn nhiễu gây ảnhhưởng như nhiễu trắng cộng AWGN,… Ở phía thu, quá trình được thực hiện ngược lạivới quá trình phát Tín hiệu được lấy mẫu và sau khi qua bộ biến đổi A/D để chuyển đổitín hiệu sang dạng số loại bỏ khoảng bảo vệ, rồi được đưa vào bộ FFT Sau đó giải điềuchế, biến đổi từ song song sang nối tiếp để thu lại chuỗi dữ liệu ban đầu
2.3 Các ứng dụng của OFDM trên thế giới
Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T (digital video broadcasting for terestrial
transmission) (1995)
Hệ thống phát thanh số đường dài DRM ( Digital Radio Mondiale)
Truy cập internet băng thông rộng ADSL ( Asymmetric Digital Subscriber line)
Các chuẩn IEEE 802.11a (1999) IE-EE 802.11g
Mạng máy tính không dây với tốc độ truyền dẫn cao HiperLAN/2 (High Pefomance Local Area NetWork type 2)(2000)
Trang 15Đặc biệt OFDM là ứng cử viên triển vọng nhất cho hệ thống thông tin 4G ( hệ thống truy cập Internet không dây băng rộng theo tiêu chuẩn Wimax )
Hình 2-3 : Các ứng dụng của OFDM
2.4 Ứng dụng hiện tại của kỹ thuật OFDM ở Việt Nam
Bên cạnh mạng cung cấp dịch vụ Internet ADSL, hiện đã được ứng dụng rất rông rãi ở Việt Nam, cá hệ thống thông tin vô tuyến như mạng truyền hình mặt đất DVB-T cũng đang được khai thác sử dụng
cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 16Các hệ thống phát thanh số như DAB và DRM chắc chắn sẽ được khai thác sử dụng trongtương lai không xa Các mạng về thông tin máy tính không dây như hiperLAN/2, IEEE 802.11a, g cũng sẽ được khai thác một cách rộng rãi ở Việt Nam Hiện tại trong thông tin
di động đã có một số công ty Việt Nam thử nghiêm Wimax ứng dụng công nghệ OFDM như VDC, VNPT
Trang 173.1 Cấu trúc lớp vật lý
Lớp vật lý chịu trách nhiệm cho việc mã hóa, xử lý hybrid-ARQ lớp vật lý layer hybrid-ARQ processing), điều chế, xử lý và ánh xạ tín hiệu tới những tài nguyên thời gian-tần số vật lý thích hợp Một cái nhìn đơn giản về việc xử lý DL-SCH được đưa
(physical-ra trong hình 3.Các khối lớp vật lý được điều khiển động (dynamically controlled) bởi lớp MAC được thể hiện bằng màu xám, còn những khối vật lý được cấu hình bán tĩnh được thể hiện bằng màu trắng
cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 18Hình 3-1: Mô hình xử lý lớp vật lý đơn giản cho DL-SCH
Trang 19Khi một đầu cuối di động được chỉ định trong một chu kỳ TTI trên kênh DL-SCH, lớp vật lý sẽ nhận một khối truyền tải mang dữ liệu truyền đi Với mỗi khối truyền tải, một CRC được đính kèm và một khối như vậy được mã hóa riêng biệt với nhau Tốc độ mã hóa kênh gồm tốc độ phù hợp cần thiết được quyết định bởi kích thước khối truyền tải, sơ
đồ điều chế và lượng tài nguyên được cấp phát cho việc truyền dẫn Tất cả những đại lượng này được lựa chọn bởi scheduler đường xuống Phiên bản dư thừa (redundancy version) được dùng được điều khiển bởi hybrid- ARQ và nó sẽ ảnh huởng đến quá trình
xử lý thích ứng tốc độ (the rate matching processing) để tạo ra tập hợp các bit được mã hóa chính xác Cuối cùng, trong trường hợp ghép kênh không gian, việc ánh xạ anten cũng được điều khiển bởi scheduler đường xuống
Đầu cuối di động được chỉ định thu tín hiệu được phát đi và thực hiện tiến trình lớp vật lýngược lại Lớp vật lý tại đầu cuối di động cũng thông báo cho giao thức hybrid-ARQ biết việc truyền dẫn có được giải mã thành công hay không Thông tin này được sử dụng bởi một phần của chức năng MAC hybrid-ARQ trong đầu cuối di động để quyết định có yêu cầu truyền lại hay không
cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 203.2 Các tham số điều chế
OFDM là sơ đồ điều chế cho DL Tùy thuộc vào độ trễ của kênh, hoặc sử dụng CP ngắnhoặc dài Khi sử dụng CP ngắn, biểu tượng OFDM đầu tiên trong một khe có độ dài CPnhỏ hơn sáu ký hiệu còn lại
Configuration Cyclic Prefix Length
144 for l = 1, 2…5
5.21 for l = 0 4.69 for l = 1, 2…5
Hình 3.2 Thời lượng CP
Trang 213.3 Kênh vật lý
Có ba loại kênh vật lý khác nhau định nghĩa cho đường xuống của LTE Một chức năngchung là tất cả các kênh vật lý đều truyền tải thông tin từ các lớp cao hơn trong ngăn xếpLTE
3.3.1 PDSCH - Kênh chia sẻ vật lý đường xuống
Kênh PDSCH là kênh mang dữ liệu chính được phân bổ cho người dùng trong đó bao gồm các thông báo hệ thống (SIB) và thông báo tín hiệu nhắn tin và báo hiệu
RRC PDSCH cũng được sử dụng để chuyển dữ liệu ứng dụng Do đó được thiết kế cho tốc độ dữ liệu rất cao
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 22Hình 3-1-1 : phân bố kênh dữ liêu cho người dùng
3.3.2 PDCCH - Kênh điều khiển đường dẫn vật lý
PDCCH là một kênh vật lý mang thông tin điều khiển đường xuống (DCI) ngoài ra còn
Trang 23Hình 3-1-2 : Tỷ lê mã hóa cho mỗi PDCCH
3.3.3 CCPCH - Kênh điều khiển chung
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 24Đây là kênh radio phát sóng theo đó điện thoại di động hoặc thiết bị người dùng có thể giải mã và xác định các thông số hệ thống quan trọng trước khi thiết lập một liên kết truyền thông riêng Kênh này có thể được phát hiện bởi điện thoại di động do mã kênh cốđịnh cũng như thời gian được căn chỉnh vào Kênh Đồng bộ hóa
CCPCH mang thông tin điều khiển toàn bộ QPSK là định dạng điều chế sẵn có duy nhất
+ Hỗ trợ cho MB-SFN
+ Hỗ trợ phân bổ nguồn tĩnh bán tĩnh
Trang 25CHƯƠNG 4 KĨ THUẬT PHÂN TẬP PHÁT
4.1 Giới thiệu
Phân tập là một phương pháp dùng trong viễn thông dùng để cải thiện độ tin cậy của việctruyền tín hiệu bằng cách truyền một tín hiệu giống nhau trên nhiều kênh truyền khácnhau để đầu thu có thể chọn trong số những tín hiệu được kết hợp những tín hiệu tốt nhấtthành một tín hiệu tối ưu nhất
Việc này nhằm chống lại fading và nhiễu là do những kênh truyền khác nhau sẽ chịufading và nhiễu khác nhau Người ta có thể sử dụng mã sửa lỗi FEC (forward errorcorrection) cùng với kỹ thuật phân tập Lợi dụng việc truyền trên nhiều kênh mà ta cóđược độ lợi phân tập, thường được đo bằng dB
Trong thông tin di ñộng kỹ thuật phân tập có thể phân ra làm 3 loại: Phân tập thời gian,phân tập tần số, phân tập không gian
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 264.1.1 Phân tập thời gian
Kỹ thuật phân tập thời gian là kỹ thuât thu hoặc phát các tín hiệu trên hai hoăc nhiều hơnkhe thời gian khác nhau , ở đầu thu sẽ nhân được tín hiêu trên các khe một bản tin sẽñược truyền ở nhiều thời điểm khác nhau, như vây sẽ cải thiện chất lượng hệ thống nhưnggây lãng phí khe thời gian làm giảm tốc độ truyền
4.1.2 Phân tập tần số
Kỹ thuật phân tập tần số là kỹ thuât thu hoặc phát các tín hiệu trên hai kênh hoăc nhiều hơn giống nhau sẽ được truyền trên nhiều tần số khác nhau Các tần số cần được phân chia để đảm bảo không bị nhiễu và bị ảnh hưởng fading một cách độc lập, không bị tươngquan nhau OFDM: được sử dụng kết hợp với ghép xen và mã sửa lỗi FEC
Trang 27Kỹ thuật phân tập không gian được chia thành hai loại: kỹ thuật phân tập phát và kỹ thuậtphân tập thu.
4.1.4 Phân tập phát
Phân tập phát là kỹ thuật sử dụng hai hay nhiều anten ở phía phát để phát một tín hiệugiống nhau trên nhiều kênh truyền khác nhau để đầu thu có thể chọn trong số những tínhiệu thu được hoặc kết hợp những tín hiệu đó thành một tín hiệu tốt nhất
CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG
OFDM là sơ đồ điều chế cho DownLink vì vậy ta sẽ mô phỏng bộ điều chế OFDM trong phân tập phát với kỹ thuật QPSK
Hình 5-1 Bô điều chế OFDM
Kĩ thuật phân tập phát cho lớp vật lý đường xuống trong LTE
Trang 285.1 Công cụ mô phỏng
MATLAB là phần mềm cung cấp môi trường tính toán số và lập trình, do công
ty MathWorks thiết kế MATLAB cho phép tính toán số với ma trận, vẽ đồ thịhàm số haybiểu đồ thông tin, thực hiện thuật toán, tạo các giao diện người dùng và liên kết vớinhững chương trình máy tính viết trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác
Với thư viện Toolbox, MATLAB cho phép mô phỏng tính toán, thực nghiệm nhiều môhình trong thực tế và kỹ thuật (Trích WIKIPEDIA)
5.2 Các bước thực hiện điều chế tín hiệu OFDM
5.2.1 Chuyển đổi dòng bit nối tiếp thành dòng bit song song
Khối này có nhiệm vụ biến đổi một chuỗi tín hiệu nối tiếp thành các chuỗi tín hiệu dướidạng song song Khối này thực hiện chức năng giống với điều chế FDM Để hiểu rõ hơn
ta xét một vi dụ Trong OFDM có N sóng mang , N có thể là bất cứ giá trị nào trongkhoảng từ 16 đến 1024 tùy thuộc vào môi trường mà hệ thống đang sử dụng Chúng ta