LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀITrên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nước, ngành vận tải biển đóng một vai trò rất quan trọng trongnền kinh tế nước ta, được Đảng và Nhà n
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 2LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nước, ngành vận tải biển đóng một vai trò rất quan trọng trongnền kinh tế nước ta, được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đã cónhững chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triển nghành kinh tếnày Do đó việc thiết kế và đóng mới tàu thủy là một trong những trọngtâm của nghành đóng tàu nước ta
Trang trí động lực tàu thuỷ là một bộ phận quan trọng để tạo thànhmột con tàu hiện đại Ở nước ta, vận tải đường biển ngày càng pháttriển, ngành đóng tàu ngày càng mở rộng và trang trí động lực tàu thuỷtrở thành một vấn đề lớn mà nhiều nhà nghiên cứu, thiết, kế, chế tạođang quan tâm
Sau 5 năm theo học nghành " Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy "tại khoa Cơ Khí , Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, nay em đượcgiao nhiệm vụ thực hiện đề tài tốt nghiệp:
“ Thiết kế hệ thống động lực tàu hàng 3200 tấn lắp 01 máy
chính 6LH32L , công suất 2000(hp), vòng quay 280 (v/p) ”.
MỤC ĐÍCH.
- Mục đích của đề tài là nhằm thiết kế trang trí hệ thống động lựctàu chở hàng 3200 tấn, lắp máy 6LH32L, công suất 2000 (cv), vòngquay280 (v/p)
- Để đề tài được ứng dụng ngay trong các nhà máy Tạo tiền đề choviệc tiếp cận các vấn đề mới khi đóng mới những con tàu to và hiện đại
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khi thực hiện đề tài này em đã tuân thủ nguyên tắc:
Trang 3- Việc thiết kế tàu thủy luôn tuân theo những quy phạm mới nhất docục Đăng kiểm Việt Nam ban hành, cũng như các quy định khác của Bộkhoa học công nghệ và môi trường
- Tính an toàn và tiện lợi cao khi sử dụng
- Thiết kế mang tính hiện đại, kinh tế và phù hợp với khả năng thicông của Nghành Cơ khí Đóng tàu Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài được nghiên cứu dựa theo các tài liệu mẫu và các trangthiết bị có sẵn
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài nhằm tạo tiền đề cho việc ứng dụng những thành tựu khoahọc mới vào ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta Dùng làm tài liệutham khảo cho các nhà máy đóng tàu, các sinh viên học ngành máy tàuthuỷ
Đây là kết qủa tổng hợp quá trình học tập và rèn luyện của emtrong nhà trường và ngoài thực tế
Nội dung chính của đề tài :
Bao gồm 2 phần: bản vẽ và thuyết minhI) Thuyết minh
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Tính sức cản và thiết kế sơ bộ chong chóng
Chương 3: Thiết kế hệ trục
Chương 4: Tính dao động ngang hệ trục
Chương 5: Tính dao động xoắn hệ trụcChương 6: Tính chọn các thiết bị và hệ thống phục vụ
Trang 4Tuy nhiên với những bước đi ban đầu của một người thiết kế cũngnhư sự cọ sát với thực tế không nhiều chắc chắn không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em mong muốn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy côgiáo có nhiều kinh nghiệm để giúp em được hoàn thiện đề tài hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa,Nhà trường, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho em hoàn thành đề tài này
Hải phòng, ngày tháng năm 2016
Sinh Viên
Phạm Khắc Bách
Trang 5CHƯƠNG 1TỔNG QUAN
Trang 61.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG
Tàu hàng khô sức chở 3200 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện
hồ quang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi.Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ trực tiếp lai 01 hệ trụcchân vịt
Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô trong khoang
1.2 VÙNG HOẠT ĐỘNG, CẤP THIẾT KẾ
Vùng hoạt động của tàu: Vùng hoạt động của tàu là khu vực ven
biển Việt Nam Cấp hoạt động của tàu là Cấp III hạn chế theo quy phạm
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259 - 2016 Phần hệ thống
động lực được tính toán thiết kế thoả mãn tương ứng Cấp III hạn chế
theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259 - 2016
1.3 CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA TÀU
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 78,63 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 73,60 m
– Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 73,60 m
Trang 71.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.4.1 BỐ TRÍ BUỒNG MÁY
Buồng máy được bố trí từ sườn 08 (Sn8) đến sườn 25 (Sn25 Trong
buồng máy lắp đặt 01 máy chính truyền động trực tiếp cho một hệ trụcchong chóng và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực Ngoài ra còn bốtrí 2 tổ máy phát điện, các bơm hệ thống động lực Trên sàn boong lửng
bố trí phòng điều khiển máy, quạt thông gió, các trang thiết bị buồngmáy
1.4.2 MÁY CHÍNH
Máy chính có ký hiệu 6LH32L do hãng HANSHIN- Nhật Bản sảnxuất, là động cơ điesel kiểu động cơ 4 thì, tác dụng đơn,tăng áp bằng tuabin khí xả, 6 xilanh xếp một hàng thẳng đứng, thấp tốc, làm mát haivòng tuần hoàn, bôi trơn bằng dầu nhờn tuần hoàn các te khô , khởiđộng bằng không khí nén ,tự đảo chiều chân vịt, điều khiển từ xa từbuồng điều khiển tập trung trong buồng máy Động cơ sẽ truyền độngtrực tiếp cho chân vịt thông qua một đường trục Ngoài ra buồng máycòn trang bị các thiết bị phục vụ khác phục vụ cho năng lực hoạt độngcủa tàu
Thông số của máy chính:
Trang 81.4.3 THIẾT BỊ KÈM THEO MÁY CHÍNH
- Bầu làm mát không khí tăng áp Số lượng 01
- Bầu làm mát nước ngọt làm mát Số lượng 01
- Bơm cấp dầu đốt Số lượng 02
- Bơm dầu bôi trơn Số lượng 01
1.4.4 MÁY PHỤ
Trong buồng máy có bố trí hai tổ máy phát diesel với các thông số sau:
- Động cơ diesel lai máy phát :
+ Kiểu : X6160ZC + Hãng sản xuất : china + Công suất định mức : 220 (kW) + Vòng quay định mức : 1000 (Vòng/phút) + Đường kính xilanh : 160 (mm)
+ Hành trình piston : 225 (mm)
-Máy phát điện :
+ Loại máy : TFX-200-6 + Công suất :220 (kW) + Vòng quay : 1000 (vòng/phút) + Điện áp : 220V-50 Hz
Trang 91.4.5 CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRONG BUỒNG MÁY
1.4.5.1.Hệ thống bơm nước
- Bơm nước biển làm mát
+ Số lượng : 02+ Kiểu : Ly tâm+ Hãng sản xuất : Hanshin+ Lưu lượng : 80 (m3/h)+ Cột áp : 20 (m.c.n)
- Bơm nước ngọt làm mát
+ Số lượng : 02+ Hãng sản xuất : Hanshin+ Kiểu : Ly tâm+ Lưu lượng : 35 (m3/h)+ Cột áp : 20 (m.c.n)
1.4.5.2.Hệ thống bơm dầu
- Tổ bơm vận chuyển dầu FO
+ Số lượng : 01+ Hãng sản xuất : Trung Quốc+ Kiểu : CCB003 Kiểu Bánh răng+ Lưu lượng : 5 (m3/h)
+ Cột áp : 0,3 (MPa)
- Tổ bơm vận chuyển dầu DO
+ Số lượng : 01+ Hãng sản xuất : Trung Quốc+ Kiểu : CCB003 Kiểu Bánh răng+ Lưu lượng : 5 (m3/h)
Trang 10- Tổ bơm cấp dầu đốt cho máy chính
+ Số lượng : 02+ Hãng sản xuất : Hanshin+ Kiểu : Bánh răng+ Lưu lượng : 0.7 (m3/h)+ Cột áp : 0,45 (MPa)
- Tổ bơm vận chuyển dầu bôi trơn
+ Số lượng : 02+ Hãng sản xuất : Hanshin+ Kiểu : Bánh răng+ Lưu lượng : 2 (m3/h)+ Cột áp : 0,24(MPa)
- Bơm dầu bôi trơn dự phòng máy chính
+ Số lượng : 01+ Hãng sản xuất : Hanshin+ Kiểu : Bơm bánh răng+ Lưu lượng : 30 (m3/h)+ Cột áp : 0,45 (MPa)
Trang 11+ Sản lượng : 0,5 (m3/h)
- Bầu làm mát dầu bôi trơn cho máy chính
+ Số lượng : 01+ Hãng sản xuất : Hanshin
- Bầu làm mát nước ngọt cho máy chính
+Số lượng : 01+Hãng sản xuất : Hanshin+Diện tích trao đổi nhiệt :12 (m2)
1.4.5.4.Hệ thống két phục vụ
- Két dầu nhờn dự trữ
+ Số lượng : 01+ Thể tích : 4 (m3)
- Két dầu FO dự trữ số 1
+ Số lượng : 02+ Thể tích : 65 (m3)
- Két dầu FO dự trữ số 2
+ Số lượng : 02+ Thể tích : 150 (m3)
- Két dầu DO dự trữ
+ Số lượng : 02+ Thể tích : 76 (m3)
- Két lắng DO
+ Số lượng : 01+ Thể tích : 5 (m3)
- Két lắng FO
+ Số lượng : 01+ Thể tích : 8 (m3)
Trang 12+ Số lượng : 01+ Thể tích : 6 (m3)
- Két hàng ngày FO
+ Số lượng : 02+ Thể tích : 3 (m3)
- Két hàng ngày DO
+ Số lượng : 02+ Thể tích : 2 (m3)
- Két nước ngọt
+ Số lượng : 04+ Thể tích : 120 (m3)
- Két nước ngọt giãn nở
+ Số lượng : 01+ Thể tích : 9 (m3)
- Két nước dằn tàu ( bao gồm két mũi và không kể đến hầm hàng)
+ Số lượng : 03+ Thể tích : 290 (m3)
- Két nước dằn tàu (hầm hàng)
+ Số lượng : 06+ Thể tích : 480 (m3)
Trang 13– Chiều dài lớn nhất Lmax = 78,63 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 73,60 m
– Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 73,60 m
Trang 14– Chiều rộng lớn nhất Bmax = 12,60 m
– Chiều chìm toàn tải d = 5,35 m
– Lượng chiếm nước Disp = 3662 tons
– Hệ số béo thể tích CB = 0,77– Hệ số béo đường nước CW = 0,87– Hệ số béo sườn giữa CM = 0,99
Bảng 2.1 Lựa chọn phương pháp tính
No Đại lượng xác định Tàu thực thiết kế Phạm vi của Papmiel
Kết luận : Vậy ta chọn phương pháp Papmiel để tính sức cản của tàu
Công thức xác định sức cản của Papmiel
Công suất kéo theo Papmiel
) ( , 0
3
hp LC
V EPS = ∇ S
Trang 15Trong đó:
V S – Tốc độ tàu tương ứng với giá trị EPS cần xác định, (m/s);
∇ – Lượng chiếm nước của tàu, (tons);
L – Chiều dài tàu thiết kế, (m);
C 0 – Hệ số tính toán theo Papmiel
Kết quả xác định sức cản tàu theo Papmiel
Bảng 2.2 Xác định sức cản tàu theo phương pháp Papmiel
No Đại lượng xác
Trang 16No Đại lượng xác
Đồ thị sức cản R = f(v) và công suất kéo EPS = f(v)
Căn cứ vào kết quả tính toán các giá trị R và EPS xây dựng đồ thị R
= f(v) và EPS = f(v) cho tra cứu tính toán Đồ thị được trình bày dưới
đây: Hình 2.1
Trang 17v s (hl/g)
( hp ) ( KG )
6000
300 3000
9000
600
R = f(vs)
2000 20000
Xác định sơ bộ tốc độ tàu cho thiết kế chong chóng
– Hiệu suất chong chóng (lấy gần đúng) ηp= 0,6 – Hiệu suất đường trục (lấy gần đúng) ηt= 0,97
– Dự trữ công suất máy chính 10%Ne– Công suất của máy chính Ne = 2000 (hp)
– Công suất kéo của tàu EPS = 0,9Neηpηt
Trang 18Tương ứng (gần đúng) trên đồ thị sức cản có:
Rt = 12385 (kG)
Vs = 12,3(knots)
THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG
Chọn vật liệu chế tạo chong chóng
Vật liệu chế tạo chong chóng là đồng hợp kim: Mangan - Đồng thiếc
có thông số về cơ tính của hợp kim đồng:(Cho trong bảng 2.3)
Bảng 2.3 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng
Ký hiệu vật liệu Giới hạn bền
σb (KG / cm2)
Giới hạn chảy σ
c (KG / cm2)
Dãn dài tương đối
Trang 20Kết luận: Chọn số cánh của chong chóng Z = 4 cánh
Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
4
' 2 ' min
10
.
375 , 0
m
δ θ
θ
Quá trình tính toán trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Bảng tính toán tỉ số đĩa
Trang 21.
375 , 0
Z C
Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất
* Tính toán công suất tiêu thụ thực tế của chong chóng theo công thức Np’ =75 η
.v R
η - Hiệu suất thực tế của chong chóng
* Sau đó nghiệm lại công suất tàu theo công thức
p N p N p
N v
Trang 22N’p:Công suất tính toán ở vận tốc kiểm nghiệm cho tới khi nàosai số công suất ∆N < 3% thì dừng lại và vận tốc tinh toán đó là vận tốctối ưu khi khai thác tàu.
* Quá trình tính toán trong bảng 2.6:
Bảng 2.6: Bảng tính nghiệm lại vận tốc tàu
N 0 Hạng mục tính Ký
hiệu
Đơn vị
Công thức – Nguồn gốc Kết quả
λ 2,45 2,47 2,48
Trang 23N 0 Hạng mục tính Ký
hiệu
Đơn vị
Công thức – Nguồn gốc Kết quả
opt
p D n
18 Công suất tiêu thụ
N
N
3,901 3,53 2,75
Kết luận:∆N = 2,75% < 3% Vậy v = 12,5 knots
Và đường kính chong chóng lấy D = 2,48 m
10
.
Z C
δ
Trang 24Z C
δ
Trong đó:
Z – Là số cánh của chong chóng Z = 4
C’ – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chong chóng C’ = 0,58
m’ – Hệ số phụ thuộc vào loại tàu, với tàu hàng m’ = 1,15
Dopt – Đường kính tối ưu của chong chóng Dopt = 2,48(m)
δmax – Chiều dày tương đối lớn nhất của cánh chong chóng
tại bán kính (0,6 – 0,7)R,
δmax = (0,08 ÷ 0,1) (m) Chọn δmax = 0,1
P – Lực đẩy của chong chóng P = 16041(kG)
Thay số được kết quả θmin = 0,4246 < θ = 0,55
Kết luận: Chong chóng thoả mãn điều kiện bền về tỉ số đĩa
Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
θ ≥ θmin =
P
K C
.
Trang 25No Hạng mục tính Ký
hiệu
Đơn vị
Kết luận: Điều kiện xâm thực được thoả mãn.
Xác định khối lượng và kích thước chong chóng
- Khối lượng chong chóng được xác định theo công thức
2 0 0 6
, 0 0 4
6 , 0 3
4 6 , 2 2 10 0 , 71 0 , 59 10
.
e D
d D
b D
=
- Quá trình tính toán ở bảng 2.8
Trang 26Bảng 2.8.Xác định khối lượng và kích thước chong chóng
hiệu Đơn vị
Công thức Nguồn gốc Kết quả
-1 Đường kính củ chong
3 Chiều dày đỉnh chong
5 Chiều dày giả thiết cánh
Trang 27No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị
Công thức Nguồn gốc Kết quả
-11 Khối lượng riêng của
Chiều dài củ chong chóng l0 = 0,50 (m)
Đường kính trung bình củ chong chóng d0 = 0,36 (m)
Khối lượng chong chóng G = 1118,4 (kg)
Trang 28CHƯƠNG 3TÍNH THIẾT KẾ TRỤC
Trang 291.5 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ
1.5.1 Số liệu ban đầu
Trang 301.5.2.3.Cấp tính toán thiết kế
Hệ trục và thiết bị hệ trục được tính toán thiết kế thỏa mãn tương
ứng Cấp hạn chế III theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
– 2016
1.5.3 Bố trí hệ trục
Hệ động lực tàu là một đường trục bao gồm 01 trục chân vịt vàđược chế tạo bằng thép SF45 Bích nối được chế tạo rời với trục Trụcđược nối với bích ra của động cơ bởi các bu lông tinh có vật liệu là théprèn
Trục chân vịt có chiều dài 5715 mm và đường kính cơ bản đượcxác định theo yêu cầu của Qui phạm, được đặt trên 2 gối đỡ có vật liệu
là cao su bôi trơn và làm mát bằng nước trích từ đường nước làm mátmáy chính Phần côn chân vịt của trục được gia công với độ côn 1/10.Đường tâm lí thuyết của hệ trục nằm trong mặt phẳng dọc tâm tàu, songsong và cách mặt phẳng tâm tàu là 1500 (mm)
.
T N
H k d
≥
Bảng 3.1: Bảng tính trục chong chóng
Trang 311 Công suất liên tục
.
T N
H k d
1.6.2 Chiều dày áo bọc trục
Bảng 3.2: Tính chọn áo bọc trục
Trang 32Kết luận: Chiều dày áo bọc trục được xác định: t = 16 mm
1.7 CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC
1.7.1 Khớp nối trục
+ Quá trình tính toán trong bảng 3.3
Bảng 3.3:Tính khớp nối trục
Trang 33danh nghĩa của vật
liệu chế tạo bulông
d03.( + 160 ) / 34,45
8 Chiều dày khớp nối
Kết luận:
- Đường kính cơ bản của bu lông bích nối trục được thiết kế: db = 36 mm
- Chiều dày bích nối trục được thiết kế: b = 70 mm
Bảng 3.4:Các thông số chính của bích nối trục, đơn vị đo các đai
lượng mm
Trang 34Hình 3.1: Kết cấu bích nối
1.7.2 Ổ đỡ trục chân vịt
1.7.2.1.Vật liệu chế tạo ổ đỡ trục chân vịt
- Vật liệu chế tạo ổ đỡ trục chân vịt: BC3 + Cao su
1.7.2.2.Chiều dài tối thiểu ổ đỡ trước của trục chân vịt
- Chiều dài tối thiểu: LT ≥ 2.dcc
dcc : Đường kính của trục chong chóng dcc = 240 (mm)
LT ≥ 2 240 = 480 (mm)
1.7.2.3.Chiều dài tối thiểu ổ đỡ sau của trục chân vịt
- Tính theo công thức: LS =max
Trang 35+ Bạc trước trục chong chóng: LT = 500 (mm)
+ Bạc sau trục chong chóng: LS = 900 (mm)
1.7.3 Ống bao trục chong chóng
- Vật liệu chế tạo ống bao là thép đúc
- Kết cấu ống bao được chế tạo liền
- Chiều dày ống bao giữa 2 ổ đỡ :
S1= 0,05.Dcc + 20 = 32 (mm)
- Chiều dày ống bao chỗ lắp ổ đỡ : S2 = (1,5 - 1,8 )S1 = 54 (mm)
Hinh 3.2 Ống bao trục chong chóng
1.7.4 Then trục chong chóng và then bích nối
Then chong chóng và then khớp nối có nhiệm vụ truyền mômen của trục cho chong chóng tạo nên lực đẩy của tàu Do phụ tải tác dụng lên trục cũng như chong chóng là rất phức tạp do đó tính chọn then phải đảm bảo điều kiện bền để hệ trục làm việc an toàn
Trang 36Hình 3.3 - Phần côn trục chong chóng
1 - Trục chong chóng; 2 - Phần côn trục;
3 - Ren đầu trục; 4 – Then Bảng 3.5: Tính chọn then
N
o Hạng mục tính
Ký hiệu
Đơn
vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
Trang 37o Hạng mục tính
Ký hiệu
Đơn
vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
7 Giới hạn chảy của vạt
kG/c
Chọn chiều dài then là 320mm
- Rãnh then: Đường kính đầu lớn của côn trục dcc > 100 mm thì rãnhthen phải có dạng thìa.Phần lắp ghép của may ơ chân vịt không đượcche khuất đường kính lớn của côn trục
H l
v tb
10 648 ,
σ
Trang 38Hình 3.4 – Rãnh then trục chong chóng
- Các thông số của rãnh then ( Tra bảng 4/11- Lắp ráp và sửa chữathiết bị tàu thủy - Nguyễn Đăng Cường)
Bảng 3.6 Bảng chọn then (Đơn vị đo của các đại lượng trong bảng mm)
Hình 3.5 - Sơ đồ lực tác dụng lên trục
Trang 391- Mômen tại các gối
- Mômen uốn tại gối 0:
M0 = - =− + 2
.
2
0 p o
l q l G M
- Nhịp 0-1:
M0.l1 + 2.( l1 + l2 ).M1 + M2.l2= ( 3)
2
3 1
M0 = -112437,5 (kG.cm) M1 = 8677,487 (kG.cm) M2 = -4430,28 (kG.cm)
+
=
− +
−
=
0 33 , 4359619
340
170
0 76 , 7143365 170
910
5 , 112437
2 1
2 1
0
M M
M M
M
Trang 402- Phản lực tại các gối
- Công thức tính:
Ri =
1
1 1
1 1
2
2
.
+
+
− +
+
i
i i
i
i i i
i i i
l
M M l
M M
l q l q
- Gối 0:
R0 = G +
1
0 1 1 0
2
.
l
M M l q l
1 2 2 1
2
2
.
l
M M l
M M l q l
2
.
l
M M l q
G
R G
Σ
Σ
− Σ