Do đó việc thiết kế và đóngmới tàu thủy là một trong những trọng tâm của nghành đóng tàu nước ta.. Ở nước ta, vận tải đường biển ngày càng phát triển, để đóng đượcnhững con tàu có công s
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vận tải thuỷ là một trong những phương tiện vận tải quan trọng trong cácloại phương tiện vận tải hiện đại, dùng tàu thuỷ là phương tiện vận tải, có ưuđiểm là giá thành vận tải thấp, khối lượng vận chuyển lớn, chở được nhiều hàng,phạm vi hoạt động lớn
Ngày nay nước ta đang phát triển và hội nhập với quốc tế, là thành viênchính thức của tổ chức thương mại quốc tế WTO, ngành công nghiệp đóng tàuđược coi là ngành kinh tế trọng điểm của đất nước trong tương lai
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước, nghành vận tải biển đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếnước ta, được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đã có những chính sách phùhợp để tạo điều kiện phát triển nghành kinh tế này Do đó việc thiết kế và đóngmới tàu thủy là một trong những trọng tâm của nghành đóng tàu nước ta
Trang trí động lực tàu thuỷ là một bộ phận quan trọng để tạo thành một contàu hiện đại Ở nước ta, vận tải đường biển ngày càng phát triển, để đóng đượcnhững con tàu có công suất lớn phù hợp với tình hình trong nước và thế giớingành đóng tàu ngày càng mở rộng và trang trí động lực tàu thuỷ trở thành mộtvấn đề lớn mà nhiều nhà nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đang quan tâm
Trong quá trình tìm hiểu về những con tàu lớn với rất nhiều trang thiết bịhiện đại thì sẽ có rất nhiều vấn đề mới khi thiết kế tàu nói chung và thiết kế trangtrí hệ thống động lực nói riêng Để có cơ hội tiếp cận với những vấn đề, nhữngtrang thiết bị mới khi bố trí buồng máy Bản thân em quyết định chọn đề tài:
"Thiết kế hệ thống động lực tàu chở hàng tổng hợp 3300 tấn lắp 01 máy chính MAK 6M25, công suất 2000 ( kW ), vòng quay 750 (vòng/phút)"
làm luận văn tốt nghiệp của mình
II MỤC ĐÍCH.
Mục đích của đề tài là nhằm thiết kế trang trí hệ thống động lực tàu chởhàng tổng hợp 3300 tấn, lắp máy MAK 6M25 hoàn thiện dưới sự hỗ trợ của các
Trang 3tài liệu mẫu, sự chỉ dậy của các thầy cô giáo đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn tốtnghiệp Nguyễn Anh Việt.
Để đề tài được ứng dụng ngay trong các nhà máy Tạo tiền đề cho việc tiếpcận những vấn đề mới khi đóng mới những con tàu to và hiện đại
III LỰA CHỌN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1 Tìm hiểu và lựa chọn đề tài.
Trong suốt quá trình quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty đóng tàuBạch Đằng em đã được học hỏi rất nhiều kinh nghiệm về phương pháp đóngmới tàu của Công ty cũng như sự chỉ bảo tận tình của mọi người trong Công ty.Tại đây em đã tìm hiểu các tàu đã đóng, đang đóng và sắp sửa đóng Em thấytàu chở hàng đa năng 3300 tấn chuẩn bị đóng cho chủ tàu BRIESESCHIFFAHRTS GmbH, đăng kiểm GL là loại tàu hoàn toàn mới, được đóngvới công nghệ hiện đại cao và khác với các tàu trước đã đóng Chính vì vậy màtàu chở hàng tổng hợp 3300 tấn được thiết kế trên các tài liệu mẫu và các trangthiết bị có sẵn
2 Phương pháp nghiên cứu.
Khi thực hiện đề tài này em đã tuân thủ nguyên tắc:
– Việc thiết kế tàu thủy luôn tuân theo những quy phạm mới nhất do cụcĐăng kiểm Việt Nam ban hành, cũng như các quy định khác của Bộ khoa họccông nghệ và môi trường
– Tính an toàn và tiện lợi cao khi sử dụng
– Thiết kế mang tính hiện đại, kinh tế và phù hợp với khả năng thi công củaNghành Cơ khí Đóng tàu Việt Nam
IV Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài nhằm tạo tiền đề cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học mớivào ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta Dùng làm tài liệu tham khảo chocác nhà máy đóng tàu, các sinh viên học ngành máy tàu thuỷ
Trang 4– Nội dung chính của đề tài bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Tính sức cản và thiết kế sơ bộ chong chóng
Chương 3: Thiết kế hệ trục
Chương 4: Tính nghiệm dao động ngang hệ trục
Chương 5: Tính nghiệm dao động xoắn hệ trục
Chương 6: Tính chọn các thiết bị và hệ thống phục vụ
Trong suốt 3 tháng làm việc, tìm hiểu tài liệu và được sự hướng dẫn nhiệt
tình của cô giáo Bùi Thị Hằng, cùng các thầy cô giáo trong khoa và bộ môn,
đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của mình
Đây là kết qủa tổng hợp quá trình học tập và rèn luyện của em trong nhàtrường và ngoài thực tế
Tuy nhiên với những bước đi ban đầu của một người thiết kế cũng như sự
cọ sát với thực tế không nhiều chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, emmong muốn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo có nhiều kinhnghiệm để giúp em được hoàn thiện đề tài hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa, Nhàtrường, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho emhoàn thành đề tài này
Hải phòng, ngày 31 tháng 5 năm 2016
Sinh Viên
Hoàng Sỹ Hải
Trang 5CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 61.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG
Tàu chở hàng đa năng 3300 tấn là loại tàu vỏ thép, đáy đôi, kết cấu hànđiện hồ quang, một boong chính Tàu được lắp hệ thống đẩy một chân vịt với cơcấu đẩy chạy diesel Máy chính 4 kỳ là động cơ diesel trung tốc, loại Mak6M25 Tàu được đóng phù hợp với việc chuyên chở giấy, container, hàng hoánói chung và hàng rời như là than, hạt,…, và các sản phẩm lâm nghiệp
1.1.2 VÙNG HOẠT ĐỘNG, CẤP THIẾT KẾ
Tàu hàng 3300 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy
phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép Đăng kiểm Việt Nam ban hành năm 2003
1.1.3 CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA TÀU
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 82,50 m
– Chiều dài giữa hai trục Lpp = 78,90 m
– Chiều rộng B = 12,40 m
– Chiều chìm toàn tải T = 5,25 m
– Lượng chiếm nước Disp = 3200 tons
– Công suất định mức H = 2000 kW
– Vòng quay định mức N = 750 v/p
1.1.4 LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG
[1]– Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Đăng kiểm Việt namban hành năm 1997
[2]– MARPOL 1973/78 (có sửa đổi)
[3]– Bổ sung sửa đổi 2003 của MARPOL
[4] – Công ước quốc tế về sự an toàn sinh mạng con người trên biển 1974( SOLAS ) và sửa đổi 1991
[5] – Công ước quốc tế về đường nước chở hàng 1966 và nghị định 1988
Trang 71.2 BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU.
1.2.1 Thân tàu.
Tàu sẽ được lắp với đuôi tàu có thanh giằng ngang, một boong, boong mũitàu và mũi nhô ra
Tàu sẽ có các khoang sau:
– Khoang mũi, chân vịt mũi
Phòng lái nằm trên kết cấu thượng tầng boong hai tầng
Phần mũi tàu sẽ được lắp két khoang mũi, khoang chân vịt đẩy mũi, kétngầm, kho tàu và kho sơn
Khoang CO2 ở phần đuôi tàu
Các kho chứa đồ dự trữ khô ở phần đuôi tàu, các khoang chứa tổng hợp ởkhoang mũi và phần đuôi tàu
Khoang máy phát điện khẩn cấp trên tầng thứ hai của boong trên
Tàu sẽ có sườn ngang và dọc
Khoảng cách sườn ngang sẽ là:
– 600 mm ở phần mũi và đuôi tàu
– 700 mm từ sườn 8 đến sườn 21
– 750 mm từ sườn 21 đến sườn 96
Một boong trên sẽ được cung cấp một phòng lái trên boong lái
Trang 8Tất cả các boong sẽ được đóng bằng thép, ngoại trừ trường hợp hướng labàn ở đó vật liệu thép không rỉ 316 được sử dụng theo yêu cầu của các cơ quannhà nước, và sẽ được đỡ bằng các thanh tăng cứng, dầm.
1.2.2 MÁY CHÍNH
Máy chính có ký hiệu MAK 6M25 được thiết kế theo MDO - CIMAC - DB.Máy chính bốn kỳ sẽ là động cơ diesel trung tốc, loại MaK 6M25 Điều kiện thiết kế cho máy móc dựa trên một mức nhiệt độ trong khoangmáy là 450 C và nhiệt độ nước biển là 32oC
1.2.2.1 Thiết kế:
Sáu (6) xi lanh quay cùng chiều kim đồng hồ, khởi động khí nén, phù hợpcho vận hành với MDO, độ nhớt lớn nhất: 14cSt/400C acc theo quy định củaIMO-NOX
1.2.2.2 Thông số của máy chính
Trang 9– Máy sẽ được vận hành với tốc độ 110% công suất trên bệ thử.
– Vị trí rãnh nhiên liệu sau đó sẽ được giới hạn tới 100%
1.2.2.3 Lượng tiêu hao nhiên liệu:
– 184 g/kWh với công suất đạt 100%
– 182 g/kWh với công suất đạt 85%
Động cơ đẩy chính sẽ lái chân vịt bằng hộp số
Bộ giảm tốc sẽ có thể truyền tải liên tục năng lượng lớn nhất từ động cơ chínhđồng thời giảm số vòng quay của động cơ chính xuống tốc độ chân vịt cụ thể
* Các đặc điểm chính :
Công suất đầu vào lớn nhất 1800 kW
Số vòng quay đầu vào 750 vòng/phút
Trang 10Số vòng quay đầu ra 220 vòng/phút
P.T.O 240 kWE ở 1500vòng/phút
*) Bộ giảm tốc sẽ được giao cùng với các thiết bị sau:
– Thiết bị làm mát được lắp ráp vào để làm mát nhiệt độ nước đầu vào ở 380C.– Van thay đổi chạy bằng khí nén
– Bơm dầu nhờn dự phòng chạy bằng điện với bộ lọc
– Một ổ chặn sẽ được đưa vào, có khả năng chặn trước và sau
– Một khớp nối mềm sẽ được lắp vào giữa động cơ chính và bộ giảm tốc vàgiữa bộ giảm tốc và máy phát đồng trục
1.2.3.2 Chân vịt biến bước điều khiển được
*) Hệ thống có:
– Số vòng quay ổn định cho máy phát đồng trục;
– Hệ thống kiểm soát tải trọng chạy bằng điện;
– Bảng điều khiển cho khoang lái
Vật liệu cánh Ni-Al - đồng thiếc
Hướng quay nhìn từ phần đuôi ngược chiều kim đồng hồ
Trang 11*) Các thiết bị kín nước ống bao chân vịt: Các nút bịt ống bao chân vịt, dầunhờn.
Phía trong và phía ngoài ống bao chân vịt sẽ được cung cấp một nút bịt lắpvới hệ thống hút dầu nhờn thông qua két dầu
Phía ngoài nút bịt ống bao chân vịt sẽ có hệ thống unnet, thép crôm với lớpgốm bên ngoài, các vòng kẹp viton, các bộ phận bằng đồng thiếcvà vòng đệmloại té dầu
– Tua bin tăng áp ở đầu dẫn động, với vòi dẫn 01
– Mối nối giãn nở, lắp riêng 01
– Máy giảm thanh, không cách nhiệt 35 dB (A) 01
1.2.3.6 Hệ thống nước làm mát (Thiết kế cho hệ thống nước làm mát hai mạch).
– Máy điều nhiệt HT, lắp riêng 01
– Thiết bị điều khiển khí nạp chạy bằng điện 01
Trang 12– Máy làm mát, lắp riêng (vật liệu: thép không rỉ) 01
– Bơm ép lắp riêng, chạy bằng động cơ điện 01
– Đầu ra lỗ xả ở đầu bánh đà, hướng xuống, lắp riêng 01
– Thiết bị lọc súc tự động 01
– Thiết bị lọc kép, lắp trên máy 01
– Van điều khiển áp suất 01
– Chảo hứng dầu khô, lắp trên máy 01
1.2.3.9 Hệ thống làm mát bằng vòi phun.
Hệ thống này được nối với hệ thống bơm tuần hoàn của máy
*) Các phần nối- máy
– Một bộ các phần nối giữa bích nối và bánh đà 01
– Bích nối mềm giữa máy và hộp số 01
– Khớp nối trục PTO linh động 01
– Máy phát điện kiểu trục đồng bộ 3 pha 01
Trang 13*) Dụng cụ:
– Bộ dụng cụ cho tu bin tăng áp 01
– Dụng cụ đặt lại (chỉnh) van, vận hành bằng tay 01
– Thiết bị đo quay số độ sai lệch má khuỷu 01
– Trắc vi kế bên trong cho ống lót xi lanh 01
– Thước đo cho trắc vi kế ống lót xi lanh 01
– Thiết bị đo áp suất cháy chạy bằng điện 01
1.2.4 TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN
*) Điện sẽ được cung cấp bởi: Hai bộ máy phát phụ chạy bằng diesel phùhợp với sự tiếp nhận song song, được để ở khoang máy và bao gồm:
+ Một máy phát với các thông số sau:
+ 1 động cơ diesel với những chi tiết sau:
– Công suất đầu ra 110 kW;
– Bộ tỏa nhiệt làm lạnh;
– Các bơm phun và các bình lọc;
– Cấu tạo trên bình lọc không khí;
– Thiết bị nhỏ mở rộng và bộ giảm thanh 35 dB (A);
Trang 14– Thiết bị khởi động khẩn cấp bằng thiết bị khởi động lò xo;
– Panô chuông báo thức;
– Bình chứa không khí vào và ra bên trong;
– 1 máy phát i n v i nh ng chi ti t sau: điện với những chi tiết sau: ện thế ới những chi tiết sau: ững chi tiết sau: ế
1.2.5 CÁC TRANG THIẾT BỊ TRONG BUỒNG MÁY
1.2.5.1 Vật liệu và các loại van.
Trang 15Các két nước làm mát cho Máy chính/phụ
Kết khẩn cấp ở phần cơ cấu lái
Trang 16*) Bộ tách nước đáy tàu
Trang 17Nhãn hiệu Versa Matic
Công suất 520 lít/phút - đối với nước
260 lít/phút - đối với dầu bôi trơnKiểu dáng Bơm có màng chắn, dẫn động bằng khí
*) Bộ tách dầu bôi trơn
Trang 18*) Bộ tách dầu nhiên liệu (MDO)
Trang 19CHƯƠNG 2 TÍNH SỨC CẢN
VÀ THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG
Trang 202.1 SỨC CẢN
2.1.1 CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 82,50 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 78,90 m
– Chiều rộng B = 12,40 m
– Chiều chìm toàn tải T = 5,25 m
– Hệ số béo thể tích = 0,72
– Hệ số béo đường nước = 0,75
– Hệ số béo sườn giữa = 0,87
– Lượng chiếm nước Disp = 3200 tons
Trang 212- Công thức xác định sức cản của Pamiel
Công suất kéo theo Pamiel
) ( ,
0
3
hp LC
V D
Trong đó:
V S – Tốc độ tàu tương ứng với giá trị EPS cần xác định, (m/s);
D – Lượng chiếm nước của tàu, (tons);
L – Chiều dài tàu thiết kế, (m);
C 0 – Hệ số tính toán theo Pamiel
3- Kết quả xác định sức cản tàu theo Pamiel
Bảng 2 2: Kết quả xác định sức cản tàu theo Pamiel
No Đại lượng xác định Công thức
3 Hệ số béo thể tích Theo thiết kế 0,72 0,72 0,72 0,72
4 Lượng chiếm nước D,
Trang 22No Đại lượng xác định Công thức
4- Đồ thị sức cản R = f(v) và công suất kéo EPS = f(v)
Căn cứ vào kết quả tính toán các giá trị R và EPS xây dựng đồ thị R = f(v)
và EPS = f(v) cho tra cứu tính toán Đồ thị được trình bày dưới đây:
Trang 23– Chọn hiệu suất chong chóng p= 0,6 – Chọn hiệu suất đường trục t= 0,96
– Dự trữ công suất máy chính 10%Ne
– Công suất kéo của tàu EPS = 0,9Ne pt
2.2.1 CHỌN VẬT LIỆU CHO CHONG CHÓNG
Chọn vật liệu chong chóng tuỳ theo loại tàu Ở đây ta chọn loại hợp kimNiAl – Bronze, giới hạn bền =48KG/cm2
Trang 24– Lực đẩy chong chóng ứng với vận tốc v = 7,577 (m/s)
P =
t - 1
R
= 167500,2635 = 9165 (KG)– Hệ số lực đẩy phụ thuộc vào đường kính
104 = 1,56– Hệ số lực đẩy phụ thuộc vào vòng quay
n
K = 4
P np
max D
C: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu làm chong chóng
Với vật liệu là hợp kim NiAl–Bronze, C=0,058
m: Hệ số phụ thuộc vào loại tàu
D: Chọn đường kính sơ bộ của chong chóng D = 2,8 (m)
max-Chiều dày tương đối lớn nhất của tiết diện cánh tại bán kính R=0,6Chọn max=0,1
Trang 25 min = 0,375.3
4 10
9165 15 , 1 1 , 0 8 , 2
4 058 , 0
D n
P K
.
Trang 26N o Đại lượng tính Kí
11 Hiệu suất đẩy
w 1
t 1
' R v
'.
max
min = 0,375.3
4 2
10
9165 15 , 1 1 , 0 8 , 2
4 058 , 0
2.2.6.2-Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
np – Vòng quay của chong chóng , n = 3,67 (v/s)
Dp – Đường kính tối ưu của chong chóng, Dp = 2,5 (m)
Trang 27P-áp suất tĩnh tuyệt đối tại vị trí đặt chong chóng
P=P0+.hb-Pd
P0- áp suất trên mặt thoáng P0=10330KG/m2
Pd-áp suất hơi bão hoà ở 200C Pd=238 KG/m2
-Trọng lượng riêng của nước biển =1025 KG/m2
hb-Độ sâu của chong chóng so với mặt nước, hb = 5,3 (m)
=>P=10330 +1025.5,3 – 238 = 15524,5 KG/m2
5 , 2 67 , 3 5 , 15524
18 , 0 6 , 1 130
= 0,203 < = 0,4Vậy điều kiện xâm thực được thoả mãn
2.2.7 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ KÍCH THƯỚC CHONG CHÓNG
Bảng 2 4: Khối lượng và kích thước của chong chóng
Chiều rông tương đối
lớn nhất của tiết diện
Chiều dày lớn nhất của
tiết diện cánh tại bán
0,0095
8 Đường kính trung bình d0 m d0 = (0,170,2)D 0,45
Trang 284 10
d0 0 , 6 4
71 , 0 10 2 2 , 6
0
0 59 ,
Trang 29CHƯƠNG 3 TÍNH THIẾT KẾ HỆ TRỤC
3.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ
3.1.1 Số liệu ban đầu
- Công suất tính toán H = 2000 (kW)
Trang 30Hệ trục và thiết bị hệ trục được tính toán thiết kế thỏa mãn tương ứng cấp
Biển hạn chế III theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2003.
H K d
s s
Bảng 3 1: Đường kính trục chân vịt
H Đơn vị Đại lượng tính Kết quả
1 Công suất liên tục lớn
2 Vòng quay của trục chân
vịt ở CS liên tục lớn nhất n v/f Theo lý lịch máy 220
3 Hệ số tính toán đường
Được xác định theobảng 3.6.3 1 1,62
Trang 31TT Đại lượng tính K
H Đơn vị Đại lượng tính Kết quả
4 Hệ số tính toán trục rỗng
5 Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của vật liệu trục Ts N/mm
H K d
s s
1 ,
T n
N F d
s d
= 245,5 mm Trong đó : F - hệ số tra bảng 3/6.1 , với động cơ diesel F= 100
Các thành phần khác giống phần đường kính trục chân vịt
6-560
4 Đường kính vòng D2 mm D2=(1,561,75)DK 450
Trang 33Vật liệu chế tạo ống bao là thép đúc.
Chiều dày ống bao giữa 2 ổ đỡ : S1= 0,05Dd +20 = 30(mm)
Chiều dày ống bao chỗ lắp ổ đỡ : S2 = (1,5 - 1,8 )S1 = 50 (mm)
1 Chiều dài ổ đỡ phía mũi L1 mm L1 1,2 ds = 336
2 Chiều dài ổ đỡ phía lái L2 mm L2 1,75 ds = 490
Chọn chiều dài ổ đỡ phía mũi : L1 = 340 mm
Chọn chiều dài ổ đỡ phía lái : L2 = 495 mm
Trang 34Coi hệ trục như một đoạn dầm siêu tĩnh được đặt trên các gối đỡ,đầu bíchcoi như một ngàm cứng,lực phân bố trên đoạn trục coi như đều.Khi đó ta sẽ có
sơ sơ đồ tải trọng tác dụng lên gối đỡ như sau :
Hình 3 3: Sơ đồ chịu lực của trục chong chóng
Trang 35Bố trí khoảng cách giữa các gối như sau:
3.3.6 TÍNH PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN GỐI TRỤC
Trong quá trình làm việc, hệ trục chịu tác dụng của các lực sau:+ Trọng lượng của chong chóng: G = 2523 (kG)
+ Tải trọng phân bố trên trục (do trọng lượng bản thân):
Do ta chọn đường kính trục chân vịt bằng đường kính trục đẩy
dcv = dđ = d = 285 mm+ nên :
qcv = qđ =
4
. 2
d
= 4,97 kG/cmTrong đó :
: trọng lượng riêng vật liệu trục , = 7,85.10-3 ( kG/cm3 )+ Mô men xoắn do động cơ truyền cho chong chóng:
cv
e x
1
1 1 1
1
4
1
2
n
n n n
n n n
n n n
n n
n n n
n n
J
L q J
L q J
L M J
L J
L M J
L M
Trang 363 1 01 12
2 2 12
2 01
1 1 01
1
4
1
2
.
J
L q J
L q J
L M J
L J
L M J
L M
3 2 12 23
3 3 23
3 12
2 2 12
2
4
1
2
.
J
L q J
L q J
L M J
L J
L M J
L M
3 3 23
3
4
1
2
.
J
L q J
L M J
L M
42M2 + 84M3 = – 92054
Hệ phương trình 3 mômen :
594.M1 + 113M2 = 62681246113M1 + 310M2 + 42M3 = – 188485442M2 + 84M3 = – 92054Kết quả :
M0 = – 392468,5(kG.cm)
M2 = – 44898 (kG.cm)
Trang 371 1 2
2
n
n n
n n n n
L
M M
L
M M
L q L q
o Tại gối 0 :
R0=
1
0 1 1
01 0 01
2
2
.
L
M M G L q L q
1 0 2 12 1 01
2
2
.
L
M M L
M M L q L
2 1 3 23 2 12
2
2
.
L
M M L
M M L q L
.
L
M M L
Nghiệm lại kết quả :
Theo điều kiện :
Trang 38= 0,028 %Vậy < [] = 3%
Kết luận: Thừa nhận kết quả tính toán:
Mômen (KG.cm) -392468 41098 – 44898 14968
3.6 NGHIỆM BỀN HỆ TRỤC VÀ CÁC CHI TIẾT
3.6.1 NGHIỆM BỀN TRỤC THEO HỆ SỐ AN TOÀN.
Bảng 3 5: Nghiệm bền trục theo hệ số an toàn
28,519,5
5
Mômen cản uốn tại tại tiết
diện trục nguy hiểm
Mumax
17261,6
8 Diện tích mặt cắt tại vùng
F =
4 dmin2
Trang 39cm2
638298
12 Mômen xoắn trên trục Mx kG.cm
Mômen cản xoắn tại tiết
diện nguy hiểm
Mx
142443
Kết luận: Trục được thiết kế thoả mãn về hệ số an toàn.
Trang 403.6.2 NGHIỆM BIẾN DẠNG XOẮN.
2 Đường kính trục trục chân vịt dc cm theo thiết kế 28,5
3 Mômen quán tính độc cực tại
tiết diện nguy hiểm JP
8 Góc xoắn cho phép [] 0/m Theo quy phạm 0,45
9 Góc xoắn trên trục chân vịt c 0/m =
P
X
J G
M
.
100 180
Kết luận: Từ kết quả tính toán ta thấy < [] Như vậy trục được thiết kế
thoả mãn về góc xoắn
3.6.3 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG DO UỐN.
Kiểm nghiệm trục về độ võng là việc đi xác định độ võng lớn nhất của các
đoạn trục sau đó đem so sánh với độ võng cho phép theo quy phạm của Đăng
Kiểm.Nếu độ võng tính được nhỏ hơn độ võng cho phép thì có nghĩa là độ võng
của trục đảm bảo.Tiến hành kiểm tra độ võng cho đoạn trục dài nhất và có
mômen uốn lớn nhất (đoạn 0-1 trên trục chân vịt)
Bảng 3 7: Kiểm tra độ võng do uốn
hiệu Đơn vị Công trức tính Kết quả
1 Chiều dài nhịp trục dài
2 Trọng lượng đơn vị dài q kG/cm đã tính 4,97