- Trong kết cấu thấp tầng tải trọng ngang sinh ra rất nhỏ theo sự tăng lên của độ cao.. Còn trong kết cấu cao tầng , nội lực chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra rất nhanh theo độ cao ,
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chương 1 – KIẾN TRÚC
1.1 Giới thiệu công trình.
Những năm gần đây Việt Nam đã đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia và xây dựng nền kinh tế thị trường, nhờ đó mà nền kinh tế đã có những bước phát triển vượt bậc.Sự phát triển của nền kinh tế đã kèm theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng, do vậy mà những tòa nhà văn phòng mang tính kinh doanh đã mọc lên để phục vụ chonhững công ty chưa thể theo kịp nhu cầu cơ sở hạ tầng Vì thế với dự án công trình tòa nhà văn phòng cho thuê Khánh Hội – Hoa Lư – Ninh Bình sẽ được triển khai để hợp lýhóa những yêu cầu đòi hỏi trên và góp phần đẩy mạnh sự phát triển của nước ta
lèi vµo
2 1
SVTH: Đinh Văn An
1
Trang 2
1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:
- Tòa nhà văn phòng cho thuê Khánh Hội – Hoa Lư – Ninh Bình.
Tọa lạc tại Thị trấn Thiên Tôn,Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình
Trong đó :
Lớp 6 là lớp địa chất tốt bao gồm cát thô có lẫn sỏi, cuội có khả năng chịu tải lớn Với chiều dày lớn và chưa kết thúc trong phạm vi lỗ khoan 60m Do đó rất đáng tin cậy làmnền móng cho các công trình cao tầng
1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội khu đất xây dựng :
- Công trình xây dựng tại Thị trấn Thiên Tôn, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình Tỉnh Ninh Bình phía Đông giáp tỉnh Nam Định qua sông Đáy, phía Tây giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp biển (vịnh Bắc Bộ), phía Bắc giáp tỉnh Hòa Bình và Hà Nam
SVTH: Đinh Văn An
2
Trang 3SVTH: Đinh Văn An
3
Trang 6
Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
2.1 Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng.
2.1.1 Tải trọng ngang
- Trong kết cấu thấp tầng tải trọng ngang sinh ra rất nhỏ theo sự tăng lên của độ cao Còn trong kết cấu cao tầng , nội lực chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra rất nhanh theo độ cao , áp lực gió động đất là tác nhân chủ yếu thiết kế kết cấu
- Nếu công trình được xem như một thanh công xôn , ngàm tại mặt đất thì lực dọc tỷ lệ nghịch với chiều cao , momen do tải trọng ngang tỷ lệ với bình phươngchiều cao
M = P x H (tải trọng tập trung )
M = q x H2/2 ( tải trọng phân bố đều )
- Chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc bốn của chiều cao
3 / 3
P H EJ
( tải trọng tập chung ) q H4/ 8EJ( tải trọng phân bố đều )
- Trong đó :
P – tải trọng tập trung ; q – tải trọng phân bố ; H- chiều cao công trình
Do vậy tải trọng ngang cuả tòa nhà cao tầng trở thành nhân tố chủ yếu để thiết kế kết cấu
2.1.2 Hạn chế chuyển vị.
Theo sự tăn lên của chiều cao nhà , chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh Trong thiết
kế kết cấu , không chỉ yêu cầu thiết kế đủ khả năng chịu lực mà còn yêu cầu kết cấu
có đủ độ cứng cho phép Khi chuyển vị ngang lớn thường ngây ra những hậu quả sau
- Làm kết cấu tăng thêm những chuyển vị phụ đặc biệt là kết cấu đứng Khi chuyển vị tăng lên , độ lệch tâm tăng lên do vậy nếu nội lực tăng lên vượt quá khả năng chịu lực của kết cấu sẽ bị sụp đổ công trình
- Làm cho người ở và làm việc cảm thấy khó chịu và hoảng sợ ảnh hưởng đến công tác và sinh hoạt
- Làm tường và một số trang trí xây dựng bị nứt và phá hỏng , làm cho ray thang máy bị biến dạng , đường ống và đường điện bị phá hoại
SVTH: Đinh Văn An
6
Trang 7
Do vậy phải hạn chế việc chuyển vị ngang
2.1.3 Giảm trọng lượng bản thân
- Xem xét từ sức chịu tải của nền đất Nếu cùng một cường độ thì khi giảm trọng lượng bản thân có thể tăng lên một số tầng khác
- Xét về dao động , giảm trọng lượng bản thân tức là giảm khối lượng tham gia dao động như vậy sẽ giảm được thành phần của gió và động đất
- Xét về mặt kinh tế , giảm trọng lượng bản thân tức là tiết kiệm được vật liệu , giảm giá thành công trình bên cạnh đó còn tăng không gian sử dụng
Từ các nhận xét trên ta thấy trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng cần quan tâmđến giảm trọng lượng bản thân kết cấu
2.2 Giải pháp móng cho công trình
2.3 Giải pháp kết cấu phần thân công trình.
2.3.1 Các lựa chọn giải pháp kết cấu.
2.3.1.1 Các lựa chọn giải pháp kết cấu chính
Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính như sau :
SVTH: Đinh Văn An
7
Trang 8
a Hệ tường chịu lực
- Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện chịu lực theo phương thẳng đứng của nhà
là các tường phẳng.Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bảnsàn được xem là cứng tuyệt đối.Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là các vách tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp để đảm bảo yêu cầu kết cấu
- Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thỏa mãn
có thể sử dụng được cho công trình này
- Hệ kết cấu khung chịu lực có thể áp dụng cho công trình này
c Hệ lõi chịu lực.
d Hệ kết cấu hỗn hợp.
Sơ đồ giằng :Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng
tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi tường chịu lực Trong sơ
đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén
Sơ đồ khung - giằng :Hệ kết cấu khung - giằng ( khung và vách cứng )được tạo
ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng Hai hệ thống khung và vách cứng được liên kết qua hệ kết cấu sàn Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa kết cấu , giảm bớt kích thước
SVTH: Đinh Văn An
8
Trang 9
cột và dầm , đáp ứng được yêu cầu kiến trúc Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút
Sơ đồ khung – giằng có khả năng dùng cho nhà cao tầng trên 50 m
2.4 Các lựa chọn giải pháp kết cấu sàn
2.7 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện
2.7.1 Xác định chiều dày bản theo công thức :
SVTH: Đinh Văn An
9
Trang 11Trong đó Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột
Rn =145 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B25
- Dựa vào mặt bằng tầng điển hình ta có thể thấy diện tích chịu tải của cột trục 1
và trục A Ta chọn diện tích chịu tải cột trục C1 làm diện tích chịu tải tính toán:
- Dựa vào mặt bằng tầng điển hình ta có thể thấy diện tích chịu tải của cột trục 2
và trục C.Ta chọn diện tích chịu tải cột trục 2C làm diện tích chịu tải tính toán:
Trang 16
Tiêu chuẩn (T/m2)
Hệ số vượt tải
n
Tính toán (T/m2)
-Djlà kích thước các cạnh của công trình theo phương x, y tương ứng ( m).-Thời gian sử dụng giả định của công trình 30 năm
-Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió n =1,1
SVTH: Đinh Văn An
16
W tc j=W o∗k∗c
Trang 18
Hình 2.8.2.1.1 Xây dựng mô hình etabs
2.8.2.2 Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, HT3, GXT,GXP, GYT,GYP
SVTH: Đinh Văn An
18
Trang 22
Hình 2.5 Sơ đồ gán HT2 của tầng điển hình
Hình 2.6 Sơ đồ gán HT3 của tầng điển hình
SVTH: Đinh Văn An
22
Trang 26
SVTH: Đinh Văn An
26
Trang 27Bảng 2.8.4.1.1.1 Nội lực tính toán cho cột
Trang 280.25 -33.95 -24.15 35 70
7.75 -36.873 25.65 35 70B15
Trang 29A
D350x700 D350x700
D350x700
D350x700 D220x500
D220x500
D350x700 D350x700
D350x700
D350x700 D220x500
D220x500 D350x700
C700x700 C700x700
C700x700 C700x700
Hình 3.1 Mặt bằng sàn
SVTH: Đinh Văn An
29
Trang 32
1 2 1 2
Trang 34- Lớp bê tông bảo vệ a = 2 cm -> ho = 18-2 =16 cm.
3.4.2 Kích thước và sơ đồ liên kết
l < 2 bản làm việc theo Hình 3.3 Sơ đồ tính toán sàn phòng
2 phương tính cho bản kê 4 cạnh,tính theo sơ đồ khớp dẻo
Trang 35
3.4.3 Tính toán cốt thép
3.4.3.1 Ứng với giá trị momen M01 = 1102 kg.m
3.4.3.2 Ứng với giá trị momen M02 = 1025 kg.m
SVTH: Đinh Văn An
35
Trang 36
3.4.3.3 Ứng với giá trị momen M 1 = 1289 kg.m
2 0
Ta chọn thép Ø10a200 theo phương l1 có As = 3,93 cm2
3.4.3.4 - Ứng với giá trị momen M 2 = 1069 kg.m
SVTH: Đinh Văn An
36
Trang 37
SVTH: Đinh Văn An
37
Trang 39366, 47.10
22250,905 280 650
Trang 40
Chọn thép : 422+222có As = 22,808 cm2.4.2.1.2 -Với mô men dương:
Trang 46
SVTH: Đinh Văn An
46
Trang 47ø8a150 6
3-3
2ø22 2 2ø22
4-4
2ø221
2ø12 5 2ø22 4 ø8a200 7
5-5 2ø22 3
2ø22 2 2ø22 1
2ø22 3
ø8a200 7 ø8a150
6
2ø12 5
2ø22 4 2ø22
4
2ø22
2 2ø22 1 2ø22 2
2ø22 2
9 8
7
ø8a150 6
2ø22 1 4ø22 2 2ø12 5 2ø22 4 ø8a150 6
6-6
2ø22 1 4ø22 2 2ø12 5 2ø22 4 ø8a150 6
2ø22 1
2ø12 5 2ø22 4 ø8a200
2ø22 2 2ø22 1
2ø22 3
ø8a200 7 ø8a150
2ø12 5
2ø22 1 ø8a200 3 ø8a150
2ø22 4
2ø12 5 2ø12 5
2ø22 4 ø8a200 7
1
3 2
3
2ø22 3
2ø221 4ø22 2 2ø12 5 2ø22 4
Hình 4.1 Mặt cắt cốt thép dầm.
SVTH: Đinh Văn An
47
Trang 48Điều kiện để áp dụng phương pháp này là: 0,5
¿C x
C y≤2 ; cốt thép được đặttheo chu vi, phân bố đều hoặc mật độ cốt thép trên cạnh b có thể lớn hơn
Tiết diện chịu lực nén N, mômen uốn Mx, My, độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay.Sau khi xét uốn dọc theo 2 phương, tính được hệ số x, y Mômen đã gia tăng Mx1;
My1.
Mx1 = x.Mx; My1 = y.MyTuỳ theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với kích thước các cạnh được đưa
về một trong hai mô hình tính toán Điều kiện và kí hiệu theo bảng sau:
M y1
C y >
M x1
C x
Rb, Rs, Rsc, R như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng
Tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
SVTH: Đinh Văn An
55
Trang 50Kiển tra điều kiện: μmin≤μ≤μmax
Trong đó: μmin lấy theo độ mảnh λ=
μmax : khi cần hạn chế việc sử dụng quánhiều thép người ta lấy μmax
=3% Để đảm bảo sự làm việc chung giữa thép và bêtông thường lấy μmax =6%.
5.2.2 Kiểm tra cột theo khả năng chịu cắt:
Lực cắt lớn nhất lấy trong bảng tổ hợp nội lực từ etabs : Qmax.(THBAO).Kiểm tra điều kiện : Qmax<0,6.Rbt.b.h0 thì bê tông đủ khả năng chịu cắt nêncốt đai đặt theo cấu tạo
SVTH: Đinh Văn An
57
Trang 51Những cột có hàm lượng cốt thép bé μ t < μmin hoặc âm thì đặt thép theo
cấu tạo, thoả mãn điều kiện: F a≥μmin.bh o .
Việc bố trí thép cột xem bản vẽ kết cấu
SVTH: Đinh Văn An
58
Trang 52c m
(c
(c m )
Trang 54( c m )
Trang 55
Chương 6
SVTH: Đinh Văn An
61
Trang 56
Chương 7 :TÍNH TOÁN THANG ĐIỂN HÌNH
7.1 Đặc điểm cấu tạo kết cấu và kiến trúc cầu thang bộ.
Hình 7.1.1.1.1 Chi tiết thang bộ tầng điển hình.
7.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cầu thang bộ
7.2.1 Các giải pháp kết cấu của cầu thang bộ:
7.2.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các bộ phận.
SVTH: Đinh Văn An
61
Trang 57
Hình 7.2.2.1.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang tầng điển hình.
7.3 Tính toán các bộ phận cầu thang
7.3.1 Tải trọng tác dụng :
Ta có:
o B
Trang 59Hình 7.3.2.1.1 Sơ đồ tính bản thang BT1.
SVTH: Đinh Văn An
64
Trang 60l
2
8
128
2
9.q.l
8
3 L1
L1
12
q
l
l12
2
2
24
Kích thước của bản chiếu nghỉ: l2 = 3 m; l1 = 1,19 m
Ta có: l2/l1 = 3/1,19 =2,52 > 2 bản chiếu nghỉ thuộc bản loại dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m = 0,75.1=0,75 (t/m2)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Nội lực trong dải bản xác định như sau:
Trang 6168225.0,99.85
s s
Hình 7.3.4.1.1 Sơ đồ truyền tải từ các bản thang và bản chiếu nghỉ về dầm
Trang 62
- Tải trọng hình thang từ bản chiếu nghỉ quy thành lực phân bố đều:
BCN 1 3
1,19
0,198
2 2.3
l l
hai đầu dầm tựa lên vách nên xem 2 đầu dầm là gối Momen tại gối =0
c Tính cốt thép cho tiết diện dầm:
Kích thước tiết diện dầm: bxh = 220x400 mm
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ abv = h0 h abv 40 2 38 cm.
Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5MPa, Rbt = 1,05MPa,E= 31x103 MPa
SVTH: Đinh Văn An
67
Trang 63
Thép nhóm AII có Rs = 280 MPa, Rsw = 225 MPa, E= 21x104 MPa;
Bê tông B25 và thép AII có: R 0, 418; R 0,595
Tính toán thép chịu mô men ở nhịp:
2, 21.10
265225.0,975.380
s s
A 4,02 cm Tính toán cốt đai chịu cắt:
SVTH: Đinh Văn An
68
Trang 64Hình 6.6 Mặt bằng truyền tải từ bản thang và bản sàn truyền về dầm DCT.
b Sơ đồ tính: tương tự như khi tính toán dầm DCN.
Ta xác định được nội lực do tải trọng gây ra trên dầm DCT như sau:
Mô men tại nhịp và gối:
Trang 65340225.0,969.380
Trang 66-17.25
-25.25 -5.75
Hình 7.1.Mặt cắt địa chất.
SVTH: Đinh Văn An
71
Trang 67
- Các lớp đất với các chỉ tiêu cơ lý như sau:
SVTH: Đinh Văn An
72
Trang 68
8.1.1 Đánh giá điều kiện địa chất:
8.1.1.1 LỚP ĐẤT 2: SÉT PHA, CÓ CHIỀU DÀY 3.3 M
- Hệ số rỗng: e =
h tn
o Hệ số nén lún: m = 0,04 MPa-1 < 0,05 MPa-1 Sét pha có khả năng chịu nén tốt
- Môđun biến dạng: E = 22 Mpa > 5MPa
o Kết Luận : Lớp 2 là sét pha dẻo cứng có khả năng chịu tải lớn, tính năng xây dựngtốt, nhưng với công trình cao tầng thì chiều dày lớp đất này khá mỏng nên việclàm móng trong lớp đất này là không thích hợp
8.1.1.2 LỚP ĐẤT 3 : SÉT PHA, CHIỀU DÀY 4,8M
o Hệ số rỗng: e =
h tn
Trang 69- Môđun biến dạng: E = 10 Mpa > 5MPa
- KL: Lớp 3 là sét pha dẻo mềm có khả năng chịu tải yếu, tính năng xây dựng yếu.Không phù hợp để làm nền cho công trình
8.1.1.3 LỚP ĐẤT 4 : CÁT PHA CÓ CHIỀU DÀY 7.6M
- Môđun biến dạng: E = 14 Mpa > 5MPa
- Kết Luận: Lớp 4 là cát pha có khả năng chịu tải trung bình, tính năng xây dựngtrung bình, biến dạng lún trung bình Lớp đất này cũng không phù hợp làm nềnmóng của công trình
- LỚP ĐẤT 5: CÁT HẠT NHỎ VÀ TRUNG CÓ CHIỀU DÀY 8 M
SVTH: Đinh Văn An
74
Trang 70
- Tỷ trọng: =
h n
- Môđun biến dạng: E = 30 MPa > 5MPa
- Kết Luận : Lớp 5 là lớp cát vừa và hạt trung chặt vừa có khả năng chịu tải lớn, tínhnăng xây dựng tốt, biến dạng lún nhỏ, chiều dày tương đối lớn (8m) Nền móngcông trình đặt ở lớp đất này là phù hợp
8.1.1.4 LỚP ĐẤT 6: CÁT THÔ LẪN ÍT CUỘI SỎI (TRONG PHẠM VI 60M KHOAN)
- Môđun biến dạng: E = 37 MPa >> 5MPa
- KL: Lớp 6 là lớp cát thô lẫn cuội sỏi chặt, có khả năng chịu tải lớn, tính năng xâydựng tốt, biến dạng lún nhỏ, chiều dày lớp đất lớn, chưa kết thúc trong phạm vi lỗkhoan 60m Do đó rất đáng tin cậy làm nền móng cho các công trình cao tầng
8.1.2 Lựa chọn mặt cắt để tính móng:
- Trên mặt bằng chỉ bố trí một số hố khoan thăm dò chưa xem xét được hết điềukiện địa chất ở dưới tất cả các cọc Tuy nhiên do giới hạn của phạm vi đồ án là gầnđúng vậy nền đất của công trình có thể xem chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất
SVTH: Đinh Văn An
75
Trang 71và 6 (cát thô lẫn cuội sỏi chặt) là các lớp đất tốt, nhất là lớp 6 Với điều kiện địa chấtnhư vậy giải pháp móng sâu là giải pháp hợp lý nhất cho qui mô và tải trọng côngtrình cao tầng Giải pháp móng sâu cụ thể ta sử dụng là móng cọc đài thấp.
- Hiện nay có hai phương án móng cọc đang được sử dụng rất phổ biến với trình độ
và thiết bị thi công phong phú ở nước ta, đó là: móng cọc tiền chế sử dụng phươngpháp ép và móng cọc khoan nhồi Trong phạm vi của đồ án em xin trình bày cả haiphương án móng cọc trên, sau đó sẽ tiến hành so sánh các chỉ tiêu để lựa chọnphương án móng thích hợp nhất cho công trình
8.3.2 Các loại tải trọng tính toán.
vách.Tính toán với 1 trong 3 tổ hợp có:
o (Nmax,MXtu,MYtu,QXtu,QYtu)
o (|MX|max,MYtu,Ntu,QXtu,QYtu)
SVTH: Đinh Văn An
76
Trang 72
o (|MY|max,MXtu,Ntu,QXtu,QYtu)
Tùy tình hình số liệu chọn 1 tổ hợp để tính rồi kiểm tra với 2 tổ hợp còn lại
o Kích thước đà kiềng đỡ tường và sàn tầng hầm chọn sơ bộ bxh = 40x80cm chotoàn bộ các đà kiềng trong công trình (Nhịp khung lớn nhất 8.5m) Đà kiềng làm việcnhư dầm trên nền đàn hồi, truyền một phần tải trọng đứng xuống đất và một phầntruyền vào đài
8.4 Thiết kế phương án cộc khoan nhồi.
o Dựa vào bảng tổ hợp nội lực:
=>Tải trọng truyền xuống móng theo hai phương X và Y:
Trường hợp tải Tổ hợp NoZtt MoXtt MoYtt QoXtt QoYtt
(Nmax,MXtu,MYtu,QXtu,QYtu) TH3 -662.93 -4.694 -6.987 -5.37 -4.51(|MX|max,MYtu,Ntu,QXtu,QYtu) TH17 -626.69 -16.114 -19.472 -11.73 -10.01(|MY|max,MXtu,Ntu,QXtu,QYtu) TH19 -495.12 -14.82 -23.922 -15.19 -9.73
Tổ hợp TH3 có N max và giá trị moment 2 phương tương đối lớn
Tổ hợp TH17 tuy có |Mx|max nhưng lực dọc N nhỏ hơn so với Nmax
Tổ hợp TH19 tuy có |My|max nhưng lực dọc N nhỏ hơn rất nhiều so với Nmax
Chọn tổ hợp TH3 để tính móng
Tính thêm tải trọng do tầng trệt truyền xuống móng:
Chọn sàn tầng trệt có chiều dày hs = 25cm
o Tĩnh tải trên sàn: gtt = 1.1 x 2.5 x 0.25 + 1.3 x 1.8 x 0.02 = 0.73 T/m2
o Hoạt tải trên sàn: ptt = 1.2 x 0.5 = 0.6 T/m2
Diện tích chịu tải: 4,25x4 = 17m2
=> lực dọc trong cột tăng thêm khi truyền xuống móng:
Ntăng = 17 x (0.73 + 0.6) = 22,61T
-Trọng lượng do tường 220 dài 8,5/2 (có trừ cửa ) truyền vào |:
SVTH: Đinh Văn An
77