1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

63 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxo cara spp.) của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

=====***=====

Toxocara spp.) Ủ

LUẬ Ă C SỸ

Hà Nội - 2017

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

=====***=====

Toxocara spp Ủ

Chuyên ngành : Động vật học

Mã số : 60420103 LUẬ Ă C SỸ SINH HỌC

TS

Hà Nội - 2017

Trang 3

cô, –

, u ,

trong

u

Trang 6

MỤC LỤC

1

1 TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát chung v ũ ó è nh ấ ũ chó/mèo ở i 3

1.1.1 Tác nhân gây b ò i phát tri n 3

1.1.2 Nguồn b ng nhi m b ũ ó/ è 5

1 1 3 Đặ m lâm sàng của b ũ ó/ è ở i 5

1 1 4 Đ u tr b nh ấ ũ ó è ở i 11

1.1.5 Phòng b nh ấ ũ ó/ è 12

1.2 Tình hình nhi m ấ ũ ó/ è gi i 13

1.3 Tình hình nhi m ấ ũ ó/ è ại Vi t Nam 14

2 P P P ỨU 18

2 1 Đố ng, nguyên li m và th i gian nghiên c u 18

2 1 1 Đố ng nghiên c u 18

2.1.2 Nguyên li u nghiên c u 18

2 1 3 Đ u 18

2.2 Nội dung nghiên c u 18

2 2 1 X nh tình hình nhi m ấ ũ ó/ è ở ối ng có dấu hi u lâm sàng nghi ng T

ạ ộ - T ại học Y Hà Nội 18

2 2 2 X nh một số y u tố n nhi m ấ ũ chó/mèo 18

2 3 ơ u 18

Trang 7

2 3 1 18

2.3.2 Kỹ thuật xét nghi m ELISA tìm kháng th chống ấ ũ chó/mèo 19

2.3.3 Xét nghi m công th c bạch cầu 22

2 3 4 ơ u tra hi u bi t và hành vi phòng chống b nh 22

2.3.5 Xử lý số li u 23

2.3.6 Vấ ạ c trong nghiên c u 24

3 Ứ O LUẬN 25

3.1 Th c trạng nhi m ấ ũ ó/ è ở ố ng nghiên c u 25

3 1 1 Đặ m củ ố ng nghiên c u 25

3.1.2 K t qu xét nghi m ELISA và BCAT 26

3 1 3 T 29

3 1 4 T ấ ũ ó/ è 30

3 1 5 T ấ ũ ó/ è ó 31

3.2 Một số y u tố liên qu n nhi m ấ ũ ó/ è 32

3.2.1 Ki n th ủ ó ối v i b nh ấu trùng g ũ ó è 32

3.2.2 Mối liên quan gi a nhi ấ ũ ó/ è ột số ố ơ m 36

3.2.3 Mối liên quan nhi ấ ũ ó/ è ó ậ ạ 40

Ậ N NGHỊ 42

Ị 42

TÀI LIỆU THAM KH O 44 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC B NG

B ng 2.1.Thông tin của bộ Kit Toxocara ELISA 20

3 1: Đặ m gi i tính, tu i, ngh nghi p củ ố ng nghiên c u 25

3 2: t qu xét nghi m ELISA và BCAT 26

3 3: a k t qu xét nghi S ạch cầu ái toan 28

3 4: T u ch ủa c ố u 29

3 5: T ấ ũ ó/ è 30

3 6: T ấ ũ ó/ è ó 31

3 7: ũ ó/ è 32

3 8: ủ ố ạ ò

ấ ũ ó/ è 34

3 9: ủ ố ng nghiên c ó n nhi m ấu trùng ũ ó è 35

3 1 : ố ó è t qu ELISA 36

3 11: T ó/ è t qu xét nghi m ELISA 38

3 12: Ti p xúc v ó è t qu xét nghi m ELISA 38

B 3 13: ố ấ t qu xét nghi m ELISA 40 3 14: T ó ậ ạ t qu xét nghi m ELISA 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1 1: Vò i phát tri n củ ũ ó 4

1 2: T 6

2 1: ộ Kit Toxocara ELISA 19

3 1: nh ch ơ - t qu giá tr OD 26

Trang 10

T ọ ủ ấ ũ ó Toxocara

canis ặ ấ ũ è Toxocara cati gây nên ở Đ

n từ ộng vậ i [49, 31] T n, giun ởng thành ký sinh ở ruột vật chủ chính t nhiên là chó/mèo Giun cái

ở ng theo phân vật chủ Phôi trong tr ng phát tri ạn ấu trùng L1, L2 và L3.Tr ng ch a ấu trùng L3 có kh ă m N u chó/mèo nuốt ph i tr ã ó ấu trùng L3 thì chúng sẽ phát tri ở ở ộ i không ph i là vật chủ thích h p củ ũ ó/ è vô tình ă i

tr ng có ch a ấu trùng L3 hoặ ă t của vật chủ khác có ch a ấu trùng [49, 31] thì ấu trùng thoát vỏ xâm nhập thành ruộ n gan,

ph ắ ầ ơ ơ ơ i hoặc di chuy i da Ở nh ơ y, ấu trùng di chuy n hàng tuần hay hàng tháng hoặc nằm im thành nh ng vật lạ gây viêm và kích thích tạo ra

u hạt thâm nhi m bạch cầu ái toan [49, 31]

ũ ó/ è ấ ở ọ ơ ặ ở

T ấ ở nuôi ó/ è ấ ấ ũ ó/ è

Trang 11

Toxocara spp

[9] ộ ố ạ ộ ố

T - T ấ ơ ố cao [2] Các báo cáo v nhi m ấ ũ ó/ è ở các t nh phía Bắc còn rất ít ầ ố ạ ộ –

Đạ ọ ộ ấ ũ ó/ è ơ ố V ậ :

“Thực trạng nhiễm và một s ếu t liên qu n đến nhiễm ấu trùng giun

đũ chó mèo Toxocara spp củ c c đ i t ng h m tại ộ m n sinh

Trang 12

1 Ổ

1.1 h i qu t chung v giun đũ chó mèo và bệnh ấu trùng giun đũ chó mèo ở ng i

1.1.1 á bệ v vò đờ p át tr ể

Tác nhân gây b nh ấ ũ ó è ò ộc giống

Toxocara, họ Toxocaridae, liên họ Ascaridiodea, bộ Ascaridida Giống Toxocara

gồm nhi u loài ký sinh ở ộng vật khác nhau, tuy nhiên ch ó 2 c

ghi nhận là gây b nh ở ó Toxocara canis ký sinh ở chó và Toxocara cati

ký sinh ở mèo [49, 31]

Hình thái h / :

ũ ó/ è ó ắ c cái Con cái (9 - 18 cm) l ơ c (4 - 10 cm) Tử ởng thành ch ầy tr ng hình bán thùy, dày, vỏ c 90 x 75 µm [35]

ờ / (hình 1.1)

T ò i phát tri ũ ó/ è ởng thành ký sinh ở ruột chó/mèo, chúng th i tr ng ra ngoài theo phân vật chủ Sau 1 - 3 tuần, phôi phát tri n thành ấ ạn L1, L2, L3 ở trong tr ng Tr ng ch a ấu trùng L3

có th nhi m cho vật chủ Khi chó, mèo nuốt ph i t ũ ã ấ trùng L3 Ở ộ ó/ è ấ ỏ

ộ ò ó ở

ạ ộ ở ắ ầ

C ó 2 / [23] T ũ chó/mèo ra ngoài theo phân ậ ủ T ấ ó ồ

ă ố ă ó 1 ă

ậ [22]

Trang 13

ầ ầ ấ ạ ó

Trang 14

1.1.2 uồ bệ v đ ờ bệ u đũ ó/ è

- Ngu n b nh:

Chó/mèo nhi m b nh là nguồn d tr và phát tán mầm b nh, ch a

tr ấ c nhi m phân chó/mèo B nh nhân nhi m ấu trùng giun

ũ ó/ è i là nguồn lây nhi m, vì ấu trùng không phát tri n

ở ơ i, vì vậ tr ng [50]

- C ờ ễ /

Ở chó/mèo:

o Nhi m tr c ti ng tiêu hóa do nuốt ph i tr ng nhi m ấu trùng

o Gián ti ă ộng vật khác b nhi m ấu trùng

o Nhi m qua bào thai

Ph thuộc vào m ộ nhi m ấu trùng giun nhi u hay ít và tính nhạy

củ i b ủ ừ vài tuầ n vài tháng

Trang 15

Đặ m lâm sàng của b nh rấ ạng, ph thuộc rất nhi u vào số

ng, v trí ký sinh của ấ ng củ ơ i b nhi m

T i b nh có các tri u ch : t mỏ ă không ngon, th trạng kém, sốt bấ ng và b d ng (n i m n ng a, n i …

nh 1.2: riệu chứng m n ngứ trên bệnh nh n

Nhi m ấ ũ ó è ng gây các hội ch ng chính : ấ ội tạng (Visceral larva migrans = VLM), ấ

ở mắt (Ocular larva migrans = OLM), th n hình,

th thần kinh (Neurological toxocariasis)

- Ấ i t ng (Visceral larva migrans = VLM)

Th b nh ấ ội tạng ở ầ c phát hi n

ă 1952 ở tr em b ă ạch cầu ái toan [26] B nh nhân VLM

n hình là tr ở ộ tu i 2 - 7 tu ng ngh ấ ơ i chó nhà Các dấu hi u cấp tính củ V n s ủa ấu trùng ở gan và ph ng, gi m s è ă ồn chồn, sốt, ho, thở khò khè,

Trang 16

hen suy n Ở th b nh này thấy rõ nhất s ă ạch cầu ái toan (> 2.000 t bào/mm3) Ở các quố ơ T ội ch ng VLM hi m gặp, từ 1952

n 1979 ch thấ 97 ng h p [34]

- Ấ ở m t (Ocular larva migrans = OLM)

Hội ch ng ấ ở mắt x y ra ở c tr em và thanh thi u niên Tri u ch ng ph bi n nhất là mất th giác, bắ ầu trong một kho ng th i gian vài ng n vài tuần Ở mắt, ấu trùng b gi lại tạo một khối viêm thâm nhi m BCAT Tri u ch n hình bao gồm: gi m th l c mộ ắt, ồng tử trắng, lé mắt kéo dài nhi u tuầ T ng gặp nhất là u hạt võng mạc c c sau d nhầm v õ ạc Nh ng bi u hi n hay gặp khác là viêm màng bồ - xe thu tinh th , viêm thần kinh th giác, mủ ti n phòng

T ng b một bên mắt, hi m khi c hai mắt cùng b B nh ở mắ ng không thấ ă T u ch ng khác ở th b nh ấ nội tạ ng ột b ở một số khu v c v c tính

ch c gọi là "ph bi n" ở i l n [48]

Trang 17

Tại Ai-len, tri u ch ng gặp nhất ở tr em là sốt, chán

ă ầ ng, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn hành vi và ngủ, viêm họng, viêm ph i, ho, thở ò è ạch Hai b y phầ ă

b ó ng kháng th kháng Toxocara ó ng bạch cầu ái

Trang 18

ơ ồm gan [41], não [38], ph i hoặc mắt [53] Ở th b nh mắt,

ấu trùng di chuy n có th c quan sát tr c ti i võng mạc [51] Tuy nhiên, ki m tra ký sinh trùng tr c ti ng ít thấ ơ n

t thanh học là chính

Kỹ thuật ch n t thanh học ph bi n nhất là kỹ thuật mi n d ch liên k t enzyme - sorbent assay (ELISA) v ất ti t của ấu

ũ ó/mèo [30] Sử d ng chất ti t từ ấu trùng T canis nuôi trong

ống nghi ă ộ ặc hi u của ph n ng ELISA [40] K t qu ELISA

ơ i Toxocara spp có th c khẳ nh bằng kỹ thuật Western

blot (WB), v ộ nhạ ũ S ặc hi ă ọng

ng phân tử thấ ơ ừ 24 n 35 kilodalton [44] Một bộ ơ ại

hi c cung cấp ở Châu Âu cho k t qu rất tốt

Trang 19

Các xét nghi m ph n ng mi n d ch gắn men (ELISA) sử d ng các

kh c ti t ra bởi ấ ạ ó ộ ặc hi u thích h p

ch m b nh Kháng nguyên tái t h ã c s n xuất từ ấu

ạn 2 h a hẹ ộ ặc hi ơ ỹ thuậ ậy hi n hành (kho 92% S ó ộ nhạy cao (kho ng 78%), ở nồ ộ huy t thanh

l ơ 1/32

Phát hi n các loại globulin mi n d ch khác ngoài IgG có th h u ích trong ch Tă ồ ộ ặc hi u v i kháng nguyên TES

- ằng kỹ thuật mi n d ch - phóng xạ và ELISA [45] ã c xác

nh ở b nh nhân có dấu hi u lâm sàng nhi m ấ ũ ó/ è

S nh kháng th IgG trong huy ặc hi u v i

Toxocara spp ít nhạy c ơ ối v i ch n th mắt OLM so v i các

dạng b nh khác [37] Vì vậy, cầ c hoặc d ch lỏng ở mắt khi nghi ng

th b nh ở mắt Kháng th chống lại Toxocara spp trong nh ng chất lỏng này

ơ i ở huy ó ố ơ i huy t thanh ở

nh ng b nh nhân th mắt [27]

ọc k t qu huy t thanh học, cầ ý rằng rất nhi u b nh nhân huy ơ m sàng lọc các quần th l n có th b nhi m trong quá kh ch không ph i nhi m hi n tại Ch nh ng b nh nhân có

dấu hi u lâm sàng nhi m Toxocara spp m i cầ u tr , vì xét nghi m mi n

d ch học không có kh ă t gi a nhi m hi n tại và quá kh Vì vậy,

ch n d ch học cần kèm theo ki m tra bạch cầu ái toan máu và n u

có th t thanh

Phát hi n c ă ạch cầu ái toan máu ngoại vi và xét nghi m huy t

th ơ th của nhi m ấ ũ ó/ è n tại

Ch ắc chắn ở nh ng b ă ạch cầu ái toan,

Trang 20

ó ng dấu hi u của th b nh n tính Trong nh ng h ó

ă ồ ộ IgE t ng số > 500 IU ml là bằng ch ng của nhi m gầ

hi i cation v i bạch cầ c ti t ra bởi bạch cầ ũ ó h u ích, v s tích t các t bào này ở các mô 1.1.4 u tr bệ ấu trù u đũ ó è ở ờ Các d n xuất từ Benzimidazole bao gồm Thiabendazole (TBZ), Mebendazole (MBZ), và A z Z c sử d ng ph bi n T Z ố 25 - 50 mg/kg kéo dài 3 - 7 ngày T ồ ó ặ ồ ử Z ố ấ 2 - 25 mg/kg/ngày trong 3 ầ 7 % T ồ ỏ ó ặ ồ ạ ẹ Z 1 / / 5 ở 47%

ấ ũ ó/ è T ẹ ở 6 %

ấ ũ ó/ è ó

ộ ạ ộ ọ ủ ấ

ở V ấ ở

ố ặ ở ặ

ă ạ ầ ạ ầ ậ ọ ỏ ó ằ ố

giun ắ ầ ậ ó ở

ó ặ ã ỗ ă ừ Toxocara spp ố ă ạ ầ ạ ắ ă ạ ầ

ầ ặ

Trang 21

 Chó/mèo cần t y giun bắ ầu từ 2 n 3 tuần tu i T y 2 tuần/ 1 lần

n 12 tuần tu ó è ởng thành nên t y hai lầ / ă Đ u

tr ó ũ c ch nh sau mỗi chu k ộng d c

 Ph i có quy trình ki nh k và có k hoạ u tr cần thi t

Trang 22

 Cấm chó/mèo chạ ơ ặ ộ

ơ ở của chó/mèo

 Nhanh chóng loại bỏ các thùng ch a phân chó/mèo

 Giáo d c s c khỏe bở ĩ ầy thuốc, các nhà hoạt ộng xã hội và nh ng chủ vậ góp phần vào công tác d phòng và phòng chống b nh

Đ nh lây truy n từ ộng vậ ất Ngh ất hoặc

ă ấ ă ơ m b ặc bi em sống ở nhà có chó con

c t y giun V ũ ă ố c trồng ở

n nhà b nhi m b n có th gây nhi m li u thấp mãn tính Ít ph bi ơ

Trang 23

n tiêu th th t sống của vật chủ ch [52], cừu [55] hoặc thỏ [56] Trong số sinh viên thú y tại Toulouse (Pháp), t l huy t thanh

ơ i Toxocara spp ơ ở nh ă ống gan bê

hoặc nấ ỹ so v i nh ă [24] Đ u này cho thấy rằng ấu trùng lây nhi m có th gi i phóng khỏ ộng vật trong quá trình

ơ gái Hội ch ng ấu trùng di chuy n nội tạ ng x y ra ở tr 1-7

tu i, trong khi ấu trùng di chuy n ở mắt hay gặp ở tr l n và trung niên

Các cuộ i u tra v t l nhi m ở ơ T ấy rằng từ 5% ởng thành khỏe mạnh ở khu v c thành th ơ l này ở nông thôn là 14,2 - 37% [47]

2-Ở c nhi i t l huy ơ i Toxocara spp cao

ơ th là 63,2% ở Bali [28], 86% ở tr em tại Saint - Lucia, Tây Độ [60], và 92,8% ở i l n ở La Reunion (Lãnh th c ngoài của Pháp, n

ạ ở ộ ủ

Trang 24

ă ầ ã ó ộ ố ọ S ở ộ

ố ủ ở T - Tây Nguyên

ă 1988 ại b nh vi ồng II, Thành phố Hồ Chí Minh, Trần Vinh Hi n gặp một b nh nhi b sốt kéo dài, bạch cầ ă ất cao Huy t thanh của b c gửi sang Pháp xét nghi ã ng h p nhi m ấ ũ ó/ è Sử d ng kỹ thuật ELISA v i kháng nguyên chất ti t của ấ ũ ó/ è ã i có huy t

ũ ó/ è u tr Albendazole 800 mg/ngày trong

21 ngày thì ch có 11,3% h t tri u ch ng ng a Một số báo cáo ca b nh nhi m

ấ ũ ó/ è có t ơ ơ ội tạ ă ạch cầu ái

ă n ng huy ối v ũ chó/mèo

Trang 25

v i ũ ó/ è ng h p nhi m này phân bố rất rộ ủ

y u là khu v c mi n Trung - Tây Nguyên Số ca b nh phát hi n nhi u nhất ở

Đ nh 2.706 ca, ti p theo là Gia Lai 786 ca, Phú Yên 520 ca, Qu ng Ngãi

304 ca, Đă ă 228 ó i từ 15 tu i trở lên nhi m chủ y

4.134 ca, nhóm tu i nhỏ từ 1 - 4 tu i ch phát hi ó 44 T ố

b i l n, tr em rất ít nên không th nh là nhóm tu i nhỏ nhi m thấ ơ i l n

Ở mi n Bắ ó u báo cáo v tình hình nhi m ấu trùng giun

ũ ó/ è ở i Theo nghiên c u của Nguy n Th Quyên tại t nh Phú Thọ cho thấy t l huy ơ i ấ ũ ó/ è ất cao từ 72,5 – 87,6% [18] T ũ ó/ è

ạ 1 3 35% [17]

ậ u tra tại cộ ồng cho thấy t l nhi ũ ó/ è tại một số ơ ở ơ ối cao Nguyên nhân là ở c ta ó/ è c nuôi ph bi ng th rông, phân chó gặp ở khắ ơ T

l chó mẹ nuôi con nhi ũ ó i 73,7% ộ

Có th thấy rằng nhi m ấ ũ ó/ è ơ ối ph bi n ở

ặc bi t là ở khu v c mi n Nam và mi n Trung - Tây Nguyên, số li u

v b nh này ở các t nh mi n Bắc còn rất ít Hi n nay, một số b nh vi n quan

n khám, xét nghi u tr cho b

Trang 26

nghiên c u v tình hình d ch t , các y u tố ơ m b nh Các số

li u này rất cần thi t cho vi c ki m soát b nh Vì vậy, chúng tôi ti n hành

tài “ hực trạng nhiễm và một s ếu t liên qu n đến nhiễm ấu trùng

giun đũ chó mèo Toxocara spp củ c c đ i t ng h m tại ộ m n

sinh trùng – r ng ại ọc à ội

Trang 27

2.3 Ph ơng ph p nghiên cứu

2.3.1 u ứu

- T ng số 397 S Toxocara spp ạ ộ - T Đạ ọ Y ộ

Trang 28

- ấ : ấ 1 ở ĩ ạ

ấ ố 1 tách S

2.3.2 ỹ t uật x t ệ E I A tì á t ể ố ấu trù u đũ chó/mèo

- Trong nghiên c u này, chúng tôi sử d ng bộ Kit Toxocara ELISA của

Mỹ s n xuất, v ộ nhạ 93% ộ ặc hi u 88% phát hi n kháng th IgG

ặc hi u v i Toxocara spp trong huy i b nhi m ấu trùng giun

ũ ó/ è Hình nh và thông tin của bộ Kit :

nh 2.1: ộ Kit Toxocara ELISA

Trang 29

ả 2 1 t ủ b Kit Toxocara ELISA

ơ Kỹ thuật mi n d ch gắn men (ELISA)

Bộ kit hoạ ộng theo nguyên tắc ph n ng ELISA gián ti p phát hi n

kháng th : kháng nguyên Toxocara spp ã ắn sẵn trong các gi ng nh a

polystyren k t h p v i kháng th ặc hi u có trong huy ó kháng th k t h p v i kháng kháng th i gắn men peroxidase Ph c

h c phát hi n bằ ơ ất Men peroxidase phân

gi i H202 tạo oxy nguyên tử sẽ ó ơ ấ i màu ph n ng

+ Thành ph n b kit:

R1: B n nh a polystyren 96 gi ng, v i 12 thanh, mỗi thanh 8 gi ã

gắn sẵn kháng nguyên Toxocara spp

R2: Dung d ch rửa PBS - T (Photphate buffer saline -Tween 80)

R3: Dung d ch pha loãng PBS - T - BSA (BSA: Bovis serum albumin)

R4: Kháng th kháng IgG gắn men peroxidase (HRPO)

Trang 30

R5a: Dung d ơ ất (mono USA Ag - HBs)

R5 : ơ ất OPD (Ortho - Phenylene - Diamine)

R5c: Dung d n ng (acid sunfuaric loãng)

R6a: Huy ối ch ơ

R6b: Huy ối ch ng âm

+ Dụng cụ:

- Bộ Micropipet: 5 cái (0 - 5 l ; 2 - 20 l ; 20 - 200 l ; 200 - 1000 l ;

8 ầu : 20 - 200 l)

- Tủ ấm, tủ sấy, máy ly tâm

- Đầu Eppendorf, tube lấy máu ố ố

Trang 31

Tă ẹ: từ 350 - 1.500/µl máu hay 4 - 7%

Tă : 1 5 - 5.000/µl máu hay > 7 - 10%

Tă : 5 / 1 %

2.3.4 p áp đ u tr ểu b ết v v p ò ố bệ

- ố ỏ ấ ằ ộ ỏ :

Ngày đăng: 09/03/2018, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w