Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và kh
Trang 1BÀI 4 KẾ TOÁN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN, BIẾN
ĐỘNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn
3 Luật doanh nghiệp
4 Thông tư 200 của Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014
5 Quyết định 48 của Bộ tài chính ban hàng ngày 14/9/2006
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học
Nội dung:
Bài này giới thiệu các quy định pháp lý liên quan đến việc thành lập, biến động vốn góp trong công ty cổ phần, nghiệp Đồng thời trang bị phương pháp kế toán nghiệp vụ thành lập công ty cổ phần, tập hợp và phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán tăng giảm vốn trong công ty cổ phần
Mục tiêu:
Hiểu được khái niệm, đặc điểm công ty theo luật doanh nghiệp Việt Nam
Nắm quy trình kế toán thành lập công ty cổ phần, chi phí thành lập công ty cổ phần, nghiệp vụ tăng giảm vốn trong công ty cổ phần
Trang 2Tình huống dẫn nhập
Tôi muốn thành lập công ty cổ phần
Tôi và 3 người bạn muốn thành lập công ty cổ phần DDHQ với số vốn cam kết góp như sau: Công ty cổ phần DDHQ với số vốn điều lệ là 30 tỷ VNĐ, được chia thành 3 triệu cổ phần, mệnh giá 10.000 VNĐ/cổ phần Cơ cấu cổ phần đăng ký mua như sau:
Ông Dũng: 1.000.000 cổ phần
Bà Dung: 500.000 cổ phần
Bà Hiếu: 1.000.000 cổ phần
Bà Quỳnh 500.000 cổ phần
1 Chúng tôi cần tiến hành các thủ tục gì để thành lập công ty cổ phần DDHQ?
2 Kế toán việc góp vốn của tôi và 3 người bạn như thế nào?
Trang 34.1 Các quy định kinh tế – pháp lý về thành lập công ty cổ phần
4.1.1 Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần
Theo điều 110 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014 về công ty cổ phần:
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Như vậy công ty cổ phần có đặc điểm:
Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau (cổ phần)
Hình thức đầu tư: mua cổ phần
Người mua cổ phần: cổ đông
Số lượng cổ đông: tối thiểu 03
Cổ đông: pháp nhân hoặc thể nhân
Trách nhiệm của cổ đông: hữu hạn
Tư cách pháp nhân đầy đủ
Được phát hành các loại chứng khoán
Tổ chức công ty: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc)
4.1.2 Quy trình thành lập công ty
Thành lập công ty gồm các công việc chuẩn bị về thủ tục pháp lý, tổ chức bộ máy quản lý, huy động vốn và đầu tư ban đầu để công ty có thể ở trạng thái sẵn sàng hoạt động Quy trình thành lập công ty thường trải qua các bước:
Bước 1: Thỏa thuận thành lập công ty
Các thành viên sáng lập công ty họp bàn và cùng nhau ký vào biên bản về việc thành lập công ty Trong biên bản này các thành viên thống nhất các nội dung cơ bản để hình thành công ty:
Tên công ty, hình thức tổ chức công ty
Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh
Số vốn điều lệ và vốn cam kết góp của từng thành viên
Dự kiến cơ cấu tổ chức quản lý
Phân công thực hiện kế hoạch thành lập công ty…
Trang 4Bước 2: Điều tra nghiên cứu thị trường
Việc điều tra nghiên cứu thị trường để lập phương án kinh doanh là công việc quan trọng và cần thiết Các thông tin thu được qua cuộc điều tra giúp công ty xác định yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất, sản phẩm đầu ra, mẫu mã, số lượng… Để nghiên cứu thị trường một số công ty tự làm, nhưng phần lớn phải thuê các công ty chuyên nghiên cứu thị trường như các công ty tư vấn, Marketing thực hiện
Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh
Bước 4: Soạn thảo và thông qua điều lệ công ty
Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh
4.1.3 Thủ tục thành lập công ty
Để thành lập doanh nghiệp, các thành viên sáng lập
phải nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định
của Luật doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi công ty đặt trụ sở chính
Theo điều 23 Luật doanh nghiệp ban hành ngày
26/11/2014 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công
ty cổ phần bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
Điều 24 Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
1 Tên doanh nghiệp
2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có)
3 Ngành, nghề kinh doanh
4 Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
5 Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần
Trang 56 Thông tin đăng ký thuế
7 Số lượng lao động
8 Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh
9 Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Điều 27 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho cơ quan đăng ký kinh doanh
2 Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ
Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
3 Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Điều 28 Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 38, 39, 40 và
42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí
2 Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí
Điều 29 Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1 Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp
2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
3 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh
Trang 6nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
4 Vốn điều lệ
Điều 30 Mã số doanh nghiệp
1 Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác
2 Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác
Điều 33 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai
trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo
quy định Nội dung công bố bao gồm các nội dung
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các
thông tin sau đây:
3 Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1
và khoản 2 điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai
Điều 34 Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
1 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
2 Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật
3 Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 2 điều này
4 Chính phủ quy định chi tiết điều này
Trang 74.1.4 Các loại cổ phần
4.1.4.1 Cổ phần phổ thông
Bắt buộc phải có trong công ty cổ phần
Quyền: tham gia đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, nhận cổ tức, chuyển nhượng, chia tài sản…
Nghĩa vụ: Góp vốn theo cam kết, liên đới chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ của công ty
Theo điều 113 các loại cổ phần gồm:
1 Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là
cổ đông phổ thông
2 Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể
có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
3 Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
4 Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần
ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định hoặc do đại hội đồng cổ đông quyết định
5 Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ
và lợi ích ngang nhau
6 Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông
Điều 114 Quyền của cổ đông phổ thông:
1 Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
a) Tham dự và phát biểu trong các đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của đại hội đồng cổ đông;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 của Luật này;
Trang 8e) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
f) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp điều lệ công ty, biên bản họp đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;
2 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty có các quyền sau đây:
a) Đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát;
b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị
quyết của hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của ban kiểm soát;
c) Yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông
trong trường hợp quy định tại khoản 3 điều này;
d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch,
số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
e) Các quyền khác theo quy định của Luật này và điều lệ công ty
3 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;
c) Trường hợp khác theo quy định của điều lệ công ty
Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng
cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền
Trang 94 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều này được quyền đề cử một hoặc một
số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử
5 Các quyền khác theo quy định của Luật này và điều lệ công ty
4.1.4.2 Cổ phần ưu đãi
Được hưởng ưu đãi hơn so với cổ phần phổ thông về quyền lợi
Có thể bị hạn chế về nghĩa vụ
Phân loại cổ phần ưu đãi:
Cổ phần ưu đãi cổ tức có tích luỹ
Cổ phần ưu đãi cổ tức không tích luỹ
Cổ phần ưu đãi có dự phần
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi có khả năng chuyển đổi
Cổ phần ưu đãi kết hợp
4.2 Kế toán chi phí thành lập công ty cổ phần
Phản ánh chi phí thành lập công ty:
Nếu chi phí phát sinh nhỏ
Trang 104.3 Kế toán góp vốn thành lập công ty cổ phần
4.3.1 Tài khoản sử dụng
TK 411 vốn đầu tư của chủ sở hữu được sử dụng để phản ánh vốn góp của các thành viên trong công ty hợp danh Tài khoản này được mở chi tiết để theo dõi vốn cam kết góp, vốn thực góp của từng thành viên Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau: Bên Nợ: Phán ánh khoản giảm vốn do các thành viên rút vốn, giảm vốn để bù lỗ Bên Có: Phản ánh tăng vốn góp của các thành viên và các trường hợp tăng vốn khác
Số dư bên Có: Phản ánh số vốn góp hiện có của công ty hợp danh
TK 411 được chi tiết:
TK 4111 Vốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh mệnh giá khoản vốn góp của cổ đông vào công ty cổ phần
TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi
TK 4112 Thặng dư vốn cổ phần: Phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phần
TK 4113: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
TK 4118 được mở chi tiết:
TK 4118 – Vốn cổ phần đăng ký mua: Phản ánh số vốn các cổ đông đã đăng ký mua khi công ty cổ phần phát hành, tiểu khoản này được ghi theo mệnh giá cổ phần
TK 4118 – Vốn khác: phản ánh sự biến động vốn kinh doanh được hình thành từ các nguồn khác như biếu tặng, viện trợ…
4.3.2 Phương pháp hạch toán phát hành cổ phần lần đầu
Công ty cổ phần huy động vốn dưới hình thức bán cổ
phần Căn cứ vào hình thức mà doanh nghiệp phát hành
cổ phần người ta chia làm hai phương thức: phát hành
riêng lẻ và phát hành qua sở giao dịch chứng khoán
Việc phát hành có thể do công ty tự làm hoặc thông qua
một trung gian (thường là công ty chứng khoán)
Giá phát hành cổ phần có thể khác với mệnh giá ghi
trên cổ phần Việc phát hành theo giá nào phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng quản trị công ty
Điều 35 Tài sản góp vốn trong Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014
1 Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam
2 Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ Chỉ
cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền
sử dụng các tài sản đó để góp vốn