TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC Câu 1. Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan. Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật? Câu 2. Nội dung cơ bản và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học? Câu 3. Phân tích nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng nó trong nhận thức và hoạt động thực tiễn? Câu 4. Khái niệm phương pháp và phương pháp luận. Trình bày nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học? Câu 5. Khái niệm thực tiễn và lý luận? Những yêu cầu cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam. Câu 6. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Sự vận dụng mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam? Câu 7. Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội? Sự vận dụng mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam. Câu 8. Phân tích luận điểm của C.Mác: “sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” Câu 9. Trình bày nội dung cơ bản và vai trò phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế xã hội của triết học Mác – Lê nin. Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội đối với việc nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay? Câu 11: Quan niệm của triết học Mác – Lê nin về nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của nhà nước? Đặc trưng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?
Trang 1TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC Câu 1 Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật?
1 Khái niệm thế giới quan và các hình thức cơ bản của nó
1.1 Khái niệm thế giới quan
- Định nghĩa: Thế giới quan là hệ thống những quan điểm, quan niệm của con người
về thế giới; về con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới ấy
- Hình thức biểu hiện của thế giới quan có thể là các quan điểm, quan niệm (về mộthoặc một nhóm đối tượng hoặc về một vài khía cạnh của chúng), có thể là hệ thống lý luậnchặt chẽ (tổng hợp về đối tượng chung của nhận thức)
- Cấu trúc cơ bản của thế giới quan gồm tri thức và niềm tin Tri thức về đối tượngnghiên cứu khi trở thành niềm tin để xây dựng lý tưởng, biến thành động cơ hành độnghiện thực hóa lý tưởng sẽ là cơ sở trực tiếp cho việc hình thành thế giới quan Cấu trúc đógiúp con người xác định những vấn đề then chốt như tìm hiểu thế giới, xác định thái độ,cách thức hoạt động sống và nhân sinh quan nói chung, tạo thành chức năng cơ bản nhấtcủa thế giới quan là định hướng cho nhận thức và thực tiễn của con người
1.2 Các hình thức cơ bản của thế giới quan
- Người cổ đại giải thích thế giới bằng thần thoại, truyện dân gian tạo nên thế giới
quan huyền thoại Nội dung thế giới quan này là sự pha trộn giữa thực và ảo, giữa người
với thần… để giải thích các lực lượng tự nhiên nhờ trí tưởng tượng
- Khi nhu cầu nhận thức đã cao hơn, con người chuyển sang giải thích thế giới bằng
quan niệm tôn giáo, tạo nên thế giới quan tôn giáo với nội dung là niềm tin tuyệt đối vào
sức mạnh của lực lượng siêu nhiên (Trời, Chúa, Phật v.v) đối với thế giới và số phận conngười Đặc trưng chủ yếu của thế giới quan tôn giáo là niềm tin vào sự hoàn thiện của thếgiới khác, nơi không còn nỗi khổ trần gian
- Khi khoa học chuyển sang giai đoạn phát tổng kết để tìm các quy luật chung nhất về
sự tồn tại, phát triển của thế giới, con người tạo ra các quan điểm, quan niệm và chứng
minh chúng bằng lý luận tạo nên hệ thống lý luận về thế giới, gọi là thế giới quan triết
học.
- Thế giới quan khoa học là thế giới quan duy vật biện chứng, được hình thành trên
cơ sở phản ánh thế giới bằng cách tổng kết những thành tựu của nghiên cứu, của thực
Trang 2nghiệm và dự báo khoa học Thế giới quan đó không ngừng được bổ sung và hoàn thiệnbằng cách thông qua hoạt động thực tiễn, thế giới quan khoa học được hiện thực hóa, trởthành sức mạnh vật chất Thế giới quan phản khoa học, ngược lại, do không phản ánhđúng bản chất của thế giới nên thường là thế giới quan duy tâm.
2 Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy vật được tạo nên từ các quan điểm, quan niệm thừa nhận bản chấtthế giới là vật chất, khẳng định vai trò quy định của vật chất đối với ý thức nói chung, đốivới con người và xã hội loài người nói riêng Trong lịch sử tư tưởng, thế giới quan duy vậttồn tại trong ba hình thức:
2.1 Thế giới quan duy vật chất phác thời cổ đại khẳng định thế giới được tạo nên từ
vật chất, thể hiện ở một hay một số dạng vật chất cụ thể Ví dụ, vật chất là những vật cụthể như đất, nước, lửa, không khí v.v (Ấn Độ); Âm dương, ngũ hành (Trung Quốc), nước(Talét), Apeyrôn (Anaximan), lửa (Hêraclít), nguyên tử (Đêmôcrít, Lơxíp) v.v Con người
là sản phẩm của khí, là sự kết hợp của các nguyên tử v.v
Thế giới quan duy vật này được tạo nên từ các quan điểm, quan niệm trực quan,phỏng đoán như vậy nên mới là bước chuyển từ dựa vào tinh thần sang dựa vào tự nhiên
để giải thích thế giới và có đóng góp vào lịch sử triết học với tư cách là cơ sở để xây dựngthế giới quan duy vật ở giai đoạn sau
2.2 Thế giới quan duy vật siêu hình t.k XVII – XVIII tuyệt đối hóa mặt vận động,
phát triển hay tuyệt đối hóa mặt tĩnh tại, đứng im trong sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Thế giới quan duy vật siêu hình chỉ coi các định luật cơ học là duy nhất đúng vớihoạt động nhận thức, tuyệt đối hóa phương pháp phân tích khi tách cái toàn thể thành các
bộ phận nên hầu hết các nhà triết học Tây Âu thời kỳ này chịu ảnh hưởng của thế giướiquan có nội dung coi thế giới do vô số các sự vật cụ thể tồn tại cạnh nhau trong không giantrống rỗng, vô tận và không chuyển hóa
- Do vậy, thế giới quan duy vật này chỉ có tác dụng chống lại thế giới quan huyềnthoại, duy tâm, tôn giáo và phát huy tốt trong những lĩnh vực chuyên ngành cụ thể
2.3 Thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học
- Thế giới quan duy vật biện chứng được tạo nên từ các quan điểm, quan niệm tinhhoa về thế giới trong các học thuyết triết học trước đó, đồng thời C.Mác và Ph.Ăng ghencòn sử dụng các thành tựu khoa học để chứng minh những mối liên hệ tồn tại trong giới tự
Trang 3- Nội dung, bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng thể hiện trong quan niệmduy vật biện chứng về thế giới, về xã hội, về tư duy; tạo bức tranh trung thực về thế giớihòa chỉnh, giúp con người định hướng nhận thức, xây dựng phương pháp tư duy khoa học,đánh giá kết quả nhận thức và cải tạo thế giới.
Câu 2 Nội dung cơ bản và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?
1 Nội dung, bản chất triết học duy vật biện chứng
Nội dung, bản chất của triết học duy vật biện chứng có thể tóm tắt vào quan niệm coithế giới được tạo nên từ các sự vật, hiện tượng vật chất cụ thể Trong thế giới ấy, vật chất(cái thứ nhất) vừa là nguồn gốc, vừa quy định ý thức (cái thứ hai), nhưng cái thứ hai tồntại độc lập tương đối và có khả năng tác động trở lại cái thứ nhất thông qua hoạt động thựctiễn của con người
1.1 Nội dung triết học duy vật biện chứng
1.1.1 Quan điểm duy vật biện chứng về thế giới
- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất Vật chất là thực tại khách quan,tồn tại độc lập, quy định ý thức và được ý thức phản ánh Mọi sự vật, hiện tượng trogn thếgiới đều là các dạng cụ thể, hoặc là các tính chất của vật chất, nhưng chúng thống nhất vớinhau ở tính vật chất; luôn vận động, chuyển hóa lẫn nhau theo các quy luật khách quan.Thế giới vật chất đó tồn tại khách quan, vĩnh viễn và vô tận
- Ý thức là đặc tính, là sự phản ánh thế giới vật chất (hiện thực khách quan) vào nãongười một cách chủ động, tích cực và sáng tạo
- Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng; trong đó, vật chất là thực tại khashcquan (cái thứ nhất), có trước, sinh ra và quy định ý thức, ý thức (cái thứ hai) là sự phảnánh cái thứ nhất nhưng tồn tại độc lập tương đối và có khả năng tác động trở lại sự vậnđộng, phát triển vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
1.1.2 Quan niệm duy vật biện chứng coi xã hội là tổng hợp người cúng tất cả các hoạt động, quan hệ của nó Thể hiện ở các quan niệm:
- Xã hội là một bộ phận của tự nhiên, hình thành do sự phát triển lâu dài của tự nhiên
Do đó, xã hội vận động, phát triển vừa tuân theo quy luật tự nhiên, vừa tuân theo quy luật
xã hội nhưng cần thông qua hoạt động có ý thức của con người đang theo đuổi những mụcđích nhất định
Trang 4- Lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội gắn với lịch sử phát triển của sản xuất vậtchất vì loài người vừa sử dụng những thứ có sẵn trong tự nhiên, vừa tác động vào tự nhiên
để tạo ra sản phẩm đáp ứng đủ nhu cầu tồn tại và phát triển của mình
- Sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sử được tiến hành theo phương thức nhấtđịnh Phương thức đó (lĩnh vực sản xuất vật chất) quy định sự thay đổi các lĩnh vực khác(lĩnh vực xã hội, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực tinh thần) của đời sống xã hội
- Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên do các yếu tố cơ bản của hìnhthái kinh tế - xã hội tác động lẫn nhau tạo nên các quy luật kinh tế - xã hội Các quy luậtnày tác động lên xã hội làm các yếu tố của hình thái kinh tế - xã hội thay đổi để chuyểnsang hình thái kinh tế - xã hội mới tiến bộ hơn làm sự thay thế nhau giữa các hình tháikinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên
- Điều kiện sinh hoạt vật chất (tồn tại xã hội) là cái thứ nhất, quy định cái thứ hai làmặt tinh thần (ý thức xã hội) của xã hội
- Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử Thê hiện ở vai trò của quầnchúng trong sản xuất, trong cách mạng xã hội, trong việc tạo ra các giá trị tinh thần.vv
1.1.3 Quan điểm duy vật biện chứng về ý thức / nhận thức
- Ý thức là tính chất của dạng tổ chức vật chất cao là não người; là sự phản ánh vậtchất có mục đích, chủ động và sáng tạo
- Ý thức tồn tại độc lập tương đối và tác động (thông qua thực tiễn) trở lại quá trìnhvận động, phát triển của quá trình vật chất
- Nhận thức là quá trình biện chứng, trải qua giai đoạn trực quan sinh động (nhậnthức cảm tính) và tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính), nhờ đó nhận thức là công cụ đểcon người vừa giải thích, vừa xác định mục tiêu và phương pháp cải tạo thế giới
1.2 Bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng
1.2.1 Giải quyết đúng vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn là giải
quyết duy vật biện chứng mối quan hệ giữa vật chất với ý thức theo quan điểm vật chất làcái thứ nhất, ý thức là cái thứ hai; vật chất quy định ý thức, ý thức tồn tại độc lập tương đối
và có tác động ngược lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn, khâu trung gian trongmối quan hệ giữa vật chất với ý thức từ đó, tư tưởng được vật chất hoá
1.2.2 Sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng thể hiện trong
Trang 5nhận thức được mối liên hệ phổ biến, sự thống nhất và nối tiếp nhau giữa các sự vật, hiệntượng trong quá trình phát triển; giúp thế giới quan duy vật khỏi tính siêu hình, giúp phépbiện chứng khỏi tính duy tâm, tư biện.
1.2.3 Quan niệm duy vật biện chứng về xã hội
Khẳng định nguồn gốc vật chất của xã hội: xã hội là một bộ phận đặc thù của tự
nhiên; sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội; phương thức sản xuất quy định quátrình sinh hoạt tinh thần; tồn tại xã hội quy định ý thức xã hội; sự phát triển của xã hội làquá trình lịch sử-tự nhiên; quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, cách mạng
là sự nghiệp của quần chúng v.v
Quan niệm như vậy về xã hội là thành tựu vĩ đại của nhận thức khoa học, là cuộccách mạng trong quan niệm về xã hội, là công cụ vĩ đại để nhận thức và cải tạo xã hội.Khắc phục được hạn chế của triết học duy vật trước Mác là duy vật về tự nhiên, duy tâm
về xã hội, làm triết học đó không duy vật triệt để
1.2.4 Tính thực tiễn-cách mạng của triết học duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học
- Triết học duy vật biện chứng là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản, dùng để định
hưởng hành động, tạo chuyển biến về chất cho phong trào công nhân từ trình độ tự phátlên tự giác Tính định hướng đó thể hiện ở vai trò vừa giải thích thế giới (vai trò thế giớiquan), vừa là công cụ cải tạo thế giới (vai trò phương pháp và phương pháp luận)
- Triết học duy vật biện chứng, do phản ánh đúng bản chất thế giới, phù hợp quy luật
khách quan nên có vai trò xác định mục đích, xây dựng biện pháp giải thích và thực hiện
cải tạo thế giới, được quần chúng tin và hành động theo
- Triêt học duy vật biện chứng khẳng định sự tất thắng của sự vật mới bởi cho rằng,
trong trạng thái đang tồn tại, trong sự vật, hiện tượng đã xuat hiện mầm mống của sự diệtvong theo các quy luật chi phối sự tồn tại này; qua đó khẳng định tính tất yếu sự phủ định
sự vật, hiện tượng cũ, xác lập sự vật, hiện tượng tiến bộ hơn
- Triết học duy vật biện chứng là hệ thống mở, nó cần được bổ sung, phát triển trong
thực tiễn và nhận thức để tạo ra những nguyên tắc phương pháp luận mới là yêu cầu sốmột của tính thực tiễn-cách mạng trên
2 Tại sao nói triết học duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoahọc?
Trang 6- Triết học không phải là thế giới quan mà chỉ là hạt nhân lý luận, là bộ phận quantrọng nhất của thế giới quan mà thôi; bởi tri thức triết học về thế giới tuy chi phối, nhưngkhông thể bao quát cụ thể, chi tiết về các lĩnh vực khác; ví dụ của xã hội, như chính trị(mối quan hệ giữa người với người về quyền lực), kinh tế (mối quan hệ giữa người vớingười về vật chất), đạo đức, thẩm mỹ (sự nhận thức và hành động trong quan hệ giữangười với người khi sử dụng các tiêu chí ứng xử), xã hội (mối quan hệ giữa người vớingười về gia đình, giai cấp, dân tộc, nhân loại) v.v Thế giới quan thể hiện rõ nhất ở triếthọc duy vật biện chứng, với hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy vừa duy vật,triết học đó vừa biện chứng, tạo quan điểm, quan niệm cơ sở nền tảng để xác định cái thứnhất, cái thứ hai trong mọi lĩnh vực của thế giới, giúp tìm và vận dụng quy luật trong mốiquan hệ giữa chúng để tự giác thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của thế giới cũng nhưxây dựng nhân sinh quan cách mạng
- Thế giới quan duy vật biện chứng được xây dựng từ nội dung, theo bản chất củatriết học duy vật biện chứng nên nội dung của nó thể hiện trong các quan niệm duy vậtbiện chứng về thế giới, xã hội và tư duy; tạo nên bức tranh tổng thể về thế giới, giúp conngười định hướng nhận thức, xây dựng phương pháp, đánh giá kết quả nhận thức và cảitạo thế giới Do vậy, khẳng định triết học duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thếgiới quan khoa học là hoàn toàn chính xác./
Câu 3 Phân tích nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng nó trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
Phép biện chứng duy vật được tạo nên từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duyvật với phương pháp biện chứng, giữa lý luận nhận thức với lôgíc biện chứng Nội dungphép biện chứng duy vật hết sức phong phú (gồm 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù và 3 quyluật chung nhất) bởi nó phản ánh trạng thái tồn tại của toàn bộ các sự vật, hiện tượng trong
tự nhiên, xã hội, tư duy
Với nội dung này, phép biện chứng duy vật vừa có chức năng thế giới quan khoa học,vừa có chức năng phương pháp luận chung nhất, định hướng cho hoạt động lý luận và thựctiễn; thông qua việc nêu ra các quan điểm định hướng và những nguyên tắc tương ứngtrong hoạt động nhận thức và thực tiễn
1 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (Quy luật mâu thuẫn)
Trang 71.1 Vị trí, vai trò của quy luật trong phép biện chứng duy vật Là một trong ba quy
luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này coi mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
là nguyên nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển
1.2 Nội dung quy luật
1.2.1 Các khái niệm của quy luật
- Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt, yếu tố, thuộc tính có khuynhhướng biến đổi trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại khách quan mỗi sự vật, hiện tượng của
tự nhiên, xã hội và tư duy
- Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự cùng tồn tại đồng thời
và mặt đối lập này phải lấy mặt đối lập kia làm cơ sở cho sự tồn tại của mình
- Đồng nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những yếu tố giống nhautrong các mặt đối lập Sự đồng nhất này tạo cơ sở để trong điều kiện nhất định, các mặt đốilập chuyển hoá lẫn nhau
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động theo khuynhhướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập dẫn đến sự triển khai mâu thuẫn vàsau đó đến sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập
- Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, sự tác động lẫn nhautheo hướng vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mạt đối lập.Nhận thức về mâu thuần biện chứng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nhận thức
sự vận động và phát triển vì có hai loại tác động lẫn nhau dẫn đến vận động, đó là sự tácđộng giữa các sự vật, hiện tượng với nhau và sự tác động giữa các mặt đối lập trong một
sự vật, hiện tượng với nhau Cả hai loại tác động này đều làm nên sự vận động; nhưng chỉloại tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập do mâu thuẫn giữa chúng tạo nên mới làm cho
sự vật, hiện tượng phát triển
1.2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa các khái niệm của quy luật
- Mối quan hệ biện chứng giữa các khái niệm của quy luật tạo nên nội dung quy luật.Nội dung này khẳng định rằng, mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng lànguyên nhân; giải quyết mâu thuân đó là động lực của sự vận động, phát triên Bởi vậy, sựvận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng là tự thân
- Quá trình xuất hiện, triển khai và giải quyết mâu thuẫn gồm các giai đoạn từ khácnhau, thống nhất qua xung đột, mâu thuẫn đến đấu tranh giữa các mặt đối lập mà kết quả
Trang 8là mâu thuẫn giữa chúng được giải quyết, xuất hiện sự thống nhất mới cùng với sự hìnhthành mâu thuẫn mới trong sự vật, hiện tượng ở dạng thống nhất mới.
1) Giai đoan một (giai đoạn khác nhau): Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn thường đượcbiểu hiện ở sự khác nhau giữa các mặt đối lập
2) Giai đoạn hai (giai đoạn từ khác nhau chuyển thành xung đột, mâu thuẫn): Trongquá trình vận động, phát triển của các mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau vàbài trừ, phủ định lẫn nhau ở giai đoạn một chuyển thành mâu thuẫn
3) Giai đoạn ba (giai đoạn giải quyết mâu thuẫn): Khi hai mặt đối lập xung đột gaygắt với nhau, nếu có điều kiện thì hai mặt đó sẽ hoặc chuyển hoá lẫn nhau; hoặc triệt tiêunhau; hoặc cả hai mặt đều bị triệt tiêu, sự vật, hiện tượng chuyển sang chất mới Mâuthuẫn được giải quyết
- Kết quả là hai mặt đối lập cũ bị phá huỷ, sự thống nhất giữa hai mặt mới được hìnhthành cùng với sự hình thành của mâu thuẫn mới Mâu thuẫn này lại được giải quyết làmcho sự vật, hiện tượng mới luôn xuất hiện thay thế sự vật, hiện tượng cũ làm cho sự vật,hiện tượng không tồn tại vĩnh viễn trong một chất Đó là quan hệ giữa mâu thuẫn biệnchứng với sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, trong đó mâu thuẫn giữa các mặtđối lập là nguồn gốc, đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực bên trong của sự vận động
và phát triển
Như vậy, sự thống nhất giữa các mặt đối lập có tính tạm thời, có điều kiện trong trạngthái đứng yên tưong đối của sự vật, hiện tượng; sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tínhtuyệt đối, gắn với sự vận động, phát triển tự thân diễn ra không ngừng của các sự vật, hiệntượng trong thế giới Suy ra, sự vận động, phát triển là tuyệt đối
1.3 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
1.3.1 Ý nghĩa lý luận triết học
- Quy luật giúp nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng, giải phápđúng cho hoạt động thực tiễn bằng con đường phát hiện mâu thuẫn của sự vật Muốn pháthiện ra mâu thuẫn cần tìm ra hai mặt đối lập ừong mỗi sự vật
- Quy luật coi phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh,phát triển của từng mâu thuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các cặp mặt mâuthuẫn và điều kiện chuyển hoá giữa chúng
Trang 9- Quy luật giúp nhận thức được rằng, để thúc đẩy sự vật phát triển, phải tim cách giảiquyết mà không được điều hoà mâu thuẫn Mọi mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủđiêu kiện, không nóng vội hay bảo thủ khi giải quyêt mâu thuẫn.
1.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam
2 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược
lại (Quy luật lượng đổi, chất đổi)
2.1 Vị trí, vai trò của quy luật trong phép biện chứng duy vật Là một trong ba quy
luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này chỉ ra cách thức và tính chât chungnhất của sự vận động, phát triển
2.2 Nội dung quy luật
2.2.1 Các khái niệm của quy luật
- Chất là khái niệm triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật,hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác (thểhiện sự vật, hiện tượng đó là gì và phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác)
- Lượng là khái niệm triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiệntượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố; biểu hiện ở số lượng các thuộc tính,tổng số các bộ phận, đại lượng, trình độ quy mô và nhịp điệu vận động và phát triển của sựvật, hiện tượng và ở kích thước dài hay ngắn, quy mô to nhỏ, tổng số ít nhiều, trình độ caothấp, tốc độ vận động nhanh chậm, màu sắc đậm nhạt v.v
Sự phân biệt giữa chất và lượng có tính tương đối Tuỳ theo từng mối quan hệ mà xácđịnh đâu là lượng và đâu là chất Có cái là lượng ở trong mối quan hệ này, lại có thể làchất ở ừong mối quan hệ khác
2.2.2 Mối quan hệ giữa các khái niệm của quy luật
- Trong sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng chất và lượng thống nhất vàquy định lẫn nhau ở một độ Độ là khái niệm triết học dùng để chỉ giới hạn tồn tại của sựvật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật,hiện tượng vẫn còn là nó, chưa chuyển hoá thành sự vật, hiện tượng khác
Trang 10- Điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm phảichất thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm, mà tại đỏ bắt đầu xảy ra bước nhảy, gọi làđiểm nút.
- Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá cơ bản về chất của sự vật,hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản, kết thúc mộtgiai đoạn biến đổi, là điểm gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiệntượng
- Quy luật lượng đổi-chất đổi còn có chiều ngược lại, nghĩa là khi chất mới đã ra đời,
nó lại tạo ra lượng mới phù họp để có sự thống nhất mới giữa chất với lượng
- Tóm lại, nội dung quy luật lượng đổi-chất đổi khẳng định rằng, bất kỳ sự vật, hiện
tượng nào cũng là sự thông nhất biện chứng giữa chất với lượng; thể hiện ở 1) những thayđôi vê lượng tới điểm nút sẽ chuyển thành những thay đổi về chất thông qua bước nhảy 2)chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới; lượng mới lại tiếp tục biếnđôi, đên độ lại phá vỡ chât cũ 3) quá trình tác động qua lại giữa lượng và chất tạo nên conđường vận động liên tục trong đứt đoạn, đứt đoạn trong liên tục; từ sự biến đổi dần vềlượng tiến tới nhẩy vọt về chất; rồi lại biến đổi dần về lượng để chuẩn bị cho bước nhảytiêp theo của chất, cứ thế làm cho sự vật, hiện tượng không ngừng vận động, biến đổi vaphát triển
2.3 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
2.3.1 Ý nghĩa lý luận triết học
- Quy luật giúp nhận thức được sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra bằng cáchtích luỹ về lượng Vì vậy, phải từng bước tích luỹ về lượng để làm biển đổi về chất
- Quy luật giúp nhận thức được rằng, quy luật xã hội diễn ra thông qua hoạt động có
ý thức của con người Vì vậy, khi đã tích luỹ đủ về lượng cần thực hiện bước nhảy, chuyểnnhững thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất; chuyển những thay đổi tiến hoásang thay đổi mang tính cách mạng
- Quy luật giúp nhận thức được sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào phương thứcliên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng Vì vậy, trong hoạt động của minh,phải biết tác động vào cấu trúc và phương thức liên kết trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quyluật các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng đó
2.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam
Trang 113 Quy luật phủ định của phủ định
3.1 Vị trí, vai trò của quy luật trong phép biện chứng duy vật Là một trong ba quy
luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hìnhthức (xoáy ốc) và kết quả (sự vật mới ra đời) của sự phát triển thông qua sự thống nhấtgiữa tính thay đổi với tính kế thừa trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng
3.2 Nội dung quy luật
3.2.1 Các khái niệm của quy luật
- Phủ định biện chứng là khái niệm triết học dùng để chỉ sự thay thế tạo tiền đề, điều
kiện cho quá trình phát triển tiếp theo của sự vật, hiện tượng Nói cách khác, phủ định biệnchứng là quá trình tự phủ định, tự phát triển, là“mắt xích” trong “sợi xích” dẫn tới sự rađời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộ hơn sự vật, hiện tượng cũ
- Kế thừa biện chứng là khái niệm triết học dùng để chỉ việc giữ lại những yếu tố còn
tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng lọc bỏ, cải tạo, biến đổi để phù hợpvới sự vật, hiện tượng mới; tạo tiền đề cho sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới và là cầunối giữa sự vật, hiện tượng cũ với sự vật, hiện tượng mới
- Đường xoáy ốc là khái niệm triết học dùng để chỉ hình thức phát triển của sự vật,
hiện tượng Vì còn yếu tố kế thừa nên sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theođường xoáy ốc Đường xoáy ốc diễn đạt rõ nhất đặc trưng của sự phát triển là tính kế thừa,tính lặp lại nhưng không quay lại và tính tiến lên theo chu kỳ của sự phát triển
3.2.2 Mối quan hệ giữa các khái niệm của quy luật
- Phát triển biện chứng theo quá trình phủ định của phủ đinh, kế thừa biện chứng và
theo đường xoáy ôc là sự phát triên dường như lặp lại, nhưng trên cơ sở mới cao hơn làđặc diêm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định Mỗi vòng mới của đườngxoáy ôc thê hiện trình độ cao hơn của sự phát triển và sự nối tiếp nhau của các vòng đườngxoáy ốc thể hiện tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao
- Kết quả là, về hình thức, sự vật, hiện tượng mới (ra đời do kết quả của phủ định lân
hai) sẽ lặp lại hình thức sự vật, hiện tượng xuất phát (chưa phủ đinh lần nào); về nội dung,không trở lại sự vật, hiện tượng xuất phát nguyên như cũ, mà chỉ dường như lặp lại sự vật,hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
3.3 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
Trang 123.3.1 Ý nghĩa lý luận triết học
- Cần tôn trọng tính khách quan khuynh hướng tiến lên của sự vận động, phát triển
của sự vật, hiện tượng là nằm trong sự thống nhất giữa tính tiến bộ và tính kế thừa của sựphát triển
- Kết quả của sự vận động, phát triển chỉ có được sau khi đã trải qua ít nhất hai lần
phủ định
- Quy luật giúp nắm được khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc) và kết quả của
sự phát triển nên cho rằng cách mạng phát triển đều đặn, không va vấp, không nhảy lùinhững bước lớn là không biện chứng, không khoa học, không đúng về mặt lý luận
- Giúp nhận thức đầy đủ hem về sự vật, hiện tượng mới- ra đời họp với quy luật, biểu
hiện giai đoạn cao về chất trong sự phát triển nhưng khi mới ra đời, còn yếu hem sự vật,hiện tượng cũ Vì vậy, cần ủng hộ, tạo điều kiện cho sự vật, hiện tượng mới để nó pháttriển hợp quy luật, kế thừa có chọn lọc những yếu tố họp lý của sự vật, hiện tượng cũ làmcho nó phù hợp với xu thế vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng mới
3.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam
Câu 4 Khái niệm phương pháp và phương pháp luận Trình bày nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học?
1 Khái niệm phương pháp và kháỉ niệm phương pháp luận
1.1 Khái niệm phương pháp
- Định nghĩa Phương pháp là hệ thống những nguyên tắc dùng để điều chỉnh hoạtđộng nhận thức và thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra, là cách tiếp nhận và hànhđộng chinh phục thế giới hiện thực bằng lý luận hay thực tiễn
- Nguồn gốc Trước khi hành động, con người phân tích hoàn cảnh, đề ra mục tiêu,xác định cách thức và phương tiện tương ứng để đạt được mục tiêu đó rồi mới tác động lênđối tượng theo những nguyên tắc nhất định Như vậy, nguyên tắc được hình thành trongquá trình con người tác động lên đối tượng để đạt được mục tiêu đó Những phương phápđạt hiệu quả cao được lựa chọn và bảo tồn trong hoạt động thực tiễn và được lưu truyền từthế hệ này sang thế hệ khác nhờ ngôn ngữ
Trang 13- Vai trò Phương pháp là yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong việc thựchiện 1 mục tiêu đã đề ra Phương pháp càng đúng thì hiệu quả hoạt động càng cao vàngược lại Là linh hồn của đối tượng nhưng phương pháp phụ thuộc vào nội dung đốitượng
- Do sự đa dạng của đối tượng nghiên cứu, nên có nhiều cấp độ phương pháp làphương pháp riêng (cho từng ngành), phương pháp chung (cho nhóm ngành), phươngpháp phổ biến (cho mọi ngành), phương pháp nhận thức, phương pháp thực tiễn
- Phương pháp biện chứng duy vật là hệ thống các nguyên tắc hình thành trên cơ sởcác nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng duy vật Đó là phương pháp phổbiên, dùng trong mọi lĩnh vực hoạt động và có vai trò quyết đinh trong việc xác đinh kếtquả nghiên cứu và cải tạo sự vật, hiện tượng và còn bởi, phép biện chứng duy vật khôngchỉ chỉ ra hướng nghiên cứu, đưa ra các nguyên tắc chung tiếp cận đối tượng nghiên cửu,
mà còn là điểm xuất phát từ góc độ đánh giá thế giới quan đối với kết quả đạt được Tuânthủ và thực hiện nhất quán, đồng bộ những nguyên tắc này ỉà đòi hỏi bắt buộc đối với việcnghiên cứu lý luận cũng như với hoạt động thực tiễn
1.2 Khái niệm phưong pháp luận
- Định nghĩa Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, nguyên tắc xuất phátđinh hướng chủ thể trong việc xác định, lựa chọn phương pháp cũng như trong việc xácđịnh phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp phù hợp, đạt hiệu quả tối đa
- Trong nhận thức và thực tiễn, để đạt được mục đích đề ra con người sử dụng nhiềuphương pháp để giải quyết, gọi là sự lựa chọn phương pháp Sự lựa chọn phương pháp cóthể đúng, hiệu quả; có thể sai, không hiệu quả Làm thế nào để xác định được các tieu chínày là nhiệm vụ của khoa học về phương pháp, tức lý luận về phương pháp hay còn gọi làphương pháp luận ra đời
Các cấp độ khác nhau nhằm xác định các phương pháp cụ thể một cách đúng đắnchúng gồm, phương pháp luận bộ môn, phương pháp luận chung và phương pháp luậnchung nhất (phương pháp luận triết học) Tuy phân chia như vậy để dễ nghiên cửu, nhưngcần vận dụng tổng hợp các hình thức phương pháp luận trong các hoạt động
- Phương pháp luận biện chứng duy vật là phương pháp luận chung nhất được tạo nên
từ hệ thống các nguyên tắc, phương pháp tổ chức và xây dựng hoạt động lý luận và thựctiễn, đồng thời cũng là học thuyết về hệ thống đó Phương pháp luận đó là sự thống nhất
Trang 14biện chứng giữa phương pháp luận bộ môn, phương pháp luận chung đã được cụ thể hoátrong các lĩnh vực của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
2 Một số nguyên tắc phương pháp luận cơ bản cửa phép bỉện chứng duy vật
2.1 Nguyên tắc toàn diện trong quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn
- Định nghĩa Toàn diện là sự phản ánh trạng thái tồn tại của đối tượng trong toàn bộcác mối liên hệ, nghĩa là xem xét bao quát tất cả các mặt, các mối liên hệ trực tiếp và giántiếp, xem xét mối tổng hoà những quan hệ của sự vật ấy với các sự vật khác
- Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến củaphép biện chứng duy vật, theo đó, các sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự quy định, tácđộng qua lại, chuyển hoá lẫn nhau và tách biệt nhau
- Nội dung nguyên tắc toàn diện đối với quá trình nhận thức khoa học
+ Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi, muốn nhận thức được bản chất của sự vật, hiệntượng, cần xem xét sự tồn tại của nó trong mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố, thuộc tính
và với các sự vật, hiện tượng nằm trong sự liên hệ; tránh xem xét phiến diện, một chiềuhoặc rơi vào chủ nghĩa chiết trung (kết hơp vô nguyên tắc các mối liên hệ) và thuật nguybiện (coi môi liên hệ cơ bản thành mối liên hệ không cơ bản hoặc ngược lại)
+ Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi, muốn cải tạo đối tượng, cần tác động nó ừong mốiliên hệ với nhu cầu thực tiễn hiện thực, tránh ảo tưởng, viển vông xa rời thực tiễn
+ Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi, trong hoạt động cần áp dụng đồng bộ các biện pháptác động làm thay đôi toàn bộ các mặt, các mối liên hệ cơ bản tương ứng của đối tượng.Song trong từng bước, từng giai đoạn phải nắm được mối liên hệ trọng tâm, then chốt đểtập trung lực lượng, tránh dàn trải
+ Nguyên tắc toàn diện, do phản ánh sự vật, hiện tượng từ mọi mặt nên có thể dự báođược khả năng vận động, phát triển của nó; ừánh được sự trì trệ, bảo thủ của tư duy
2.2 Nguyên tắc phát triển trong quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn
- Định nghĩa Phát triển là khái niệm dùng để khái quát quá trinh vận động đi lên theođường xoáy ốc và trong sự phát triển ấy, nảy sinh những tính quy định mới, cao hơn vềchất, nhờ đó làm cho cấu trúc, phương thức tồn tại và hình thức vận động của sự vật, hiệntượng cũng như chức năng vốn có của nó ngày càng hoàn thiện hơn
- Cơ sở ly luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển của phép biệnchứng duy vật và quan niệm duy vật biện chứng về vận động
Trang 15- Nội dung của nguyên tắc phát triển đối với quá trĩnh nhận thức khoa học
+ Nguyên tắc này đòi hỏi, phải xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động,chuyển hoá; chỉ ra nguồn gốc của phát triển là mâu thuẫn các mặt đối lập trong sự vật,hiện tượng để nhận thức được sự vật, hiện tượng không những trong thời hiện tại, mà còn
dự báo được khuynh hướng phát triển của nó trong tương lai
+ Nguyên tắc này coi phát triển là quá trình nhiều giai đoạn; mỗi giai đoạn có nhữngđặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau; bởi vậy, phải biết phân tích mỗi giai đoạn cụ thể
để tìm ra hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc, thúc đẩy, hoặc kìm hãm sựphát triển đó
+ Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình thay thế cái cũ bằng cái mới phải biết kếthừa biện chứng những yếu tố tích cực đã đạt được từ cái cũ mà phát triển sáng tạo chúngtrong điều kiện mới
+ Nguyên tắc này đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần nhạy cảm vớicái mới, sớm phát hiện ra cái mới, ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho cái mới
đó phát triển; chống quan điểm bảo thủ, trì trệ v.v
2.3 Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong quá trinh nhận thức khoa học và thực tiễn
- Lịch sử là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ quá trình hình thành, tồn tại, diệt vong vàchuyển hóa của sự vật, hiện tượng Cụ thể là khái niệm dùng để chỉ sự tồn tại của sự vật,hiện tượng trong từng giai đoạn cụ thể của toàn bộ quá trình hình thành, tồn tại, diệt vong
và chuyển hóa của sự vật, hiện tượng
- Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử-cụ thể là toàn bộ nội dung phép biện chứngduy vật và nguyên tắc chân lý là cụ thể của lý luận nhận thức duy vật biện chứng
- Nội dung của nguyên tắc lịch sử-cụ thể đối với quá trình nhận thức khoa học
+ V.I.Lênin nêu rõ “phải xem xét mỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: một sự vật,hiện tượng đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, đã trải qua những giai đoạn phát triểnchủ yếu nào để xét xem hiện nay nó đã trở thành như thế nào và dự báo tương lai pháttriển của nó Từ đó có thể phản ánh sự vận động đa dạng của sự vật, hiện tượng nhằm nắmđược bản chất của nó ở từng giai đoạn cụ thể
+ Nguyên tắc này yêu cầu phải nhận thức được vận động có tính phổ biến, là phươngthức tồn tại của vật chất; nghĩa là phải nhận thức được rằng, vận động làm cho sự vật, hiện