1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Câu hỏi tư vấn cho sinh viên chuyên ngoại ngữ

20 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 51,17 KB
File đính kèm cauhoisinhvienchuyengu.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật gồm Anh văn chuyên ngành Công nghệ thông tin, Anh văn chuyên ngành Công nghệ Môi trường, Anh văn chuyên ngành ĐiệnĐiện tử, Anh văn chuyên ngành Cơ khí, Anh văn chuyên ngành Thương mại (Tự chọn), Anh văn chuyên ngành thiết kế thời trang (Tự chọn), Anh văn chuyên ngành Dinh dưỡng và công nghệ thực phẩm (Tự chọn). Các môn Anh văn chuyên ngành hướng tới cung cấp cho sinh viên kiến thức cần thiết về mảng tiếng Anh kỹ thuật.Các môn này được lựa chọn vào chương trình học dựa trên yêu cầu thực tế của xã hội, đặc thù đào tạo của trường, và mức độ phổ biến của mảng kiến thức trong các ngành nghề có liên quan.

Trang 1

Câu hỏi tư vấn cho SV chuyên ngữ

I/ HỌC TẬP

A CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Chương trình đào tạo Anh văn Kỹ thuật kéo dài 4 năm hay 4 năm rưỡi?

Chương trình đào tạo Anh văn Kỹ thuật kéo dài 4 năm và một học kỳ hè vào năm thứ 4 Trong học kỳ hè, SV học các môn tốt nghiệp và ôn tập và thi C1

2 Chương trình đào tạo giảm bớt số tín chỉ còn 150 tín chỉ, vậy có ảnh hưởng tới nội dung chương trình học không?

Chương trình đào tạo 150 tín chỉ có số tín chỉ ít hơn chương trình cũ nhưng nội dung chương trình vẫn được đảm bảo, điểm khác biệt là chương trình hướng tới tăng lượng thời gian tự học và tự nghiên cứu của SV

3 Các môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật gồm những môn nào? Vì sao lại chọn những môn này?

Các môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật gồm Anh văn chuyên ngành Công nghệ thông tin, Anh văn chuyên ngành Công nghệ Môi trường, Anh văn chuyên ngành Điện-Điện tử, Anh văn chuyên ngành Cơ khí, Anh văn chuyên ngành Thương mại (Tự chọn), Anh văn chuyên ngành thiết kế thời trang (Tự chọn), Anh văn chuyên ngành Dinh dưỡng và công nghệ thực phẩm (Tự chọn)

Các môn Anh văn chuyên ngành hướng tới cung cấp cho sinh viên kiến thức cần thiết về mảng tiếng Anh kỹ thuật.Các môn này được lựa chọn vào chương trình học dựa trên yêu cầu thực tế của xã hội, đặc thù đào tạo của trường, và mức độ phổ biến của mảng kiến thức trong các ngành nghề có liên quan

4 Đối với các môn Tiếng Anh chuyên ngành thì có được đăng ký học song song cả tiếng Việt và tiếng Anh không?

Theo chương trình đào tạo, các môn chuyên ngành tiếng Việt được học trước hoặc học song song với môn tương ứng bằng tiếng Anh

5 Những môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương (Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương, Khoa học XH&NV, Tiếng Nhật, Toán và KHTN, Tin học, Nhập môn ngành SPAVKT, và Luyện âm) có bắt buộc đăng ký học không?

Các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương là những môn cung cấp kiến thức nền cho SV, là những môn học bắt buộc

Trang 2

6 Sinh viên khoa Ngoại Ngữ học hệ Sư phạm khi học vượt có phải đóng học phí không?

Về nguyên tắc, sinh viên hệ Sư phạm khi học lần 1 các môn học thì không phải đóng học phí Các trường hợp cụ sinh viên vui lòng liên hệ phòng Đào tạo để biết thêm chi tiết

7 Sinh viên ngành Sư phạm Anh nếu muốn học lên cao học thì có thể học tại các cơ sở nào ở TPHCM?

Sinh viên ngành Sư phạm Anh muốn học lên cao học trong nước có thể tham khảo các chương trình sau:

Ngành đúng:

1 Chương trình Thạc sĩ Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL) – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn TPHCM Tham khảo tại: http://sdh.hcmussh.edu.vn/ mục Thông báo và Tuyển sinh

2 Chương trình Thạc sĩ Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL)

tại: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/tieng-anh.aspx hoặc xem thông báo trên trang chủ khoa Đào tạo Sau Đại học: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/Home.aspx

3 Chương trình thạc sỹ giáo dục chuyên ngành phương pháp giảng dạy tiếng anh (Master of Education in TESOL) - liên kết giữa trường ĐH Mở TP.

Hồ Chí Minh và trường ĐH Southern Queensland, Úc Tham khảo tại: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/chuongtrinhdaotaousq.aspx hoặc xem thông

học: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/Home.aspx

Ngành gần:

1 Chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ học ứng dụng (Master of Arts in Applied Linguistics) – SEAMEO RETRAC liên kết với Đại học CURTIN, Úc Tham khảo tại: http://www.vnseameo.org/dfs/?id=355

2 Chương trình Thạc sĩ Giáo dục học – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Tham khảo tại: http://sdh.hcmute.edu.vn/ArticleId/81892089-4ead-4446-8dbc-608de41322e3/khung-chuong-trinh-dao-tao-thac-si-cac-nganh hoặc: http://sd h.hcmute.edu.vn/

3 Chương trình Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học - Trường Đại học Sư

tại:

http://sdh.hcmute.edu.vn/ArticleId/81892089-4ead-4446-8dbc-608de41322e3/khung-chuong-trinh-dao-tao-thac-si-cac-nganh hoặc: http://sdh.hcm ute.edu.vn/

B ĐỀ THI – ĐÁP ÁN

Trang 3

8 Đáp án của các đề thi cuối kỳ có thể xem ở đâu?

Sinh viên có thể xem đáp án các môn thi cuối kỳ thuộc khoa Ngoại Ngữ trên website của khoa: ffl.hcmute.edu.vn, trong mục Đào tạo -> Đề thi – Đáp án Hoặc sinh viên cũng có thể xem đáp án trên fanpage (Facebook) khoa Ngoại Ngữ tại địa chỉ: https://www.facebook.com/dhspkt.khoangoaingu Đáp án sẽ được đăng chậm nhất là 1 tuần sau ngày thi

9 Cách thức ra đề thi và thời gian thi như thế nào?

Cách thức ra đề thi, cấu trúc đề thi, và thời điểm thông báo thông tin này do giáo viên dạy môn học đó hoặc các giáo viên đang dạy môn học đó thống nhất quyết định Thời gian thi cuối kỳ bắt đầu từ tuần 17 của mỗi học kỳ theo lịch của Phòng Đào tạo

C ĐĂNG KÝ MÔN HỌC

10 Khi đăng kí học các môn tương đương, những môn nào trong chương trình Tiếng Anh Kỹ thuật được miễn đóng học phí khi đăng kí học lần 1?

Danh sách các môn học tương đương dành cho sinh viên các khóa trước k2012 học thay thế:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số TC

Tên môn học chuyển đổi Mã môn học

Số TC

1

1104171 Phonology

2

Ngữ âm học

và Âm vị học tiếng Anh

PHON120136

2

2 1104131 Literature 1 3 Văn họcAnh-Mỹ LITT330136 3

3 1104132 Literature 2 3 Văn họcAnh-Mỹ LITT330136 3 4

1104170 Lexicology

2

Hình thái học

& Từ vựng học tiếng Anh

MOLX230236

3

5

120418

0

Pragmatics

3

Ngữ dụng học tiếng Anh(khóa luận tốt nghiệp)

PRAG430336

3

6 1104081 Morphology 2 Hình thái học MOLX230236 3

Trang 4

& Từ vựng học tiếng Anh

7 1104082 Syntax 2 Ngữ pháptiếng Anh 2 GRAM130235 3

8 1204051 Translation 1(E-V) 3 Biên dịch 1(Anh-Việt) TRAN330136 3

9 1204052 Translation 2(V-E) 3 Biên dịch 2(Việt-Anh) TRAN330236 3

10 1104150 BritishCivilization 3 Văn minhAnh-Mỹ CIVL330136 3

11 1104161 AmericanCivilization 2 Văn minhAnh-Mỹ CIVL330136 3 12

1104031 Public

Speaking 3

Nghệ thuật diễn thuyết Viết 4

PUBS 320136 WRIT220435 22

13 1104016 Nghe 1 2 Nghe nói 1 LISP130135 3

1104021 Nói 1 3

14 1104046 Đọc 1 3 Đọc 1 + 2 READ120135READ120235 22

15 1104056 Viết 1 2 Viết 1 WRIT120135 2

16 1104065 Ngữ pháp 1 2 Ngữ pháp 1 GRAM130135 3

17 1104140 Luyện âm 2 Luyện âm SPTR120135 2

18 1104012 Nghe 2 3 Nghe nói 2 LISP130235 3

1104022 Nói 2 3

19 1104047 Đọc 2 3 Đọc 1 + 2 READ120135READ120235

2 2

20 1104052 Viết 2 3 Viết 1 + 2 WRIT120135WRIT120235 22

21 1104066 Ngữ pháp 2 2 Ngữ pháp 1 GRAM130135 3

22 1104017 Nghe 3 3

Nghe nói 3 LISP230335 3

1104023 Nói 3 3

23 1104043 Đọc 3 3 Đọc 2 + 3 READ120235READ120335 22

24 1104053 Viết 3 3 Viết 2 + 3 WRIT120235 2

Trang 5

WRIT220335 2

25 1104067 Ngữ pháp 3 2 Ngữ pháp 2 GRAM130235 3

26 1104018 Nghe 41104027 Nói 4 33 Nghe nói 4 LISP230435 3

27 1104044 Đọc 4 3 Đọc 3 + 4 READ120335READ120435 22

28 1104054 Viết 4 3 Viết 3 + 4 WRIT120335WRIT220435 22

29 1104068 Ngữ pháp 4 2 Ngữ pháp 2 GRAM130235 3

30 1104019 Nghe 5 3 Nghe nói 4 LISP230435 3

1104025 Nói 5 2

31 1104045 Đọc 5 2 Đọc 3 + 4 READ120335READ120435 22

32 1104057 Viết 5 2 Viết 3 + 4 WRIT120335WRIT220435 22

33 1104020 Nghe 6 2 Nghe nói 4 LISP230435 3

1104026 Nói 6 2

34 1104048 Đọc 6 2 Đọc 3 + 4 READ120335READ120435 22

35 1104058 Viết 6 3 Viết 5 WRIT420535 2

39 1204084 Methodology4 2 Kiểm tra –Đánh giá TEST420138 2 40

120415

0

C.nghệ dạy học(Media in

Công nghệ giảng dạy tiếng Anh kỹ thuật

MELT320138

2

41 1004101 Nhật ngữ 1 3 Nhật ngữ 1 JAPN130138 3

42 1004102 Nhật ngữ 2 3 Nhật ngữ 2 JAPN130238 3

43 1004103 Nhật ngữ 3 3 Nhật ngữ 3 JAPN130338 3

Trang 6

44 1004104 Nhật ngữ 4 3 Nhật ngữ 3 JAPN130338 3 45

120401

0

Anh văn chuyên

ngành CNTT

3

Anh văn chuyên

ngành CNTT

ENIT220137

2

46

120403

0

Anh văn chuyên

ngành CNMT

3

Anh văn chuyên

ngành CNMT

ENET320337

2

47

1104040 Anh văn

chuyên ngành cơ khí

3

Anh văn chuyên

ngành cơ khí

ENME420537

2

48

120402

0

Anh văn chuyên

ngành Điện-Điện tử

3

Anh văn chuyên

ngành Điện-Điện tử

ENEE320437

2

49

120413

0

Anh văn chuyên

ngành thương mại

3

Anh văn chuyên

ngành thương mại

ENBU220237

2

11 Số tín chỉ tối đa có thể đăng ký trong một học kỳ là bao nhiêu?

Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ

D QUY ĐỔI ĐIỂM THI QUỐC TẾ

12 Những chứng chỉ quốc tế nào được chấp nhận quy đổi điểm quá trình cho một số môn học trong chương trình 150 TC?

Chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT.

13 Những môn học nào được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế?

Những môn học nào được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế gồm Nghe-Nói, Đọc, Viết, Ngữ pháp và Luyện âm

Trang 7

14 Những môn học được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế theo thang điểm như thế nào?

Bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực sang điểm giữa kỳ:

Điểm tính chỉ quốc tế (còn hiệu lực)

Điểm giữa

kỳ các học phần

READING

5.5 IELTS 8-12 TOEFL

iBT

CAE (borderline)

Đọc 1: 8

6 IELTS 13-18 TOEFL

iBT

CAE (between borderline-good)

Đọc 1: 8.5 Đọc 2: 8.5

6.5 IELTS 19-23 TOEFL

iBT

CAE (good)

Đọc 1: 9 Đọc 2:9 Đọc 3: 9

7 IELTS 24-26 TOEFL

iBT

CAE (>good)

Đọc 1: 9.5 Đọc 2:9.5 Đọc 3: 9.5 Đọc 4: 9 7.5 IELTS 27-28 TOEFL

iBT

CAE (exceptional )

Đọc 1: 10 Đọc 2:10 Đọc 3: 10 Đọc 4: 9.5

WRITING 5.5 IELTS 18-20 TOEFL

iBT

CAE (borderline) (*Use of English)

Viết 1: 8 Ngữ pháp:

8

6 IELTS 21-23 TOEFL

iBT

CAE (between borderline-good) (*Use of English)

Viết 1: 8.5 Viết 2: 8.5

Ngữ pháp:

8.5

6.5 IELTS 24-26 TOEFL

iBT

CAE (good)

Viết 1: 9 Viết 2: 9 Viết 3: 9

Trang 8

(*Use of English)

Ngữ pháp: 9

7 IELTS 27-28 TOEFL

iBT

CAE (>good)

(*Use of English)

Viết 1: 9.5 Viết 2: 9.5 Viết 3: 9.5 Viết 4: 9 Ngữ pháp: 9.5 7.5 IELTS 29 TOEFL

iBT

CAE (exceptional)

(*Use of English)

Viết 1: 10 Viết 2: 10 Viết 3: 10 Viết 4: 9.5 Ngữ pháp: 10

LISTENIN

G

SPEAKING

(average

score)

5.5 IELTS 12-14 TOEFL

iBT

CAE (borderline)

Nghe-nói 1: 8 Luyệnâm: 8

6 IELTS 15-19 TOEFL

iBT

CAE (between borderline-good)

Nghe-nói 1: 8.5 Nghe-nói 2: 8.5 Luyện âm: 8.5 6.5 IELTS 20-23 TOEFL

iBT

CAE (good)

Nghe-nói 1: 9 Nghe-nói 2: 9 Nghe-nói 3: 9 Luyện âm: 9

7 IELTS 24-25 TOEFL

iBT

CAE (>good)

Nghe-nói 1: 9.5 Nghe-nói 2: 9.5 Nghe-nói 3: 9.5 Nghe-nói 4:

Trang 9

9 Luyện âm:

9.5 7.5 IELTS 26-27 TOEFL

iBT

CAE (exceptional )

Nghe-nói 1:

10 Nghe-nói 2:

10 Nghe-nói 3:

10 Nghe-nói 4:

9.5 Luyện âm:

10

Điểm quy đổi chỉ áp dụng từ Khóa 2015 trở về sau và có hiệu lực cho đến khi

có thay đổi khác.

15 Em được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế, vậy em có cần đến lớp nữa không? Có cần tham gia thi cuối kỳ không?

Theo quy định của bảng quy đổi điểm quá trình, sinh viên có chứng chỉ quốc tế còn thời hạn được quy đổi điểm quá trình, không cần phải tham dự lớp, không làm bài tập đánh giá quá trình Các em được hưởng 100% điểm quá trình tương ứng với số điểm Toefl ibt, IELTS và CAE mà các em có Sinh viên KHÔNG BỊ RÀNG BUỘC phải đến lớp, làm bài tập, thuyết trình, v.v nhưng các em vẫn phải tham gia

kỳ thi cuối kỳ của các môn học tương ứng để có điểm cuối kỳ

E KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

16 Sinh viên năm thứ mấy thì được làm khóa luận tốt nghiệp?

Sinh viên năm thứ tư nếu đạt đủ điều kiện của Khoa và Nhà trường sẽ được đăng

ký làm khóa luận tốt nghiệp vào học kỳ thứ 8

17 Khối lượng tín chỉ của khóa luận tốt nghiệp là bao nhiêu?

Theo quy định của Nhà trường, đồ án, khóa luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng là 7 tín chỉ cho trình độ Đại học

18 Điều kiện để được làm khóa luận tốt nghiệp là gì?

Theo quy định của Nhà trường, các đối tượng sinh viên có đủ các tiêu chí sau được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp:

- Là sinh viên được đào tạo ở trình độ đại học hệ chính quy học đúng tiến độ hay học vượt tiến độ

Trang 10

- Đến học kỳ đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp, khối lượng kiến thức tích lũy

từ đầu khóa học tối thiểu bằng tổng số tín chỉ của ngành đào tạo trừ đi tổng số tín chỉ của học kỳ có học phần tốt nghiệp

- Có điểm trung bình tích lũy đạt mức do trưởng khoa quy định trên cơ sở thực

tế về đội ngũ giảng viên tham gia hướng dẫn và nhu cầu của sinh viên

Theo đó, điều kiện cụ thể để được làm khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên năm thứ

tư khoa Ngoại Ngữ như sau:

Đối với các khóa từ 2011 trở về trước:

- Là sinh viên được đào tạo ở trình độ đại học hệ chính quy học đúng tiến độ hay học vượt tiến độ

- Sinh viên đã tích lũy (đã học và đạt kết quả đậu) ít nhất 191 tín chỉ (tổng số tín chỉ của 7 học kỳ đầu)

- Điểm trung bình tích lũy sau 7 học kỳ đầu phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10)

- Điểm trung bình môn Viết 4 và Viết 6 phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10).

Đối với các khóa từ 2012 trở về sau:

- Là sinh viên được đào tạo ở trình độ đại học hệ chính quy học đúng tiến độ hay học vượt tiến độ

- Sinh viên đã tích lũy (đã học và đạt kết quả đậu) ít nhất 134 tín chỉ (tổng số tín chỉ của 7 học kỳ đầu)

- Điểm trung bình tích lũy sau 7 học kỳ đầu phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10)

- Điểm trung bình môn Viết 4 và Viết 5 phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10).

Bất kỳ sinh viên nào đạt đủ tiêu chuẩn như trên đều có thể đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp, Khoa Ngoại Ngữ không xét theo chỉ tiêu từ trên xuống

19 Những sinh viên có đủ điều kiện để làm khóa luận tốt nghiệp có bắt buộc phải làm khóa luận tốt nghiệp hay không?

Tùy theo nhu cầu của cá nhân, những sinh viên có đủ điều kiện không bắt buộc phải làm khóa luận tốt nghiệp Sinh viên có thể đăng ký các học phần tốt nghiệp để học và thi tốt nghiệp bình thường thay vì làm khóa luận tốt nghiệp Tuy nhiên Khoa khuyến khích tất cả các sinh viên có đủ điều kiện nên thực hiện khóa luận tốt nghiệp

20 Quy trình/Cách thức làm khóa luận tốt nghiệp như thế nào?

Quy trình và cách thức làm khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên năm tư khoa Ngoại Ngữ như sau:

Trang 11

- Vào đầu học kỳ thứ 8 của khóa học, Khoa Ngoại Ngữ tiến hành xét và công

bố danh sách các sinh viên có đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp dựa trên các tiêu chí nêu trên

- Sinh viên nằm trong danh sách được quyền đăng ký hoặc không đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp

- Lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: Sau khi đăng ký làm khóa luận, sinh viên có thể tự chọn đề tài nghiên cứu, hoặc lựa chọn đề tài nghiên cứu trong danh sách đề tài do Khoa Ngoại Ngữ gợi ý

- Sau khi sinh viên lựa chọn đề tài, Khoa Ngoại Ngữ sẽ tiến hành phân công giáo viên hướng dẫn đề tài cho sinh viên

- Sinh viên thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp trong 8 tuần dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

- Thời gian bảo vệ khóa luận tốt nghiệp: Cuối tháng 7 hoặc đầu tháng 8 hàng năm Sinh viên phải nộp báo cáo khóa luận tốt nghiệp tại văn phòng khoa Ngoại Ngữ trước ít nhất 2 tuần trước ngày bảo vệ trước hội đồng Hội đồng bảo vệ luận văn bao gồm hội đồng khoa học Khoa và các Giảng viên có uy tín khác

- Sau khi bảo vệ khóa luận, sinh viên chỉnh sửa báo cáotheo ý kiến đóng góp của hội đồng phản biện và nộp báo cáo khóa luận bản cuối cùng cho Khoa Ngoại Ngữ 2 tuần sau ngày bảo vệ

21 Quy định về hình thức và nội dung khóa luận tốt nghiệp như thế nào?

Quy định về hình thức và nội dung khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm Anh văn

kỹ thuật được trình bày trong đề cương chi tiết học phần khóa luận tốt nghiệp Đề cương chi tiết sẽ được đăng trên website của khoa (ffl.hcmute.edu.vn) sau khi đã được Khoa và phòng Đào tạo phê duyệt

22 Các tiêu chí chấm khóa luận tốt nghiệp là gì?

Tiêu chí chấm điểm khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm Anh văn kỹ thuật được trình bày trong đề cương chi tiết học phần khóa luận tốt nghiệp Đề cương chi tiết

sẽ được đăng trên website của khoa (ffl.hcmute.edu.vn) sau khi đã được Khoa và phòng Đào tạo phê duyệt

23 Cách tính điểm học phần khóa luận tốt nghiệp:

Điểm học phần khóa luận tốt nghiệp được tính trên thang điểm 10 với những nội dung như sau:

- Nội dung bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp (luận văn): 25%

- Hình thức bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp (trình bày, bảng biểu, trích dẫn, thư mục): 25%

- Bảo vệ trước Hội đồng phản biện (3 người): 25%

- Trả lời câu hỏi của Hội đồng: 25%

Ngày đăng: 09/03/2018, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w