gạt GS11 trên bảng điện chính, sau đó có tín hiệu trạm phát được cấp nguồn bởitín hiệu chạy máy, kết thúc chương trình.Nếu như lúc kiểm tra điện áp trên lưới mà có thì sẽ đưa tới kết hợp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, các trang thiết bị trên tàu ngày càng hiện đại hơn cùng với đómức độ tự động hóa cũng nâng lên, điều đó đã làm tăng hiệu quả khai thác rấtnhiều và đã hỗ trợ con người ngày càng tốt hơn khi mà điều kiện thời thiết trênbiển ngày càng khắc nghiệt, chúng ta đã giảm thiểu được rất nhiều công việcnặng nhọc trong điều kiện khắc nghiệt đó Trong đó các hệ thống trên tàu thủy,
hệ thống điện có vai trò quan trọng và không thể thiếu Chính vì thế, ngày nayđòi hỏi trên tàu cần những thuyền viên, kĩ thuật viên nắm vững kiến thức cơ bản,nguyên lý hoạt động, đặc điểm của các hệ thống điện để có thể làm việc, điềukiển tốt và tiến tới cải tiến nâng cao chất lượng của hệ thống
Trong thời gian rèn luyện và học tập tại khoa Điện-Điện Tử thuộc trường
Đại Học Hàng Hải Việt Nam,em rất vinh dự và ý thức được trách nhiệm củamình trong việc học tập, rèn luyện cũng nhưng chuẩn bị phục vụ cho công việccủa 1 kĩ sư điện sau này Sau quá trình rèn luyện, học tập tại trường và thời gianthực tập tại nhà máy, đặc biệt là thời gian thực tập tại phân xưởng điện nhà máy
đóng tàu Nam Triệu, em được khoa giao cho đề tài tốt nghiệp như sau: Tổng quan trạm phát điện hãng taiyo Đi sâu nghiên cứu chức năng hòa đồng bộ các máy phát tàu 8700 tấn Sau quá trình học tập, tìm hiểu và nỗ lực nghiên cứu
của mình cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.s Đỗ Văn A, em đã hoàn thànhxong thiết kế tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất nhất đến thầy Th.s Đỗ Văn A cùng toàn thểthầy cô trong khoađã giúp đỡ em trong thời gian qua cũng như đã dìu dắt emtrong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này là của riêng em thực hiện dưới sự hướng dẫncủa thầy Th.s Đỗ Văn A, chưa được đăng tải trên bất kì trang mạng nào Các sốliệu và kết quả là trong đề tài là trung thực
Sinh viên
Vũ Văn Trung
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO 1
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO1.1 Khái niệm, phân loại, yêu cầu trạm phát điện chính
1.1.2 Phân loại
a.“Theo nhiệm vụ.
- Trạm phát điện cung cấp năng lượng cho toàn mạng điện (trạm phátchính)
- Trạm phát điện cung cấp năng lượng điện để quay chân vịt
- Trạm phát điện cung cấp cho một số phụ tải sự cố, loại này chỉ hoạt độngkhi trạm phát chính bị sự cố
b Theo loại dòng điện.
- Trạm phát một chiều: các máy phát là máy phát một chiều
- Trạm phát xoay chiều: các máy phát là máy phát xoay chiều
c. Theo dạng biến đổi năng lượng.
- Trạm phát nhiệt điện: Năng lượng hóa học của nhiên liệu được chuyểnthành điện năng, (nhiệt năng và hóa năng -> cơ năng -> điện năng)
- Trạm phát điện nguyên tử: Là năng lượng phản ứng hạt nhân được biếnđổi ra năng lượng điện
e Theo cơ sở truyền động (Động cơ lai máy phát).
- Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong
- Trạm phát được truyền động hỗn hợp giữa tua bin và động cơ diesel
- Trạm phát đồng trục.”
(Bài giảng trạm phát điện tàu thủy 1, 2011, 27)
Trang 61.1.3 Yêu cầu của trạm phát điện tàu thủy
- Phải cung cấp năng lượng điện một cách thường xuyên, liên tục và tin cậycho tất cả các phụ tải điện quan trọng trên tàu, nhất là lúc tàu đang hành trìnhtrong kênh rạch, trong điều kiện sóng to gió lớn hoặc trong quá trình điều độngluôn có thể xảy ra nguy hiểm cho tàu và thuyền viên
- Thiết bị điện trên tàu phải có độ tin cậy cao nhất, đã đạt những yêu cầucủa Đăng kiểm trước khi được lắp đặt dưới tàu hoặc trong một thời gian định kỳnào đó
- Phải thể hiện tính cơ động: nhằm thỏa mãn các yêu cầu cho các phần tửtrên trạm phát
- Phải cho phép vận hành, khai thác một cách thuận tiện, dễ dàng
- Phải có tính kinh tế, kết cấu gọn nhẹ, …
1.2 Thuyết minh lưu đồ thuật toán trạm phát hãng taiyo
1.2.1 Khởi động, hòa đồng bộ, phân chia tải cho các máy phát điện bằng
tay.
Khi công tắc điều khiển bằng tay bình thường và đã reset các hỏng hóc củamáy kết hợp với các tín hiệu máy không chạy, tín hiệu dừng tắt thì sẽ cho ra tínhiệu khóa liên động bình thường
Bắt đầu khởi động hệ thống, khi có nguồn DC 24V thì đèn báo nguồn 24V(YL) và đèn báo aptomat mở (RL) sáng, kết hợp với tín hiệu khóa liên độngbình thường và khi ta ấn nút khởi động ở buồng điều khiển thì sẽ cho ra tín hiệukhởi động máy phát, đưa tới kiểm tra phát hiện có tốc độ thì đèn báo máy chạyGEN RUN (WL) sáng
Ta ấn công tắc lựa chọn chế độ 43A về chế độ bằng tay, hệ thống sẽ kiểm rađiện áp trên lưới Nếu không có điện áp trên lưới kết hợp với tín hiệu khóaaptomat bình thường và công tắc đóng aptomat CS11 đóng thì aptomat sẽ đượcđóng lên lưới, đèn báo aptomat mở ACB OPEN (RL) sẽ tắt và đèn ACB CLOSE(GL) sẽ sáng Tiếp theo đưa tới thao thao tác điều chỉnh tần số bằng tay qua tay
Trang 7gạt GS11 trên bảng điện chính, sau đó có tín hiệu trạm phát được cấp nguồn bởitín hiệu chạy máy, kết thúc chương trình.
Nếu như lúc kiểm tra điện áp trên lưới mà có thì sẽ đưa tới kết hợp với tínhiệu khóa aptomat bình thường và ta chọn công tắc hòa đồng bộ SYS trên bảngđiện chính, sau đó điều chỉnh GS11 bằng tay để điều chỉnh hòa đồng bộ chọnthời điểm thích hợp đóng công tắc CS11 đóng aptomat lên lưới Khi aptomatđược đóng lên lưới, đèn báo aptomat mở ACB OPEN (RL) sẽ tắt và đèn báoaptomat đã đóng ACB CLOSE (GL) sẽ sáng Sau đó ta điều chỉnh phân bố tải vàđiều chỉnh tần số của máy phát cho đều nhau bằng tay gạt GS11 trên bảng điệnchính Hoàn tất thì sẽ có tín hiệu báo hệ thống đã được cấp nguồn bởi các máyphát công tác song song và kết thúc
1.2.2 Cắt máy phát điện khi công tác song song và dừng diesel lai máy phát
điện ở chế độ bằng tay.
Bắt đầu khởi động, có tín hiệu nguồn đã được cấp bởi hệ thống các máyphát công tác song song, đèn báo GEN RUN (WL) sáng, đèn ACB CLOSE (GL)báo aptomat đóng sáng Ta chuyển công tắc 43A trên bảng điện chính về vị tríMANUAL, sau đó điều chỉnh tay gạt GS11 để phân chia tải và điều chỉnh tần sốcho máy phát (chuyển tải về 1 máy phát), dùng công tắc CS11 để mở aptomat(cắt aptomat máy phát không còn nhận tải ra khỏi lưới)
Sử dụng tay gạt GS11 để điều chỉnh tần số và phân bố tải bằng tay cho cácmáy phát còn lại đang công tác, có tín hiệu nguồn được cấp bởi các máy phátcòn lại và kết thúc
Với máy phát đã cắt ra khỏi trạm, khi tín hiệu ACB OPEN aptomat máyphát đã mở thì đèn ACB CLOSE (GL) báo aptomat đóng sẽ tắt và đèn ACBOPEN (RL) báo aptomat mở sẽ sáng, kết hợp với tín hiệu dừng máy ở buồngđiều khiển thì sẽ có tín hiệu dừng máy ở buồng điều khiển, đèn GEN RUN (WL)báo máy chạy tắt, máy dừng và kết thúc chương trình
1.2.3 Tự động khởi động, hòa đồng bộ và phân chia tải cho các máy phát
điện
Trang 8Bắt đầu hệ thống, tín hiệu có điện áp trên lưới gửi từ 4 (F1) sang kết hợpvới chuyển công tắc lựa chọn chế độ hòa 43A về AUTO, gạt công tắc CS11 về
vị trí CLOSE thì sẽ cho ra tín hiệu khởi động hệ thống tự động hòa đồng bộ, đènAUTO SYNCHRO (YL) sáng
Đưa tới kiểm tra bộ tự động hòa đồng bộ ASD, nếu như ASD không bìnhthường sai thì đưa tới kiểm tra tiếp xem đã phát hiện được tín hiệu hòa đồng bộchưa, nếu đã phát hiện được rồi thì gửi tín hiệu đóng aptopmat
Nếu Aptomat không đóng thành công, số lần đóng aptomat đã đạt 3 lầnhoặc kiểm tra mà không phát hiện được hòa đồng bộ thì sẽ có tín hiệu đưa trở lạikiểm tra ASD xem có bình thường không
Nếu aptomat đã ở vị trí CLOSE (đã đóng aptomat thành công) thì đèn báoaptomat đóng ACB CLOSE (GL) báo aptomat đóng sẽ sáng và đèn ACB OPEN(RL) báo aptomat mở sẽ tắt
Kiểm tra công tắc lựa chọn chế độ 43A nếu đang ở MANUAL thì đưa tớiđiều chỉnh tần số bằng tay rồi đưa tới báo nguồn đã được cấp bởi tín hiệu chạy,kết thúc hệ thống Nếu công tắc 43A ở chế độ AUTO thì đưa tới tự động điềuchỉnh tần số và sau đó cũng có tín hiệu báo nguồn đã được cung cấp bởi tín hiệuchạy và kết thúc hệ thống
Khi apotmat đã được đóng thành công, có tín hiệu gửi đến dừng tự độnghòa đồng bộ, đèn báo tự động hòa đồng bộ sẽ tắt
Đèn ACB NON CLOSE và đèn ABNORMAL RESET sẽ sáng báo aptomatkhông được đóng lên lưới và báo cần reset lại aptomat, đồng thời đưa tín hiệubáo dừng tự động hòa đồng bộ và đèn tự động hòa đồng bộ sẽ tắt khi có 1 trongcác điều kiện sau:
Nếu như bộ phát hiện hòa đồng bộ không phát hiện được tín hiệu sau 60s
kể từ khi bắt đầu có tín hiệu tự động hòa đồng bộ
Khi kiểm tra bộ hòa đồng bộ không bình thường
Có tín hiệu đóng aptomat không thành công sau 3 lần
Trang 91.2.4 Tự động cắt máy phát khi công tác song song và tự động dừng diesel lai máy phát.
Bắt đầu hệ thống, có tín hiệu cấp nguồn hệ thống, đèn báo GEN RUN(WL) sáng báo máy đang chạy và đèn ACB OPEN (GL) sáng báo aptomat đang
mở Chuyển công tắc CS11 vể OPEN rồi đưa tới kiểm tra công tắc lựa chọn chế
độ 43A, nếu đang ở vị trí MANUAL (bằng tay) thì aptomat mở và ngắt, nếu 43A
ở vị trí auto ( tự động điều khiển) thì đưa tới kiểm tra trạm phát có đang công tácsong song hay không, nếu không thì ngắt, nếu có thì đưa tới tín hiệu khởi động
tự động chuyển tải, đèn (YL) báo tự động chuyển tải sáng
Tiếp đó đưa tới kiểm tra phát hiện nguồn cao ( lớn hơn 80% đm) mà đúngthì đưa tới tín hiệu dừng tự động chuyển tải, đèn (YL) báo tự động chuyển tải sẽtắt, có tín hiệu phân chia tải và tần số cho các máy phát và kết thúc
Nếu phát hiện tín hiệu nguồn cao (lớn hơn 80% đm) mà sai thì đưa tới kiểmtra tải nhỏ hơn 5%, nếu sai thì tiếp tục quay lại kiểm tra phát hiện tín hiệu nguồncao cho đến khi tải nhỏ hơn 5% đúng thì sẽ đưa ra tín hiệu mở aptomat.Aptomat sẽ mở ra, đèn ACB CLOSE (GL) báo aptomat đóng sẽ tắt và đèn ACBOPEN (RL) báo aptomat mở sẽ sáng, đưa tới tín hiệu dừng tự động chuyển tải
và đèn (YL) báo tự động chuyển tải sẽ tắt
Các máy phát còn lại công tác trên trạm sẽ được phân bố tải và điều chỉnhtần số và đưa tới tín hiêu cấp nguồn cho hệ thống rồi kết thúc
Ở máy phát đã cắt ra khỏi trạm, kiểm tra nút dừng máy đã bật chưa, nếu bậtrồi thì sẽ có tín hiệu dừng diesel lai máy phát, đèn GEN RUN (WL) báo máychạy tắt, dừng máy và kết thúc hệ thống
1.2.5 Lưu đồ thuật toán tự động chuyển nguồn khi sảy ra mất điện toàn tàu
Bắt đầu khởi động cấp nguồn cho hệ thống, phát hiện tín hiệu tất cả cácaptomat máy phát chính đều mở và trên lưới không có điện Khi có nguồn 1chiều DC 24V thì đèn DC24V POWER (YL) sáng báo mạch điều kiển đã có
Trang 10nguồn, đèn ACB OPEN (RL) sáng báo aptomat bị mở ra kết hợp với thí hiệukhóa liên động bình thường Khi các điều kiện của máy phát đã được thỏa mãnthì đèn báo sẵn sàng khởi động (YL) sẽ sáng báo sẵn sàng khởi động Kiểm tracông tắc chọn chế độ 43A nếu đang ở chế độ MANUAL thì ngắt, nếu đã chuyển
về auto rồi thì đèn AUTO STAND-BY (YL) sẽ sáng báo chế độ tự động chuyểnsang máy phát dự phòng sẵn sàng
Khi kiểm tra công tắc 43A đã ở chế độ tự động kết hợp với tín hiệu cácaptomat máy phát chính đã mở hết và không có điện thì sẽ có tín hiệu gửi tớikhởi động diesel lai máy phát dự phòng, đèn (YL) báo sẵn sàng khởi động tắt,đèn báo tự động chuyển chế độ dự phòng tắt Kiểm tra nếu đã có tốc độ thì đènGEN RUN (WL) báo máy chạy sáng, gửi tín hiệu đóng aptomat của máy phát
dự phòng
Kiểm tra nếu aptomat mát phát dự phòng chưa đóng thì ngắt hệ thống, nếu
đã đóng thành công rồi thì đèn ACB OPEN (RL) báo aptomat mở sẽ tắt và đènACB CLOSE (GL) báo aptomat đã đóng sẽ sáng Kiểm tra công tắc lựa chọnchế độ 43A nếu đang ở MANUAL thì đưa tới điều chỉnh tần số bằng tay rồi đưatới báo nguồn đã được cấp bởi tín hiệu chạy, kết thúc hệ thống Nếu công tắc43A ở chế độ AUTO thì đưa tới tự động điều chỉnh tần số và sau đó cũng có tínhiệu báo nguồn đã được cung cấp bởi tín hiệu chạy và kết thúc hệ thống
1.3 Điều khiển diesel lai máy phát
a Khởi động diesel
•Khởi động diesel bằng tay
Để có thể khởi động được diesel lai máy phát thì các điều kiện khởi độngphải được thỏa mãn bao gồm:
- Có nguồn điều khiển 24V DC, rơle 80/X và 80/Y có điện,đèn WL1 sángbáo có nguồn điều khiển, sau 5s tiếp điểm của rơle thời gian 63/ T1 đóng lại, sau10s tiếp điểm rơle thời gian 06/T đóng lại
- Các bảo vệ đã được reset, tiếp điểm thường đóng của công tắc TURNINGSAFETY vẫn đóng
Trang 11- Tín hiệu dừng tắt, các rơle 05/1 và 05/2 không có điện.
- Máy không chạy, rơle 14Z không có điện nên rơle 14X cũng không cóđiện làm cho tiếp điểm thường đóng của nó vẫn đóng
Đủ các điều kiện trên thì rơle RY/03 sẽ có điện, đóng tiếp điểm của nó lại
Ấn nút khởi động E/S START Tiếp điểm rơle RY/03 và 06/T đã đóng lạicấp điện cho rơle 03/X làm đóng tiếp điểm của nó lại để duy trì Đồng thời đóngtiếp điểm khác cấp điện cho rơle 06 Rơle 06 có điện đóng tiếp điểm của nó lạicấp điện vào van khởi động, diesel lai máy phát được khởi động Khi có tốc độ,rơle 14/X có điện cấp cho đèn GL3 sáng báo diesel đã chạy
Sau 30s các tiếp điểm của rơle 14/T1 đóng lại đưa các hệ thống bảo vệnhiệt độ nước làm mát cao và hệ thống bảo vệ áp lực dầu bôi trơn vào làm việc
• Khởi động diesel từ xa và tự động
Khi các điều kiện khởi động được thỏa mãn:
- Có nguồn điều khiển 24V DC, rơle 80/X và 80/Y có điện,đèn WL1 sángbáo có nguồn điều khiển, sau 5s tiếp điểm của rơle thời gian 63/ T1 đóng lại, sau10s tiếp điểm rơle thời gian 06/T đóng lại
- Các bảo vệ đã được reset, tiếp điểm thường đóng của công tắc TURNINGSAFETY vẫn đóng
- Tín hiệu dừng tắt, các rơle 05/1 và 05/2 không có điện
- Công tắc HANDLE SWITCH bình thường, 33/HX có điện đóng tiếp điểmcủa nó lại
- Máy không chạy, rơle 14Z không có điện nên rơle 14X cũng không cóđiện, làm cho tiếp điểm thường đóng của nó vẫn đóng
Rơle RY/01 sẽ được cấp điện, đèn WL3 sáng báo sẵn sàng khởi động
Tác động vào công tắc chọn chế độ từ xa và tự động REMOTE &AUTOcấp điện cho rơle 43/RX đóng các tiếp điểm của nó lại cấp điện cho rơle 02/X vàrơle thời gian 48/T, đồng thời đèn WL2 và GL2 sáng báo chế độ điều khiển từxa
Trang 12Rơle 02/X có điện cấp cho rơle 06, 06/T2 và 06/T1 Tiếp điểm rơle 06đóng lại cấp nguồn cho van khởi động Khi diesel khởi động thành công, đã cótốc độ thì rơle 14/X có điện đèn GL3 sáng báo diesel đã chạy Sau 30s các tiếpđiểm của rơle 14/T1 đóng lại đưa các hệ thống bảo vệ nhiệt độ nước làm mátcao và hệ thống bảo vệ áp lực dầu bôi trơn vào làm việc.
Nếu sau 27s mà khởi động không thành công, tiếp điểm của rơle 48/Tđóng cấp điện cho rơle 48/TX, đóng tiếp điểm của nó lại cấp điện cho rơle 05/1cáp điện vào van dừng, dừng diesel lại Đồng thời cấp điện tới đèn RL1 báo khởiđộng bị lỗi
b Dừng diesel từ xa
Tác động vào nút ấn REMOTE STOP Cấp điện cho rơle 05/2 vào rơle thờigian 05/T Tiếp điểm rơle 05/2 đóng lại cấp điện cho van dừng diesel 20/T2,diesel lai máy phát sẽ dừng lại Khi tốc độ bằng 0, rơle 14X sẽ mất điện, đènGL3 báo máy chạy sẽ tắt
c Các báo động và bảo vệ
-Khi nhiệt độ nước làm mát cao vượt ngưỡng cho phép, cảm biến nhiệt độnước làm mát sẽ đóng tiếp điểm của nó lại cấp điện cho rơle 49/WX, đóng tiếpđiểm của 49/WX lại cấp điện cho rơle 86/X, tiếp điểm 86/X đóng lại cấp điệncho rơle 05/1 đóng tiếp điểm của nó lại cấp điện cho van dừng sự cố 20/T1,dừng diesel lai máy phát lại, đèn RL4 sáng báo nhiệt độ nước làm mát cao
- Khi áp lực dầu bôi trơn thấp, cảm biến áp lực dầu bôi trơn sẽ đóng tiếpđiểm của nó lại cấp điện cho rơle 63/QX, rơle 86/X có điện đóng tiếp cấp điệncho rơle 05/1, đóng tiếp điểm 05/1 lại cấp điện cho van dừng sự cố 20/T1 dừngdiesel lai máy phát lại, đèn RL3 sáng báo áp lực dầu bôi trơn thấp
- khi diesel bị quá tốc, rơle 12/X có điện làm cho rơle 86/X có điện cấp chorơle 05/1 có điện đóng tiếp điểm của 05/1 lại, cấp điện cho van dừng sự cố20/T1 dừng diesel lai máy phát lại, đèn RL 2 sáng báo diesel bị quá tốc
Trang 13CHƯƠNG 2 TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH HÃNG TAIYO SERI
TÀU 8700 TẤN2.1.Các thông số máy phát chính
Trạm phát điện chính tàu 8700 tấn được sử dụng 2 máy phát chính củahãng TAIYO có các thông số:
Công suất định mức: 400KVA (513A)
- Bản vẽ S01 (SH 28-1) : Mạch điều khiển cho máy phát số 1.
+DISCONNECT SWITCH : Cầu dao phân đoạn
+G1 : Máy phát điện số 1
+ACB1 : Áptômát chính cấp điện từ máy phát số 1 lên lưới
+CT11 : Biến dòng 1200/5A, 40VA
+T14 : Biến áp 460/115V, 300VA được đưa tới mạch điều khiển áptômát(S21)
+T13 : Biến áp 460/230V, 50VA đưa tới động cơ secvo (S17)
Trang 14+F10, F11, F13,F14 : Các cầu trì bảo vệ ngắn mạch.
+PT11 : Biến áp 50VA 460/115V, đưa tới mạch đo, bảo vệ máy phát (S11)
và hòa đồng bộ bằng tay và tự động (S16)
- Bản vẽ S02 (SH 28-2) : Mạch điều khiển máy phát số 2
+DISCONNECT SWITCH : Cầu dao phân đoạn
+G2 : Máy phát điện số2
+ACB2 : Áptômát chính cấp điện từ máy phát số 2 lên lưới
+CT21 : Biến dòng 1200/5A, 40VA, đưa tới S12
+T24 : Biến áp 460/115V, 300VA được đưa tới mạch điều khiển áptômát(S22)
+T23 : Biến áp 460/230V, 50VA đưa tới động cơ secvo (S17)
+PT21 : Biến áp 50VA 460/115V, đưa tới mạch đo, bảo vệ máy phát(S12), hòa đồng bộ bằng tay và tự động (S21)
+F20, F21,F23,F24 : các cầu chì
- Bản vẽ S05 (SH 28-3) : mạch điều khiển bus công suất
+MΩ51 : Đồng hồ đo điện trở cách điện
+PT51 : Biến áp 50VA 460/115V, đưa tới mạch PWC, hòa đồng bộ bằngtay (S16)
+EL51 : Hệ thống đèn thử cách điện
+ES51 : Nút ấn thử cách điện
+43DV : Cầu dao 2 ngả, chọn thanh cái cần lấy tín hiệu đo
+ES51/ EARTH : Công tắc kiểm tra điện trở cách điện
+F501, F502, F51, F52, F54, F56, F81, F82, F84 : Các cầu chì bảo vệ.+27B1, 27B2 : Rơle báo có điện
+S26 : Nguồn ngắt từ xa và tải không quan trọng
+GRS51 : Bộ đo điện trở cách điện
+27B1, 27B2 : Các rơle
+ED-60B : Cầu dao phân đoạn
Trang 15- Bản vẽ S07 (SH 28-4) : Mạch cấp nguồn xoay chiều 100V.
+V71 : Đồng hồ vôn kế
+VS71 : Công tắc chuyển mạch đo điện áp
+EL71 : Đèn thử cách điện
+AS71 : Công tắc chuyển mạch đo dòng điện
+MΩ71 : Đồng hồ đo điện trở cách điện
+A71 : Đồng hồ ampekế
-Bản vẽ S09 (SH 28-5) : Sơ đồ một dây của bảng điên chính.
+G1, G2 : Máy phát số 1 và số 2
+DE-100B : Cầu dao phân đoạn
+ACB1, ACB2 : Aptomat cấp điện từ 2 máy phát lên thanh cái
+BOLT LINK : Các cầu nối
-Bản vẽ S10 (SH 28-6) : Mạch bảo vệ các biến áp chính.
+TH51, TH51, TH53: Các tiếp điểm cấp nguồn cho cuộn ngắt
+CT51, CT52, CT53, 100/5A, 5V/A : Các biến dòng
- Bản vẽ S11 (SH 28-7) : Mạch đo lường máy phát số 1.
+ W11 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 1
+ TD11: Bộ biến đổi tín hiệu công suất
+ AS11 : Công tắc chuyển mạch để đo dòng điện cho máy phát số 1.+ A11 : Ampekế máy phát số 1
+ V11 : Vôn kếmáy phát số 1
+ VFS11 : Công tắc chuyển mạch đo điện áp và tần số máy phát số 1.+ FM11: Đồng hồ đo tần số máy phát số 1
- Bản vẽ S12 (SH 28-8): Mạch đo lường máy phát số 2.
+ W21 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 2
+ TD21: Là bộ biến đổi tín hiệu công suất
+ AS21 : Công tắc chuyển để đo dòng điện cho máy phát số 2
+ VFS21 : Công tắc chuyển mạch đo điện áp và tần số máy phát số 2.+ A21 : Apme kế máy phát số 2
Trang 16- Bản vẽ S17 (SH 28-10) : Mạch điều khiển động cơ servo:
+ 115L : Contactor điều chỉnh giảm tốc độ D-G 1
+ 115R : Contactor điều chỉnh tăng tốc độ D-G 1
+G1-GM: Động cơ servo điều chỉnh tốc độ D-G1
+ 215R : Contactor điều chỉnhtăng tốc độ D-G 2
+ 215L : Contactor điều chỉnh giảm tốc độ D-G 2
+G2-GM : Động cơ servo điều chỉnh tốc độ D-G2
+ GOVERNOR SW: Công tắc thay đổi chiều quay động cơ
- Bản vẽ S18 (SH 28-11) : Mạch tự động điều chỉnh điện áp:
+ AVR1 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 1
+ CCT1 : Biến dòng lấy tín hiệu đưa tới AVR1
+ AVR2 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 2
+ CCT2 : Biến dòng lấy tín hiệu đưa AVR2
- Bản vẽ S19 (SH 28-12) : Mạch điện trở sấy.
+ 288H : Công tắc tơ cấp nguồn cho điện trở sấy máy phát số 2.+ 188H : Công tắc tơ cấp nguồn cho điện trở sấy máy phát số 1
- Bản vẽ S21 (SH 28-13) : Mạch điều khiển aptomat chính máy phát số 1:
+ 152A, 152B : Rơ le trung gian
+ 184T : Rơ le thời gian
+ 152CX :Rơ le trung gian để đóng aptomat
+ UCV : Rơle bảo vệ thấp áp cho máy phát số 1
+ 152TX : Rơ le trung gian để mở aptomat
+CS11 : Công tắc đóng aptomat
Trang 17+ACB1 : Aptomat chính máy phát số 1.
- Bản vẽ S22 (SH 28-14) : Mạch điều khiển aptomat chính máy phát số 2:
+ ACB2 : Aptomat chính máy phát số 2
+ 284T : Rơle thời gian
+ 252A, 252B, 252CX, 252TX : Các rơle trung gian
+ UCV : Rơle bảo vệ thấp áp cho máy phát số 2
+ ES1, ES2 : Các rơle phụ
- Bản vẽ S31 (SH 28-18) : Mạch điều khiển aptomat chính:
ICU-GP1, ICU-GP2: 2 khối vi mạch xử lý tín hiệu đầu vào và đưa ra điềukhiển aptomat
- Bản vẽ S32 (SH 28-19) : Mạch điều khiển DC 24V:
+ 30T1, 30T2 : Rơ le thời gian
+ GRUO1 : Khối bảo vệ cách điện thấp
+84PX1, 77AX1, 77AX2, 14EX, 10EX : Các rơle trung gian
- Bản vẽ S38 (SH 28-20): Mạch điều khiển DC 24V:
+ 91Z, 27AT, PT2X, 525X, ARX, 20AT, ASDT: Các rơle trung gian
- Bản vẽ S39 (SH 28-21): Mạch điều khiển DC 24V.
+125X1, 125X2, 291X1, 191X1, 43X, 225X1, 225X2 : Các rơle phụ
Trang 18- Bản vẽ S51 (SH 28-22): Mạch điều khiển tự động hòa đồng bộ:
+ ASD : Khối xử lý tín hiệu tự động hòa đồng bộ
- Bản vẽ S52 (SH 28-23): Mạch điều khiển công suất :
+ PWC : Khối tích hợp để xử lý tín hiệu điều khiển công suất, phân chiatải
- Bản vẽ S71 (SH 28-27): Mạch báo động điều khiển bằng PLC:
+ PC-ANN1 : Khối PLC dùng để xử lý các tín hiệu đưa tới báo động+80X3: Rơle trung gian
+BZ: Chuông báo
- Bản vẽ (SH 28-36): Sơ đồ khối ICU-GP.
2.3.Các chức năng điều khiển của trạm phát chính tàu 8700 tấn
2.3.1 Các mạch đo
• Đo dòng điện:
Tín hiệu dòng lấy thông qua biến dòng CT11 (S01) đưa ra 11A qua đường1CR, 1CS, 1CT đưa vào chân 1, 2, 3 của bộ TD11 rồi đưa ra chân 2, 4 quađường 1C4 và 1C5 giử tới AS11
- Muốn đo dòng từng pha R, S hoặc T thì ta chỉ cần chuyển công tắc AS11
về vị trí R, S hoặc T tương ứng trên AS11
- Muốn đo pha R thì chuyển công tắc AS11 về vị trí R, pha T ngắn mạch,dòng pha R qua apme kế A11 ta sẽ đo được dòng pha R
-Tương tự ta chuyển AS11 về vị trí T nếu đo dòng pha T
-Khi ta đo pha S, chuyển công tắc AS11 về vị trí S, dòng cả pha R và pha T
sẽ qua đồng hồ đo và được cộng giá trị, giá trị này chính là giá trị dòng pha S
Trang 19- Chuyển công tắc AS11 về vị trí SHORE nếu ta muốn đo dòng điện bờ, 3pha R, S, T ngắn mạch, dòng điện bờ sẽ đi qua đồng hồ đo ta sẽ biết được giá trịdòng điện bờ.
• Đo điện áp và tần số:
Sử dụng công tắc VFS11 và vôn kế V11
Điện áp 3 pha của máy phát được lấy từ biến áp PT11(S01) đưa đên 11V.Điện áp Bus được lấy từ 52V (biến áp PT51)(S05)
Điện áp bờ được lấy từ SCV(S24)
- Giả sử muốn đo điện áp pha R-S ta đưa công tắc về vị trí R-S
Khi đó, pha R đưa vào chân 1 ra chân 2 và đưa vào 1V1, pha S đưa vàochân 5 ra chân 6 và đưa vào 1V2, ta sẽ đo được điện áp pha R-S
- Tương tự để đo điện áp pha S-T ta chuyên công tắc VFS11 về vị trí S-T
và chuyển về vị trí T-R khi ta muốn đo điện áp pha T-R
- Nếu muốn đo điện áp lưới thì ta chuyển công tắc VFS11 về BUS
Khi đó trong VFS11, chân 13 nối với chân 14, chân 17 nối với chân 18 Tínhiệu áp lấy từ lưới qua pha R và S được đưa vào qua chân 13 và 17 của VFS11sang chân 14, 18 đưa tới đồng hồ V11 và F11 Quan sát đồng hồ ta sẽ biết đượcđiện áp và tần số của lưới
- Nếu muốn đo điện áp bờ thì ta chuyển công tắc VFS11 về vị trí SHORE.Khi đó trong VFS11, chân 3 nối với chân 4, chân 7 nối với chân 8 Tín hiệu áplấy từ nguồn bờ qua pha R và S được đưa vào qua chân 3 và 7 của VFS11 sangchân 4, 8 đưa tới đồng hồ V11 và F11 Quan sát đồng hồ ta sẽ biết được điện áp
và tần số
• Đo công suất
Dòng 3 pha R, S, T được lấy từ biến dòng CT11 (S01) đưa đến đầu 11A(S11) đi tới chân số 1, 2, 3 của bộ TD11
Tín hiệu áp 3 pha của máy phát được lấy từ biến áp PT11 (S01) đưa đến11V, đưa vào chân 5, 6, 7 của TD11
Trang 20Bộ TD11 sẽ xử lý tín hiệu và đưa ra hiển thị trên đồng hồ công suất W11 Quansát đồng hồ công suất W11 ta sẽ biết được công suất của máy phát.
2.3.2. Mạch điều khiển đóng,cắt aptomat.
• Đóng aptomat bằng tay:
Giả sử trên lưới chưa có điện ta cần đóng đóng aptomat số 1 lên lưới
Việc đóng ACB có thể thực hiện bằng tay hoặc tự động như sau:
Gạt công tắc 43A về chế độ MANUAL chân 14 của ICU-GP1 sẽ có tínhiệu khởi động diesel lai máy phát, điều chỉnh công tắc GS11 để điều chỉnhlượng nhiên liệu vào máy phát sao cho tần số và điện áp máy phát bằng với tần
số và điện áp định mức
Khi trên lưới chưa có điện, rơle 27B chưa có điện tiếp điểm 21-22 của nó ởs21 vẫn đóng Khi máy phát đã đủ các điều kiện định mức ta đóng công tắcCS11 về vị trí CLOSE Rơle 152CX sẽ được cấp điện từ chân 14 của ICU-GP1qua tiếp điển 2-4 của CS11, qua tiếp điếp 21-22 của rơle 27B1
152CX có điện đóng tiếp điểm 13-14 của nó lại cấp điện cho cuộn đóngcủa aptomat, đóng aptomat của máy phát cấp điện lên thanh cái
Nếu như trên lưới đang có điện, ta cần đóng thêm 1 máy phát lên công tácsong song trên lưới thì khi đó rơ le 27B1 sẽ có điện làm mở tiếp điểm 21-22 của
nó ra, ta cần phải gạt công tắc lựa chọn máy phát cần hòa SYS, lựa chọn thờiđiểm thích hợp rồi đóng aptomat lên lưới bằng công tắc CS11 Máy phát sẽ đượcđưa lên công tác song song trên lưới
Trang 21Khi trên lưới đã có điện (có máy phát khác đang công tác) thì tiếp điểm
61-61 của 27B1 mở ra Nếu điện áp của máy phát cần hòa đạt 96% điện áp địnhmức thì rơ le 184X (1A-S380 có điện, đóng tiếp điểm 8-5 (2A-S39) của nó lạicấp điện cho rơ le 125X1 và rơle 125X2 Tiếp điểm 8-12 của 125X1 (2A-S21)đóng lại Điều kiện điện áp đã đủ, bộ ASD sẽ xử lý và điều chỉnh cho điện áp vàtần số máy phát bằng với điện áp và tần số lưới, tiếp điểm 9-5 của 125X1 đónglại để duy trì Sau đó lựa chọn thời điểm thích hợp rồi đóng tiếp điểm 013-014của nó lại, lúc này điện sẽ được cấp từ chân 13 của ICU- GP1 qua tiếp điểm013-014 của ASD, qua tiếp điểm 8-12 của 225X1 tới rơ le 152CX, làm tiếp điểm152CX 13-14 đóng lại, đóng aptomat máy phát lên lưới
• Cắt aptomat ra khỏi lưới:
Khi cắt máy phát ra khỏi lưới bằng tay, tay gạt công tắc CS11 về vị tríOPEN , điện sẽ được cấp từ chân 14 của ICU-GP1 qua tiếp điểm 5-7 của CS11tới cấp cho rơ le 152TX làm tiếp điểm 13-14 của nó đóng lại cấp nguồn chocuộn mở cắt aptomat ra khỏi lưới
Khi máy phát đang công tác trên lưới mà sảy ra các sự cố như quá tải lớn,ngắn mạch, công suất ngược, điện áp thấp thì các rơ le 191X1(S39) và 91Z(S39) sẽ có điện đóng tiếp điểm của chúng cấp điện từ chân 13 của ICU-GP1 tớirơle 152TX làm đóng tiếp điểm 13-14 của 152TX, aptomat máy phát được cắt ranhằm đảm bảo an toàn cho máy phát và các hệ thống điện khác
2.3.3 Phân bố tải cho các máy phát
a Phân bố tải tác dụng cho các máy phát
• phân bố tải tác dụng bằng tay:
Vì một lý do nào đó khiến cho các máy phát nhận tải không đều nhau, khi đó tacần điều chỉnh phân chia đều tải cho các máy phát
Chuyển công tắc lựa chọn chế độ 43A về MANUAL, giả sử máy phát sốnhận tải nhiều hơn máy phát số 2, ta cần đồng thời điều chỉnh tay gạtGOVERNOR SW ở máy phát số 1 về LOWER và bên máy phát số 2 điều chỉnhtheo chiều RAISE Khi đó bên máy phát số 1, tiếp điểm 2 sẽ nối với tiếp điểm 4
Trang 22của GOVERNOR cấp điện cho rơle 115L làm đóng các tiếp điểm thường đóngcủa nó, cấp tín hiệu vào động cơ servo moto G1–GM làm dịch chuyển thanhrăng nhiên liệu theo chiều giảm nhiên liệu vào diesel, tiếp điểm thường đóng 21-
22 của 115L sẽ mở ra không cho 115R có điện, thanh răng nhiên không thể dịchchuyển theo chiều tăng được giúp ổn định hệ thống Bên máy phát số 2, tiếpđiểm 1 sẽ nối với 3 trong GOVERNOR SW, cấp điện cho rơle 115R, tiếp điểmthường đóng 21-22 của 115R mở ra không cho 115L có thể có điện, các tiếpđiểm thường mở của 115L đóng lại, cấp tín hiệu vào động cơ sevor moto G1-
GM điều chỉnh thanh răng nhiên liệu theo chiều tăng nhiên liệu vào diesel laimáy phát Chúng ta điều chỉnh cho đến khi 2 máy phát nhận tải như nhau thìdừng lại
Nếu như các máy phát bị non tải, ta cần chuyển tải về một máy phát và cắt 1máy phát ra khỏi trạm Giả sử ta cắt máy phát số 1 ra khỏi trạm, khi đó ta điềuchỉnh tay gạt GOVERNOR SW ở máy phát số 1 về LOWER và bên máy phát số
2 điều chỉnh theo chiều RAISE, cho đến khi máy phát số 2 đã nhận hết tải vàmáy phát số 1 không còn nhận tải (giao động trong khoảng 5%) tải thì ta thựchiện cắt máy phát số 1 ra khỏi trạm phát bằng công tắc CS11
cơ servo G1-GM làm dịch chuyển thanh răng nhiên liệu theo chiều giảm nhiênliệu vào diesel lai máy phát số 1 Tiếp điểm thường đóng 21-22 của rơle 115L