1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập quy trình lắp đặt cổng trục 2 dầm hộp he nan MZ5 sức nâng 5t, khẩu dộ 18m, chiều cao nâng 10m cho công ty cổ phần bạch đằng 5 thuộc tổng công ty xây dựng bạch đằng

81 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 8,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng làm việc của công nhân... Chân cứng được liên kết với dầm chính bằng liên kết bulông.. Phía trên và dưới của chân được liên kết

Trang 1

1.2 Mục đích

Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập tạitrường học vào thực tế sản xuất Đi sâu tìm hiểu, lập ra những quy trình , phương ánlắp ráp cổng trục để chọn ra một phương án phù hợp với điều kiện và nằm trong khảnăng lắp ráp của công ty

Đưa ra các quy trình lắp dựng đảm bảo tính an toàn, hiệu quả kinh tế cao, phùhợp với điều kiện mặt bằng, địa lí của công ty

Lập quy trình thử tải, kiểm tra độ an toàn của các trang thiết bị

1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tốt nghiệp sử dụng lý thuyết trong những năm học đại học

Đề tài nghiên cứu xoay quanh quá trình lắp dựng cổng trục, đưa ra các nguyêncông lắp dựng, sơ đồ lắp, bảng tổng hợp nguyên công và các yêu cầu nghiên cứu đãđược trình bày trong nhiện vụ thư

1.4 Ý nghĩa đề tài

Góp ý nghĩa thực tiễn cho các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp trong công ty cũngnhư các công ty vận tải trong quá trình mua các trang thiết bị nước ngoài mà không cóthiết bị siêu trường, siêu trọng lượng

Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng làm việc của công nhân

Góp phần đưa lại hiệu quả kinh tế tối ưu, giảm giá thành sản phẩm

Trang 2

2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG

Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 có địa chỉ tại Khu công nghiệp Đình Vũ-Đông Hải

2 –Hải An- Hải Phòng là công ty con của thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng,công ty này thành lập trên cơ sở xác nhập của 2 đơn vị thành viên thuộc công ty là Xínghiệp xây dựng 202 và Nhà máy bê tông đúc sẵn thành công ty Bê tông và Xây dựngsau đổi thành Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 Trải qua gần 50 năm xây dựng, pháttriển và trưởng thành Công ty đã trở thành 1 doanh nghiệp mạnh của ngành xây dựngtrong thành phố Hải Phòng trên các lĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và đô thị Với đội ngũ chuyên gia, kĩ sư , côngnhân tay nghề cao, thiết bị máy móc thi công hiện đại, đủ về số lượng và chủng loại,tính năng kĩ thuật cao đáp ứng yêu cầu thi công xây lắp các loại công trình có quy môlớn đòi hỏi các tính chất kĩ thuật và điều kiện thi công phức tạp

Địa bàn hoạt động và sơ đồ tổ chức:

Trang 4

3 GIỚI THIỆU VỀ CỔNG TRỤC Q=5T, L=18m, H=10m.

Cổng trục là một loại cần trục kiểu cầu có dầm cầu đặt trên các chân cổng với các bánh xe di chuyển trên ray đặt ở dưới đất

Trang 5

Cổng trục 5T/10M, khẩu độ 18m được lắp đạt tại công ty cổ phần Bạch Đằng để cơ giới hóa xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa và các sản phẩm Nhằm mục đích giảm sức lao động trong dây truyền sản xuất.

Trang 6

CHƯƠNG 1: CÁC TÀI LIỆU BAN ĐẦU1.1 CẤU TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CỔNG TRỤC 5T

1.1.1 Cấu tạo

2300

Hình 1.1: Bảng tổng thể cổng trục 2 dầm hộp

Kết cấu chung cổng trục gồm:

+ Dầm đầu được chế tạo dưới dạng dầm hộp gồm các thép tấm kết hợp với thép hình liên kết lại với nhau bang phương pháp hàn Dầm cầu được thiết kế đảm bảo độbền và độ cứng vững và yêu cầu đảm bảo trọng lượng của dầm nhỏ nhất

Dầm đầu: các dầm đầu ở dạng hộp, dầm tổ hợp được hàn tự động Dầm chính đượchàn cứng với dầm đầu tạo thành khung cứng vững

+ Cơ cấu nâng hạ: Cơ cấu nâng của cổng trục thường dùng tang kép có xẻ rãnh với palăng kép Cơ cấu di chuyển xe con được dẫn động chung và được di chuyển ở phía trên dầm chính

+ Chân cổng gồm 2 chân cứng Hai chân đều có kết cấu hộp Chân cứng được liên kết với dầm chính bằng liên kết bulông Phía trên và dưới của chân được liên kết vớinhau bằng thanh giằng Chân cổng liên kết với cụm bánh xe di chuyển

+ Cơ cấu di chuyển: Toàn bộ cổng trục chạy trên ray nhờ 2 cơ cấu di chuyển lắp đựtở hai cụm chân Cơ cấu di chuyển dùng phương án dẫn động riêng

+ Các thiết bị điện, đường điện chính, thiết bị đóng ngắt và các tủ điện được chế tạo rất hợp lý tạo điều kiện cho công tác lắp ráp

Trang 7

90 80

4

250 165 165

A 3

6

5 2

625 200

1.1.2 Các thông số cơ bản

Bảng 1.1 Thông số cơ bản của cổng trục

* Bản vẽ lắp cơ cấu di chuyển xe con

Trang 8

Hình 1.2: Cơ cấu di chuyển xe con

Trang 9

* Bản vẽ lắp CCDC cổng trục

Hình 1.3: Cơ cấu di chuyển cổng trục

Trang 10

* Bản vẽ lắp CCN cổng trục

Hình 1.4:Cơ cấu nâng cổng trục

Trang 12

A

A-A

Hình 1.5: Kết cấu thép dầm chân

1.2 BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHI TIẾT THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CỔNG TRỤC

Bảng 1.2 Các thiết bị chủ yếu của cổng trục

CHÚ

2 Động cơ điện dây quấn 1 N=8,3 kW, n=1000v/ph

CĐ25%, m=215 kg

CĐ25%, m=500 kg

Trục racó ½khớprăng

Trang 13

4 Phanh 1 D=250; B=105; m=69 kg

7 Tang kép(cả trục+nửa khớp) 1 D=335; L=620

Cơ cấu di chuyển xe con 1 cơ cấu truyền động chung

10 Động cơ điện dây quấn 1 N=2,7 kW, n=840 v/ph

CĐ25%, m=58 kg

CĐ25%; B=60, m=25 kg

14 Khớp nối đàn hồi 4 Theo trục ra hộp giảm tốc

18 Gối đỡ trục bánh xe dẫn 2 Theo trục truyền

21 Gối đỡ trục bánh xe bị dẫn 2 Theo trục truyền

CĐ25%, m=120 kg

CĐ25%, m=215 kg

26 Khớp nối đàn hồi 2 Theo trục ra hộp giảm tốc

Trang 14

27 Bánh xe dẫn động 2 D=350; B=90

29 Gối đỡ trục bánh xe 4 Theo trục truyền

32 Gối đỡ trục bánh xe bị dẫn 2 Theo trục bánh xe

Đường ray

Các thiết bị khác

37 Đầu đấm đàn hồi cổng trục 4

40 Các thiết bị điều khiển 4

43 Các thiết bị khác: Hệ thống chiếu

sáng, hạn vị, an toàn, lót sàn…

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN HÌNH THỨC,

PHƯƠNG ÁN LẮP DỰNG

2.1 GIỚI THIỆU VỊ TRÍ MẶT BẰNG,CỔNG TRỤC LẮP DỰNG

Nghiệm thu và tiến hành bàn giao thiết bị và mặt bằng thi công phải được tiến hànhtrước khi bên lắp dựng cần trục (bên B) thực hiện thi công lắp ráp Đây là thủ tục pháplí trước khi tiến hành lắp ráp

Mặt bằng thi công khi bàn giao cho bên B phải đảm bảo về diện tích sử dụng, đảmbảo về các thông số kĩ thuật như độ cứng vững của mặt nền, độ bằng phẳng của đường

đi trong bãi thi công, độ vuông góc của 4 chân đế so với mặt đất và độ đồng phẳng của

4 chân đế, diện tích bãi tập kết thiết bị và cáckho chứa

Các thiết bị phục vụ cho bên lắp dựng là các cần trục, máy móc đã được tập kết tạichân công trình, sẵn sàng phục vụ cho công tác lắp ráp Các thiết bị này nhất thiết phảiđược kiểm tra chất lượng trước lúc bàn giao và đưa vào sử dụng

Các thiết bị lắp dựng do nhà chế tạo cung cấp phải được vận chuyển và tập kếttại chân công trình và phải đảm bảo về mặt số lượng cũng như chất lượng

Hình 2.1 Mặt bằng lắp dựng

2.2.LỰA CHON PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT

2.2.1.Vị trí của công nghệ lắp

Sau khi các chi tiết được gia công trong phân xưởng cơ khí ta phải lắp chúng lại vớinhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiện Nếu coi quá trình công nghệ gia công cơ làmộtphần chủ yếu của quá trình sản xuất, thì quá trình lắp ráp cũng là giai đoạn cuốicùng khá quan trọng của quá trình sản xuất đó Thật vậy vì chỉ sau khi lắp ráp thànhsản phẩm thì quáh tình sản xuất đó mới có ý nghĩa

Trang 16

Qúa trình lắp ráp là 1 quá trình lao động kĩ thuật phức tạp, mức độ phức tạp vàkhối lượng lắp ráp liên quan chặt chẽ với quá trình gia công cơ Gia công các chi tiếtchính xác thì việc lắp ráp sẽ nhanh, đỡ sửa, chọn lắp dễ dàng Quan hệ về khối lượnggia công cơ và lắp ráp:

-Trong dạng sản xuất hàng khối, khối lượng lao động lắp ráp chiếm từ 15)%khối lượng gia công cơ

- Trong dạng sản xuất hàng loạt, khối lượng lao động lắp ráp chiếm từ 40)%khối lượng gia công cơ

- Trong dạng sản xuất đơn chiếc, khối lượng lao động lắp ráp chiếm tữ (30-60)%khối lượng gia công cơ

Chất lượng lắp ráp quyết định chất lượng sản phẩm Ta biết rằng nếu gia công cơđạt chính xác cao nhưng lắp ráp không đạt yêu cầu kĩ thuật của mối lắp ráp thì chấtlượng sản phẩm cũng thấp do lắp không bảo đảm độ chính xác khâu khép kín của cácchuỗi kích thước thì tính năng của sản phẩm cũng khó bảo đảm

2.2.2 Yêu cầu của công nghệ lắp ráp

- Tận dụng tối đa phương tiện và thiết bị của nhà máy

-Đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật của cần trụctheo yêu cầu nghiệm thu.

- Nâng cao năng suất, an toàn, rút ngắn thời gian làm việc, hạ giá thành sản phẩm

2.2.3.Phân tích lựa chọn phương án lắp dựng.

Có các phương pháp lắp dựng sau đây:

-Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn

Nếu ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó mà không phảichọn lọc, sửa chữa hoặc bổ sung thêm gì thì ta gọi đó là phương pháp lắp lẫn hoàntoàn

Quá trình lắp theo phương pháp này khá đơn giản, năng suất lắp ráp cao, khôngđòi hỏi trình độ công nhân cao, dễ định mức kỹ thuật chính xác Nhờ đó kế hoạch lắpráp ổn định, tạo điều kiện cho việc lắp theo dây chuyền mặt khác rất tiện lợi cho việcsử dụng, sửa chữa sau này

Song điều kiện để thực hiện phương pháp lắp lẫn hoàn toàn phụ thuộc vào độchính xác đạt được khi chế tạo, số khâu trong chuỗi kích thước lắp ráp và độ chính xáccủa sản phẩm thể hiện ở các khâu khép kín

-Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn

Vì điều kiện và phạm vi áp dụng của phương pháp lắp lẫn hoàn toàn trong nhiềutrường hợp bị hạn chế nên ta phải dùng biện pháp lắp lẫn không hoàn toàn

Thực chất của phương pháp này là cho phép chúng ta mở rộng phạm vi dung saicủa các khâu thành phần để chế tạo dễ hơn, song khi lắp ta phải tìm cách thực hiện đểđạt yêu cầu kỹ thuật của khâu khép kín như thiết kế đã cho

Trang 17

-Phương pháp lắp chọn

Bản chất của phương pháp lắp chọn là cho phép mở rộng dung sai chế tạo củacác chi tiết và sau khi chế tạo xong chi tiết được phân loại thành từng nhóm có dungsai nhỏ hơn, sau đó tiến hành lắp các chi tiết trong các nhóm tương ứng với nhau Nhưvậy đối với từng nhóm, việc lắp ráp được thực hiện theo phương pháp lắp lẫn hoàntoàn

-Phương pháp lắp sửa

Phương pháp lắp sửa là thay đổi giá trị của một trong những khâu thành phầnchọn trước nào đó bằng cách lấy đi một lớp kim loại cần thiết ta sẽ đạt được độ chínhxác yêu cầu của khâu khép kín

Mở rộng dung sai để dễ chế tạo nhưng khi lắp phải đảm bảo dung sai của khâukhép kín không đổi

-Phương pháp lắp điều chỉnh

Phương pháp này về cơ bản giống như phương pháp lắp sửa nghĩa là độ chínhxác của khâu khép kín đạt được nhờ thay đổi giá trị của khâu bồi thường Nhưng khácnhau ở chỗ là không phải lấy đi một lớp kim loại của khâu bồi thường để đảm bảo độchính xác của khâu khép kín mà là điều chỉnh vị trí cảu khâu bồi thường hoặc thay đổikích thước khác nhau của khâu bồi thường để đạt độ chính xác khâu khép kín

Phương pháp lắp điều chỉnh được dùng nhiều trong trường hợp mà một chuỗikích thước lắp có nhiều khâu, trong đó khâu khép kín đòi hỏi độ chính xác cao, nhưngkhi chế tạo các khâu thành phần thì độ chính xác không cần cao lắm Cuối cùng sai sốcác khâu được dồn vào khâu bồi thường

Lựa chon phương án lắp dựng:Vì cổng trục ở đây được lắp ráp phục vụ chocông

tác nâng hạ hàng tại xí nghiệp nên thuộc dang sản xuất đơn chiếc Vì vậy, chọnphương pháp lắp điều chỉnh

2.2.4 Phân tích lựa chọn hình thức lắp dựng

- Lắp ráp cố định

Lắp ráp cố định là một hình thức lắp ráp mà mọi công việc lắp ráp được thựchiện tại một số địa điểm, các chi tiết, cơ cấu tổng thành được vận chuyển đến vị trí lắpráp Lắp ráp cố định có hai phương pháp: lắp ráp tập trung và lắp ráp phân tán

+ Lắp ráp cố định tập trung.

Là phương pháp lắp mà đối tượng lắp ráp ( cụm, cơ cấu tổng thành ), được vậnchuyển đến địa điểm hay vị trí lắp ráp nhất định, do một hay nhiều nhóm công nhânthực hiện

Hình thức lắp ráp cố định tập trung đòi hỏi diện tích mặt bằng làm việc lớn, trìnhđộ công nhân lắp ráp cao, năng suất lắp ráp thấp Do đó phương pháp này chỉ áp dụng

Trang 18

cho việc lắp ráp các cơ cấu, máy có khối lượng lớn hoặc các máy nhỏ, có số nguyêncông lắp ít, ở dạng sửa chữa đơn chiếc.

+ Lắp ráp cố định phân tán.

Lắp ráp cố định phân tán là một phương pháp lắp ráp mà đối tượng lắp ráp ( cụm,

cơ cấu tổng thành ), được chia thành nhiều bộ phận và được lắp ráp ở nhiều nơi hay vịtrí khác nhau, sau đó được lắp ráp lại thành sản phẩm ở một địa điểm nhất định

- Lắp ráp di động

Lắp ráp di động là một hình thức mà các đối tượng lắp ( các cụm, cơ cấu ), được

di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp ở mộtvị trí, đối tượng lắp được thực hiện một hoặc một số nguyên công nhất định

+ Lắp ráp di động tự do:

Là hình thức tổ chức lắp ráp mà tại một vị trí lắp ráp được thực hiện hoàn chỉnhmột nguyên công lắp ráp xác định, sau đó đối tượng được di chuyển sang vị trí hay địađiểm khác theo quy trình công nghệ lắp

+ Lắp ráp di động cưỡng bức:

Là một hình thức tổ chức mà quá trình di chuyển các đối tượng lắp được điềukhiển thống nhất, phù hợp với nhịp độ, chu kỳ lắp ráp

Lựa chọn hình thức lắp dựng: Một số bộ phận, cụm chi tiết được lắp ráp tại phân

xưởng để đạt độ chính xác cao sau đó mới được vận chuyển đến hiện trường thi công.Như vậy, ta sử dụng hìnhh thức lắp ráp cố định phân tán làm hình thức lắp dựngcổng trục

2.3 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LẮP

Nội dung của quy trình công nghệ lắp dựng là xác định thứ tự và phương pháp lắp rápcác chi tiết máy để tạo thành sản phẩm, thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật đề ra 1 cáchkinh tế nhất

Qúa trình lắp dựng sản phẩm cũng được chia thành các nguyên công, bước và độngtác

+Nguyên công lắp dựng: là 1 phần của quá trình lắp ráp được hoàn thành với 1 bộ

phận hay 1 sản phẩm tại 1 vị trí làm việc nhất định do 1 hay 1 nhóm công nhân thựchiện 1 cách liên tục

+ Bước lắp dựng: là 1 phần của nguyên công, được quy định bởi sự không thay đổi vị

trí dụng cụ lắp

+ Động tác: là thao tác của công nhân để thực hiện việc lắp ráp.

Lập sơ đồ lắp: Trong một sản phẩm thường có nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có nhiều

cụm, mỗi cụm có thể chia ra thành nhiều nhóm Mỗi nhóm gồm nhiều chi tiết cấuthành, mỗi nhóm nhỏ được gọi là một đơn vị lắp Vậy đơn vị lắp có thể là một nhómhay một cụm hoặc là một bộ phận của sản phẩm Trong một đơn vị lắp ta tìm ra một

Trang 19

chi tiết mà trong quá trình lắp ráp các chi tiết khác sẽ lắp lên nó Chi tiết đó gọi là chitiết cơ sở.

Từ đây, ta tiến hành xây dựng sơ đồ lắp Trong số các chi tiết của một đơn vị lắp ta tìmchi tiết cơ sở rồi lắp các chi tiết lên chi tiết cơ sở theo mộtthứ tự xác định Như vậy cónhững chi tiết được lắp thành nhóm, các cụm sau đó lắp các nhóm, cụm và những chitiết độc lập khác lên chi tiết cơ sở tạo thành sản phẩm lắp

Mỗi chi tiết hoặc đơn vị lắp được biểu diễn trên sơ đồ bằng 1 khung hình chữ nhật,trong đó ghi rõ tên, kí hiệu trong bản tổng thể, số lượng

Trang 20

Kí hiệu Số lượngTên chi tiết (hay nhóm chi tiết)

- Sơ đồ lắp

Hình 2.2 Sơ đồ lắp

2.4 YÊU CẦU VỚI MỐI GHÉP BULÔNG

KH S.lgNhóm A

KH S.lgChi tiết 1

KH S.lg

Chi tiết 2

KH S.lgChi tiết 3

KH S.lgChi tiết 4

KH S.lg

Chi tiết cơ sở B

KH S.lgChi tiết a1

KH S.lgChi tiết a2

KH S.lgNhóm cơ sở a’’

KH S.lgNhóm cơ sở

a’

KH S.lgChi tiết cơ sở a

Sản phẩm

Trang 21

Bảng : Trạng thái bulông

Gia công bề mặt

1 Không xử lý bề mặt Không xử lý bề mặt Bôi dầu

Mạ bóngMạ bóng

Không xử lý bề mặtMạ bóngMạ nhúng nóng

Để khô hoặc bôidầu

3 Mạ nhúng nóng Không xử lý bề mặt Để khô hoặc bôi

Khi tiến hành siết momen quy định phải được đặt vào không gián đoạn đẻ đảm bảo cờ lê lực không bị vấp do ma sát tĩnh trước khi mối ghép được siết tới momen quy định

Trang 22

Giải chuỗi kích thước cơ bản

* Giải chuỗi kích thước cơ cấu di chuyển cổng trục

Cơ cấu di chuyển được lắp trên khung xe như sau:

A5

- Kích thước của động cơ: A1

- Khoảng cách giữa động cơ và phanh: A2

- Khoảng cách giữa phanh và hộp giảm tốc: A3

- Kích thước của hộp giảm tốc: A4

- Khâu khép kín của chuỗi là: AA

Khi đó các chi tiét tham gia lắp ghép có sai lệch như sau:

A1 = 72000,,22 , A2 = 180+0,15 , A4 = 430-0,2 , A5 = 156000,,55

Ta có phương trình cơ bản của chuỗi kích thước là:

AA = A5 – (A1 + A2 + A3 + A4) = 1560 – (720 + 180 + 180 + 430) = 50 mmDung sai khâu khép kín được tính như sau:

Trang 23

* Giải chuỗi kích thước cơ cấu di chuyển xe con

Cơ cấu di chuyển xe con được lắp trên khung như sau:

A A A 1 A 2 A 3 A 4 A 5

A 6

- Kích thước của động cơ: A1

- Khoảng cách giữa động cơ và phanh A2

- Khoảng cách giữa phanh và hộp giảm tốc: A3

- Kích thước của hộp giảm tốc: A4

- Khoảng cách giữa hộp giảm tốc cơ cấu di chuyển xe con và dầm chính của xe:

A5

- Khâu khép kín của chuỗi là: A6

Khi đó các chi tiết tham gia lắp ghép có sai lệch như sau:

Trang 24

# sai lệch trung bình của khâu khép kín được tính theo công sức sau:

Vậy khâu khép kín có giá trị: AA = 7000,,7505

mm

* Giải chuỗi kích thước cơ cấu nâng

Cơ cấu nâng được lắp trên khung xe như sau:

Trang 25

- Kích thước của động cơ: A1

- Khoảng cách giữa động cơ và phanh: A2

- Khoảng cách giữa phanh và hộp giảm tốc: A3

- Kích thước của hộp giảm tốc: A4

- Khâu khép kín của chuỗi là: AA

Khi đó các chi tiết tham gia lắp ghép có sai lệch như sau:

T5 = T1 + T2 + T3 + T4

= 0 + 0,15 + 0,15 + 0,2 = 0,5 mm

Sai lệch trung bình của các khâu thành phần là:

em1 = 0 , em2 = em3 = 0,075 mm, em4 = -0,1 mm, em5 = 0

Trang 26

# sai lệch trung bình của khâu khép kín được tính theo công thức sau:

EIA = EmA - 21 TA = -0,25 - 21 0,5 = -0,5 mm

Vậy khâu khép kín có giá trị: AA = 50 0,5 mm

Trang 27

CHƯƠNG 3: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1.CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG LẮP DỰNG

3.1.1.Nguyên tắc chung

1 Công nhân lắp ráp phải có tuổi đời từ 18 trở lên, có sức khoẻ và am hiểu về kỹ thuật

an toàn và các nguyên tắc vận hành máy, thiết bị lắp ráp cũng như hiểu biết về an toàntrong sử dụng điện

2 Đối với công nhân làm việc trên cao thì có yêu cầu cao hơn, họ cần được y tếchứng nhận về sức khoẻ và được kiểm tra về an toàn kỹ thuật nhằm xác định khả năngsử dụng những công nhân đó khi làm việc trên cao Nhất thiết không đựoc sử dụngnhững công nhân chưa được kiểm tra, huấn luyện kỹ về các biện pháp an toàn, phải cógiấy chứng nhận đã được huấn luyện Sau đó hàng năm phải có kiểm tra định kỳ vềkiến thức an toàn

3 Các quy tắc về an toàn cần phải được niêm yết ở những nơi thuận tiện, dễ thấy Cũng cần có những hướng dẫn cụ thể ở những nơi làm việc và và công tác giám sátthường xuyên phải trở thành nguyên tắc trong tổ chức lao động

4 Công việc lắp ráp phức tạp cần phải do đội trưởng quyết định và thực hiện theođúng thiết kế thi công

5 Khu vực lắp ráp cấm người qua lại trong khi thực hiện các thao tác lắp ráp Chỗlàm việc phải được giữ gìn sạch sẽ, được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ và chiếu sángnhân tạo hợp lý

6 Công nhân phải luôn luôn trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trong suốt thời gianlàm việc và tuân thủ tuyệt đối các quy tắc an toàn

7 Khi làm việc ở trên cao công nhân bắt buộc phải đeo dây an toàn và đựoc kiểmtra theo yêu cầu kỹ thuật an toàn

8 Khi làm việc trên các công cụ cao, chỗ làm phải có dàn đỡ đặc biệt và dây treoquàng vai đảm bảo cho hai tay của người thợ phải hoàn toàn tự do

9 Khi lắp dựng các thiết bị lớn điều khiển liên lạc bằng điện thoại hay máy bộ đàm,công việc lắp dựng chỉ tiến hành khi thời tiết tốt Khi gió mạnh cấp 5 trở lên, gió rét,mưa bão thì không được tiến hành lắp dựng

3.1.2 Nguyên tắc an toàn đối với thợ nguội lắp ráp

1 Do tính chất khác nhau của công việc lắp ráp nên không thể có một chỉ dẫn chungbao trùm tất cả các công việc lắp ráp Bởi vậy thợ nguội lắp ráp ngoài những kiến thức

an toàn chung phải hiểu biết thêm những kỹ thuật an toàn phụ

2 Trước khi bắt đầu lắp ráp các kết cấu, thợ nguội phải chuẩn bị chỗ làm việc phùhợp với kỹ thuật an toàn Các giá kê phải chắc chắn tạo năng suất làm việc cao

Trang 28

3 Trước khi lắp ráp thiết bị, thợ nguội phải dọn dẹp chỗ lắp ráp, các vật không dùngđến phải cất đi.

4 Lắp các bộ phận thiết bị, phải theo trình tự công nghệ chặt chẽ ghi trong phiếucông nghệ và bản vẽ

5 Khi lắp ráp các thiết bị kém cứng vững, phải sử dụng khung đỡ, đồ gá hay đồ kẹpđặc biệt

6 Khi các phần của thiết bị được bố trí thẳng hàng để lắp ráp vào thân, tuyệt đốikhông được đứng dưới hay gần và điều chỉnh vị trí của nó trực tiếp bằng tay

7 Để việc điều khiển được an toàn và lắp ráp được thuận lợi, khi cần thiết thợ nguộiphải sử dụng các giá đỡ đặc biệt hay các tấm đỡ bằng kim loại

8 Khi chặt các đinh tán, bulông bằng tay phải đặt các tấm chắn, người thợ phải thậntrọng không để mảnh kim loại bắn vung ra xa và phải bảo mọi người lui ra

9 Không được dùng tay xoa lên mặt kim loại và làm sạch mối hàn

10 Khi gia công vật nặng, không được lật vật nặng về phía mình và di chuyển vậtnặng bằng tay Thợ nguội phải đứng ở đằng sau hay bên cạnh nhưng chỉ trong trườnghợp di chuyển vật về phía trước

11 Trong thời gian lắp ráp, không được nhấc hay vận chuyển vật tải trọng nặng đãbuộc chặt đi quá gần

12 Khi dùng búa tạ, thợ nguội phải quan sát không để người khác đứng ở đằng sauhay bên cạnh

13 Trong khi lắp ráp, tuyệt đối không được kiểm tra độ trùng nhau của các lỗ của cácchi tiết bằng chốt

14 Để làm sạch bụi kim loại phải dùng chổi lông hay chổi đót

15 Chỉ trong trường hợp đặc biệt mới dùng khí nén để làm sạch chi tiết Khi phunkhí nén vào chi tiết phải dùng kính bảo vệ, người thợ không cho phép ai đứng cách chỗlàm việc khoảng 5-6 m

16 Khi lắp ráp tại các vị trí thẳng đứng hay các kết cấu thép như trục máy nâng, trụđỡ … thợ nguội phải buộc chặt bằng dây chằng, dây điện hay bằng các chêm đỡ

17 Khi lắp thiết bị hay kết cấu thép bằng máy nâng, chỉ được kéo các dây chão hayxích sau khi đã buộc chặt vào vật

18 Cơ cấu và thiết bị đã lắp xong, trước khi chạy thử thợ nguội phải được thực hiệnđúng các yêu cầu an toàn lao động sau:

a) Kiểm tra và dọn sạch các dụng cụ không cần thiết và dụng cụ tại chỗ làm việc.b) Trước khi cho thiết bị chạy, phải thử xem các bộ phận quay và chuyển động của

cơ cấu có tốt không

c) Chỉ cho thiết bị chạy thử khi có mặt và theo sự hướng dẫn của thợ cả hay quảnđốc phân xưởng

Trang 29

d) Trước khi chạy thử phải báo hiệu, tất cả những người khác phải đứng xa tới mộtkhoảng cách an toàn.

e) Chỉ có người thợ điện mới được nối điện từ lưới vào thiết bị và tiếp đất cho thiếtbị

g) Chỉ khi nào lắp đặt xong hoàn toàn mới được điều chỉnh và bôi trơn

19 Theo yêu cầu công việc thợ nguội lắp ráp đôi khi phải thực hiện các nguyên côngnâng hạ bằng cần trục điện hay khí Chỉ cho phép thợ nguội làm các công việc này saukhi đã hiểu biết kỹ về kỹ thuật an toàn đối với sử dụng cần trục

3.1.3 Nguyên tắc an toàn trong công tác nâng hạ.

1 Không được sử dụng những cần trục ôtô có những hư hỏng ở kết cấu thép, dây cáp,bộ phận cẩu, phanh hãm, điều chỉnh tốc độ nếu không sẽ dễ gây tai nạn trong quá trìnhcẩu Trước khi cẩu cần phải kiểm tra kỹ puli, mép dây cáp, tời và các bộ phận khác.khi phát hiện hư hỏng cần khắc phục ngay

2 Không được hạ vật nặng trên dàn giáo Trong trường hợp thiết bị rất nặng cầnphải lót trên đà gỗ đường ray hoặc thép cần được cố định chặt và phải dùng hai tờitrong đó một tời kéo và một tời hãm

3 Trong khi làm việc không được phanh quá mạnh hoặc dùng công tắc đảo chiềuquay Không được cẩu vật nặng đang bị vướng vì có thể gây ra quá tải làm đứt cáp.Nếu như lưới điện nguồn bị mất hay bị sụt áp hoặc tăng quá cao, người thợ phảichuyển tay gạt bộ khống chế về không và nhanh chóng hạ hàng xuống đất từ từ bằngphanh tay

4 Các vật nặng cồng kềnh phải được nhấc thử lên cao 300 – 500(mm), kiểm trathấy an toàn mới tiếp tục cẩu Nếu chưa thấy antoàn thì phải hạ chi tiết xuống, sửa lạicách treo buộc, và chỉ được tháo cáp khi đã đặt vật cẩu ở vị trí cố định

Cần có sự đồng bộ giữa các công nhân lắp ráp, công nhân lái máy cẩu và côngnhân điều khiển Phải tuân thủ nghiêm túc với tín hiệu điều khiển, các tín hiệu dùngcho máy trục theo chỉ dẫn của uỷ ban giám định nhà nước về an toàn trong thi công vàkhai thác

5 Hạ thiết bị nặng theo độ dốc nhất là khi dùng để trượt trên con lăn là công việcphức tạp, cần phải làm rất thận trọng để tránh tai nạn Rất nguy hiểm khi đứng dướivật cẩu hoặc đứng gần dây cáp khi kéo căng vì dây cáp có thể bị đứt quật vào ngườihoặc rơi vật cẩu

6 Dùng cáp cẩu ở khu vực có công việc hàn cần phải có biện pháp bảo vệ cáp chốnghồ quang làm cháy cáp Khi vật cẩu dài phải dùng hai dây treo trở lên, góc nghiêngcủa nhánh cáp buộc từ 450 trở lên, cần chèn cáp để không bị trật cáp khi kéo lên.Không dùng một dây treo vật cẩu dài

Trang 30

7 Chỉ cẩu đấu trong trường hợp đặc biệt khi được phép của chỉ huy và tuân theo sựchỉ dẫn, khi đó tải trọng ở mỗi cần trục không được vượt quá 80% sức cẩu cho phép.

8 Đối với mỗi cần trục phải chú ý tới độ vươn của cần vì độ vươn tăng thì sức nânggiảm Trong thực tế có tới 70% vụ tai nạn của cần trục tự hành là do quá tải Vậy trongcabin của cần trục phải có bảng ghi rõ sức cẩu với độ vươn tương ứng để phòng ngừaquá tải Trong vận hành cần trục không được cẩu quá tải Không được kéo múp cẩuchạm vào đầu cần Đặt cơ cấu hãm và tự ngắt điện ở đầu đường ray, dùng các cơ cấungắt quá tải ở các cần trục

9 Khi đã mắc cáp cẩu vào móc cẩu của cần trục, phải nâng từ từ cho đến khi cápcẩu căng, mã hàng ổn định, không bị vướng vào vật khác mới được nâng móc với tốcđộ bình thường

10 Những điều nghiêm cấm:

+Nâng mã hàng bị lệch , móc cáp không đúng vị trí , mã hàng không ổn định

+ Nâng kéo các kiện hàng bị vướng các vật cẩu khác hoặc kiện hàng có chằng buộcchưa tháo hết

+ Kéo , lê các kiện hàng có bề mặt không kê lót

+ Đột ngột hạ mã hàng từ độ cao lớn hơn 0,3 m xuống

3.1.4.Nguyên tắc an toàn trong thao tác mắc cáp

1 Công việc mắp cáp và chằng buộc là công việc quan trọng trong lắp ráp,công việc này đòi hỏi công nhân đã có kinh nghiệm và phải qua các đợt kiểm tra, cógiấy chứng nhận Công nhân mắc cáp phải có tác phong thận trọng chỉ cần sơ suất nhỏvề kỹ thuật an toàn cũng dễ dẫn tới tai nạn Công nhân mắc cáp cần biết rõ sức cẩu củaphương tiện, trọng lượng vật cẩu và quy cách cẩu vật để lựa chọn loại cáp treo buộcthích hợp, biết kiểm tra cáp và chu kỳ thử cáp Tuyệt đối không được cẩu khi cáp hỏnghoặc khi không biết rõ sức cẩu

2 Khi mắc cáp vào mã hàng không được để cho cáp bị xoắn rối, ở những nơigẫy khúc, nhọn trên bề mặt kiện hàng phải dùng gỗ, bao tải mềm hoặc các vật liệukhác để chèn lót tránh cọ sát làm dập cáp và móp méo kiện hàng

3 Trường hợp khi thấy mã hàng không chắc chắn, người lái cần trục cần phảihạ ngay mã hàng xuống, công nhân lại sửa mã hàng, cấm không được sửa mã khi đangtreo trên móc câu hoặc sửa lại cáp để lấy lại thăng bằng cho móc hàng

4 Chỉ được tháo cáp cẩu ra khỏi mã hàng khi nó đã được hạ xuống vị trí quyđịnh một cách ổn định và các dây cáp cẩu đã được thả trùng hoàn toàn

5 Trong suốt quá trình làm việc, mọi công nhân phải thường xuyên dùng mắtđể kiểm tra trạng thái an toàn của các công cụ xếp dỡ đang sử dụng

6 Việc mắp cáp cẩu do nhóm công nhân mắc cáp đảm nhận dưới sự chỉ huycủa nhóm trưởng phải tuân theo các quy định sau đây:

Trang 31

- Hai tay đeo găng phòng hộ, đón bắt dây cáp thả xuống khi cáp cách mặt đốnghàng 1m

- Theo lệnh tín hiệu, cần trục tiếp tục hạ cáp cẩu xuống, công nhân tiến hànhmắc cáp vào mã hàng

- Cần trục tiếp tục nâng lên, công nhân tiếp tục điều khiển cáp cho tới khi cápcăng mới lui vào vị trí an toàn

- Kiểm tra lần cuối độ vững chắc bằng mắt khi mã hàng dừng ở độ cao 200mmcách mặt đống hàng

7 Việc tháo cáp, tháo công cụ xếp dỡ được tiến hành theo trình tự sau:

Khi mã hàng cách mặt đất xếp hàng 200mm, công nhân ra khỏi vị trí an toàn để dỡhàng

3.2.MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH LẮP DỰNG

1.Toàn bộ các công việc liên quan đến xe cẩu phải được tiến hành một cách antoàn.Vì vậy,phải:

- Định vị và chèn chống xe cẩu chắc chắn

- Không cẩu quá tải

- Dùng móc cẩu đúng cách và cáp có độ dài thích hợp với khối lượng sẽ nâng

- Chú ý các điểm móc cẩu

2.Việc lắp đặt phải được tiến hành đúng theo thứ tự liệt kê

3.Đảm bảo các phương tiện bảo vệ và an toàn phải được lắp đặt và sử dụng, như:thang, sàn, ray bảo vệ, dây an toàn v v

4.Tuyệt đối không được nâng tải nếu chưa lắp các khối đối trọng cần

5.Không được kích nâng thân cần cẩu khi tốc độ gió lớn hơn 60 km/h

Những hướng dẫn này cũng được áp dụng với:

- Việc lắp đặt cần cẩu

- Tăng chiều cao cẩu

- Tháo dỡ cẩu

6.Phải tuân thủ tuyệt đối trình tự lắp đặt

3.3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO LẮP DỰNG

3.3.1 Tính toán các tải trọng lắp ráp,công cụ mang hàng:

*Tải trọng của các cụm chi tiết lắp ráp

Trang 32

Bảng 3.1.Tải Trọng của các cụm chi tiết,chi tiết

kg

Số

lượng

Tổng Ghi chú

1 Kết cấu thép

-Dầm ngang vuông goc

ray

* Tải trọng gió

Tải trọng gió tác dụng lên cần trục làm việc ngoài trời được chia theo các trườnghợp tính toán tải trọng bao gồm tải trọng gió trung bình ở trạng thái làm việc P gI, tải

trọng lớn nhất ơ trạng thái làm việc P gII và không làm việc P gIII Tải trọng gió bao

gồm 2 thành phần là thành phần tĩnh và động

-Tải trọng tĩnh được xác định theo công thức

F   F với là độ kín khít của kết cấu

 =0,2-0,6 nếu KC dàn bằng thép góc

 =0,2-0,4 nếu KCdàn bằng thép ống

 =0,8-1 nếu là cơ cấu

b

F là diện tích hình bao quanh mặt chắn gió kết cấu

- Áp suất gió được xác định theo công thức

g

pq k c n

Trang 33

Trong đó q là áp suất động của gió phụ thuộc vào nơi lắp đặt cần trục

k là hệ số bổ sung tính đến sự tăng áp suất động theo chiều cao h

c là hệ số khí động lực phụ thuộc vào kết cấu thép

c=1,4-1,6 nếu dầm có gân tăng cứng phía ngoài

c=1,2 nếu kết cấu hộp mặt ngoài nhẵn

n là hệ số quá tải ở trạng thái làm việc

Thông thường áp lực gió lấy bằng 150N/m Khi này tải trọng do trọng lượng bản thânđược lấy tăng 15-20 phần trăm Các cơ cấu sử dụng trong quá trình lắp dựng được tínhvới tải trọng lắp dựng max ở chế độ làm việc nhẹ

Tính toán cho các thiết bị kết cấu thép được định trong bảng sau

g

PN

2 Chân cần trục

-Nhánh chân trước -Nhánh chân sau

II gct

P = 702 (N )

II gcs

P 761,4 (N )

g

3.3.2.Lựa chọn các phương tiện tham gia lắp dựng, các thiết bị kiểm tra:

1 Các thiết bị, công cụ tham gia lắp dựng

a.Cần trục ôtô TADANO :

Min 10650 Max 40000

12860

Hình 3.1.Cần trục ôtô TADANO

Trang 34

- Sức nâng lớn nhất : 45 Tấn

- Tốc độ nâng cần : từ - 30 đến 800/ 68 giây

- Tầm với max 40m

b.Máy nâng chạc :

6

4 3

1070

3750

Hình 3.2 Máy nâng chạc TCM 41

1 Chạc nâng 2.Bàn trượt 3 Khung nâng

4 Xi lanh thủy lực nâng khung 5 Xy lanh thuỷ lực nghiêng khung

6 Cabin điều khiển 7 Khung máy

*)Các thông số cơ bản

 Sức nâng định mức : Q = 3 T

 Chiều cao nâng max : Hmax = 3 m

 Tốc độ nâng có hàng : vn = 18 m / p

 Trọng lượng máy : G = 4350 kg

Trang 35

c.Pa lăng xích kéo tay

Hình 3.3 Pa lăng xích kéo tay

d.Dàn giáo Kích thước bxh= 1500x1200mm

Khả năng chịu lực 200N

Hình3.4 Dàn giáo

e Kích thủy lực

Hình 3.5 Kích thủy lực 50T

Trang 36

Hình 3.7 : Maní

i.Cáp treo hàng

- Cáp treo hàng 36ung để treo các mã hàng với cần trục để cần trục thực hiện nâng và

di chuyển hàng tới vị trí nào đó

- Việc chọn cáp phù hợp không những đảm bảo an toàn cho quá trình nâng hạ các mãhàng mà nó còn thuận tiện trong quá trình mắc cáp vào mã hàng Nếu cáp có đường kính nhỏthì thuận tiện cho việc mắc cáp xong lại không đảm bảo an toàn và ngược lại Vì thế ta phảitính toán chính xác và lựa chọn các cáp nâng cho phù hợp với cả hai tiêu chí trên

Trang 37

Hình 3.8 : Cáp thép

2 Phương pháp kiểm tra và các thiết bị kiểm tra

-Các phương pháp kiểm tra:

+ Kiểm tra trực tiếp: Phương pháp này không cần dụng cụ hay thiết bị đolường Ví dụ: Nhìn bằng mắt có thể biết được độ nhẵn bóng; nghe tiếng ồn khibánh 37angăn khớp có thể phát hiện được độ đảo của mối lắp ghép

Phương pháp này có ưu điểm là nếu độ chính xác không cần cao, công nhâncó kinh nghiệm thì năng suất rất cao Nhưng nó còn có nhiều nhược điểm như độchính xác thấp và không đều, kiểm tra chỉ có tính chất định tính mà không định lượngđược cụ thể

+ Kiểm tra bằng cơ khí: Dùng các dụng cụ đo lường bằng cơ khí để kiểm tra.Dụng cụ có thể là vạn năng như panme, thước cặp, đồng hồ, và cũng có thểchuyên dùng như calíp, dưỡng,

+ Kiểm tra tự động: Trong quá trình lắp ráp người ta có thể kiểm tra chấtlượng các mối lắp bằng phương pháp tự động nhờ các thiết bị chuyên dùng.Phương pháp này có năng suất cao và có khả năng đạt độ chính xác cao + Kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng cân bằng máy:

Tuỳ theo tính chất làm việc của sản phẩm mà có những chỉ tiêu nghiệm thu,nhằm bảo đảm được các thông số, có đặc tính kỹ thuật của chúng Những yêu cầu kỹthuật đó của mỗi loại sản phẩm cần được kiểm tra và ghi trong tài liệu nghiệm thumáy

Thông thường có 3 loại thông số cần kiểm tra:

+ Kiểm tra hình học: Độ chính xác về vị trí tương quan

+ Kiểm tra động học: Chạy không tải và các sai lệch cho phép

+ Kiểm tra động lực học: Chạy có tải

Trang 38

-Thiết bị kiểm tra

a.Thước cuộn

Chiều dài 5m, chất liệu vỏ nhựa bọc cao su –dây thép

Hình 3.9 Thước cuộn b.Panme đo trong kích thước 25-50 mm

Hình 3.10 Thước panme c.Dây dọi

Hình 3.11.Dây dọi

Trang 39

d.Thước kiểm độ lệch mép trong

Hình 3.12.Thước kiểm e.Thước nhét

Hình 3.13: Thước nhét

f Thước đo góc

Hình 3.14: Thước đo góc

Trang 40

g Đồng hồ so: Dùng để kiểm tra vị trí tương đối giữa các chi tiết lắp ráp với nhau

hoặc giữa các mặt trên chi tiết như độ song song, độ vuông góc, độ đảo, độ khôngđồng trục

Hình 3.15: Đồng hồ so

3 Lựa chọn số nhân lực tham gia lắp dựng

- Nhân lực tham gia lắp dựng tuỳ thuộc vào từng nguyên công lắp ráp và đượcliệt kê trong phần “phiếu công nghệ” của từng nguyên công

3.4.QUÁ TRÌNH LẮP RÁP

- Kiểm tra mặt bằng lắp ráp cần trục

Công việc này cẩn tiến hành trước khi các nguyên công lắp ráp bắt đầu

Mục đích của công việc này nhằm kiểm tra khả năng đáp ứng được các chỉtiêu kĩ thuật cần thiết để phục vụ cho công tác thi công lắp ráp hay không.Việc kiểmtra mặt bằng thi công gồm các công việc sau;

- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt bằng lắp ráp

-Kiểm tra áp lực cho phép trên 1 m2 diện tích

Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt bằng thi công bằng máy đo cao độ Trước tiên taxác định các điểm cần đo trên toàn bộ mặt bằng lắp ráp Do mặt bằng lắp ráp rộng nên

ta chỉ lấy 8 điểm cần đo trong đó có 1 điểm làm gốc Tiến hành chọn 1 điểm làm gốclàm chuẩn sau đó từ điểm chuẩn này ta tiến hành cho người cầm cọc tiêu đi đến cácđiểm cần đo đã xác định từ trước, sau khi đo xong tại vị trí này ta ghi lại kết quả đo,sau đó tiếp tục đo sang điểm kế tiếp Saukhi đo và ghi chép lại kết quả đo tại tất cả cácđiểm cần thiết ta tiến hành tính toán và kết luân

Từ bảng kết quả đo và so sánh cao độ giữa các điểm cần đo trên toàn bộ mặt bằnglắp ráp chênh lệch nhau 2 mm vậy ta thấy mặt bằng bãi thi công hoàn toàn đáp ứngđược chỉ tiêu về độ bằng phẳng có thể thực hiện công tác lắp ráp cần trục

Ngày đăng: 09/03/2018, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Pgs, Ts. Ninh Đức Tốn. Dung sai và lắp ghép. (Tái bản lần thứ hai).Nhà xuất bản giáo dục – Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái bản lần thứ hai)
[1].Phạm Đức.Tính toán máy nâng chuyển.Trường đại học Hàng Hải - 1997 Khác
[2]. Chu Văn Khang,Nguyễn Thúc Hà,Ngô Lê Thông,Hoàng Tùng.Cẩm nang hàn. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2004 Khác
[3].Nguyễn Tiến Đào, Nguyễn Thúc Hà, Hoàng Tùng. Cơ khí đại cương.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2004 Khác
[4] Nguyễn Đăng Diệm. Sửa chữa máy xây dựng – xếp dỡ và thiết kế xưởng Nhà xuất bản giao thông vận tải – Hà Nội Khác
[5]. Pts.Phạm Quang Dũng,Pts.Trương Quốc Thành. Máy và thiết bi nâng.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2004 Khác
[6]. Võ Quốc Bảo, Nguyễn Đình thám, Lương Anh Tuấn. Kỹ thuật xây dựng 2 - Công tác lắp ghép và xây gạch đá.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w