1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN

121 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong trường, khoa Thiết kế và công nghệ Đóng tàu và đặc biệt được sự chỉ bảo, hướng dẫn rất tận tình của thầy giáo: Nguyễn Văn Hân đã

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 5

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 5

TẠI CÔNG TY CNTT BẾN KIỀN 5

1.1 Giới thiệu nhà máy 6

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban phân xưởng 12

1.3.1.1 Phòng Tài chính – kế toán 12

1.3.1.2 Phòng vật tư 12

1.3.1.3 Ban quản lý dự án 12

1.3.1.4 Phòng Điều độ sản xuất 12

1.3.1.5 Văn phòng giám đốc 13

1.3.1.6 Phòng đời sống 13

1.3.1.7 Phòng công nghệ 13

1.3.1.8 Phòng tổ chức tiền lương 13

1.3.1.9 Phòng An toàn – Lao động 13

1.3.1.10 Phòng KCS 13

1.3.1.11 Phòng Quản lý thiết bị 14

1.4 Trang thiết bị 15

CHƯƠNG 2 23

TÀU HÀNG ĐA NĂNG 9200T 23

2.1.Giới thiệu chung 24

2.1.3 Các thông số chủ yếu 24

2.1.5 Tiêu chuẩn chất lượng đóng tàu 25

2.1.6.Vật liệu hàn 25

2.2 Bố trí chung 26

2.3.Kết cấu thân tàu 29

2.3.1 Hệ thống kết cấu 29

2.4.Giới thiệu về phân đoạn 29

2.4.2.Giới thiệu về phân đoạn: 33

CHƯƠNG 4 51

PHÂN LOẠI CHI TIẾT, 51

CỤM CHI TIẾT THEO NHÓM 51

5.1.Quy trình công nghệ gia công chi tiết điển hình 54

5.1.1.Nhóm chi tiết tấm 54

5.1.2 Nhãm chi tiÕt c¬ cÊu thÐp gãc: 59

H×nh 5.17 M« h×nh m¸y thôi 60

1.Trôc Ðp; 2.B¨ng bÖ m¸y 60

5.1.3 ChÕ t¹o chi tiÕt: 60

CHƯƠNG 6 64

LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP 64

HÀN CỤM CHI TIẾT THEO NHÓM 64

CHƯƠNG 7 67

LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP, HÀN, SƠN PHÂN ĐOẠN ĐÁY 308 67

7.2 Khung giàn lắp ráp: 68

7.3.Qui trình lắp ráp và hàn: 69

7.3.1 Rải tôn đáy trên 69

7.3.2 Hàn tôn đáy trên: 71

7.3.3 Lấy dấu: 72

7.3.4 Lắp ráp cơ cấu: 74

7.3.5 Hàn cơ cấu với cơ cấu và hàn cơ cấu với tôn đáy trên: 76

7.3.6.Lắp ráp và hàn dầm dọc,nẹp gia cường đà ngang đáy dưới 78

Trang 2

7.3.7 Lắp ráp tôn bao đáy: 78

7.3.8 Hàn chính thức tôn bao đáy: 79

7.3.9 Cẩu lật phân đoạn: 81

7.3.10: Hàn hoàn chỉnh phân đoạn: 83

7.3.11: Lấy dấu, kiểm tra và nghiệm thu: 83

7.3.12 Làm sạch và sơn: 84

8.1 Phương án thi công: 85

8.2 Phần 1: Quy trình lắp ráp và hàn Block 1: 86

8.2.1 Phương án thi công Block 1 86

8.2.2 Khung giàn lắp ráp: 87

8.2.3 Qui trình lắp ráp và hàn: 87

8.2.3.1 Lắp ráp và hàn tôn mạn trong 87

8.2.3.2 Lấy dấu cơ cấu trên tôn mạn trong 90

8.2.3.3 Lắp ráp cơ cấu: 91

8.2.3.4 Hàn cơ cấu với cơ cấu và hàn cơ cấu với tôn mạn trong: 94

8.2.3.5.Lắp ráp và hàn dầm dọc,nẹp gia cường mạn ngoài 95

8.2.3.6 Lắp ráp và hàn tôn mạn ngoài: 95

8.2.3.7 Cẩu lật Block 1: 97

8.2.3.8: Hàn hoàn chỉnh phân đoạn: 98

8.2.3.9: Kiểm tra: 99

8.3 Phần 2: Quy trình lắp ráp và hàn Block 2: 99

8.3.1 Phương án thi công Block 2 99

8.3.2 Bệ lắp ráp Block 2 99

8.3.3.Qui trình lắp ráp và hàn: 100

8.3.3.1 Lắp ráp và hàn tôn mặt trên 100

8.3.3.2 Lấy dấu 100

8.3.3.3 Lắp ráp cơ cấu 101

8.3.3.4 Hàn cơ cấu với cơ cấu, cơ cấu với tôn mặt chuẩn 103

8.3.3.5 Bố trí tai cẩu: 103

8.4 Phần 3: Lắp ráp và hàn 2 Block 104

8.4.1 Chuẩn bị: 104

8.4.2 Quy trình: 104

8.4.3 Lấy dấu, kiểm tra và nghiệm thu phân đoạn: 105

8.4.4 Làm sạch 107

8.4.5 Sơn 107

Trang 3

MỞ ĐẦU Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước phải kể đến ngành giao giao thông vận tải Đó là mạch máu cho

sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung và nước ta nói riêng Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thông vận tải đường thuỷ giữ một vị trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như an ninh quốc phòng của đất nước.

Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3000 km bờ biển trải dài từ bắc vào nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được.

Nhận thức ra vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đường thuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, coi công nghiệp đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta trên con đường hội nhập với nền công nghiệp đóng tàu của các nước trong khu vực và trên thế giới.

Trong thời gian (2010-2015) học tập tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Thiết kế và công nghệ Đóng tàu Em rất vinh dự là 1 trong những sinh viên lớp ĐTA51-ĐH1 được nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này.

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là:lập quy trình công nghệ cho tàu hàng

đa năng 9200 DWT tại công ty công nghiệp tàu thủy BẾN KIỀN.

Với thời gian và sự hiểu biết của một sinh viên, trong 10 tuần làm thiết kế tốt nghiệp em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt

Trang 4

nghiệp của em được hoàn thiện hơn, giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác.

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong trường, khoa Thiết kế và công nghệ Đóng tàu và đặc biệt được sự chỉ bảo, hướng dẫn rất tận tình

của thầy giáo: Nguyễn Văn Hân đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này

theo đúng tiến độ với chất lượng tốt nhất.

Hải Phòng, tháng 11 năm 2015 Sinh viên thực hiện NGUYỄN VĂN CHÍNH

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

TẠI CÔNG TY CNTT BẾN KIỀN

Trang 6

1.1 Giới thiệu nhà máy

1.1.1 Vị trí địa lý

Nam, nằm ở xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng cách cảng Hải Phòng 12 km vềphía tây bắc Công ty có diện tích mặt bằng chính 15,9 ha với gần 1500 cán bộ công nhânviên với các nghành nghề kinh doanh

1.1.2 Lịch sử phát triển của công ty

Ngày 16 tháng 8 năm 2004 có quyết định chuyển nhà máy đóng tàu Bến doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Công Nghiệp tàu thủyViệt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu nhà nước một thành viên Công nghiệp tàu thủyBến Kiền

Kiền-Tên gọi đầy đủ : Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Công nghiệp tàu

Tên rút gọn tiếng Việt : Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Bến Kiền

Tên giao dịch quốc tế : BenKien shipbuilding industry company ltd

Những hạn chế của công ty:

Việc đóng mới và sửa chữa các tàu có trọng tải lớn của công ty gặp nhiều khókhăn vì các tàu lớn không thể qua được cầu Kiền do cầu có độ cao so với mức nước thấpnhất là 25 m, hệ thống luồng lạch nông và hẹp Đây là một hạn chế bất lợi cho việc pháttriển, mở rộng sản xuất của công ty

Lĩnh vực hoạt động:

+ Đóng mới các phương tiện thuỷ

+ Sửa chữa tàu biển

+ Kết cấu thép và gia công cơ khí

Hiện công ty đang tập trung vào đóng mới và sữa chữa các phương tiện thủy

Trang 7

1.2 Sơ đồ nhà máy

Cæng

vµo

S«ng CÊm

Nhµ

xe

CNV

Nhµ xe kh¸ch

Nhµ

®iÒu hµnh

B· i x©y dùng

Nhµ s¬

chÕ

PXc¬

®iÖn

B· i l¾p r¸p

CÇu tµu

PXc¬

®iÖn

PXèng

Khu phun c¸t

t r iÒn dä c

Tr¹ m

®iÖn B.VÖ

CÇu tµu

Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng của nhà máy đóng tàu Bến Kiền

1.2.1 Khu 1: Đà dọc tàu

- Thông số đà trượt

- Chiều dài đà: 194,00 m

- Chiều rộng triền: 30 m

- Chiều rộng mặt đường trượt: 1 m

- Chiều dày đà trượt : 0,6 m

- Chiều rộng giữa hai tâm đường trượt: 7,5 m

- Độ dốc đà: 1/19

- Dùng để hạ thuỷ loại tàu lớn từ 4500T tới 16800T,

- Đà được trang bị cẩu 80T và cần trục 200T để phục vụ tổng lắp thân tàu.

1.2.1: Nhà xưởng gia công chi tiết và lắp ráp vỏ tàu cỡ lớn

Trang 8

- Dùng để gia công và lắp ráp các phân đoạn có trọng lượng tới 40T.

1.2.3: Phân xưởng vỏ gia công :

- Là phân xưởng hạ liệu, cắt hơi tập trung, gia công các chi tiết kết cấu của tàu

và các chi tiết của sản phẩm khác, tạo phôi phục vụ cho phân xưởng gia công

- Là nơi các chi tiết kết cấu thân tàu đã được gia công từ phân xưởng vỏ gia côngchuyển đến và đấu lắp thành từng phân, tổng đoạn hoàn chỉnh

1.2.7: Sàn phóng dạng

- Mặt đảm bảo bằng phẳng có sai số trung bình ± 1mm, đủ sáng, thông thoáng và

có thể phóng dạng được tàu 6500T Dưới sàn phóng là kho vật tư nhà máy có

1.2.8: Nhà phân xưởng vỏ 3

- Toàn bộ công việc gia công và lắp ráp thân tàu vỏ nhôm đều được thực hiệntrong nhà xưởng

1.2.9: Nhà phân xưởng cơ khí

1.2.10: Phân xưởng điện máy

1.2.11: Phân xưởng cơ điện

- Sửa chữa lắp ráp các động cơ điện và bảo quản sửa chữa các máy công cụ trongnhà máy và các động cơ thủy lực

1.2.12: Phân xưởng mộc, sơn trang trí

1.2.13: Bãi tổng lắp tàu cỡ nhỏ và khu vực triền ngang , Âu tàu

1.2.14: Phân xưởng âu đà và âu tàu

Có kích thước chiều cao -1.9m x rộng 25m x dài 97m.Cửa âu rộng B = 14.8 m, tronglòng âu có thể chứa tàu rộng 14m dài 90 m, hoặc có thể kê được 2 tàu có kích thước

Trang 9

9m x 72m, trọng tải 1000 tấn tiến hành sửa chữa đồng thời, trạm bơm phía bắc của âu

- Cầu tàu thứ 2 nằm ở phía đông nhà máy kích thước 100m x 18m cập tàu từ4500T đến 8500T

- Cầu tàu là nơi cập tàu để hoàn thiện các công việc sau khi tàu ra âu, hạ thủy,chạy thử và bàn giao

1.2.16: Bãi lắp ráp

đấu tổng thành tàu trên triền dọc

1.2.17: Nhà làm việc

làm việc ngoài ra còn bố trí 8 phòng cho khách nghỉ lại khi cần

1.2.18: Khu vực phun cát

đó sơn 1 lớp sơn bảo quản trước khi đưa sang phân xưởng gia công và lắp ráp

1.2.19: Nhà ăn ca

của nhà máy và khách hàng đến giao dịch tại nhà máy

Trang 10

1.3.Sơ đồ quản lý nhà máy

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC NỘI CHÍNH

PHÓ TỔNG GIÁM

ĐỐC KINH DOANH

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

Phòng Điều Độ Sản Xuất

Phòng Vật Tư

Phòng

An Toàn Lao Động

Phòn

g Tổng Hợp

Phòng

Tổ Chức Tiền Lương

Phòn

g Tài Chính

Kế Toán

Ban Quản

Lý Dự Án

Phòn

g Quả

Lý Thiết Bị

Phòn

g Dịch

Vụ Đời Sống

Văn Phòng Giám Đốc

Phòng Bảo Vệ Quân Sự

PXVỏ4

PX Vỏ5

PX ÂuĐà

PX

Cơ Khí

PX TrangTrí

PX

Cơ Điện

PhânXưởng SửaChữa tàu

PX lắp ráp máy

và thiết bị động lưc

PX sơ chế thép

Trang 11

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban phân xưởng

Phòng Kế hoạch thị trường

- Phòng có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu, tiếp thị, duy trì và mở rộng thị trường,tham mưu soạn thảo các hợp đồng king tế, lập kế hoạch và các dự án đầu tư

- Thu thập và xử lý các thông tin về thị trường để nắm bắt nhu cầu của khách hàng,

đề xuất các biện pháp tiếp thị và thu hút khách hàng cho tàu vào sửa chữa Đề xuấtcác biện pháp giúp tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, xây dựng chingssách giá cả

- Cùng với các phòng ban xây dựng kế hoạch sử dụng vốn tài vụ, kế hoạch cung ứngvật tư, kế hoạch lao động tiền lương

1.3.1.1 Phòng Tài chính – kế toán

- Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán

- Thực hiện hoạch toán kinh tế rong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theoquy định hiện hành

- Tham mưu cho Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh,phân tích các hoạt động kinh tế của công ty

- Lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán, thống kê

- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nội bộ, kế toán Nhà nước theo quy định

1.3.1.2 Phòng vật tư

- Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, mua bán vật tư, thiết bị máy móc

- Xây dựng trình giám đốc duyệt kế hoạch cung ứng vật tư, chủng loại vật tư, nguồncung cấp và giá mua

- Tổ chức nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng bảo quản vật tư…đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mục đích, đạt chất lượng và hiệu quả cao

1.3.1.3 Ban quản lý dự án

- Tham lưu cho Giám đốc về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nhằm nâng cao cơ sở

hạ tầng hiện có của công ty

- Quan hệ với các cơ quan chức năng nhà nước, các đối tác và các cơ quan chứcnăng địa phương để giải quyết thủ tục hồ sơ cũng như các vấn đề vướng mắc trongquá trình đầu tư

- Theo dõi, kiểm tra định kỹ đánh giá chất lượng để tiến hành hạng mục công trình

- Nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình hoàn thành

1.3.1.4 Phòng Điều độ sản xuất

- Tham mưu cho TGĐ về công tác tổ chức sản xuất

- Lập tiến độ thi công, phương án thi công, hướng dẫn chi tiết với bộ phận thực hiệnnhiệm vụ sản xuất và giao việc cho từng phân xưởng

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị trong TCT thực hiện kế hoạch, tiến độ sảnxuất

- Đề nghị các phân xưởng bố trí nhân lực, thiết bị để tập trung giải quyết các hạngmục trọng điểm để hoàn thành tiến độ Đề nghị các phòng ban liên quan giải quyết

Trang 12

các vướng mắc và vật tư, thiết bị, phương tiện, thủ tục kiểm tra tài chính… kịpthời, chính xác để lập kế hoạch và điều phối sản xuất.

1.3.1.5 Văn phòng giám đốc

- Tham mưu cho giám đốc trong công tác: văn thư, lưu trữ, công tác hàn chính quảntrị, quản lý thiết bị văn phòng

- Nhận các công văn giấy tờ gửi đến và gửi đi

- Phụ trách việc photo, đóng dấu các văn bản giấy tờ cho công ty

- Chuẩn bị những cuộc họp của công ty

1.3.1.6 Phòng đời sống

- Tham mưu cho giám đốc về công tác ăn ca cho CB – CNV

- Phụ trách việc ăn ca cho CB – CNV của công ty

- Phục vụ nước uống cho CB – CNV

1.3.1.7 Phòng công nghệ

- Lập quy trình công nghệ cho các con tàu

- Xuất ra các thông số để chế tạo các chi tiết

- Tham mưu cho giám đốc trước khi ký hợp đồng đóng tàu

- Khảo sát lại các bản vẽ thiết kế, công nghệ

1.3.1.8 Phòng tổ chức tiền lương

- Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức tiền lương, nhân

sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công nhân viêntrong toàn công ty

- Tổ chức quản lý lao động tiền lương

- Thực hiện chế độ chính sách nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động Thu vànộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lao động cong ích, giải quyết chế độ chongười lao động

1.3.1.9 Phòng An toàn – Lao động

- Tham mưu cho giám đốc về công tác bảo hộ lao động của công ty

- Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của công ty

- Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra chế độ thực hiện công tác bảo hộ lao động, thực hiệnquy tắc, quy phạm an toàn lao động, tìm mọi biện pháp hạn chế tai nạn lao động

- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra của quá trình sảnxuất

- Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm

- Kiểm tra việc thực hiện các bước trong quy trình công nghệ

- Lập hồ sơ kỹ thuật

- Làm việc với kỹ thuật bên A và Đăng kiểm

Trang 13

- Hướng dẫn sử dụng, lập kế hoạch bảo dưỡng, quản lý sửa chữa trang thiết bị nội

bộ, quản lý môi trường và quản lý khoa học kỹ thuật

1.3.1.13 Phân xưởng vỏ 1

Nhiệm vụ của phân xưởng là phóng dạng, hạ liệu, gia công các chi tiết kết cấu củathân tàu, gia công tôn vỏ, cắt hơi tập trung, tạo phôi các chi tiết của các sản phẩmkhác

Số công nhân 180

1.3.1.14.Phân xưởng vỏ 2, 3 và vỏ 4

Phân xưởng có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết thành các phân đoạn , tổng đoạn riêng lẻ

và tổng lắp thành con tàu hoàn chỉnh

1.3.1.16 Phân xưởng âu đà

Nhiệm vụ vận chuyển nâng hạ các chi tiết có trọng lượng lớn, kích kéo, căn kê, cẩuphục vụ lắp ráp, chuyển tàu, hạ thuỷ tàu, đưa tàu ra vào âu, điều động tàu ra vào cảng,trông coi và trực phòng chống cháy

1.3.1.17 Phân xưởng cơ khí

Nhiệm vụ gia công cơ khí các chi tiết và lắp ráp các cụm chi tiét như hệ trục, hệ lái,van ống bơm, các bánh răng, hộp số, hệ cửa phần cơ khí Và các chi tiết cơ khí khác

1.3.1.18 Phân xưởng trang trí

Nhiệm vụ gia công đồ nội thất và trang trí nội thất, làm sạch bề mặt tôn, sơn bảo quản

và sơn trang trí tàu

1.3.1.19 Phòng cơ điện

Nhiệm vụ lắp ráp các thiết bị điện trên tàu, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bịđiện, các máy công cụ trong Nhà máy và các thiết bị thuỷ lực quản lý hệ thống điệntoàn tàu Nhà máy

1.3.1.20 Phân xưởng lắp ráp máy và thiết bị động lực

Trang 14

Nhiệm vụ lắp ráp và căn chỉnh máy chính, máy phụ, hệ động lực, hệ trang trí độnglực, hệ lái trên tàu, gia công lắp đặt hệ thống ống toàn tàu Gia công các chi tiết và lắpráp hệ thống điện toàn tàu.

1.3.1.21 Phân xưởng sửa chữa tàu

Hiện nay đang sửa chữa các tàu sau:

+ Tàu UTGLRY-2000T: sửa chữa phần máy

+ Tàu Bình minh 19- 4000T

Ngoài ra phân xưởng còn gia công phân đoạn mạn tàu 4600T đang được đóng tại nhàmáy

-Thiết bị phân xưởng: cẩu KB100 sức nâng 10T

1.3.1.22 Phân xưởng sơ chế thép

Phân xưởng có 1 dây chuyền làm sạch thép, nắn phẳng và sơn lót thép trước khi đưavào gia công chi tiết

1.4 Trang thiết bị

lượng

Phânxưởng sửdụng

7m 11

Trang 17

M14

Trang 18

50H

Trang 19

115 Máy khoan đứng Z550 1 7 F50

35KV/61800KVA

35KV/61000KVA

35KV/0.41800KVA

35KV/0.41800KVA

Trang 20

138

2T 139

1.5 Các phương pháp đóng mới tại nhà máy

Hiện nay có nhiều phương pháp thi công đóng mới tàu như:

-Phương pháp đóng tàu từ chi tiết liên khớp

-Phương pháp phân tổng đoạn

-Phương pháp tổng đoạn

Tại công ty CNTT Bến Kiền hiện nay áp dụng phương pháp đóng mới tàu theophương pháp kết hợp nhiều phương pháp,phương pháp lắp ráp thân tàu từ các chi tiếtliên khớp kết hợp đóng tàu từ các phân tổng đoạn

Phương pháp đóng tàu từ các phân tổng đoạn có một số ưu điểm sau:

+ Rút ngắn thời gian thi công

+ Chất lượng đóng mới tốt

+ Giá cả cạnh tranh

+ Thuận lợi trong thi công

++ Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để thi công các con tàu cỡ trung vànhỏ Phương pháp này vừa đảm bảo diện tích làm việc lớn, lại đảm bảo thời gian lắpráp thân tàu trên triền cho tới khi hạ thuỷ trên triền ngắn và giảm được biến dạng hàn ++ Theo phương pháp này, các phân đoạn được lắp ráp tại xưởng lắp ráp và hàn,cũng tại đây các phân đoạn được nối ghép với nhau thành các tổng đoạn riêng biệthoàn chỉnh Các tổng đoạn này được chuyển ra mặt triền để lắp ráp toàn bộ thân tàu ++ Sự hình thành con tàu bắt đầu từ việc đặt tổng đoạn gốc (tổng đoạn chuẩn).Saukhi kiểm tra độ nghiêng ngang, chúi và chiều cao tổng đoạn, người ta định vị tổng

Trang 21

đoạn chuẩn trên triền Bắt đầu từ tổng đoạn chuẩn về hai phía, người ta lắp ráp cáctổng đoạn tiếp theo

++ Tổng đoạn chuẩn: Thường được chọn là tổng đoạn có kết cấu phức tạp nhất,thường chọn là khoang máy (nếu khoang máy đặt ở vùng giữa tàu) hoặc tổng đoạn đặt

ở gần khoang máy (nếu khoang máy đặt ở gần đuôi tàu), nếu tàu lớn có thể chọn 2tổng đoạn gốc Vị trí tổng đoạn còn phụ thuộc vào hướng đưa tổng đoạn lên triền Nếuđưa tổng đoạn lên từ 2 phía thì tổng đoạn gốc nên ở giữa, còn nếu đưa từ một phía thì

vị trí tổng đoạn gốc phụ thuộc vào cách hạ thuỷ và hướng vào triền

++ Ngày nay đối với các con tàu có kích thước cực lớn người ta có thể lắp theophương pháp nửa tàu, tức là trên triền người ta đóng và lần lượt hạ thuỷ 2 nửa tàu, cácnửa đó được hàn với nhau trong ụ hoặc ngay dưới nước bằng các thiết bị chuyêndụng

Kết luận :Với những điều kiện kể trên công ty CNTT BẾN KIỀN có khả năngđóng mới được những tàu như tàu container 594 teu,tàu hàng đa năng 9200t,tàu ximăng 16800t ,đảm bảo chất lượng đóng mới,đảm bảo thời gian thi công đúng yêucầu

Trang 22

CHƯƠNG 2 TÀU HÀNG ĐA NĂNG 9200T

Trang 23

2.1.Giới thiệu chung

2.1.1 Loại tàu và công dụng

- Tàu 9200T được thiết kế, thi công và vận chuyển hàng, gỗ, container, giấy, loạihàng hoá nặng, lõi thép và hàng rời như than, lương thực cũng như các loại hàng nguyhiểm khác

- Tàu có chân vịt đơn với các thiết bị máy móc, thiết bị máy phụ và khu sinh hoạtđược bố trí ở phía đuôi tàu

Tàu sẽ được đóng theo các quy định sau đây

- Quy định đăng kiểm

- Quy định của luật pháp

- Công ước Quốc tế về đường tải tàu ở LonDon 1966 , được sửa đổi

- Công ước Quốc tế của SOLAS 1974 được sửa đổi mới nhất 1990/91 được sửa đổicho SOLAS 74 chương II - 1, phần B- 1

- Công ước Quốc tế chống ô nhiễm môi trường từ tàu 1973 ( MARPOL 1973) vớinghị định thư 1978 ( phụ lục 1), phụ lục V, VI

- Hiệp hội Quốc tế đo tải trọng tàu 1969 và sửa đổi tháng 7 1982, có hiệu lực từ 18tháng tháng 7, 1994

- Công ước Quốc tế về thông tin liên lạc 1973 và hội nghị phát thanh ( 1979 WARC)

và quy định phát thanh, 1982, được sửa đổi 1 tháng 2 năm 1992 Thảm hại hàng hảitoàn cầu và hệ thống an toàn

- Thông số tiêu chuẩn của hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh hàng hải cho tàu và quyđịnh INMARSAT

- Công ước Quốc tế về chống ăn mòn trên biển 1972 được sửa đổi 1981 ISO 6954"

- Hướng giải quyết IMO A 468 (XII) 1982 " Mức độ ồn trên tàu"

Trang 24

- Quy định và yêu cầu của IMO về việc vận chuyển loại hàng độc hại trên tàu và đượcsửa đổi theo Solas 2002 chương 2-2 phần G yêu cầu đặc biệt , quy định 19 về việc vậnchuyển hàng nguy hiểm.

- Quy luật và quy phạm USCG đối với tàu nước ngoài hoạt động trong khu vực nướcMỹ

- Công ước số 92 của ILO liên quan đến boong thuỷ thủ ở trên tàu

- Quy định khi qua kênh Kiel

- Tổ chức lao động thế giới ILO điều 92 và 113

- Quy định hàng hải qua kênh Panama

- Quy định hàng hải khi qua kênh Suez ( cần cẩu xuồng 5 tấn và đồ sinh hoạt cho thuỷthủ bao gồm cả lúc giao tàu

- Quy định hàng hải St Laurens Seaway

- Quy định về phân loại băng của Phần Lan và Thuỵ Điển ( quy định mới nhất đểtăng cường và thiết kế tàu dùng để hoạt động ở khu vực băng tuyết

- Quy định lao động quốc tịch Hà Lan

- Quy định đăng ký quốc tịch Hà Lan và phụ lục

- Mẫu ISPS

- Quy định của quốc gia Hà Lan để ngăn chặn tiếng ồn

- IMO A 719 ( 17) chống ô nhiễm môi trường không khí từ tàu

2.1.5 Tiêu chuẩn chất lượng đóng tàu

Những tiêu chuẩn sau sẽ được áp dụng cho các kết cấu của tàu trừ các thiết bị đãđược đề cập miêu tả rõ :

- Tiêu chuẩn của nhà đóng tàu đệ trình cho chủ tàu tham khảo

- Tiêu chuẩn NEN 2140, NEN 2141

- Tiêu chuẩn IACS,tiêu chuẩn của đăng kiểm BV

2.1.6.Vật liệu hàn

a Vật liệu:

- Thép của phần kết cấu vỏ tàu là loại thép đóng tàu có chất lượng tốt ( thép loạiA) Thép cường độ cao chỉ được sử dụng ở những nơi cần thiết: AH32, AH36, DH32,DH36, EH36

Trang 25

- Tất cả các loại vật liệu hàn trên phải có chứng chỉ được BV phê duyệt

- Trước khi hàn vật liệu hàn phải được sấy theo nhiệt độ và thời gian do nhà sảnxuất quy định

- Vật liệu hàn được sử dụng theo quy định từng vị trí cần hàn thuộc quy trìnhhàn Trường hợp đặc biệt có thông báo cụ thể

Hình 2.2.1 Bố trí chung theo chiều dài tàu

Tàu có các buồng sau đây:

- Buồng khoang nhọn mũi/ buồng chân vịt lái mũi

- Két sâu

- Hầm hàng/ đáy đôi/ két mạn

- Cabin

Trang 26

- Buồng máy

- Khoang nhọn đuôi

Két mạn và két sâu ở khu vực đáy đôi hầm hàng và két nhọn mũi và két nhọn đuôiphải phù hợp với nước ballast Bốn két mạn sẽ dùng để chứa dầu HFO

Két nước ngọt được bố trí ở đuôi tàu

Lầu lái được đặt trên đỉnh tầng 4 của kết cấu lầu lái

Những buồng sau đây được đặt ở đuôi tàu:

Trang 27

Hình 2.2.2 Boong chính vùng khoang đuôi.

Bố trí khu sinh hoạt theo như sơ đố bố trí chung

Những buồng sau đây được đặt ở mũi tàu

- Buồng chân vịt mũi

Trang 28

2.3.Kết cấu thân tàu

2.3.1 Hệ thống kết cấu.

Khoang hàng: Từ sườn 34 đến sườn 145 (Khoảng sườn 740)

Dàn đáy kết cấu hệ thống dọcDàn mạn kết cấu hệ thống dọc (mạn kép)

Dàn đáy, mạn , boong, kết cấu hệ thống ngang

Dàn đáy, boong, mạn kết cấu hệ thống ngang

Dàn đáy, mạn, boong kết cấu hệ thống ngang

Đáy đôi từ sườn 10sườn 157 có chiều cao 1300, tại vị trí băng bệ máy đáy đôiđược nâng lên 1650

2.4.Giới thiệu về phân đoạn

2.4.1 Phân đoạn 308

2.4.1.1 Hình thức kết cấu

9200 T đóng tại công ty CNTT Bến Kiền

- Các kích thước chính của phân đoạn:

Trang 29

Nẹp gia cường cho đà ngang: # 120x10

Mã liên kết giữa dầm dọc đáy trên, đáy dưới và đà ngang: S=14

về cả 2 phía Sống phụ được gia cường bằng các nẹp có quy cách: #120x10

+ Tôn đáy trên 5 tờ 16.5 mm, 4 tờ 11.5 mm

2.4.1.2.Tính khối lượng phân đoạn

Khối lượng của phân đoạn bằng tổng khối lượng tất cả các cơ cấu của phân đoạn baogồm :

+ Khối lượng của tôn bao đáy ngoài và tôn đáy trong

+ Khối lượng của sống chính

+ Khối lượng của các đà ngang

+ Khối lượng của các sống phụ đáy

+ Khối lượng của dầm dọc đáy trên, dầm dọc đáy dưới

+ Khối lượng của các nẹp gia cường

+ Khối lượng của các mã

Khốilượng(T)

Trang 32

Tổng khối lượng phân đoạn: 55,7 tấn

2.4.2.Giới thiệu về phân đoạn:

2.4.2.1- Kết cấu phân đoạn 408

đóng tại công ty đóng tàu Bến Kiền

- Các kích thước chính của phân đoạn:

2.4.2.2 Tính khối lượng phân đoạn

Khối lượng của phân đoạn bằng tổng khối lượng tất cả các cơ cấu của phânđoạn bao gồm :

+ Khối lượng của tôn bao mạn ngoài và tôn mạn trong

+ Khối lượng của tấm sườn

+ Khối lượng của các dầm dọc mạn

+ Khối lượng của các nẹp gia cường

+ Khối lượng của các mã

Khốilượng(T)

Trang 34

Mã thanh quâyMHH sn105.5 cách

MHH sn135.5 cách

Trang 35

7345 OCL

Mã thanh quâyMHH sn135.5 cách

Mã thanh quâyMHH sn135.5 cách

Mã thanh quâyMHH sn135.5 cách

Trang 37

CHƯƠNG 3 CHUẨN BỊ CHO ĐÓNG TÀU.

Trang 38

3.1.Chuẩn bị tại phòng kĩ thuật:

* Tài liệu

Nhập bản vẽ vào kho và phân loại

Phân loại bản vẽ : vỏ , máy , điện , ống , thiết bị boong

* Chuẩn bị hạng mục chi tiết

Từng kỹ sư chuyên ngành triển khai hạng mục công nghệ

Hạng mục chi tiết bao gồm :

-Tính toán vật tư

- Lựa chọn thực hiện

- Lập quy trình công nghệ giao cho xưởng

- Thiết kế công nghệ, bổ sung cho các bản vẽ đảm bảo phù hợp với công nghệcủa nhà máy

- Lập quy trình thử

Thử thiết bị

Thử tại bến

Thử đường dài

Xây dựng tiến độ công việc

- Thực hiện sắp xếp công việc giữa các phân xưởng

3.2 Chuẩn bị tại phòng sản xuất:

- Nhân tài liệu từ phòng Công nghệ

- Lập tiến độ công việc cho các Phân Xưởng và tổ sản xuất

- Đốc thúc, sử lý các sự cố phát sinh trong quá trình đóng tàu

3.3.Chuẩn bị tại phân xưởng:

3.3.1.Chuẩn bị nguyên vật liệu:

- Khối lượng que hàn = 4% / 1 tấn thép

- Khối lượng dây hàn = 35 kg / 1 sản phẩm

- Khối lượng thuốc hàn = 1.2 kg / kg dây hàn

*Vật liệu :

Sau khi nguyên vật liệu được chuyển tới nhà máy ta phải bố trí sắp xếp chúngvào kho

Với thép tấm thì có 2 phương pháp xếp vào kho Đó là phương pháp xếp đứng

và phương pháp xếp nằm Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng Ta chọnphương pháp xếp đứng vì phương pháp này cho phép ta lấy được bất cứ tấm nào vàchống được việc đọng nước gây gỉ cho nguyên vật liệu

Trang 39

Với thép hình : Các loại lớn, dài xếp ở nơi mà cần cẩu vươn tới được Các loại

Sau khi lấy thép ra khỏi kho ta tiến hành làm sạch bằng cách phun bi để loại bỏcác chất bẩn và lớp oxit bám trờn bề mặt vật liệu

Sau đó, ta tiến hành sơn lót chống gỉ

Làm phẳng các tấm tôn và làm cho các thép hình thẳng đều (để loại trừ các vếtlồi lõm, ứng suất dư còn lại trong vật liệu) bằng máy cán chuyên dùng có nhiều trục

Cuối cùng, chuyển vật liệu đến phân xưởng gia công chi tiết và sử dụng cáctrang thiết bị để chế tạo

Yêu cầu đối với tôn và thép tấm sau khi nắn:

- Tôn tấm :

+ Tôn tấm được nắn sửa sao cho độ lượn sóng không quá 3mm/1m dài đối vớithép có chiều dày  15mm và 2mm/1mdài với tấm  15mm, (trên máy uốn nhiều trục,máy ép thuỷ lực )

+ Toàn bộ bề mặt tôn tấm sẽ được làm sạch gỉ sắt bằng phương pháp phun bi,

+ Lắp ráp hàn các dưỡng của bệ khuôn trên bệ vạn năng ,hàn mã đỡ cho các dưỡng

- Yêu cầu kiểm tra :

+ Độ chênh lệch chiều cao của các điểm trên bệ khuôn so với các điểm tương ứng trêndàn phóng dạng , kiểm tra các tai đỡ phải được hàn chắc chắn

+ Bệ lắp ráp cần được kiểm tra về độ chính xác và độ bền sao cho đảm bảo yêu cầu kỹthuật cũng như là độ an toàn cứng vững

+ Sử dụng các dải tôn thừa, thép hình để làm cột chống các tấm dưỡng

+ Đối đối với bệ phẳng dung sai về độ không phẳng là ±5 mm (đo theo các góc) và độlồi lõm là ±1,5mm (đo giữa các khung xương)

- Đối với bệ dưỡng cong phải đáp ứng các yêu cầu sau :

Trang 40

Ở công ty đóng tàu Bến Kiền, khung giàn phẳng để lắp ráp phân đoạn có dạng

hình hàn thành các khung dạng hình lập phương, các thanh chống là các thanh lập là.Các đế kê này được ghép với nhau tạo thành bệ lắp ráp phẳng

Ngày đăng: 09/03/2018, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2010), Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 2010, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thépTCVN 2010
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2010
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thuật ngữ kỹ thuật Đóng tàu và Đăng kiểm Anh-Việt 3. Nguyễn Đức Ân, Hồ Quang Long, Dương Đình Nguyên (1978), Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ kỹ thuật Đóng tàu và Đăng kiểm Anh-Việt"3. Nguyễn Đức Ân, Hồ Quang Long, Dương Đình Nguyên (1978), "Sổ tay kỹ thuật đóngtàu thuỷ tập 1
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thuật ngữ kỹ thuật Đóng tàu và Đăng kiểm Anh-Việt 3. Nguyễn Đức Ân, Hồ Quang Long, Dương Đình Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
4. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2005), Hướng dãn giám sát đóng mới tàu biển, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dãn giám sát đóng mới tàu biển
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
Năm: 2005
5. Tiêu chuẩn chất lượng sửa chữa và đóng tàu- IACS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn chất lượng sửa chữa và đóng tàu
6. Nguyễn Đức Ân, Nguyễn Bân, Lý thuyết tàu thuỷ tập I, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tàu thuỷ tập I
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
7. Bộ môn kết cấu tàu và công trình nổi – ĐHHH Việt Nam, Bài giảng Công nghệ đóng mới A 1 , A 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Công nghệ đóng mới A"1", A

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ nhà máy - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
1.2. Sơ đồ nhà máy (Trang 7)
Hình 5.1.Tôn ky đáy. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 5.1. Tôn ky đáy (Trang 53)
Hình 5.4.Sống chính. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 5.4. Sống chính (Trang 54)
Hình 5.13.Mô hình máy cán nhiều trục. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 5.13. Mô hình máy cán nhiều trục (Trang 57)
Hình 5.17. Mô hình máy thụi . 1.Trục ép; 2.Băng bệ máy 3.Băng bệ đỡ; 4.Sờn chữ L - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 5.17. Mô hình máy thụi . 1.Trục ép; 2.Băng bệ máy 3.Băng bệ đỡ; 4.Sờn chữ L (Trang 59)
Hình 5.19: Dùng các dưỡng để kiểm tra độ cong của tấm tôn - Sau khi ép trên máy ép thủy lực được độ cong gần chuẩn ta uốn tiếp bằng hỏa công để đảm bảo độ cong chuẩn với các dưỡng - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 5.19 Dùng các dưỡng để kiểm tra độ cong của tấm tôn - Sau khi ép trên máy ép thủy lực được độ cong gần chuẩn ta uốn tiếp bằng hỏa công để đảm bảo độ cong chuẩn với các dưỡng (Trang 60)
Hình 5.22: Sơ đồ lấy dấu cơ cấu 1,2...5: thứ tự lấy dấu - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 5.22 Sơ đồ lấy dấu cơ cấu 1,2...5: thứ tự lấy dấu (Trang 62)
Hình 6.1: Sơ đồ Lắp ráp cơ cấu với tôn - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 6.1 Sơ đồ Lắp ráp cơ cấu với tôn (Trang 64)
Hình 7.1.Bệ lắp ráp. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.1. Bệ lắp ráp (Trang 68)
Hình 7.4.Quy cách mối hàn. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.4. Quy cách mối hàn (Trang 70)
Hình 7.6.Sơ đồ hàn tôn đáy trên. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.6. Sơ đồ hàn tôn đáy trên (Trang 71)
Hình 7.7.Lấy dấu trên tôn đáy trên. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.7. Lấy dấu trên tôn đáy trên (Trang 73)
Hình 7.11.Lắp ráp cơ cấu tôn đáy trên. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.11. Lắp ráp cơ cấu tôn đáy trên (Trang 75)
Hình 7.13.Hàn cơ cấu với tôn. - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.13. Hàn cơ cấu với tôn (Trang 76)
Hình 7.16.Quy cách mối hàn lót sứ - Chế độ hàn: + Dòng hàn: 180 ÷ 250 (A) + Điện áp: 27 ÷ 33 (V) - lập quy trình công nghệ cho tàu hàng đa năng 9200 DWT tại  công ty công nghiệp tàu thủy bến KIỀN
Hình 7.16. Quy cách mối hàn lót sứ - Chế độ hàn: + Dòng hàn: 180 ÷ 250 (A) + Điện áp: 27 ÷ 33 (V) (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w