1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu một số hệ thống điện trên tàu xi măng nghiên cứu bảng điện chính tàu xi măng

55 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 599,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên tàu thuỷ ngoài trạm phát điện chính còn có các nguồn năng lượng khác được sử dụng trong trường hợp trạm phát chính hoàn toàn không có khảnăng cấp điện, thì nguồn điện này được sử dụ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa Điện – Điện tử Trường Đại Học Hàng Hải

Việt Nam và được sự đồng ý giúp đỡ của Thầy Lê Văn Tâm Em đã hoàn thành

được đề tài tốt nghiệp: “Giới thiệu một số hệ thống điện trên tàu Xi Măng.

Nghiên cứu bảng điện chính tàu Xi Măng”

Để hoàn thành được nội dung của đồ án này thì lời đầu tiên em xin gửi lờicảm ơn đến các thầy, các cô trong Khoa Điện – Điện tử Trường Đại Học Hàng

Hải Việt Nam, cảm ơn Thầy Lê Văn Tâm, cùng các bạn sinh viên đã tận tình

giúp đỡ em hoàn thành được nội dung của bản đồ án này

Mặc dù còn nhiều điều thiếu sót trong quá trình làm việc do lần đầu tiếpcận với quá trình làm đồ án, nhưng đều là những kinh nghiệm quý báu giúp íchcho công việc của em sau này Vì vậy em rất mong được sự góp ý tận tình củacác thầy, các cô, cũng như các bạn sinh viên để bản đồ án được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan :

1 Nội dung của bản báo cáo đồ án tốt nghiệp này là của riêng em, thực hiệnđược dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Văn Tâm

2 Mọi vấn đề về sao chép, vi phạm về quy chế hay dối trá em xin chịu hoàntoàn trách nhiêm

Hải phòng, ngày 26 tháng 11 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lương Nhân Quang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

Giới thiệu chung về tàu Xi Măng 4

Phần I TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU XI MĂNG 6

Chương 1: Hệ thống trạm phát sự cố tàu Xi Măng 6

1.1 Khái quát chung về trạm phát điện sự cố 6

1.2 Các thông số kĩ thuật của máy phát sự cố 6

1.3 Trạm phát điện sự cố tàu xi măng 6

1.4 Mối liên hệ giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố 8

1.5 Các phụ tải được cấp nguồn từ bảng điện sự cố 9

1.6 Hoạt động của bảng điện sự cố 10

1.6.1 Chế độ tự động: 10

1.6.2 Chế độ điều khiển bằng tay: 13

1.6.3 Thử máy phát sự cố 14

1.7 Các báo động, bảo vệ và khởi động máy phát sự cố 14

Chương 2 Hệ thống nồi hơi 15

2.1 Hệ thống nồi hơi 15

2.2 Nguyên lý hoạt động 18

PHẦN II ĐI SÂU NGHIÊN CỨU TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH 25

Chương 3: Trạm phát điện chính tàu Xi Măng 25

3.1 Tổng quan 25

3.1.1 Chức năng, yêu cầu, điều kiện công tác 25

3.1.2 Phân loại trạm phát điện tàu thủy 26

3.2 TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH TÀU XI MĂNG 26

3.2.1 Giới thiệu chung của trạm phát điện chính tàu Xi Măng 26

3.2.3 Mạch đo 27

3.2.4 Mạch điều khiển đóng mở ACB 29

Trang 4

3.2.5 Hòa đồng bộ 33

3.2.6 Phân chia tải vô công 38

3.2.7 Phân chia tải tác dụng cho các máy phát công tác song song 39

3.2.8 Báo động và bảo vệ trạm phát điện 41

KẾT LUẬN 45

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia nằm ở ven biển, có bờ biển dài 3260 Km, nằm

ở vị trí rất thuận lợi là nơi có tuyến hàng hải quốc tế đi qua Chính vì vậy mànhững năm gần đây ngành hàng hải nói chung và ngành đóng tàu nói riêng ởnước ta phát triển mạnh mẽ, đã có nhiều đơn đặt hàng đóng những con tàu lớn

và bạn hàng trên thế giới đã biết đến ngành đóng tàu của Việt Nam

Là một sinh viên học tập tại khoa Điện - Điện tử của trường Đại HọcHàng Hải Việt Nam Sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện, em đó được trang bịtương đối đầy đủ các kiến thức cơ bản về những hệ thống điện năng trên tàuthuỷ và còn được tiếp cận với những trang thiết bị, công nghệ điều khiển hiệnđại đó và đang được áp dụng trên nhiều con tàu vận tải hiện nay trên thế giớicũng như tại Việt Nam Với thời gian thực tập tại tổng công ty Công nghiệp tàuthủy Bạch Đằng và được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa, em được giao đề

tài thiết kế tốt nghiệp: “Giới thiệu một số hệ thống điện trên tàu Xi Măng.

Nghiên cứu bảng điện chính tàu Xi Măng ”

Qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu sơ đồ thu thập được và sự nỗ lực phấnđấu của bản thân cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Th.s

Lê Văn Tâm và các thầy giáo trong khoa Điện - Điện tử trường Đại Học Hàng

Hải Việt Nam, em cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất.Tuynhiên do trình độ còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏithiếu sót Em rất mong được được sự chỉ bảo của các thầy, cô để đồ án của emhoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hải Phòng, ngày 23 tháng 11 năm 2015

Trang 6

Sinh viên: Lương Nhân Quang

Trang 7

Giới thiệu chung về tàu Xi Măng

Đây là tàu chở Xi Măng có tính năng khai thác hiện đại lần đầu được TổngCông ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đóng mới Tàu do Công ty AZ (NhậtBản) thiết kế Tàu được thiết kế với các hệ thống và trang thiết bị hiện đại thuậntiện dễ dàng đối với người vận hành

Tàu được giám sát bởi đăng kiểm Nhật Bản và đăng kiểm Việt Nam Tàu

sử dụng công nghệ xếp dỡ băng tải trục vít có chất lượng cao với công suất tiếpnhận và dỡ hàng đạt 1.000 tấn/giờ Tàu được thiết kế phù hợp với điều kiện địahình khu vực tiếp nhận xi măng tại công ty xi măng Nghi Sơn, đồng thời nó cókhả năng vận chuyển an toàn vào mùa mưa tại Việt Nam cũng như đảm bảo tínhnăng an toàn cao trong vận hành cũng là một đặc điểm nổi bật của tàu

a Loại tàu, công dụng:

Tàu xi măng 15000 DWT là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang,một boong chính, một boong lái Tàu được thiết kế trang bị 01 Diesel chính,kiểu 2 kỳ truyền động gián tiếp ( thông qua hộp số ) cho 01 hệ trục chân vịt

b Vùng hoạt động,cấp thiết kế :

Tàu xi măng 15000 DWT được thiết kế thỏa mãn Cấp không hạn chế theoQuy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép – 2010, do Bộ Khoa học Công nghệ vàMôi trường ban hành Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thỏa mãntheo QCVN 21 : 2010

c Các quy ước, công ước quốc tế áp dụng :

(1) Tàu được đóng theo quy phạm và dưới sự giám sát phân cấp của đăngkiểm Nippon Kaji Kyokai (NK)

(2) Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2010 Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trường

(3) MARPOL 73/38 (có sửa đổi)

(4) Bổ sung sửa đổi 2010 của MARPOL

Trang 8

d Các thông số chính của tàu :

- Chiều dài giữa hai trụ 132m

Trang 9

Phần I GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU XI MĂNG

Chương 1: Hệ thống trạm phát sự cố tàu Xi Măng 1.1 Khái quát chung về trạm phát điện sự cố.

Trên tàu thuỷ ngoài trạm phát điện chính còn có các nguồn năng lượng

khác được sử dụng trong trường hợp trạm phát chính hoàn toàn không có khảnăng cấp điện, thì nguồn điện này được sử dụng để cấp nguồn cho những phụ tảiquan trọng và cần thiết nhất đảm bảo thoát nhanh khỏi sự cố và liên lạc với tàukhác cũng như với bờ, hiện nay ngoài nguồn chính còn có hai nguồn khác:

- Nguồn điện sự cố từ máy phát sự cố

- Nguồn tiểu sự cố

1.2 Các thông số kĩ thuật của máy phát sự cố:

Công suất : Sđm = 80 KVA;

1.3 Trạm phát điện sự cố tàu xi măng.

Mặt ngoài của bảng điện sự cố (SHEET NO.28-1).

 Bảng điện máy phát sự cố (SNP1):

- EL51: Đèn kiểm tra cách điện các pha của lưới.

- V11: Đồng hồ đo điện áp máy phát.

- W11: Đồng hồ đo công suất máy phát.

- A11: Đồng hồ đo dòng điện máy phát.

- FM11: Đồng hồ đo tần số máy phát.

Trang 10

- ES51: Công tắc kiểm tra cách điện các pha của lưới.

- ATS: Automat lấy nguồn từ bảng đện chính.

- ACB: Automat cấp nguồn từ máy phát sự cố lên bảng điện sự cố.

- 43A: Công tắc chọn chế độ MANU hoặc AUTO.

- AS1: Công tắc chuyển đổi đo dòng điện các pha.

- VFS1: Công tắc chuyển đổi đo điện áp và tần số các pha.

- SHS: Công tắc điện trở sấy.

- 3-11L: Nút ấn thử đèn.

- 43-11E: Nút ấn thử máy phát sự cố.

- NNP1: Công tắc điều khiển ATS bằng tay.

- VR1: Núm xoay tinh chỉnh giá trị điện áp.

- DC24V ENG CONT POWER(YL): Đèn màu vàng báo nguồn điều khiển

- ACB OPEN (RL): Đèn màu đỏ báo automat mở.

- ACB CLOSE(GL): Đèn màu xanh báo automat đóng, máy phát sự cố

đang cấp điện lên lưới

- SPACE HEATERON(OL): Đèn màu cam báo điện trở sấy máy phát đang

làm việc để sấy máy phát khi máy phát không làm việc (chống ẩm)

- ACB ABNORMAL TRIP(RL): Đèn màu đỏ báo automat ngắt không bình

thường

 Bảng cấp nguồn 440V(28-4):S4

 Bảng cấp nguồn 220V (28-3):S3

Trang 11

- A71: Ampe kế đo dòng điện xoay chiều.

- AS71: Công tắc xoay chọn đo dòng điện từng pha.

- MΩ71: MêgaÔm kế đo điện trở cách điện mạch 220V.

- V71: Vôn kế đo điện áp xoay chiều.

- VS71: Công tắc xoay chọn đo điện áp từng pha.

- EP7-1, EP8-1, EP9-1: Các biến áp hạ áp

1.4 Mối liên hệ giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố.

1.4.1 Mối liên hệ về việc cấp nguồn đến các phụ tải:

Ở chế độ công tác bình thường tức là bảng điện chính có điện và máy phát

sự cố chưa hoạt động thì Automat ATS(6B, S1) đóng cụm tiếp điểm của 83MCnhận nguồn từ bảng điện chính để cấp cho Panel 440V từ đó cấp điện cho các phụtải

Khi bảng điện chính mất điện thì khối ATPC (S13) sẽ điều khiển để khởiđộng Diezel máy phát sự cố và khi điện áp máy phát sự cố đạt đến điện áp địnhmức thì nó sẽ điều khiển đóng Automat ACB(4B, S1) Khi đó contactor83EC(6B, S1) sẽ điều khiển để đóng Automat AST(6B, S1) sang vị trí nhậnnguồn từ máy phát sự cố, đồng thời nó đóng tiếp điểm 83EC(3A, S5) sẵn sàngcấp nguồn cho contactor 83MC(7A, S5) khi bảng điện chính có điện trở lại

Khi bảng điện chính có điện trở lại thì Contactor 83MC(7A, S5) có điện nósẽ điều khiển để đóng Automat AST(6B, S1) trở lại vị trí nhận nguồn từ bảngđiện chính, đồng thời mở tiếp điểm 83EC(9A, S1) ngắt nguồn congtactor 83EC.Như vậy có thể thấy rằng bảng điện sự cố luôn được cấp nguồn một cáchliên tục để đảm bảo việc cung cấp điện đến các phụ tải quan trọng trên tàu.Nhưng trong một thời điểm bảng điện sự cố chỉ nhận nguồn từ một phía

1.4.2 Mối liên hệ về việc tự động khởi động và dừng Diezel máy phát sự cố:

- Khi bảng điện chính đang cấp điện lên bảng điện sự cố thì Rơle

84MSB(9A,S5) có điện nó sẽ đóng tiếp điểm 84MSB(3A, S7) cấp tín hiệu vàokhối ATPC(S13) Khi đó rơle thời gian 84MXT(2B, S13) có điện nó sẽ đóng tiếp

Trang 12

điểm 84MXT(5A, S13) cấp nguồn vào rơle 5 Rơle 5 có điện đóng tiếp điểm5(6B, S13) cấp tín hiệu không cho máy phát sự cố hoạt động.

- Khi bảng điện chính mất điện thì rơle 84MSB(S5) mất điện, tiếp điểm84MX(2A,S13) mở ngắt nguồn vào rơle 84MXT(2B, S13) Rơle 84MXT mấtđiện nó sẽ đóng tiếp điểm 84MXT(2A, S13) cấp nguồn cho Rơle thời gian84MXNT(2B, S13) Và sau 2 giây nó sẽ đóng tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) cấpnguồn cho rơle 6 Rơle 6 có điện đóng tiếp điểm 6(5B, S13) đưa tín hiệu khởiđộng Diezel máy phát sự cố

- Khi bảng điện chính có điện trở lại thì khi đó rơle 84MSB (S5) lại có điện nósẽ cấp tín hiệu vào khối ATPC (S13) Khi đó rơle 84MXT(2B,S13) có điện và sau

1 giây nó sẽ đóng tiếp điểm 84MXT(5A, S13) cấp nguồn vào rơle 5 đưa tín hiệudừng máy phát sự cố và máy phát sự cố sẽ chuyển sang chế độ AUTO ST-BY

1.5 Các phụ tải được cấp nguồn từ bảng điện sự cố.

Các phụ tải được cấp nguồn từ bảng điện sự cố là các phụ tải quan trọng vàrất quan trọng trên tàu Gồm có các phụ tải sau:

- Các phụ tải nhận nguồn từ Panel 440V(SNP2):

+ Máy nén khí sự cố

+ Quạt gió phòng máy phát sự cố

+ Hệ thống còi điện

+ Máy lái

+ Hệ thống nạp điện cho Acquy

- Các phụ tải nhận nguồn từ panel 220V(SNP3):

Trang 13

+ Hệ thống báo động nước vào tàu.

+ Hệ thống ánh sáng sự cố

+ Bộ nạp acquy để khởi động máy phát sự cố

Trang 14

1.6 Hoạt động của bảng điện sự cố.

Trạm phát điện sự cố tàu XI MĂNG 15000T có hai chế độ hoạt động làAUTO và MANU

1.6.1 Chế độ tự động:

Công tắc 43A (3B,S5) được bật sang vị trí AUTO, tiếp điểm 43A AUTO(4A,S13) đóng lại

a Khi bảng điện chính đang cấp điện lên bảng điện sự cố:

+ Rơle 84MSB(S5) có điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:

- Đóng tiếp điểm 84MSB(3A, S7) cấp tín hiệu đến khối ATPC báo bảngđiện chính đang có điện

- Mở tiếp điểm 84MSB(9B, S7) ngắt nguồn rơle thời gian 27BT

- Đóng tiếp điểm 84MX(2A, S13) cấp nguồn cho rơle thời gian 84MXT.Rơle thời gian 84MXT có điện sau thời gian trễ một giây sẽ tác động đóng và mởcác tiếp điểm

- Mở tiếp điểm 84MXT(2A, S13) ngắt nguồn rơle thời gian 84MXNT Rơlethời gian 84MXNT không có điện sẽ mở các tiếp điểm:

 Mở tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) ngắt điện rơle 4CX không cho đóngaptomat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố

 Mở tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) ngắt nguồn rơle 6 không cho khởi độngmáy phát sự cố

- Đóng tiếp điểm 84MXT(5A, S13) cấp nguồn cho rơle 84MSB đóng tiếpđiểm 84MSB(8B, S13); đồng thời rơle 5 có điện không cho máy phát sự cố hoạtđộng

+ Contactor 83EC(S5) ban đầu không có điện, ATS thường đóng ở vị trínhận nguồn từ bảng điện chính cấp cho bảng điện sự cố

+ Contactor 83MC(S5) không có điện, tiếp điểm thường đóng 83MC(3B,S1) đóng lại cấp nguồn cho contactor 88H đóng tiếp điểm 88H(3A, S1) cấp

Trang 15

nguồn cho mạch sấy máy phát sự cố hoạt động để chống ẩm khi máy phát sự cốkhông làm việc.

+ Aptomat chỉ mở khi bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ quá tải Mất điện sẽ đóngtiếp điểm 52AX(2B, S13) sang vị trí 52Xb-52Xc, đèn ACB OPEN(RL) (6A, S8)sáng báo máy phát sự cố không hoạt động

+ Khi công tắc 43A ở vị trí AUTO thì rơle 43AX(S13) có điện sẽ tác độngcác tiếp điểm:

- Đóng tiếp điểm 43AX(5B, S13) cấp nguồn cho rơle 10AX.Rơle 10AX cóđiện đóng tiếp điểm 10AX(4B, S13) cấp tín hiệu đến chân 807 của khối GRU1đóng tiếp điểm GRU1(2A, S8) cấp nguồn cho đèn EMERG AUTO ST-BY sángbáo máy phát sự cố sẵn sàng hoạt động

- Đóng tiếp điểm 43AX(6B, S13) sẵn sàng cấp nguồn cho rơle 4CX

b Khi bảng điện chính mất điện:

+ Rơle 84MSB(S5) mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:

- Đóng tiếp điểm 84MSB(9A, S7) cấp nguồn cho rơle thời gian 27BT Rơlethời gian 27BT có điện đóng tiếp điểm 27BT(4A, S7)

- Mở tiếp điểm 84MSB(3A, S7) ngắt tín hiệu đến khối ATPC

- Mở tiếp điểm 84MX(2A, S13) ngắt nguồn rơle thời gian 84MXT Rơlethời gian 84MXT mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:

Đóng tiếp điểm 84MXT(2A, S13) sẵn sàng cấp nguồn cho rơle thời gian84MXNT

Mở tiếp điểm 84MXT(5A, S13) ngắt nguồn rơle 84MSB, tiếp điểm84MSB(8B,S13) mở ra; đồng thời ngắt nguồn rơle 5 để cho máy phát sự cố đượchoạt động

+ Nguồn 1chiều 24V được cấp từ ắcquy lên mạch điều khiển Khi đó:

- Rơle 84X(1B, S13) có điện đóng tiếp điểm 80X(801-802)(1B, S13) sẵnsàng cấp nguồn cho rơle 8X1(S7) Đồng thời rơle 8X2(S8) có điện đóng tiếp điểm8X2(4B, S7) cấp nguồn cho rơle 8X1 Rơle 8X1 có điện đóng tiếp điểm 8X1(8A,S7); đóng tiếp điểm 8X1(4A, S8) cấp nguồn cho đèn DC 24V POWER sáng báo

Trang 16

có nguồn một chiều 24V Trước đó, do công tắc 43A ở vị trí AUTO nên có tínhiệu cấp đến chân 25 của khối GRU1 Đầu ra của khối GRU1 là 43 RX(5B, S7)

có điện đóng tiếp điểm 43RX (6B, S7) cấp tín hiệu vào chân 10 của khối ATPCđọc lệnh khởi động

- Rơle thời gian 84MXNT(6A, S13) có điện tác động các tiếp điểm:

Đóng tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) sẵn sàng cấp điện cho rơle 4CX

Đóng tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) cấp điện cho rơle 6 đóng tiếp điểm6(5B, S13) cấp tín hiệu khởi động diezel lai máy phát điện sự cố

+ Khi khởi động thành công thì điện áp máy phát sự cố tăng dần

- Khi có nguồn từ máy phát sự cố, rơle 52AX(S13) có điện sẽ tác động cáctiếp điểm sau:

Đóng tiếp điểm 52AX(3A, S13) cấp nguồn cho rơle 4CX Rơle 4CX cóđiện sẽ đóng tiếp điểm 4CX(8B,S13) cấp nguồn cho contactor 83EC(S5) đóngautomat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố

Đóng tiếp điểm 52AX(2B, S13) sang vị trí 52Xa-52Xc, đèn ACBCLOSE(GL) sáng báo automat đã được đóng

- Do automat ACB đóng nên rơle ACBX(S7) có điện đóng tiếp điểmACBX(4A,S7) cấp tín hiệu báo automat đóng đến khối ATPC

- Rơle 84 có điện đóng tiếp điểm 84(2B, S13), đèn EMERG GEN RUN(GL)(S8) sáng báo máy phát sự cố đang hoạt động

- Contactor 83EC có điện sẽ tác động các tiếp điểm:

Đóng tiếp điểm 83EC(3A, S5) sẵn sàng cấp nguồn cho contactor 83MCkhi bảng điện chính có điện trở lại

Mở tiếp điểm 52EX1(3A, S1) ngắt nguồn mạch sấy máy phát

Đóng tiếp điểm MC2(4A, S13) cấp nguồn cho rơle 52AS(S13) đóng tiếpđiểm 52AS(3B, S13) báo nguồn có sự cố đang đựoc cấp lên lưới

c Khi bảng điện chính có điện trở lại:

+ Rơle 84MSB(S5) có điện sẽ tác động:

Trang 17

- Đóng tiếp điểm 84MSB(3A, S7) cấp tín hiệu đã có nguồn từ bảng điệnchính đến khối ATPC.

- Mở tiếp điểm 84MSB(9B, S7) ngắt nguồn rơle thời gian 27BT

- Đóng tiếp điểm 84MX(2A, S13) cáp nguồn cho rơle thời gian 84MXT, sauthời gian trễ 1 giây sẽ tác động:

Đóng tiếp điểm 84MXT(5A, S13) cấp nguồn cho rơle 84MSB(S13) đóngtiếp điểm 84MSB(8B, S13) cấp nguồn cho contactor MC1(S1) đóng automatATS sang vị trí nhận nguồn từ bảng điện chính và ngắt nguồn của contactorMC2(S1); đồng thời rơle 5 được cấp nguồn sẽ dừng máy phát sự cố

Mở tiếp điểm 84MXT(2A,S13) ngắt nguồn rơle thời gian 84MXNT(S13).Rơle thời gian 84MXNT mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:

 Mở tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) ngắt nguồn rơle 4CX

 Mở tiếp điểm 84MXNT(6A, S13)ngắt nguồn rơle 6 không cho khởiđộng máy phát sự cố

1.6.2 Chế độ điều khiển bằng tay:

Công tắc 43A được bật sang vị trí MANU

Do công tắc 43A không còn ở vị trí AUTO nữa nên các rơle 43AX(S13),84MSB(S13) mất điện

* Khi bảng điện chính có địên thì rơle 84MSB(S5) có điện và quá trình diễn

ra như ở chế độ tự động

* Khi bảng điện chính mất điện thì bảng điện sự cố cũng mất điện, máy phát

sự cố không tự động khởi động lên

+ Muốn khởi động máy phát điện sự cố ta ấn nút 3-6(7A, S13) cấp nguồncho rơle 6 Rơle 6 có điện sẽ tác động:

- Đóng tiếp điểm 6(7A, S13) tự duy trì nguồn

- Đóng tiếp điểm 6(5B, S13) cấp tín hiệu khởi động máy phát sự cố

+ Nếu máy phát khởi động thành công và điện áp đạt giá trị định mức tađóng aptomat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố bằng cách vặn công

Trang 18

tắc 43-11E(9B, S5) sang vị trí TEST Khi đó rơle 11X (S13) có điện đóng tiếpđiểm 11X(6A,S13) cấp nguồn cho rơle 4CX, tiếp điểm 4CX(8B,S13) đóng lại cấpnguồn cho contactor MC2 (S2) đóng automat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máyphát sự cố Tiếp điểm 83EC(3A, S5) đóng lại chuẩn bị cấp nguồn cho contactor83MC khi bảng điện chính có điện trở lại.

* Khi bảng điện chính có điện trở lại:

+ Để dừng máy phát sự cố ta ấn nút 3-5(7A-8A, S13), khi đó:

- Rơle 6 mất điện không cho khởi động máy phát sự cố

- Rơle 5 có điện đóng tiếp điểm 5(6B, S13) để dừng máy phát sự cố

+ Vặn công tắc 43-11E(9A, S5) sang vị trí NORMAL, contactor 83MC cóđiện sẽ ngắt điện của contactor 83EC và đóng automat ATS sang vị trí nhậnnguồn từ bảng điện chính

+ Muốn thôi không thử nữa ta vặn công tắc 43-11E về vị trí NORMAL.1.7 Các báo động, bảo vệ và khởi động máy phát sự cố

- Báo động điện trở cách điện thấp: Khi cách điện mạng 220V của bảng điện

sự cố thì khối GRS61(S3) hoạt động đóng tiếp điểm GRS61(C-NO; 3A, S07) làmrơle thời gian 61T có điện, sau thời gian trễ 30 giây mở tiếp điểm 61T(1A, S12)báo động điện áp 220V thấp

- Bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho máy phát bằng automat ACB

- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển bằng các cầu chì

Báo động mức dầu trong két thấp: Khi mức dầu trong két giảm thấp tiếpđiểm 33(8A, S13) đóng lại cấp nguồn cho rơle 33T(8B, S13), sau thời gian trễ 3

Trang 19

giây tác động đóng tiếp điểm 33T(33T1-33T2; 6B, S13) cấp tín hiệu báo độngmức dầu trong két thấp.

Chương 2 Hệ thống nồi hơi

2.1 Hệ thống nồi hơi

Giới thiệu các phần tử:

- MCC-1 : Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước 1

- MCC-2 : Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước 2

- MCC-3 : Aptomat cấp nguồn cho hâm dầu, bơm dầu, quạt thông gió

- MCC-4 : Aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển

- WP1 : Động cơ lai bơm nước số 1

- WP2 : Động cơ lai bơm nước số 2

- OH : Điện trở sấy dùng để sấy dầu FO

- BP : Bơm dầu

- BF : Quạt thông gió

- F1,F2 : Cầu chì

- 88W1 : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho bơm nước số 1

- 49W1 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho bơm nước số 1

- 88W2 : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho bơm nước số 2

- 49W2 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho bơm nước số 2

- 88H : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho điện trở sấy dầu

- 88Q : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho bơm dầu

- 49Q : Role nhệt bảo vệ quá tải cho bơm dầu

- 88F : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho quạt gió

- 49F : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho quạt gió

- TR : Biến áp hạ áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

Trang 20

- 43W : Công tắc chọn chế độ bơm cấp nước.

- GN2 : Đèn báo bơm cấp nước 1 đang chạy

- GN3 : Đèn báo bơm cấp nước 2 đang chạy

- IGT : Biến áp đánh lửa

- 63SX : Rơle phụ cho cảm biến áp suất

- SS43B : Công tắc chọn chế độ đốt bằng tay hay tự động

- 43BX1 : Role chuyển mạch đốt tự động

- SS88Q : Công tắc chọn bơm dầu bằng tay

- SS88F : Công tắc chọn quạt gió bằng tay

- SSIGT : Công tắc đánh lửa bằng tay

- SS20V : Công tắc điều khiển van dầu bằng tay

- FS100 MCC-1: Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước 1

- MCC-2 : Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước 2

- MCC-3 : Aptomat cấp nguồn cho hâm dầu,bơm dầu,quạt thông gió

- MCC-4 : Aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển

- WP1 : Động cơ lai bơm nước số 1

- WP2 : Động cơ lai bơm nước số 2

- OH : Điện trở sấy dùng để sấy dầu FO

- BP : Bơm dầu

- BF : Quạt thông gió

- F1,F2 : Cầu chì

- 88W : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho bơm nước số 1

- 49W1 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho bơm nước số 1

- 88W2 : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho bơm nước số 2

Trang 21

- 49W2 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho bơm nước số 2

- 88H : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho điện trở sấy dầu

- 88Q : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho bơm dầu

- 49Q : Rơle nhệt bảo vệ quá tải cho bơm dầu

- 88F : Công tắc tơ điều khiển cấp nguồn cho quạt gió

- 49F : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho quạt gió

- TR : Biến áp hạ áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

- 43W : Công tắc chọn chế độ bơm cấp nước

- PB3 : Công tắc chọn bơm cấp nước

- GN : Đèn báo bơm cấp nước 1 đang chạy

- GN3 : Đèn báo bơm cấp nước 2 đang chạy

- IGT : Biến áp đánh lửa

- FS-100 : Cảm biến đánh lửa

- 23T : Cảm biến nhiệt đọ dầu FO

- 20VLX : Công tơ điều khiển bơm dầu bằng tay

- 20DX : Công tắc tơ điều khiển bướm gió

- FMX : Rơ le điều khiển bướm dầu FO

- 20VHX : Rơ le điều khiển đốt cao

- RD-1 : Đèn báo mất lửa

- RD-3 : Đèn báo dừng quạt gió chạy không bình thường

- RD-4 : Đèn báo đốt không bình thường

- RD-5 : Đèn báo áp lực dầu FO thấp

- RD-7 : Đèn báo nhiệt độ khí xả cao

- RD-8 : Mức nước trong nồi thấp

Trang 22

- RD- 9 : Nhiệt độ dầu FO cao.

- 33WX1 : Công tắc tơ điều khiển bơm cấp nước 1 chạy

- 33WX2 : Công tắc tơ điều khiển bơm cấp nước 2 chạy

- 49WX1 : Công tắc tơ dừng bơm 1 không bình thường

- 49WX2 : Công tắc tơ dừng bơm 2 không bình thường

- OR-1 : Nồi hơi hoạt động

- OR-2 : Bơm 1 sẵn sàng hoạt động

- OR-3 : Bơm 2 sẵm sàng hoạt động

- 33WHX : Mức nước nồi hơi cao

- 33WLX : Mức nước nồi hơi thấp

- 23QHX : Nhiệt độ dầu FO cao

- 63 SLLX : Áp suất hơi thấp

2.2 Nguyên lý hoạt động.

Bật aptomat MCC4 sang vị trí ON để cấp nguồn cho mạch điều khiển khi

đó đèn WH1 sáng báo nguồn đã sẵn sàng cho hệ thống hoạt động

2.2.1 Chức năng cấp nước cho hệ thống

a Cấp nước bằng tay

Bật công tắc 43W sang vị trí MANU, chọn bơm 1 hoặc bơm số 2 hoạt độngbằng công tắc PB3 Giả sử chọn bơm cấp nước số 1 vào hoạt động thì ta bật côngtắc PB3-WH1 cấp nguồn cho công tắc tơ 88W1, tiếp điểm cuả nó ở mạch động

Trang 23

lực đóng lại cấp nguồn và cấp nguồn động lực cho động cơ lai bơm nước số 1 hoạtđộng và nước được cấp vào nồi hơi, đồng thời role phụ 88WX1 có điện, đóng tiếpđiểm phụ 88WX1 (3C) mở ra không cho bơm 2 hoạt động, 88WX1(3B) đóng cấpnguồn duy trì cho bơm 1hoạt động, 88WH1(3D) đóng cấp nguồn đèn GN2 sángbáo bơm 1 chạy.

Muốn cắt bơm số1 ta ấn PB3 -5 wp1, bơm 1 dừng cấp nước cho hệ thống

b Cấp nước tự động

Để hệ thống hoạt động ở chế độ cấp nước tự động thì ta bật công tắc 43Wsang vị trí AUTO, lúc này bơm nước sẽ hoạt động phụ thuộc vào các cảm biếnmức nước LM1-200

Chọn bơm 1 hay bơm 2 hoạt dộng nhờ qua các rơ le 33WX1 hay 33WX2.Giả sử chọn bơm 1 hoạt động thì có tín hiệu tác động làm rơ le 33WX1 có điệnđóng tiếp điểm 33WX1(3B) đóng làm cho rơ le 88W1 có điện

Giả sử bơm nước dừng và mức nước giảm thấp xuống mức h min khi đócảm biến mức nước sẽ tín hiệu tác động làm rơ le 33WLX có điện làm đóng tiếpđiểm 33WLX (12b) đóng báo mức nước trong nồi thấp, đồng thời đèn RD8 sángbáo mức nước trong nồi thấp

2.2.2 Chức năng tự động hâm dầu.

Đóng aptomat MCCB3 cấp nguồn cho hệ thống hoạt động

Chức năng tự động hâm dầu đốt phụ thuộc vào các cảm biến nhiệt độ23QHH,chọn công tắc chọn SS43H chọn chế độ bằng tay hay tự động Khi bị bơmdầu không bị quá tải,khi nhiệt độ dầu FO quá thấp thì 23T đo và đóng tiếp điểm23T bắt đầu hâm dầu

2.2.3 Chức năng tự động đốt nồi

a Đốt bằng tay

Trước khi thực hiện đốt ta phải kiểm tra các điều kiện như quạt gió có hoạtđộng không, mức nước trong nồi có quá thấp hay không, có báo động haykhông,áp suất hơi trong nồi, nhiệt độ dầu đốt có đảm bảo hay không, nhiệt độ khí

xả Tất cả các điều kiện phải đảm bảo mới cho phép đốt thì rơ le NX1 có điện

Trang 24

+ NX1(9D) đóng sẵn sàng cấp nguồ cho rơ le 20VLX.

+ NX1(9E)) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le 20VPX

+ NX1(9F) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le 20VHX

Để thực hiện đốt bằng tay ta bật công tắc SS43B sang vị trí MANU thì role43BX1 mất điện Các tiếp điểm 43BX1 ở trạng thái như hình vẽ

- Bật công tắc SS88Q (5-7) sang vị trí ON, dầu được sấy chạy rơ le 43BX2 và43BX3 có điện để đảm bảo cho việc hâm dầu

+ 43BX2(5-9) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho mạch sấy dầu

+ 43BX2(6-10) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho động cơ bơm dầu

+ 43BX2(7-11) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le 20VPX

+ 43BX2(7-12) đóng sẵn sàng cấp nguồn điều khiển van điện từ cho việc đốt cao.+ 43BX3(5-9) đóng cấp nguồn cho rơ le FMX điều khiển bơm dầu

+ 43BX3(6-10) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le tính thời gian

+ 43BX3( 7-11) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le 20DX điều khiểm bướm gió

- Bật công tắc SS88F (9-11) sang vị trí ON cấp nguồn cho cuộ dây công tắc

tơ 88F(vì tiếp điểm 49F vẫn đóng do quạt gió không bị quá tải) nên các tiếp điểmchính của công tắc tơ 88F (1-2,3-4,5-6) đóng cấp nguồn cho mạch động lực Quạtgió BF bắt đồng hoạt động, đồng thời tiếp điểm 88F(13-14) đóng

-Sau khi bật quạt gió chạy 1 thời gian để thổi sạch các khí dễ cháy nổ ra khỏi

lò đồng thời cấp thêm khí oxi vào lò

-Khi đảm bảo đủ điều kiện nồi hơi không hoạt động ,không xuất hiện ngọnlửa và dầu đã được cấp thì rơ le FT có điện đóng tiếp điểm FT(5-9)

-Sau 30s kể từ khi quạt gió chạy,ta bật công tắc SSIGT sang vị trí ON thì rơ

le IGX2 có điện

- IGX2(2D) đóng đèn GN9 sáng

- IGX2(9D) đóng để duy trì,đồng thời cấp nguồ cho rơ le IGX có điện

- IGX(4B) đóng bật biến áp đánh lửa

- IGX(9C) mở ra ngừng cấp nguồn cho rơ le tính thời gian

- IGX(9F) dừng cấp nguồn cho rơ le 20VPRX dừng cấp dầu FO

Trang 25

- IGX(9E) đóng cấp nguồn cho rơ le 20VPX cấp dầu mồi

+FRX1(9D) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le 20VLX1

+FRX1(9F) sẵn sàng cấp nguồn cho rơ le 20VHX

+Ta đóng công tắc 20V làm rơ le 20VLX có điện

+20VLX1(2D) cấp nguồn cho đèn GN9 sáng

+20VLX1(4C) đốt thấp

+20VLX1(9C) mở ra dừng cấp nguồn cho rơ le

Tiếp điểm ss43-20v đóng cấp nguồn cho động cơ lai cửa gió để cửa gió mở

to cung cấp thêm oxi cho buồng đốt Khi bướm gió mở ra hết cỡ thì tiếp điểmhành trình LM đóng lại cấp nguồn cho role LMX thì tiếp điểm LMX (9F) đóngcấp nguồn cho rơ le 20VHX đóng đốt bằng 2 vòi

-Sau đó người điều khiển sẽ quan sát áp suất qua cảm biến áp suất hơi63S,nếu áp suất hơi quá cao thì role 63sx mở ra dừng đốt cao Lúc này nồi hơi sẽđược đốt 1 vòi đẻ hơi sinh ra có chất lượng tốt hơn

* Nếu đốt không thành công

Nếu quá trình đốt mồi không thành công không có tín hiệu lửa xuất hiện thìcác rơle FRX1 và FRX2 không được cấp điện Người điều khiển cần phải tắccông tắc SSIGT để tắt biến áp đánh lửa và ngừng việc phun dầu mồi vào buồngđốt

Để quạt gió chạy trong khoảng 35s để thổi sạch các khí cháy nổ ra khỏibuồng đốt,đồng thời có còi báo và đèn nhấp nhánh ,khi tắc còi báo động , đèn sángliên tục

Trang 26

b Đốt tự động.

- Đầu tiên ta bật aptomat MCCB4 cấp nguồn điều khiển cho hệ thống

- Kiểm tra tất cả các thông số như mức nước, nhiệt dộ dầu đốt, quạt gió cóthỏa mãn thì ta mới được phát lệnh đốt

- Bật công tắc SS43B sang vị trí AUTO thì rơ le 43BX1 có điện

+4X(12A) đóng báo nồi hơi bắt đầu hoạt động

- Quạt gió chạy trong để thổi hết khí dễ cháy nổ ra và cấp thêm oxi vào lòđốt Đến giây thứ 30 thì cấp tín hiệu cấp nguồn cho biến áp đánh lửa IGX2 cóđiện cấp nguồn cho IGX có điện đồng thời bật biến áp đánh lửa

- Sau khi biến áp đánh lửa được cấp nguồn 5s để tia lửa được đánh ổn địnhthì có tín hiệu đóng rơ le 20VPX đóng van dầu mồi

* Nếu cháy thành công

Nếu có tín hiệu lửa thì cảm biến ngọn lửa FS-100 sẽ tác động đóng tiếp điểm

FR làm cho rơ le FRX1,2 có điện làm tiếp điểm FRX1(7E) đóng báo cháy thànhcông

- FRX1(2C) đóng đèn báo cháy thành công

- FRX1(9D)(9F) sẵn sàng cấp nguồn cho cho rơ le 20VLX và 20VHX

- FRX2(12A) báo cháy thành công

- Đến sau 3s sẽ có tín hiệu cắt nguồn ch biến áp đánh lửa IGX, đồng thời 4 giâysau có tín hiệu cấp nguồn cho rơ le 20VLX có điện, cho phép đốt thấp, đồngthời sau 5s có tín hiệu tắt bơm dầu mồi

Trang 27

-Khi đó có tín hiệu mở cửa gió ra để cấp thêm oxi vào cho buồng đốt Khicửa gió mở to hết cỡ thì tiếp điểm hành trình LM đóng cấp nguồn cho rơ le LMXlàm cho tiếp điểm LMX (8D) đóng có tín hiệu đốt ở mức cao, lúc này dầu từ vòi 2sẽ phun vào buồng đốt đẻ cháy mạnh hơn, 20VHX có điện.

* Nếu cháy không thành công:

Khi không có cảm biến chưa phát hiện ra ngọn lửa thì 2 rơ le FRX1 và FRX2không được cấp nguồn Khi đó có tín hiệu cắt nguồn cho biến áp đánh lửa, cắtnguồn cho bơm dầu mồi,sẽ có tín hiệu còi kêu, đèn nhấp nhánh, quạt gió vẫn hoạtđộng để quạt các khí dễ cháy nổ ra khỏi lò, sau 35 s thì tắt quạt gió cho đến lần đốt

kế tiếp

2.2.4 Chức năng tự động điều chỉnh áp suất hơi.

Việc tự động điều chỉnh áp suất hơi rất quan trọng ,vì đó sẽ đáp ứng áp suấtnồi luôn đam bảo ổng định cung cấp cho thiết nị được sử dụng liên tục

Trong hệ thống này, việc điều chỉnh quá trình đốt hay không đốt để điềuchỉnh áp suất hơi bằng cảm biến 63S và 63SL

Ban đầu áp suất hơi trong nồi còn thấp sẽ điều khiển đốt hai vòi Khi áp suấttrong nồi hơi tăng nhanh và đến một giá trị nào đó cảm biến áp suất 63SL mở racắt nguồn đến van số 2 lúc này nồi hơi chỉ có đốt có 1 vòi và khi áp suất hơi tăngdần đến áp suất max thì khi đó cảm biến 63X mở cắt tiếp điểm nguồn đến rơ leNX1

Khi van không được cấp nguồn thì dầu sẽ không được phun vào buồng đốtnên lửa trong nồi sẽ tắt Lúc này chương trình sẽ cấp nguồn cho quạt gió chạythêm khoảng thời gian là 35s để thổi hết khí dễ nổ ra khỏi lò

2.2.5 Chức năng tự động kiểm tra ,báo động bảo vệ

- Khi quạt gió, bơm cấp nước, động cơ bơm dầu, bơm dầu bị quá tải thì các

rơ le nhiệt sẽ tác động mở các tiếp điểm thường đóng, ngắt các thiết bị ra khỏimạch động lực, đồng thời dừng đốt lò

Ngày đăng: 09/03/2018, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn&TS Nguyễn Tiến Ban, Trạm phát và lưới điện tàu thủy, Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật, (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm phát và lưới điện tàu"thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật
3. Chấm điểm của giảng viên hướng dẫn (Điểm ghi bằng số và chữ)Hải Phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2015 Giảng viên hướng dẫn Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Điểm ghi bằng số và chữ)
[3]: Ts Ngô Ngọc Lân, Bài giảng hệ thống tự động, trường Đại học hàng hải, 2008 Khác
[4]. Bùi Thanh Sơn. Trạm phát điện tàu thủy, NXB Giao thông vận tải, 2007 Khác
[5]. Tài liệu các máy phát điện trên tàu thủy, Hãng TAIYO-JAPAN.NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Khác
1. Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình thực hiện Đồ án:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w