1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU KIỆN môi TRƯỜNG tự NHIÊN và KINH tế xã hội TỈNH THANH hóa

62 674 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 376,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, việcứng phó với sự cố tràn dầu trên biển hiện nay rất khó khăn do diễn ra trênphạm vi vùng biển rất rộng, trong khi nhân lực, phương tiện, điều kiện phòngchống ứng cứu sự cố môi

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số định nghĩa và khái niệm 3

1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường biển do dầu trên thế giới 5

1.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường biển do dầu ở Việt Nam 6

1.4 Phạm vi kế hoạch 7

1.5 Cơ sở pháp lý 8

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA 10

2.1 Điều kiện về địa lý, khí hậu và khí tượng 10

2.1.1 Vị trí địa lý 10

2.1.2 Địa hình 11

2.1.3 Khí hậu và khí tượng 13

2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học 15

2.2.1 Hệ sinh thái trên cạn 15

2.2.1.1 Về thực vật 15

2.2.2 Hệ sinh thái dưới nước vùng ven biển 15

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TIỀM ẨN GÂY Ô NHIỄM BIỂN DO DẦU 17

3.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra ở tỉnh Thanh Hóa 17

3.1.1 Sự cố tràn dầu xảy ra ở khu vực đất liền và vùng biển Thanh Hóa 17

3.1.2 Sự cố tràn dầu xảy ra ở vùng biển lân cận với tỉnh Thanh Hóa 17

3.2 Các nguồn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường biển do dầu 19

Trang 2

3.2.1 Nguy cơ tràn dầu từ các cảng cá , bến cá và khu neo đậu tàu thuyền 19

3.2.2 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các phương tiện vận tải thủy trên biển 20

3.2.3 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các kho xăng dầu 21

3.2.4 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các các tuyến hàng hải 22

3.2.5 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ cơ sở kinh doanh xăng dầu 22

3.2.6 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các đường ống dẫn dầu 22

3.3 Những khu vực có thể bị tác động và ảnh hưởng từ sự cố tràn dầu 23

3.3.1 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra tại bến cảng, bến cá 23

3.3.2 Khu vực các kho lưu trữ xăng dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu 26

3.3.2.1 Khu vực kho Xăng dầu Đình Hương thuộc Công ty Xăng dầu Thanh Hoá tại xã Đông Cương, thành phố Thanh Hoá 26

3.3.2.2 Khu vực kho trung chuyển thuộc Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển miền núi tại khu vực cảng Lễ Môn, xã Quảng Hưng, thành phố Thanh Hoá 26

3.3.2.3 Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty TNHH Hoàng Sơn tại khu vực Cảng Lễ Môn, xã Quảng Hưng, thành phố Thanh Hoá 27

3.3.2.4 Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty xăng dầu PETEC tại khu vực Cảng Lễ Môn 27

3.3.2.5 Kho xăng dầu Quảng Tiến tại phường Quảng Tiến, thị xã Sầm Sơn 28

3.3.3 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra do va chạm giữa tàu biển, chìm tàu trên địa bàn tỉnh 29

3.3.4 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra do rò rỉ, vỡ đường ống dẫn dầu trên địa bàn tỉnh 31

3.4 Tác hại của dầu tràn đối với hệ sinh thái 31

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 34

4.1 Phương tiện, trang thiết bị, nhân lực ứng phó với sự cố tràn dầu 34

4.1.1 Phương tiện ứng phó 34

4.1.1.1 Tàu ứng phó 34

4.1.1.2 Phương tiện khác 35

4.1.2 Trang thiết bị ứng phó 36

Trang 3

4.1.2.1 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa 36

4.1.2.2 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 36

4.1.2.3 Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa 36

Chưa được trang bị các trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ ứng phó với sự cố tràn dầu 36

4.1.2.4 Công ty cổ phần Cảng Thanh Hóa 36

4.1.2.5 Công ty xăng dầu Thanh Hóa 37

4.1.2.6 Ban Quản lý Dự án Nhiệt điện 2 37

4.1.3 Nhân lực ứng phó 39

4.1.3.1 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa 39

4.1.3.2 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 39

4.1.3.3 Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa 39

4.1.4 Nguồn lực bên ngoài 40

4.2 Đầu tư, mua sắm phương tiện và trang thiết bị ứng phó 45

4.2.1 Đối với các cơ quan quản lý 45

4.2.2 Đối với các đơn vị có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu 47

4.3 Quy trình ứng phó sự cố tràn dầu 48

4.3.1 Quy trình thông báo 48

4.3.1.2 Sơ đồ thông báo 50

4.3.1.3 Thông báo đến các khu vực lân cận 51

4.3.1.4 Các đơn vị, cơ quan, lực lượng có thể hỗ trợ ứng phó bên ngoài 51

4.3.2 Quy trình tổ chức, triển khai ứng phó 52

4.4 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu sự cố tràn dầu 54

4.4.1 Biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố 54

4.4.2 Biện pháp phòng ngừa 54

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 4

Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc điểm đường bờ vùng bờ biển tỉnh Thanh Hóa 12Bảng 3.1 Thống kê các vụ tai nạn, rủi ro trên biển trên địa bàn tỉnh 21Bảng 3.2 Các khu vực chịu tác động do sự cố dầu tràn xảy ra 23

Trang 5

tại cảng, bến cá 23

Bảng 3.3 Các khu vực chịu tác động do sự cố dầu tràn xảy ra ở các khu vực ven biển trên địa bàn tỉnh 30

Bảng 4.1 Tàu có khả năng tham gia ứng phó sự cố 34

tràn dầu trên địa bàn tỉnh 34

Bảng 4.2 Phương tiện ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh 35

Bảng 4.3 Trang thiết bị ứng phó của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 36

Bảng 4.4 Trang thiết bị ứng phó của công ty Cổ phần cảng Thanh Hóa 36

Bảng 4.5 Trang thiết bị ứng phó của công ty xăng dầu Thanh Hóa 37

Bảng 4.6 Trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu của 37

Bảng 4.7 Trang thiết bị ứng phó của 38

Bảng 4.8 Tàu ứng phó của Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu 40

khu vực miền Bắc 40

Bảng 4.9 Phương tiện và trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu 42

của trung tâm 42

Bảng 4.10 Các phương tiện, trang thiết bị cần trang bị 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 10Hình 4.1 Sơ đồ báo động ƯPSCTD 50Hình 4.2 Quy trình tổng thể ứng phó SCTD 53

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, sự gia tăng của các phương tiện vận tải thủy kèm theo đó là nguy cơ ônhiễm môi trường do sự cố tràn dầu đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cầngiải quyết Đặc biệt là sự cố tràn dầu trên biển và trên các hệ thống sông, cửasông ven biển đang là một trong những sự cố đặc biệt nguy hại Thiệt hại gây

ra do sự cố tràn dầu ở các khu vực này không chỉ là kinh tế trước mắt mà còn

để lại những hậu quả lâu dài, môi trường bị hủy hoại nặng nề Hơn nữa, chiphí khắc phục, phục hồi cho những sự cố tràn dầu rất tốn kém, mất nhiều thờigian, thậm chí có khi không thể cứu vãn nổi đối với những hoạt động vùng bờnhư nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch và hệ sinh thái vàgây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư trong vùng Do vậy, sự cố tràndầu đang trở thành vấn đề bức xúc cần giải quyết của các ngành kinh tế biển

và chính quyền địa phương

Thanh Hóa là tỉnh có đường bờ biển dài 102 km, vùng lãnh hải rộng17.000 km2, vùng biển và ven biển Thanh Hóa có tài nguyên khá phong phú,

đa dạng, trong đó nổi bật là tài nguyên sinh vật biển, tài nguyên du lịch biển

và tiềm năng xây dựng cảng và dịch vụ hàng hải Dọc theo bờ biển có nhiềucửa sông, cửa lạch lớn nhỏ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển rừng ngậpmặn, nuôi trồng thủy sản Với những đặc điểm của vùng biển rộng, giàu tiềmnăng sinh học, cùng với những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, giá trị về kinh

tế, vùng biển Thanh Hóa thực sự là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá Cácyêu cầu về quản lý, bảo vệ, ngăn chặn những sự cố môi trường, sự cố tràndầu, những yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường biển là hết sức quantrọng

Là một trong những địa phương có tiềm năng xây dựng nhiều cảng,Thanh Hóa có hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyềnnghề cá, hệ thống cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng của Nhà máy xi măngNghi Sơn, nhà máy Nhiệt điện Nghi sơn, đặc biệt cảng xuất nhập dầu củaNhà máy Liên hiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn đang được triển khai đầu tư xâydựng Hàng năm, lượng dầu được vận chuyển thông qua cảng và sự gia tăngcác phương tiện vận chuyển xuất nhập khẩu dầu, cũng như phương tiện lưutrữ, phân phối các sản phẩm xăng dầu đang càng ngày càng tăng nhanh, mật

Trang 8

độ dày hơn làm tăng nguy cơ tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu trên biển Bên cạnh

đó, ý thức tham gia giao thông của người điều khiển chưa cao, hệ thống neođậu tàu thuyền ngày càng xuống cấp do đó việc đảm bảo an toàn giao thôngđường thủy, dẫn đến nguy cơ xảy ra sự cố dầu tràn là rất cao Hơn nữa, việcứng phó với sự cố tràn dầu trên biển hiện nay rất khó khăn do diễn ra trênphạm vi vùng biển rất rộng, trong khi nhân lực, phương tiện, điều kiện phòngchống ứng cứu sự cố môi trường của các ngành, địa phương trong tỉnh còn rấtthiếu và yếu

Bên cạnh sự cố tràn dầu trên biển còn có sự cố tràn dầu phát sinh trên các

hệ thống sông do sự va chạm giữa các tàu thuyền tham gia lưu thông trên sông

Sự cố tràn dầu còn có khả năng xảy ra trên đất liền tại các kho chứa, cửa hàngkinh doanh xăng dầu và phương tiện vận chuyển xăng dầu Là một tỉnh có diệntích rộng, dân số đông, nền kinh tế ngày càng phát triển, do vậy nhu cầu về tiêuthụ xăng dầu cho sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh sẽ ngày càng cao, kéotheo đó là sự phát triển của các đơn vị cung cấp, kinh doanh xăng dầu cả vềquy mô và số lượng Về quy mô, tính đến thời điểm hiện nay, Thanh Hóa đã cócác công trình xăng dầu thuộc hạng mục công trình an ninh quốc gia như khoxăng dầu Đình Hương của Công ty Xăng dầu Thanh Hoá; kho xăng dầu củaCông ty Hoàng Sơn, kho xăng dầu của Công ty Thương mại & Đầu tư Pháttriển Miền Núi, kho xăng dầu của Công ty PETEC, kho xăng dầu của Công ty

Cổ phần công nghiệp thủy sản Nam Thanh tại cảng Lễ Môn Về số lượng, toàntỉnh hiện có hơn 300 cửa hàng kinh doanh xăng dầu Đây cũng là những nguồn

có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trong tỉnh Thanh Hóa; nếu xảy ra sự cố tràndầu mà không có các phương án ứng phó kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đếnmôi trường và thiệt hại về kinh tế - xã hội

Với những lý do trên, việc xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầutrên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, giúp nâng cao hiệu quả côngtác ứng phó sự cố tràn dầu và hạn chế thiệt hại tới mức thấp nhất về kinh tế,môi trường và con người

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Một số định nghĩa và khái niệm

1 Dầu và các sản phẩm của dầu bao gồm:

a) Dầu thô là dầu từ các mỏ khai thác chưa qua chế biến;

b) Dầu thành phẩm là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầuhỏa, dầu máy bay, dầu Diesel (DO), dầu mazút (FO), và các loại dầu bôi trơnbảo quản, dầu thủy lực;

c) Các loại khác là dầu thải, nước thải lẫn dầu từ hoạt động súcrửa, sửa chữa của tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứa dầu;

2 Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyểnkhác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên

do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra

3 Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng là sự cố tràn dầu xảy ra với khốilượng lớn dầu tràn ra trên diện rộng, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố đedọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản, môi trường và đời sống, sức khoẻcủa nhân dân

4 Ứng phó sự cố tràn dầu là các hoạt động sử dụng lực lượng,phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối

đa nguồn dầu tràn ra môi trường

5 Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu là các hoạt động nhằm làm sạch đất,nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại,phục hồi môi sinh sau sự cố tràn dầu

6 Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu là tất cả các hoạt động từ việcchuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu

7 ”Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiến các nguy cơ, tình huống

sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tìnhhuống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵnsàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế”

(Nguyễn Bá Diễn, Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô

nhiễm dầu ở các vùng biển)

Trang 10

8 Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu là phương án triển khai các hoạtđộng khẩn cấp để ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả trong trường hợp xảy ra sự

Bá Diễn, Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô nhiễm dầu ở các

13 Chủ cơ sở là người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn

bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở

14 Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố tràn dầu là cơ quan tổ chức các hoạtđộng ứng phó sự cố tràn dầu

15 Đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu (đơn vị ứng phó) là các tổ chức cótrang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu và nhân lực được huấn luyện, đào tạo vềchuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

16 ”Khu vực ưu tiên bảo vệ là khu vực có độ nhạy cảm cao về môitrường hoặc kinh tế xã hội, cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu nhưrừng ngập mặn, dải san hô, khu bảo tồn sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, điểmnguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, khu di tích lịch sử đã được xếphạng, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản tập trung” (Nguyễn Bá Diễn,

Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô nhiễm dầu ở các vùng biển)

17 Khu vực hạn chế hoạt động là khu vực được xác lập bởi các tọa độtrên hải đồ trên biển hoặc bằng các ranh giới, địa giới cụ thể trên bờ, ven biển

Trang 11

để cảnh báo, hạn chế sự đi lại trong khu vực để bảo đảm an toàn khi tiến hànhcứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu.

18 Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào gây ratràn dầu làm ô nhiễm môi trường

19 ”Đầu mối liên lạc quốc gia về sự cố dầu tràn, hóa chất độc hại trênbiển (viết tắt là Đầu mối liên lạc quốc gia) là đầu mối thường trực chịu tráchnhiệm nhận, chuyển phát và xử lý các báo cáo khẩn cấp từ tàu trên vùng biểnViệt Nam về các sự cố liên quan đến dầu, hóa chất độc hại” (Nguyễn Bá

Diễn, Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô nhiễm dầu ở các

vùng biển)

1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường biển do dầu trên thế giới

Các thống kê cho thấy từ năm 1900 đến nay, trung bình mỗi năm trên thếgiới có từ 2 đến 4 vụ tràn dầu lớn trên biển

- Năm 1989, tàu Exxon Valdez làm tràn 40 ngàn tấn dầu ngoài khơiAlaska (Hoa Kỳ)

- 25/11/1991 nam Kuwait: trong chiến tranh vùng vịnh, Iraq cố tình bơmkhoang 60 triệu gallon dầu thô vào vịnh Ba Tư

- 10/8/1993, vịnh Tampa: Xà lan Bouchard B155, tàu chở hàng Balsa 37

và Xà lan Ocean 255 va vào nhau làm tràn khỏang 336 gallon dầu

- 15/2/1996 Biển xứ Wales: Siêu tàu chở dầu Sea Empress va vào đấtliền tại vịnh Milford Haven, làm tràn 70 triệu lít dầu thô

- 18/2/2000 ngoài khơi Rio de Janeiro, Brazil: đường ống dẫn dầu bị vỡlàm tràn 343200 gallon dầu nặng vào vịnh Guanbara

Trang 12

- Năm 2002, tàu Prestige làm tràn 77 ngàn tấn dầu ngoài khơi phía tâybắc Tây Ban Nha.

- Năm 2007, tàu Hebei Spirit làm tràn 2,7 triệu galong dầu ra biển tâynam Hàn Quốc

Hầu hết các vụ tràn dầu đều biến thành thảm họa với những tổn thấtnghiêm trọng về sinh thái, kinh tế và xã hội

1.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường biển do dầu ở Việt Nam

“Việt Nam nằm trên tuyến đường giao thông chính từ Trung Đông đếncác nước Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc Tại khu vựcĐông Nam Á diễn ra nhiều hoạt động thăm dò và sản xuất dầu khí, Việt Nam

là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh, kéo theo nhu cầu về dầu

mỏ cũng tăng cao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây sự cố tràn dầu Vùng biển ViệtNam là loại biển mở nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là một trongnhững trục hàng hải có lưu lượng tàu bè qua lại rất lớn, trong đó 70% là tàuchở dầu Với đường bờ biển kéo dài 3000km cùng hệ thống sông suối, kênhrạch chằng chịt song điều kiện hạ tầng hàng hải và phòng phòng ngừa sự cốyếu kém, nguy cơ xảy ra sự cố dầu tràn, tràn đổ hóa chất ở Việt Nam là rấtlớn Việt Nam cũng là một quốc gia có hoạt động khai thác, xuất nhập khẩuxăng dầu khá lớn Tính đến nay, đội tàu biển Việt Nam có tổng số 1.614 tàuvới 4.497.157 GT và 7.348.206 DWT Hệ thống cảng biển Việt Nam gồm 49cảng, trên 130 cầu bến với tổng chiều dài cầu cảng gần 40km Trong năm

2010, có khoảng 119.744 lượt tàu ra vào các cảng biển VN với tổng sản lượnghàng hóa thông qua hệ thống ước chừng 259 triệu tấn Theo Cục ĐKVN, cảnước hiện có 160 cơ sở đóng và sửa chữa tàu biển, trong đó có 120 nhà máyđóng, sửa chữa tàu trọng tải ≥ 1.000 DWT với 170 công trình nâng hạ thủy.Hầu hết trong số này có quy mô nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu… rất khó nâng cao

năng lực trong hoàn cảnh hiện tại” (TS Nguyễn Hồng Thao, Bảo vệ môi

trường biển vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia)

“Bên cạnh đó, sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và sự phát triển mạnh

mẽ của các ngành công nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua đã kéo theo đó

là những hệ lụy của ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và sinhhoạt, trong đó có không nhỏ lượng dầu thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ thải vào hệ thống công thoát và đổ ra sông, ra biển Số lượng dầu mỏ

Trang 13

thấm qua đất và lan truyền ra nước biển ước tính 3 triệu tấn mỗi năm TheoBáo cáo quốc gia về ô nhiễm biển từ đất liền Việt Nam năm 2004 thì lượngdầu mỡ khoáng thải xuống biển của các cơ sở công nghiệp chỉ riêng thànhphố Hạ Long là 844 tấn/năm Từ vùng kinh tế trọng điểm phía nam đã thảivào các con sông lượng nước thải sinh hoạt là 113.216m3/ngày và nước thảicông nghiệp là 312.330 m3/ngày, theo đó một lượng không nhỏ dầu thải đã

đổ vào sông, biển, gây nên ô nhiễm dầu cho môi trường Ô nhiễm dầu ở ViệtNam còn bắt nguồn từ các hoạt động khai thác dầu khí và sự cố tràn dầu trênbiển Đông Hiện nay, Biển Đông đã trở thành một trong những vùng biểnnhộn nhịp các điểm thăm dò và khai thác dầu khí Nước ta có khoảng 340giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí, phát triển mạnh ở các khu vực:Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan và Quần đảo Trường Sa Hoạt động khai thácdầu khí ngoài việc thải nước lẫn dầu với khối lượng lớn, trung bình mỗi nămhoạt động này còn phát thải khoảng 5.600 tấn rác thải dầu khí, trong đó có 20– 30% là chất thải rắn nguy hại còn chưa có bãi chứa và xử lý Ngoài ra, hàngnăm ước tính có khoảng 1 triệu tấn dầu mỏ tràn ra mặt biển do những sự cố ởcác dàn khoan dầu Các tàu chở dầu cũng làm thất thoát một lượng dầu mỏước tính tới 0,7% tải trọng của chúng trong quá trình vận chuyển thôngthường Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), từ năm 1997đến nay, ở Việt Nam đã xảy ra hơn 50 vụ tràn dầu trên biển, trên sông do cáchoạt động khai thác vận chuyển dầu, trong đó một số sự cố đến nay chưa xác

định được nguồn gốc” (TS Nguyễn Hồng Thao, Bảo vệ môi trường biển vấn

đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia)

Biển Việt Nam đang ở trong tình trạng ô nhiễm đáng báo động: Hàm lượng dầu trong nước biển của Việt Nam nhìn chung đều vượt giới hạn tiêu chuẩn Việt Nam và vượt rất xa tiêu chuẩn Hiệp hội các Nước Đông Nam Á (ASEAN Đặc biệt, có những thời điểm vùng nước khu vực cảng Cái Lân có hàm lượng dầu đạt mức 1,75 mg/l, gấp 6 lần giới hạn cho phép; vịnh Hạ Long

có 1/3 diện tích biển hàm lượng dầu thường xuyên từ 1 đến 1,73 mg/l

1.4 Phạm vi kế hoạch

Phạm vi của kế hoạch áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh bao gồm cả trênđất liền và trên vùng biển Thanh Hóa Trong đó tập trung vào khu vực ven bờ(ven bờ biển, cửa sông), trong các dòng sông chảy ra biển, vùng biển ThanhHóa và khu vực có các bến cảng xăng dầu chuyên dùng, các kho xăng dầu

Trang 14

11 Kế hoạch 37/KH-UBND ngày 03/9/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa

về việc thực hiện Nghị quyết số: 27 /NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ vềmột số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường

12 Quyết định số 35/QĐ- UBND ngày 04/01/2013 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc ban hành Chương trình Công tác trọng tâm năm 2013

Trang 15

13 Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 27/5/2013 của UBND tỉnh ThanhHóa phê duyệt đề cương nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầutỉnh Thanh Hóa [4].

Trang 16

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH

TẾ - XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA

2.1 Điều kiện về địa lý, khí hậu và khí tượng.

2.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Hoá là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cách Thủ đô Hà Nội153km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Thanh HoáNằm ở vị trí từ 19,18o đến 20,40o vĩ độ Bắc; 104,22o đến 106,40o kinh độĐông Có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào

- Phía Đông mở ra phần giữa của Vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

Diện tích đất tự nhiên của Thanh Hoá là 11.130,47 km2, dân số của tỉnhnăm 2012 là 3.426.511 người Toàn tỉnh có 1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện,trong đó có 6 huyện, thị ven biển (Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, QuảngXương, Tĩnh Gia và thị xã Sầm Sơn).

2.1.2 Địa hình

Địa hình ở Thanh Hoá đa dạng, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông vàchia thành 3 vùng rõ rệt:

* Vùng núi và trung du: “gồm 11 huyện (Như Xuân, Như Thanh,

Thường xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát,

(chiếm 70,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) Đây là vùng nối liền giữa hệ núicao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam Độ cao trung bình ở vùngnúi từ 600 - 700 mét, độ dốc trên 25o, vùng trung du có độ cao trung bình150-200 mét, độ dốc từ 150 đến 200 Vùng có địa hình phức tạp, chia cắt mạnhgây trở ngại lớn cho phát triển kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng”.(Website://thanhhoa.gov.vn/)

* Vùng đồng bằng: “gồm 10 huyện (Thọ Xuân, Thiệu Hoá, Yên Định,

Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, TP Thanh Hoá và

TX Bỉm Sơn) với diện tích tự nhiên 1.955,40 km2 (chiếm 18,5% diện tích tựnhiên toàn tỉnh) Đây là vùng được bồi tụ bởi hệ thống sông Mã, sông Yên.Vùng có địa hình xen kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đá vôiđộc lập, độ cao trung bình từ 5 - 15 mét, một số nơi trũng như Hà Trung có độcao chỉ từ 0 - 1 mét Nhìn chung vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằngphẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp”.(Website://thanhhoa.gov.vn/)

* Vùng ven biển: “gồm 6 huyện chạy dọc bờ biển từ huyện Nga Sơn,

Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia, với diện tích1.180,80 km2 (chiếm 11 % diện tích tự nhiên) Vùng có địa hình bằng phẳng,

độ cao trung bình từ 3 - 6 mét, riêng phía Nam huyện Tĩnh Gia địa hình códạng sống trâu do các dãy đồi kéo dài ra biển Đây là vùng có nhiều tiềmnăng để phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm), đặc biệt lànuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựngcảng và phát triển dịch vụ vận tải sông, biển ’ (Website://thanhhoa.gov.vn/)

Trang 18

* Đặc điểm đường bờ vùng ven biển

Vùng ven biển gồm 06 huyện chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102

km từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đếnTĩnh Gia Địa hình tương đối bằng phẳng, chạy dọc theo bờ biển là các cửasông Các dạng đường bờ biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được thống kênhư sau

Bảng 2.1 Đặc điểm đường bờ vùng bờ biển tỉnh Thanh Hóa T

T

Huyệ

Đặc diểm đường bờ

Bờ biển từ xã Quảng Cư đến

Trang 19

Bờ cát

- Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm

khoảng 230C- 240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8.5000C- 8.7000C Hàngnăm có 4 tháng nhiệt độ trung bình thấp dưới 200C (từ tháng XII đến tháng IIInăm sau), có 8 tháng nhiệt độ trung bình cao hơn 200C (từ tháng IV đến thángXI) Biên độ ngày đêm từ 70C - 100C, biên độ năm từ 110C - 120C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ

ẩm giữa các mùa là không lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng85%, phía Nam có độ ẩm cao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và

có sương mù

- Chế độ mưa: “ Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ

1.456,6 - 1.762,6 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần

từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IVnăm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, khô hạn

Trang 20

nhất là tháng I, lượng mưa chỉ đạt 4 - 5 mm/tháng Ngược lại mùa mưa (từtháng V đến tháng X) tập trung tới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiềunhất vào tháng VIII có 15 đến 19 ngày mưa với lượng mưa lên tới 440 - 677

mm Ngoài ra trong mùa này thường xuất hiện giông, bão kèm theo mưa lớntrên diện rộng gây úng lụt Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84 -86% và có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Mùa mưa độ ẩm khôngkhí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%” (Website://thanhhoa.gov.vn/)

- Chế độ gió: Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ,

hàng năm có ba hướng gió thịnh hành:

+ Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ Bắc cực qua lãnh

thổ Trung Quốc thổi vào

+ Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào,

gió rất nóng nên gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam Trong ngày, thời gianchịu ảnh hưởng của không khí nóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm

+ Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào đem theo không khí

mát mẻ

Vào mùa hè, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam; cáctháng mùa đông hướng gió thịnh hành là hướng Bắc và Đông Bắc

Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 - 2 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão

từ 30 -40 m/s, tốc độ gió trong gió mùa Đông Bắc mạnh trên dưới 20 m/s

- Bão và áp thấp nhiệt đới: Các cơn bão ở Thanh Hoá thường xuất hiện

từ tháng VIII đến tháng X hàng năm Tốc độ gió mạnh nhất trong bão ghinhận được từ 30 - 40 m/s Theo số liệu thống kê từ năm 1996 đến 2005 có 39cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 13 cơn bão

và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp tới Thanh Hóa

2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học

2.2.1 Hệ sinh thái trên cạn

2.2.1.1 Về thực vật

Là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích rừng và đấtlâm nghiệp tính đến thời điểm cuối năm 2012 là 626.812 ha Độ che phủrừng đạt 50,5% (theo số liệu công bố hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm

Trang 21

2012 tại Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnhThanh Hóa) Tài nguyên rừng ở Thanh Hoá còn khá nhiều, chủ yếu là rừngnhiệt đới lá rộng, có hệ thực vật phong phú về loài và họ như: Lát hoa, Giổi,Táu Kiểu rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá, với các loại cây đại diện như:Săng lẻ, Gạo, Dẻ ở phía Tây Nam, rừng bị phá nhiều, tại đây phát triển cáckiểu rừng thứ sinh hoặc trảng cỏ, cây bụi, trong rừng có nhiều Song, Mây,Tre, Nứa và các dược liệu: Quế, Cánh kiến đỏ Các loại rừng trồng cóluồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su Thanh Hoá là tỉnh códiện tích luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích trên 50.000 ha [6].

2.2.1.2 Về động vật

Về động vật có khoảng 309 loài động vật trong đó có các loài quý hiếmnhư: Hổ, Vượn má trắng, Báo…Cùng với hàng trăm loài côn trùng khác.Ngoài ra phần diện tích hồ trong vườn quốc gia Bến En cũng là nơi sinh sốngcủa nhiều loài động thực vật thủy sinh quý và hiếm

2.2.2 Hệ sinh thái dưới nước vùng ven biển

Theo kết quả khảo sát mới nhất (tháng 4/2012) trong khuôn khổ dự án

“Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển tỉnh Thanh Hóa”, bướcđầu đã xác định được tổng cộng 869 loài, 457 giống, 261 họ thuộc 8 nhómsinh vật biển Đa dạng về thành phần loài của các nhóm sinh vật ở vùng venbiển Thanh Hóa thể hiện sự biến động rất mạnh Trong đó, đa dạng nhất về sốloài thuộc về nhóm Cá biển (bao gồm cả cá sống trên rạn san hô và ngoài rạnsan hô) với 279 loài (chiếm 32,1% tổng số loài sinh vật); tiếp đó là nhómThực vật phù du với 250 loài (chiếm 28,8%); hai nhóm Động vật phù du vàĐộng vật đáy có số loài bắt gặp lần lượt là 99 và 88 loài, chiếm tỷ lệ tươngứng là 11,4% và 10,1%; các nhóm San hô và Rong biển có số loài tương ứng

là 68 và 58 loài, với tỷ lệ phần trăm lần lượt là 7,8% và 6,7% Nhóm Thực vậtngập mặn mới chỉ bắt gặp 26 loài (chiếm 3%), đặc biệt nhóm Cỏ biển mới chỉphát hiện 1 loài

Kết quả khảo sát Khu hệ sinh vật quần đảo Hòn Mê (đang triển khaithành lập Khu bảo tồn biển Hòn Mê theo Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày26/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thốngcác khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020) cho thấy khu vực này khôngchỉ đa dạng về thành phần loài mà có có nhiều loài có giá kinh tế và khoa học,

Trang 22

nhất là có nhóm san hô tạo rạn đang tồn tại và phát triển Đây là nguồn gen vôcùng quý giá không chỉ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế mà còn có ý nghĩakhoa học và tham gia giữ cân bằng sinh thái – môi trường Nguồn lợi sinh vật

ở quần đảo Hòn Mê khá phong phú, trong đó quan trọng nhất là nguồn lợi cá

Mú, cá Song, cá cảnh, tôm Hùm, Trai ngọc, Hải sâm, Cầu gai và một số loài

ốc biển Tuy vậy, một số loài đã bị suy giảm về số lượng do khai thác quámức trong một thời gian dài Một số loài hầu như đã bị mất hẳn như tômHùm, Bào ngư Các rạn san hô ở quần đảo Hòn Mê đang bị suy thoái nghiêmtrọng do nhiều nguyên nhân khác nhau [6]

Có thể nói, đã có sự suy giảm về số loài và chỉ số đa dạng tại vùng biển ven

bờ Thanh Hóa nói riêng và các vùng khác dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ nói chung

Trang 23

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TIỀM ẨN

GÂY Ô NHIỄM BIỂN DO DẦU

3.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra ở tỉnh Thanh Hóa

Sự cố tràn dầu hiện nay đang là mối hiểm họa tiềm tàng đối với cácquốc gia ven biển Tại Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, hiệntượng “thủy triều đen” đang ngày càng diễn ra rất phổ biến Có nhiều nguyênnhân gây ra tình trạng này như: va chạm của các tàu chở dầu, sự cố giànkhoan, sự cố phun dầu do biến động của địa chất, va chạm tàu thuyền trênbiển, do tai nạn hàng hải đắm chìm tàu, sự cố tràn dầu từ các kho lưu trữxăng dầu… Sự cố tràn dầu hiện nay đang là mối hiểm họa tiềm tàng đối vớicác quốc gia ven biển Tại Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, hiệntượng “thủy triều đen” đang ngày càng diễn ra rất phổ biến Có nhiều nguyênnhân gây ra tình trạng này như: va chạm của các tàu chở dầu, sự cố giànkhoan, sự cố phun dầu do biến động của địa chất, va chạm tàu thuyền trênbiển, do tai nạn hàng hải đắm chìm tàu, sự cố tràn dầu từ các kho lưu trữxăng dầu…

3.1.1 Sự cố tràn dầu xảy ra ở khu vực đất liền và vùng biển Thanh Hóa

Đối với các vụ tràn dầu có nguồn gốc xuất phát từ các hoạt động trênbiển thì ở các vùng biển của tỉnh Thanh Hóa từ trước đến nay chưa ghi nhậncác trường hợp sự cố tràn dầu (SCTD) nào xảy ra mà chủ yếu chịu tác độnggián tiếp bởi các vụ tràn dầu từ các vùng biển trong khu vực di chuyển đến.Đối với sự cố tràn dầu có nguồn gốc xuất phát từ các hoạt động trên đấtliền chủ yếu là do sự cố rò rỉ, tràn hoặc vỡ các bể chứa, ống dẫn xăng, dầu ởcác kho lưu trữ, kinh doanh, vận chuyển xăng dầu Trên địa bàn tỉnh, năm

2009, Công ty cổ phần sữa Lam Sơn, đóng tại Khu công nghiệp Lễ Môn thành phố Thanh Hóa đã để xảy ra sự cố môi trường làm rò rỉ dầu từ bồn chứa

-ra ngoài môi trường Sự cố đã làm 1000 lít dầu FO từ bồn chứa chảy khu vựclân cận, đồng ruộng, dầu tràn lênh láng vào hệ thống mương gom nước thảicủa Khu công nghiệp Lễ Môn, rồi đổ ra sông Thống Nhất chảy về biển gây ranhững ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và các hệ sinh thái dọc theosông Thống nhất

3.1.2 Sự cố tràn dầu xảy ra ở vùng biển lân cận với tỉnh Thanh Hóa

Trang 24

Theo thống kê từ năm 2004 đến 2014 đã xảy ra một số vụ tràn dầu như:

- Sự cố tràn dầu tàu Mỹ Đình thuộc Công ty Vận tải Biển Đông có trọngtải 7276 tấn vào tháng 12/2004, trên tàu chứa 150 tấn dầu FO và 50 tấn dầu

DO, bị chìm ở Đảo Cát Bà - Hải Phòng

- Sự cố chìm tàu Sông Thương (thuộc đội tàu Vosco Hải Phòng) xảy rachiều ngày 31/12/2004 trên vùng biển Thuận An thuộc tỉnh Thừa Thiên -Huế Dầu tràn ra biển khoảng 30 tấn

- Tháng 7/2005 tàu Mỹ Đình có trọng tải 7.276 tấn (thuộc Công ty Côngnghiệp tàu thủy VN - Vinashin) trên đường từ Hải Phòng đi Quảng Ninh đã

va phải đá ngầm tại vị trí cách đảo Cát Bà 6 hải lý và bị mắc cạn Trên tàuchứa khoảng 50 tấn dầu DO và 150 tấn dầu FO, trong khi đó chỉ thu gom xử

lý được khoảng 65 tấn, số dầu còn lại hầu như tràn ra biển

- Trong 2 năm 2006, 2007, tại ven biển các tỉnh miền Trung và miềnNam đã xảy ra một số sự cố tràn dầu bí ẩn, nhất là từ tháng 01 đến tháng6/2007 có rất nhiều vệt dầu trôi dạt dọc bờ biển của 20 tỉnh từ đảo Bạch Long

Vĩ xuống tới mũi Cà Mau và đã thu gom được 1720,9 tấn dầu

- Ngày 02/11/2009, Sự cố chìm tàu Lucky Dragon xảy ra tại khu vực bãibiển Bắc Mỹ An - Đà Nẵng

- Ngày 13/3/2010, sự cố chìm tàu An Phát tỉnh Quảng Trị gặp nạn tại toạ

độ 17008’N và 107040’E cách đảo Cồn Cỏ khoảng 20 hải lý về hướng ĐôngĐông Nam

- Ngày 9/11/2010, sự cố tàu Jian Mao 9 (Trung Quốc) trên đường từ Malaysia đến Trung Quốc gặp nạn tại toạ độ 15043’04’’N và 110016’08’’Ecách đảo Lý Sơn - Quảng Ngãi 72 hải lý về hướng Đông Đông Bắc Trên tàucòn 80 tấn dầu FO, 20 tấn dầu DO, 200 lít dầu LO, gây nguy cơ xảy ra sự cốtràn dầu trên vùng biển miền Trung

- Tháng 11/2011, sự cố cháy buồng máy tàu Phương Nam Star chở5.600m3 DO trên vùng biển Quảng Nam

Các vụ tràn dầu kể trên, mặc dù chưa thống kê đầy đủ được những tácđộng của nó đến các vùng biển lân cận trong khu vực, nhưng ít nhiều cũng đã

có những ảnh hưởng tiêu cực đến vùng biển của tỉnh ta Do đó nguồn gây ô

Trang 25

nhiễm biển do dầu từ các vụ tràn dầu trong khu vực lan truyền đến cũng đang

là một vấn đề đáng quan tâm

3.2 Các nguồn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường biển do dầu

3.2.1 Nguy cơ tràn dầu từ các cảng cá , bến cá và khu neo đậu tàu thuyền

Với các ưu thế về điều kiện tự nhiên, Thanh Hóa có hệ thống các cảng sông, cảng biển cho phép tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn, vào xếp dỡ hàng hoá Do đó, các khu vực này tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu

3.2.1.1 Đối với các cảng cá, bến cá

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 10 cảng cá và bến cá đã đi vào hoạt độnggồm: cảng cá Hòa Lộc; cảng cá Lạch Hới, cảng cá Lạch Bạng; bến cá HoằngTrường; bến cá Quảng Nham; bến cá Hải Châu; Mộng Dường; bến cá NgưLộc; bến cá Hoằng Phụ và bến cá Nghi Sơn Ngoài ra ở vùng ven biển còn một

số bến cá có quy mô nhỏ phân bố rải rác ở khắp các huyện là nơi neo đậu, cậpbến của các phương tiện nghề cá từ 20CV trở xuống và các phương tiện thủcông, bè mảng như: Nga Tiến, Nga Bạch, Đa Lộc, Hải Lộc, Quảng Vinh, Hải

Hà, Các cảng cá, bến cá khi được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động đãthu hút một lượng lớn các tàu cá của các địa phương trong tỉnh và một số tỉnhlân cận khác đến bốc dỡ thủy sản và các dịch vụ nghề cá khác…[3]

Suốt dọc dải ven biển Thanh Hóa là có các cửa Lạch lớn nhỏ gồm: LạchHới, Lạch Bạng, Lạch Càn, Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Ghép, tại đâythường xuyên có các tàu thuyền nghề cá và phương tiện giao thông vận tảikhác ra vào các cảng cá, bến cá Tuy nhiên, hầu hết các cửa Lạch đều khôngđược thường xuyên nạo vét, cải tạo lại thường xuyên bị phù sa bồi lắng cộngvới số lượng tàu thuyền ra vào các cảng ngày càng gia tăng sẽ có nguy cơ xảy

ra các sự cố va quệt dẫn tới đổ hàng hoá (hoá chất, thực phẩm…) xuống sông,biển gây ô nhiễm nguồn nước Việc va quệt cũng có thể là nguyên nhân dẫnđến nguy cơ sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường

3.2.1.2 Đối với khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền nghề cá

Hiện nay, 2 khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Hới(TX Sầm Sơn) Lạch Bạng (huyện Tĩnh Gia) đã đi vào hoạt động Trong giaiđoạn 2015-2020, một số khu neo đậu tránh, trú bão đã được quy hoạch để đầu

Trang 26

tư xây dựng như khu neo đậu tránh, trú bão Lạch Trường (huyện Hậu Lộc);khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá tại sông Lý (huyện Quảng Xương); tạikênh Choán (huyện Hoằng Hóa); tại kênh Sao Sa (huyện Nga Sơn).

Việc đầu tư xây dựng các khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền nghề

cá đã thúc đẩy việc phát triển đánh bắt thuỷ sản xa bờ, đảm bảo an toàn chotàu thuyền trong mùa mưa bão, tăng hiệu quả đánh bắt trong vùng và giảiquyết tăng thêm việc làm cho người lao động, tạo điều kiện để phát triển kinh

tế biển Tuy nhiên, khi các khu neo đậu này đi vào vận hành thì nó cũng tiềm

ẩn nhiều nguy cơ gây ra ô nhiễm môi trường nước bởi dầu hay sự cố tràn dầutrong khu vực Nguyên nhân chủ yếu do:

- Các luồng lạch dẫn vào các khu neo đậu nếu không được duy tu nạovét thường xuyên sẽ gây ra hiện tượng bồi lắng, tàu thyền vào khu neo đậu dễ

bị mắc cạn, xảy ra các sự cố ngoài tầm kiểm soát, …

Thời gian vào các khu neo đậu tránh trú cho mỗi cơn bão thường từ 7

-10 ngày, nếu Ban Quản lý khu neo đậu không có biện pháp quản lý chặt chẽ,sát sao cũng như việc bố trí các công trình xử lý chất thải cho các tàu, thuyềnvào tránh trú bão thì dẫn đến hiện tượng đổ, xả các loại chất thải (chất thải rắnsinh hoạt trên tàu, các loại giẻ lau dính dầu mỡ, nước dằn tàu, …) xuốngnguồn nước biển gây ô nhiễm môi trường cho vùng nước trong khu vực

3.2.2 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các phương tiện vận tải thủy trên biển

Đối với các tàu vận chuyển xăng dầu, nguy cơ gây sự cố tràn dầu trongcác trường hợp sau:

- Quá trình sang chiết, xuất nhập xăng dầu vào kho và sang các tàu khaithác thủy sản không đúng quy trình;

- Rủi ro gây rò rỉ từ các thiết bị chứa dầu như bồn, téc xăng dầu;

- Rủi ro do va chạm các với các phương tiện tàu thuyền khác;

- Rủi ro gây tràn dầu do thiên tai [2]

Việc gia tăng một cách nhanh chóng các phương tiện vận tải thủy hoạtđộng trên vùng biển Thanh Hóa là một trong những nguyên nhân chính gây ônhiễm biển do dầu và cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ sự cố tràn dầu bởi các

Trang 27

nguyên nhân: va chạm tàu, thuyền; sự cố đắm tàu; các tàu chở dầu gặp sựcố

Bảng 3.1 Thống kê các vụ tai nạn, rủi ro trên biển trên địa bàn tỉnh

Nguyên nhân

Số vụ

Số tàu bị thiệt hại Thời

tiết

Rủi ro

Tổn

Thời tiết

Rủi ro

Tổn g

Chì m

(Nguồn: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thanh Hóa)

3.2.3 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các kho xăng dầu

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 05 kho lưu trữ xăng dầu, là nơi cung cấp

và là nơi trung chuyển, phân phối xăng, dầu trên địa bàn cả tỉnh, bao gồm:kho trung chuyển xăng dầu - thuộc Công ty Thương mại và Đầu tư phát triểnMiền núi Thanh Hóa; kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty TNHHHoàng Sơn; Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty xăng dầu PETEC;Kho xăng dầu Đình Hương thuộc Công ty xăng dầu Thanh Hóa và kho xăngdầu Quảng Tiến thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp thuỷ sản Nam Thanh.Trong đó, có 04 kho nằm ở vị trí ở gần cảng sông, biển (kho trung chuyểnxăng dầu - Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Miền núi; Kho xăng dầuQuảng Hưng thuộc Công ty TNHH Hoàng Sơn; Kho xăng dầu Quảng Hưngthuộc Công ty xăng dầu PETEC; Kho xăng dầu Quảng Tiến), khi có sự cốtràn dầu xảy ra thì sẽ gây ra những hậu quả tương đối nghiêm trọng ảnh

Trang 28

hưởng đến các hoạt động nuôi trồng, khai thác, đánh bắt thủy hải sản trongkhu vực Nguy cơ tiềm ẩn xảy ra sự cố tràn dầu từ các kho chứa này chủ yếu

là xuất phát từ các nguyên nhân: rò rỉ, tràn hoặc vỡ các bồn chứa, bể chứaxăng, dầu; …

3.2.4 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các các tuyến hàng hải

Với bờ biển dài 102 km, vùng lãnh hải rộng 17.000km2, nhiều tuyến đườngthủy nội địa chồng lấn với tuyến hàng hải Thanh Hóa có các tuyến hàng hảichính như sau:

- Thanh Hóa – Đà Nẵng

- Thanh Hóa – (Sài Gòn, Vũng tàu, Đồng Nai, Quy Nhơn, Nha Trang)

- Thanh Hóa – Hải Phòng, Quảng Ninh

- Thanh Hóa – Đảo Hải Nam (Trung Quốc)

Nguy cơ xảy sự cố tràn dầu từ các tuyến hàng hải chủ yếu là do thời tiếtxấu dẫn đến va chạm giữa các tàu, đặc biệt là các tàu chở dầu

3.2.5 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ cơ sở kinh doanh xăng dầu

Trên địa bàn tỉnh hiện có hơn 400 cửa hàng kinh doanh xăng dầu trênđịa bàn 27 huyện thị xã thành phố Đây là các khu vực dễ xảy ra các sự cốcháy nổ, rò rỉ hoặc tràn dầu do sự cố thiên tai

3.2.6 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các đường ống dẫn dầu

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều khu vực có đường ống dẫn dầunối từ cảng cho đến các Kho chứa xăng dầu như các khu vực thuộc phườngQuảng Tiến (thị xã Sầm Sơn), xã Quảng Hưng, xã Đông Cương (thành phốThanh Hóa), khu vực gần các cảng trung chuyển vận chuyển dầu từ biển vàođất liền Trong thời gian tới khi Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn đi vào hoạtđộng cũng có rất nhiều đường ống dẫn dầu do đó tăng nguy cơ xảy ra sự cốtràn dầu từ các đường ống dẫn dầu Các đường ống dẫn dầu lâu năm, đặc biệtđối với các loại đường ống dẫn dầu chôn dưới lòng đất đã quá cũ, trong quátrình sử dụng nếu không được kiểm tra, bảo dưỡng thì có thể bị bào mòn, bị

vỡ khiến dầu tràn ra ngoài

Trang 29

3.3 Những khu vực có thể bị tác động và ảnh hưởng từ sự cố tràn dầu

Căn cứ vào các nguồn tiềm ẩn có nguy cơ xảy ra SCTD, có thể đưa ramột số khu vực có thể bị tác động và ảnh hưởng từ sự cố tràn dầu trên địa bàntỉnh Thanh Hoá như sau:

3.3.1 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra tại bến

Khu dân cư gần khuvực cảng, hệ sinh thái,khu NTTS gần khu vựccảng

Các khuvực lâncận khác

2

Cảng Lễ Môn

(TP Thanh Hóa)

Bãi triều, cáckhu nuôi trồngthủy hải sảngần khu vực

Khu dân cư sống gầnkhu vực cảng, hệ sinhthái, khu NTTS gầnkhu vực cảng

Các khuvực lâncận khác

Trang 30

Khu dân cư sống gầnkhu vực cảng, hệ sinhthái, khu NTTS gầnkhu vực cảng.

Các khuvực lâncận khác

4

Cảng Cá Hòa

Lộc (Hậu Lộc)

Bãi triều, cáckhu nuôi trồngthủy hải sảngần khu vựccảng

Khu dân cư sống gầnkhu vực cảng, hệ sinhthái, khu NTTS gầnkhu vực cảng

Các khuvực lâncận khác

5

Cảng cá Lạch

Hới (Sầm Sơn)

Khu du lịch bãi biển SầmSơn; khu vựcnuôi trồng thủyhải sản trênsông thuộc/gầnkhu vực cảng;

-hệ sinh tháiven sông

Khu dân cư sống gầnkhu vực cảng, hệ sinhthái, khu NTTS gầnkhu vực cảng

Các khuvực lâncận khác

Bạng(Tĩnh Gia)

Khu du lịch bãi biển HảiThanh; khuvực nuôi trồngthủy hải sảntrên sông thuộckhu vực cảng;

-hệ sinh tháicửa sông venbiển

Khu dân cư sống gầnkhu vực cảng, hệ sinhthái, khu NTTS gầnkhu vực cảng

Các khuvực lâncận khác

7

Cảng cá đảo Hòn

Mê (Tĩnh Gia)

Khu du lịchđảo hòn Mê;

hệ sinh tháiven đảo

Khu dân cư sống gầnkhu vực đảo, hệ sinhthái, khu NTTS thuộcđảo

Các khuvực lâncận khác

Trang 31

-hệ sinh tháiven sông

Khu dân cư sống gầnkhu vực cảng, hệ sinhthái, khu NTTS gầnkhu vực cảng

Các khuvực lâncận khác

(Tĩnh Gia)

Môi trườngsinh thái vịnhNghi Sơn

Khu dân cư sống trongkhu vực, rừng ngậpmặn, bãi triều, khu vựcnuôi trồng thủy hải sản

ở cửa sông đổ ra vịnhNghi Sơn

Các khuvực lâncận khác

Trường ( Hoằng

Hóa)

Môi trườngsinh thái khu

du lịch

Khu dân cư sống trongkhu vực, rừng ngậpmặn, bãi triều, khu vựcnuôi trồng thủy hải sản

ở cửa sông đổ ra biển

Các khuvực lâncận khác

Phụ ( Hoằng Hóa)

Môi trườngsinh thái vùngcửa sông

Khu dân cư sống trongkhu vực, rừng ngậpmặn, bãi triều, khu vựcnuôi trồng thủy hải sản

ở cửa sông đổ ra biển

Các khuvực lâncận khác

Dường (Nga Sơn)

Môi trườngsinh thái vùngcửa sông

Khu dân cư sống trongkhu vực, rừng ngậpmặn, bãi triều, khu vựcnuôi trồng thủy hải sản ởcửa sông đổ ra biển

Các khuvực lâncận khác

Nham (Quảng

Xương)

Môi trườngsinh thái vùngcửa sông

Khu dân cư sống trongkhu vực, rừng ngập mặn,bãi triều, khu vực nuôitrồng thủy hải sản ở cửasông đổ ra biển

Các khuvực lâncận khác

Ngày đăng: 09/03/2018, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Huy Bá – Lâm Minh Triết, Sinh thái môi trường ứng dụng, Nhà xuất bản KH và KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản KH và KT
5. TS Nguyễn Hồng Thao, Bảo vệ môi trường biển vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường biển vấn đề và giảipháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia
6. Nguyễn Chu Hồi, Cơ sở tài nguyên và môi trường biển, Nhà xuất bản Đại học QG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tài nguyên và môi trường biển
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học QG Hà Nội
1. Nguyễn Thanh Nga (2015), Cơ sở lý luận chung về thiệt hại từ sự cố tràn dầu Khác
2. Cục Kiểm soát ô nhiễm, Tổng cục Môi trường , Báo cáo tổng hợp xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động đánh giá, xác định thiệt hại môi trường do sự cố tràn dầu gây ra Khác
4. Nguyễn Bá Diễn, Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô nhiễm dầu ở các vùng biển Khác
7. Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ban hành ngày 12/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Hướng dẫn cụ thể và chi tiết về tổ chức và qui chế hoạt động ứng phó với SCTD Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w