Tính cấp thiết của đề tài Ngành hàng hải là một ngành đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việcphát triển kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.Đứng trước n
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG
MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC
MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
HẢI PHÒNG – 2015
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG
MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC
MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
NGÀNH: KHOA HỌC HÀNG HẢI; MÃ SỐ: D840106
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
Người hướng dẫn: Th.s Phạm Vũ Tuấn PGS.TS Nguyễn Kim Phương
HẢI PHÒNG – 2015
Trang 3Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG
HẢI
KHOA HÀNG HẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
BẢN NHẬN XÉT ĐỀ TÀI CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG Mã số SV 41659
Lớp: ĐKT52-ĐH4 Chuyên ngành: Hàng hải, Khóa học: 2011-2016
Họ, tên người hướng dẫn khoa học: Th.s PHẠM VŨ TUẤN
Đơn vị công tác: Bộ môn Luật Hàng Hải – Khoa Hàng Hải – trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Chất lượng của đề tài:
1.1 Sự phù hợp giữa nội dung của đề tài với tên đề tài:
1.2 Những kết quả nghiên cứu cơ bản của đề tài:
1.3 Ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức của đề tài:
BM.TN3 -QTĐTTN.HH.03
Trang 6
2 Khả năng, thái độ và tinh thần của học viên trong quá trình thực hiện đề tài:
3 Kết luận chung:
Điểm đánh giá: …………/10 (bằng chữ:……….
………… /mười).
Họ tên và chữ ký của người hướng dẫn khoa học
Trang 7ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
1 Đánh giá chất lượng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp về các mặt: thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ, mô hình (nếu có) …:
2 Chấm điểm của người phản biện
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Hải Phòng, ngày tháng năm 20
Người phản biện
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006 VÀ NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC 4
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006 4
1.1.1 Lịch sử ra đời của công ước lao động hàng hải 2006 4
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công ước và phạm vi áp dụng 6
1.1.3 Phạm vi áp dụng 8
1.1.4 Nội dung của công ước 8
1.1.5 Hiệu lực áp dụng công ước 11
1.1.6 Giấy chứng nhận cấp theo MLC-2006 11
1.2 NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC MLC-2006 12
1.2.1 Yêu cầu về độ tuổi tối thiểu làm việc trên tàu 12
1.2.2 Giấy chứng nhận y tế 13
1.2.3 Khả năng chuyên môn của thuyền viên 14
1.2.4 Hợp đồng lao động của thuyền viên 14
1.2.5 Việc sử dụng các dịch vụ tuyển dụng và thay thế thuyền viên tư nhân theo quy định hoặc được cấp phép 15
1.2.6 Thời gian làm việc hoặc nghỉ ngơi 16
1.2.7 Định biên của tàu 16
1.2.8 Nơi ở của thuyền viên 17
1.2.9 Điều kiện giải trí trên tàu 18
1.2.10 Thực phẩm và cung ứng thực phẩm 18
Trang 91.2.11 Sức khỏe, an toàn và phòng ngừa tai nạn 19
1.2.12 Chăm sóc y tế trên tàu 20
1.2.13 Quy trình khiếu nại trên tàu 21
1.2.14 Thanh toán tiền lương 22
CHƯƠNG 2 23
NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 23
2.1 CÁC SAI SÓT THƯỜNG MẮC PHẢI LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY TỜ TÀU VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 23
2.2 CÁC SAI SÓT THƯỜNG MẮC PHẢI LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 29
2.3 CÁC SAI SÓT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÀU VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 31
2.4 CÁC SAI SÓT LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 38
CHƯƠNG 3 48
MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI ĐỘI TÀU VIỆT NAM NHẰM ĐÁP ỨNG 48
CÔNG ƯỚC MLC-2006 48
3.1 THỰC TRẠNG ĐỘI TÀU VIỆT NAM VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN DUY TRÌ MLC-2006 48
3.1.1 Thực trạng đội tàu Việt Nam 48
3.1.2 Khó khăn trong công tác thực hiện, duy trì MLC-2006 49
3.2 MỘT SỐ LƯU Ý VỚI ĐỘI TÀU VIỆT NAM NHẰM ĐÁP ỨNG CÔNG ƯỚC MLC-2006 49
3.2.1 Với chủ tàu 50
Trang 103.2.2 Với thuyền viên 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
1 KẾT LUẬN 53
2 KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 11MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN
MLC Maritime Labour Convention_Công ước lao động hàng
hải
DMLC Declaration of Maritime Labour Compliance_Bản công
bố phù hợp của công ước lao động hàng hải
STCW Standards of Training Certification and
Watchkeeping for Seafarers_ Tiêu chuẩn huấn luyện, đàotạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyềnviên
SOLAS Safety Of Life At Sea_An toàn sinh mạng trên biển
MARPOL Maritime Pollution Marine pollution_ công ước quốc tế
về phòng ngừa ô nhiễm dầu từ tàu biển
ILO International Labour Organization_tổ chức lao động quốc
tế
PSC Port State Control_Thanh tra nhà nước cảng biển
WHO World Health Organization_Tổ chức y tế thế giới
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành hàng hải là một ngành đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việcphát triển kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.Đứng trước nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng, việc nâng cao chấtlượng và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của thuyền viên làm việc trên biển là mộtvấn đề đang được thế giới hết sức quan tâm
Mục tiêu của công ước lao động hàng hải MLC là quy định tiêu chuẩn vềquyền và lợi ích của thuyền viên, nhằm thống nhất với quy định của Công ướcquốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974 và sửa đổi bổ sung(SOLAS-74), Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, đào tạo, cấp chứngchỉ chuyên môn và trực ca của thuyền viên, 1978 và sửa đổi bổ sung (STCW78/95/2010), Công ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễm dầu từ tàu biển, 73/78(MARPOL 73/78) để nâng cao an toàn và chất lượng vận tải biển quốc tế Mặc
dù Công ước mới được thông qua nhưng đã nhận được sự đồng thuận rất caocủa cộng đồng hàng hải quốc tế
Hiện nay, quốc gia mà tàu treo cờ không thể thực thi việc kiểm tra, giámsát liên quan đến điều kiện làm việc của thuyền viên, thiệt hại đến sức khỏe củathuyền viên và sự an toàn của tàu biển hoạt động trên các vùng biển quốc tế.Thông thường, thuyền viên làm việc ở nước ngoài và dưới sự quản lý của chủtàu hoặc tổ chức quản lý thuyền viên nước ngoài, do đó, phải tuân thủ một tiêuchuẩn quốc tế Tất nhiên, tiêu chuẩn này cần phải được quy định theo luật phápcủa quốc gia thành viên, đặc biệt là chính quyền của quốc gia mà tàu treo cờtrong việc bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môitrường
Mặc dù đã ban hành nhiều công văn chỉ đạo hướng dẫn công ước Lao độnghàng hải nhưng trên thực tế việc thực hiện với các đội tàu đang gặp rất nhiều
Trang 13khó khăn Trong khi đó việc thực hiện, duy trì các quy định của công ước MLCđang và sẽ là một vấn đề quan trọng trong nội dung kiểm tra của các chínhquyền cảng trên thế giới Những sai sót thường mắc phải được liệt kê và đề rabiện pháp khắc phục là vô cùng cần thiết đối với các đội tàu để tránh lặp lạinhững lỗi tương tự.
2 Mục đích của đề tài
Đề tài cũng nghiên cứu về việc, các yêu cầu của Công ước MLC 2006 vàthực tiễn việc triển khai Công ước tại Việt Nam từ đó đưa ra các khiếm khuyếtthường mắc phải khi thực hiện công ước và biện pháp khắc phục nhằm mục đíchnâng cao hiểu biết về công ước lao động hàng hải MLC-2006
3 Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài em tập trung vào nghiên cứu những đối tượng sau:
4 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trong đề tài em đã áp dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
và đánh giá các vấn đề thực tế thực hiện trên tàu và các công ty vận tải biển, đại
lý thuyền viên cũng như khả năng đáp ứng được các yêu cầu công ước Lao độnghàng hải Từ đó đưa ra các khiếm khuyết thường mắc phải khi thực hiện côngước và biện pháp khắc phục
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy một bức tranh tổng thể của việc duytrì các yêu cầu theo MLC-2006, các khiếm khuyết thường mắc phải để tránh lặp
Trang 14lại những khiếm khuyết đó Đề tài cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích chocác bạn sinh viên khoa hàng hải và những ai quan tâm đến quản lý an toàn tàu
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài “Tìm hiểu những sai sót tàu thường mắc phải trong quá trình thựchiện công ước MLC 2006 và các biện pháp khắc phục” là cơ sở để các công tyvận tải biển, công ty quản lý tàu đối chiếu hoạt động của công ty mình nhằm tìm
ra những điểm cần khắc phục để có thể duy trì tình trạng phù hợp với các yêucầu của MLC-2006
Không những thế, kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cho các bạn sinhviên những kiến thức liên quan đến quyền lợi thuyền viên khi làm việc trên tàu
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006 VÀ NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006
1.1.1 Lịch sử ra đời của công ước lao động hàng hải 2006
Ngành vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác.Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết sử dụng biển làm cáctuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia trên thếgiới Cho đến nay ngành vận tải biển đã đóng vai trò rất quan trọng trong hệthống vận tải quốc tế Cũng chính vì thế ngành hàng hải ngày càng được cácchính phủ các quốc gia trên toàn thế giới hết sức quan tâm, đội tàu thế giới cũnggia tăng về số lượng và chất lượng Việc đảm bảo an toàn, điều kiện sống và làmviệc cho những con người vận hành khai thác con tàu phục vụ cho việc vậnchuyển hàng hóa, hành khách, du lịch, nghiên cứu thăm dò… là vô cùng quantrọng
“Thế giới hiện có khoảng 1,2 triệu thuyền viên làm việc trên các tàu biểnvận chuyển khoảng 90% hàng hóa thương mại toàn cầu Đứng trước nhu cầuvận chuyển hàng hóa ngày càng tăng, việc nâng cao chất lượng và đảm bảoquyền lợi, nghĩa vụ của thuyền viên làm việc trên biển là một vấn đề đang đượcthế giới hết sức quan tâm” Vì vậy ngày 07/02/2006, Tổ chức Lao động quốc tế
đã tiến hành Hội nghị toàn thể tại Geneva trong phiên họp lần thứ 94 với mongmuốn xây dựng được một văn bản duy nhất, chặt chẽ, bao quát đến mức tối đa
và cập nhật, tiêu chuẩn hóa các quy định của Công ước lao động hàng hải quốc
tế hiện thời, cũng như các nguyên tắc cơ bản của các Công ước lao động quốc
Trang 16tế, bao gồm:
- Công ước lao động khổ sai, 1930 (số 29);
- Công ước về quyền tự do thành lập hiệp hội bảo vệ, 1948 (số 87)
- Công ước về quyền tổ chức và thỏa ước tập thể, 1949 (số 98);
- Công ước về trả lương công bằng, 1951 (số 100);
- Công ước bãi bỏ lao động khổ sai, 1957 (số 105);
- Công ước về phân biệt (việc làm và nghề nghiệp), 1958 (số 111);
- Công ước về tuổi lao động tối thiểu, 1973 (số 138);
- Công ước về các hình thức đối xử tồi tệ nhất với lao động trẻ em, 1999 (số182);
Căn cứ vào tôn chỉ của Tổ chức Lao động quốc tế nhằm cải thiện điều kiệnlàm việc cho người lao động; tuyên bố của Tổ chức Lao động quốc tế về cácnguyên tắc và quyền lao động cơ bản năm 1998
Trên cơ sở thuyền viên là đối tượng được điều chỉnh trong các văn bảnkhác của Tổ chức Lao động quốc tế, thuyền viên cũng có các quyền tự do nhưtất cả các đối tượng khác;
Xem xét trong bối cảnh toàn cầu hoá của ngành công nghiệp hàng hải thìcác thuyền viên cũng cần có sự bảo hộ đặc biệt;
Cũng căn cứ vào các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn tàu biển, an toàn laođộng và quản lý chất lượng tàu biển trong Công ước quốc tế về an toàn sinhmạng con người trên biển, 1974 và sửa đổi bổ sung (SOLAS), Công ước sửa đổi
về các quy định quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển, cũng nhưcác tiêu chuẩn đào tạo thuyền viên của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấnluyện, đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyền viên, 1978 vàsửa đổi bổ sung (STCW);
Nhằm thực thi Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 nhằm xâydựng một khung pháp luật chung cho mọi hoạt động trên biển và đại dương phảiđược thực thi thống nhất trên cớ sở mục tiêu chung cho các quốc gia, khu vực vàquốc tế cũng như sự hợp tác trong lĩnh vực hàng hải;
Trang 17Căn cứ Điều 94 Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 trong đóthiết lập ra các nghĩa vụ của Quốc gia đối với tàu biển mang cờ quốc tịch liênquan đến điều kiện lao động, thuyền viên và các vấn đề xã hội trên con tàu đó;Căn cứ đoạn 8 trong Điều 19 Hiến pháp của Tổ chức Lao động quốc tế quyđịnh trong mọi trường hợp việc gia nhập bất kỳ Công ước hay thoả thuận củamột hội nghị hoặc việc phê chuẩn Công ước của bất kỳ một thành viên nào đócũng không thể ảnh hưởng tới một Bộ luật, một tập quán hay một thoả thuận cólợi cho người lao động hơn Công ước này;
Hội nghị này quyết định rằng Công ước mới được xây dựng cần bảo đảmtính khả thi cao nhất được các nước, các chủ tàu và thuyền viên chấp thuận rộngrãi cũng như khả năng tạo cam kết về các nguyên tắc bảo đảm điều kiện làmviệc Công ước này cũng phải có tính cập nhập và khả năng thực thi cao nhất.Hội nghị cũng đã quyết định chấp nhận một số đề nghị nhất định nhằm hiệnthực hoá việc xây dựng một thỏa thuận chung và được xây dựng theo một Côngước quốc tế
Ngày 23 tháng 02 năm 2006, Hội nghị đã thông qua Công ước Lao độnghàng hải, 2006
Công ước sẽ có hiệu lực khi có sự gia nhập của các nước tham gia côngước có đội tàu chiếm tối thiểu một phần ba tổng số tấn đăng ký của đội tàu chạytuyến quốc tế trên thế giới và nếu đáp ứng được yêu cầu này thì sau 12 tháng kể
từ ngày quốc gia cuối cùng phê chuẩn thì công ước chính thức có hiệu lực, ngày
20 tháng 8 năm 2012 Phillipine là quốc gia phê chuẩn đủ theo quy định của côngước để công ước có hiệu lực Như vậy, công ước này bắt đầu có hiệu lực quốc tếvào ngày 20 tháng 8 năm 2013
Việt Nam chính thức gia nhập công ước MLC theo quyết định số 547/2013/QĐ-CTN ngày 22 tháng 03 năm 2013
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công ước và phạm vi áp dụng
1.1.2.1 Mục đích
Trang 18Công ước ra đời có các mục đích chính:
Đảm bảo sự bảo vệ đầy đủ các quyền lợi của thuyền viên trên toàn cầu
Tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các chủ tàu đã cam kết cung cấp điều kiệnsống và làm việc tốt cho thuyền viên Bảo vệ họ khỏi sự cạnh tranh không côngbằng của các chủ tàu không đạt tiêu chuẩn
1.1.2.2 Ý nghĩa
“Hiện nay, quốc gia mà tàu treo cờ không thể thực thi việc kiểm tra, giámsát liên quan đến điều kiện làm việc của thuyền viên, thiệt hại đến sức khỏe củathuyền viên và sự an toàn của tàu biển hoạt động trên các vùng biển quốc tế.Thông thường, thuyền viên làm việc ở nước ngoài và dưới sự quản lý của chủtàu hoặc một tổ chức quản lý thuyền viên nước ngoài, do đó, phải tuân thủ mộttiêu chuẩn quốc tế Tất nhiên, tiêu chuẩn này cần phải được quy định theo luậtpháp của quốc gia thành viên, đặc biệt là chính quyền của quốc gia mà tàu treo
cờ trong việc đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môitrường”
Công ước quy định các tiêu chuẩn phù hợp với thực tiễn hoạt động vận tảibiển, đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải biển trong xu hướng toàncầu hóa, đồng thời tạo thuận lợi cho các quốc gia thành viên xây dựng và ápdụng các tiêu chuẩn theo điều kiện của mình thông qua luật pháp của quốc gia,nhằm bảo vệ điều kiện tối thiểu của thuyền viên khi làm việc trên biển Nộidung điều chỉnh của MLC-2006 đặc biệt nhấn mạnh tới tầm quan trọng của sựphối hợp giữa chính quyền của các quốc gia và các cơ quan chức năng tại cảng
để xem xét chấp thuận thực hiện một hệ thống kiểm tra, giám sát và cấp Giấychứng nhận sức khỏe do ILO soạn thảo và khuyến nghị sử dụng rộng rãi trên cáccảng thế giới
“Công ước quy định tiêu chuẩn về quyền lợi và lợi ích của thuyền viên”,nhằm thống nhất với quy định của “công ước quốc tế về an toàn sinh mạng conngười trên biển 1974” và sửa đổi bổ sung (SOLAS), “công ước quốc tế về tiêu
Trang 19chuẩn huấn luyện, đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyềnviên, 1978” và sửa đổi bổ sung (STCW), “công ước quốc tế về phòng ngừa ônhiễm dầu từ tàu biển 73/78” (MARPOL) để nâng cao an toàn và chất lượng vậntải biển quốc tế Công ước nhận được sự đồng thuận rất cao của cộng đồng hànghải quốc tế MLC-2006 đã trở thành “cột trụ thứ tư” trong khuôn khổ pháp lýcủa ngành công nghiệp hàng hải quốc tế, đảm bảo cho tất cả các thuyền viênđiều kiện sống và làm việc thỏa đáng không phụ thuộc quốc tịch hoặc cờ tàunước nào.
1.1.3 Phạm vi áp dụng
1.1.3.1 Đối với thuyền viên
“Công ước này áp dụng cho tất cả các thuyền viên là những người thuộcthuyền bộ hoặc được thuê làm việc trên tàu biển thuộc phạm vi điều chỉnh củaMLC, không phân biệt quốc tịch mà tàu mang cờ Trong trường hợp không xácđịnh được người nào là thuyền viên thuộc phạm vi quy định của công ước nàyhay không thì cơ quan chức năng của những nước thành viên công ước sẽ làngười đưa ra quyết định cuối cùng sau khi tham khảo ý kiến của các hiệp hộichủ tàu và thuyền viên”
1.1.3.2 Đối với tàu biển
MLC-2006 áp dụng đối với tất cả các tàu không kể thuộc sở hữu nhà nướchay tư nhân, thường xuyên tham gia các hoạt động thương mại Trừ trường hợpquốc gia có quy định ngược lại, MLC-2006 không áp dụng với:
Các tàu chỉ hoạt động trong vùng đường thủy nội địa hoặc vùng nước nằmtrong hoặc liền kề với vùng tránh bão hoặc các khu vực áp dụng các quy địnhcủa cảng
Các tàu tham gia đánh bắt cá hoặc mục đích tương tự và các tàu được đóngtheo kiểu truyền thống như thuyền buồm, thuyền mành
Trang 20 Các tàu chiến hoặc phương tiện hải quân.
“Trường hợp không xác định được một con tàu nào đó có thuộc phạm viđiều chỉnh của công ước này hay không thì các cơ quan chức năng của nhữngnước thành viên công ước sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng sau khi đãtham khảo ý kiến của hiệp hội chủ tàu và thuyền viên”
Theo hướng dẫn ILO thì MLC-2006 áp dụng cho:
Tàu có GT ≥ 500 chạy tuyến quốc tế
Tàu có GT ≥ 500 không chạy tuyến quốc tế nhưng thuộc nước thành viêncông ước hoạt động từ một cảng hoặc giữa các cảng của một quốc gia khác
1.1.4 Nội dung của công ước
Công ước gồm 3 phần chính, gồm 16 điều khoản, phần quy định và phần
bộ luật với 5 mục, có phụ bản liên quan đến hệ thống cấp giấy chứng nhận sứckhỏe thuyền viên và tàu biển Trong đó bao gồm những quy định cụ thể về cácnguyên tắt điều chỉnh chung, các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hiện từng nộidung của bộ luật Cụ thể:
Phần 1: “Nội dung công ước” gồm 16 điều, “quy định chung về các từ ngữ,khái niệm cơ bản để hiểu thống nhất trong công ước, nguyên tắc và quyền cơbản của quốc gia thành viên tuân thủ, thuyền viên và quyền lợi của thuyền viên,trách nhiệm thực thi công ước; quy định về Phần A và Phần B của bộ luật, trong
đó quy định và điều khoản của Phần A trong bộ luật là bắt buộc; quy định vàđiều khoản trong Phần B không có tính bắt buộc; tham vấn các chủ tàu, thuyềnviên và hiệu lực của công ước”
Phần 2: “Các quy định và bộ luật” “Các quy định và tiêu chuẩn (Phần A)
và khuyến nghị (Phần B) trong Bộ luật được quy định theo 5 nội dung chínhđược đề cập tại 68 điều ước về lao động hàng hải trước đây Ngoài ra, có bổsung một số nội dung về an toàn nghề nghiệp và sức khỏe phù hợp với tiêuchuẩn sức khỏe thuyền viên, ví dụ như tác động của tiếng ồn và độ rung tới điềukiện làm việc của thuyền viên và các khu vực nguy hiểm” Gồm:
Trang 211 Điều kiện tối thiểu với thuyền viên làm việc trên tàu biển.
Quy định và hướng dẫn về độ tuổi tối thiểu, chứng nhận sức khỏe thuyềnviên,đào tạo và cấp chứng chỉ cũng như việc tuyển dụng và thay thế thuyền viên
2 Điều kiện thuê thuyền viên
Các điều khoản của hợp đồng lao động: quy định hướng dẫn về hợp đồnglao động, tiền công, số giờ làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên, quyền đượcnghỉ phép, hồi hương của thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu trên tàu, khảnăng phát triển kỹ năng và cơ hội tuyển dụng cho thuyền viên
3 Điều kiện sinh hoạt, giải trí và thực phẩm của thuyền viên
Chỗ ăn ở, trang thiết bị sinh hoạt, lương thực thực phẩm: quy định vàhướng dẫn về điều kiện ăn ở, vui chơi giải trí của thuyền viên trên tàu
4 Điều kiện chăm sóc sức khỏe, y tế và phúc lợi xã hội, an ninh cho thuyềnviên
Bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế và chế độ xã hội: quy định và hướng dẫn vềbảo vệ sức khỏe và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu và trên bờ, việcphòng ngừa tai nạn cho thuyền viên; quyền được tiếp cận các dịch vụ phúc lợitrên bờ và quyền được hưởng phúc lợi xã hội của thuyền viên cũng như tráchnhiệm của chủ tàu trong việc chi trả chi phí điều trị bệnh tật, thương tích hoặc tửvong của thuyền viên khi đang làm việc
5 Điều khoản thi hành
Quy định và hướng dẫn trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện của quốc gia
có tàu treo cờ, quốc gia có cảng và trách nhiệm cung cấp lao động Việc thiết lập
hệ thống kiểm tra và cấp giấy chứng nhận lao động hàng hải và tuyên bố tuânthủ luật lao động hàng hải cho tàu thuyền treo cờ quốc gia thành viên cũng nhưkiểm tra sự tuân thủ công ước của tàu nước ngoài đến cảng đối với quốc gia có
Trang 22cảng
Cả 5 nội dung đề cập trên đều đã được đề cập tại các công ước liên quan đếnlao động hàng hải trước đây và được bổ sung sửa đổi phù hợp với thực tiễn hiệnnay Công ước đã bổ sung một số nội dung mới liên quan đến sức khỏe và antoàn nghề nghiệp của thuyền viên để phù hợp với tiêu chuẩn sức khỏe hiện naynhư là tác động của tiếng ồn và chấn động khi làm việc và những rủi ro trongmôi trường làm việc trên tàu Phần này của công ước đề cập đến việc kiểm tracủa chính quyền quốc gia mà tàu treo cờ thông qua các tổ chức được chính phủ
ủy quyền (ROs) hoặc kiểm tra lại cảng biển nước ngoài thông qua hệ thông kiểmtra nhà nước cảng biển (PSC) trên cơ sở các quy định của công ước lao độngtrước đây, tuy nhiên có chỉnh sửa để đưa ra những tiêu chuẩn kiểm tra hài hòavới các công ước hàng hải quốc tế (SOLAS, MARPOL, STCW) liên quan đến
an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Phần 3: “Phụ lục liên quan” mẫu biểu hướng dẫn liên quan đến việc thực hiệncông ước như: mẫu Giấy chứng nhận lao động hàng hải (Maritime LabourCertificate – MLC) và Tuyên bố tuân thủ công ước (Declaration of MaritimeLabour Compliance – DMLC), Giấy chứng nhận lao động hàng hải tạm thời
1.1.5 Hiệu lực áp dụng công ước
Theo khoản 3 điều VIII về hiệu lực của Công ước thì Công ước sẽ có hiệulực sau 12 tháng kể từ ngày có ít nhất 30 thành viên chiếm 33 phần trăm tổngdung tích đội tàu thế giới đăng ký phê chuẩn và ngày 20/08/2013 công ước Laođộng hàng hải 2006 (MLC) của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã chính thức
có hiệu lực
Nhưng nhận thấy các chính quyền hành chính quốc gia tàu mang cờ có thểkhông có đủ thời gian cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho các tàu trướcngày 20/08/2013, ILO đã ra nghị quyết XVII yêu cầu các chính quyền hànhchính của quốc gia tàu mang cờ và cảng vụ xem xét để cho phép tàu tiếp tụchoạt động mà không có giấy chứng nhận MLC-2006, công ước này thực sự có
Trang 23hiệu lực từ ngày 20/08/2014.Và đến thời điểm này thì chính quyền cảng trên thếgiới đã tiến hành kiểm tra PSC liên quan đến việc thực hiện công ước MLC-
2006 trên tàu
1.1.6 Giấy chứng nhận cấp theo MLC-2006
Theo công ước Lao động hàng hải thì các tài liệu sau phải có trên tàu:
Bản Tuyên bố phù hợp lao động Hàng Hải (DMLC)
Bao gồm 2 phần sau:
“Phần I được cấp bởi Chính quyền hành chính quốc gia tàu treo cờ và,
Xác định danh mục các hạng mục kiểm tra để phù hợp với mục 1 của Tiêu chuẩn này;
Xác định các yêu cầu quốc gia bao gồm các điều khoản liên quan của Công ước này bằng cách đưa ra một danh mục tham khảo các điều khoản của luật quốc gia cũng như, tới phạm vi cần thiết, thông tin ngắn gọn về nội dung chính của các yêu cầu quốc gia;
Chỉ ra các yêu cầu cụ thể đối với loại tàu theo phạm vi pháp luật quốc gia;
Ghi mọi điều khoản tương đương và cho biết rõ bất kỳ miễn giảm nào được
cơ quan có thẩm quyền cho phép”
“Phần II được chủ tàu lập và xác định các biện pháp đã thông qua bảo đảmluôn phù hợp với các yêu cầu quốc gia giữa các đợt kiểm tra và các biện pháp đềxuất đảm bảo luôn cải thiện”
Giấy chứng nhận lao động hàng hải (MLC)
Nếu kết quả đánh giá DMLC I và DMLC II trên tàu biển đáp ứng các quyđịnh của Công ước MLC 2006 thì cơ quan tiến hành việc đánh giá sẽ phê duyệtBản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Laođộng hàng hải cho tàu biển
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Lao động hàng hải là 05 năm vớiđiều kiện tàu phải được kiểm tra trung gian trong khoảng thời gian đến hạn hàng
Trang 24năm lần thứ hai hoặc thứ ba của giấy chứng nhận Tuy nhiên nếu cơ quan cóthẩm quyền xác nhận tàu không còn phù hợp với quy định của công ước MLC-
2006, tàu thay đổi cờ quốc tịch, thay đổi chủ tàu thay đổi kết cấu, trang thiết bịhoặc phương thức tuân thủ công ước MLC-2006 theo quy định thì Giấy chứngnhận Lao động hàng hải sẽ bị mất hiệu lực Một giấy chứng nhận lao động hànghải tạm thời sẽ được cấp trong trường hợp:
Tàu mới được bàn giao,
Khi tàu đổi cờ, hoặc
Khi tàu đổi chủ
Giấy chứng nhận chứng nhận lao động hàng hải tạm thời có thời hạn hiệulực không quá sáu tháng
1.2 NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC MLC-2006
1.2.1 Yêu cầu về độ tuổi tối thiểu làm việc trên tàu
Theo quy định của MLC 2006 thì độ tuổi nhỏ nhất của thuyền viên để đượcthuê làm việc trên tàu là 18 tuổi Bất kì người nào dưới 18 tuổi ở trên tàu để họctập, đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép sẽ không phải trực ca đêm.Trưởng bộ phận thuyền viên chịu trách nhiệm lựa chọn và sử dụng thuyền viênphù hợp dưới sự quản lý của công ty Cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quytrình của hệ thống quản lý an toàn của công ty khi lựa chọn thuyền viên thíchhợp và đủ điều kiện làm việc trên tàu, đặc biệt là trong việc xem xét độ tuổi tốithiểu của công ty yêu cầu Thuyền trưởng chịu trách nhiệm giữ các tài liệu củathuyền viên một cách an toàn như là bằng chứng về ngày sinh và tuổi của thuyềnviên khi làm việc trên tàu cũng như cấp danh sách thuyền viên với mục đích xácđịnh danh tính và tuổi của thuyền viên trên tàu
1.2.2 Giấy chứng nhận y tế
Các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu công ty phải đảm bảo rằng tất cảcác sỹ quan và thủy thủ đoàn phải có giấy chứng nhận y tế bao gồm các thôngtin:
Trang 25a Các điều kiện về thính giác và thị giác của thuyền viên cũng như việc khảnăng nhận diện màu sắc.
b Không bị bất kì bệnh gì có thể trầm trọng hơn khi làm việc trên biển cũngnhư biểu hiện không phù hợp cho làm việc trên biển có thể gây nguy hiểm chosức khỏe
Giấy chứng nhận y tế được cấp cho thuyền viên thời hạn tối đa là 02năm và viết bằng tiếng Anh, đối với chứng chỉ về khả năng nhận diện màu sắc là
06 năm Trước khi làm việc trên tàu, thuyền viên phải có chứng chỉ về y tếchứng nhận họ phù hợp về mặt sức khỏe để hoàn thành các công việc trên biển,
nó phải được cấp bởi cơ quan y tế đủ tiêu chuẩn phù hợp theo yêu cầu của côngước quốc tế về tiêu chuẩn của chứng chỉ đào tạo và trực ca cho người đi biển(STCW 1978 và các sửa đổi) Thuyền trưởng phải lưu giữ một bản sao chứngchỉ y tế trên tàu trong thời gian thuyền viên ở trên tàu hoặc khi kết thúc hợpđồng và lưu trong hồ sơ ít nhất 05 năm Tuy nhiên, đối với bất kỳ giấy chứngnhận y tế nào hết hạn trong hành trình sẽ tiếp tục có hiệu lực cho tới cảng tiếptheo nơi thuyền viên có thể có giấy chứng nhận mới nhưng chứng chỉ hết hạn đókhông được quá 03 tháng
Công ty sẽ xem xét lại các giấy chứng nhận y tế của thuyền viên thông qua
bộ phận kiểm toán nội bộ và bổ nhiệm kiểm toán viên để đảm bảo tuân thủ quyđịnh này
1.2.3 Khả năng chuyên môn của thuyền viên
Công ước lao động hàng hải MLC 2006 quy định thuyền viên làm việc trêntàu phải có chất lượng và đào tạo phù hợp theo yêu cầu bắt buộc của tổ chứchàng hải thế giới IMO hoặc yêu cầu của quốc gia tàu mang cờ Thuyền viên phải
đủ năng lực, sức khỏe và trình độ để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên tàu.Huấn luyện và các chứng chỉ phù hợp với yêu cầu bắt buộc theo tổ chức hànghải quốc tế sẽ được xem như đáp ứng yêu cầu của pháp chế Quốc gia Giấychứng nhận khả năng chuyên môn và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được cấpbởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của IMO
Trang 26Đại lý cung ứng thuyền viên sẽ gửi danh sách thuyền viên làm việc trêntàu cho bộ phận hàng hải cũng như bộ phận công nghệ của công ty để xem xéttài liệu của thuyền viên cũng như kinh nghiệm trên biển trước khi đưa thuyềnviên xuống tàu Hồ sơ của thuyền viên phải được giữ bởi công ty ít nhất 05 năm.
1.2.4 Hợp đồng lao động của thuyền viên
Tất cả thuyền viên làm việc trên tàu sẽ có một hợp đồng lao động được
ký bởi thuyền viên và chủ tàu hoặc người đại diện để đảm bảo công việc và điềukiện sống tốt trên tàu Các thông tin liên quan trong hợp đồng này phải được viếtbằng tiếng Anh
Hợp đồng lao động của thuyền viên sẽ được soạn thảo bởi chủ tàu vàgửi cho thuyền viên để xem xét lại các điều khoản cụ thể, nếu cần thuyền viên
có thể yêu cầu tư vấn trước khi chấp nhận và ký chúng Khi hợp đồng đã được
ký kết, cả chủ tàu và thuyền viên đều phải giữ hợp đồng có chữ ký của cả haibên Chủ tàu sẽ chuyển hợp đồng lao động của thuyền viên cho thuyền trưởnglưu giữ trên tàu hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác như cảng nơi tàu đỗ mộtbản sao khi cần Công ty phải đảm bảo rằng hợp đồng này và thỏa ước lao độngtập thể (nếu áp dụng) luôn có trên tàu để thuyền viên có thể dễ dàng tham khảo Hợp đồng lao động của thuyền viên ít nhất gồm những thông tin sau:
a Tên đầy đủ của thuyền viên, ngày sinh, tuổi, nơi sinh,
b Tên chủ tàu và địa chỉ,
c Nơi và thời gian khi hợp đồng lao động của thuyền viên được ký kết,
d Khả năng chuyên môn của thuyền viên,
e Mức lương của thuyền viên hoặc nếu có công thức để tính chúng,
f Mức trả cho các ngày phép hàng năm hoặc nếu có công thức để tính chúng,
g Việc chấm dứt hợp đồng và các điều kiện theo đó bao gồm:
i Nếu hợp đồng là không có thời hạn rõ ràng thì điều kiện mỗi bênchấm dứt nó là yêu cầu thông báo trước,
ii Thời gian thông báo yêu cầu không chậm hơn thời gian được đưa ratrong hợp đồng, nếu hợp đồng có thời gian cụ thể,
Trang 27iii Nếu hợp đồng được thực hiện cho 1 hành trình, cảng đích và thời
gian hết, hợp đồng sau khi đến và trước khi dỡ hàng,
h Sức khỏe và lợi ích an sinh xã hội được cung cấp bởi chủ tàu,
i Quyền lợi của thuyền viên khi hồi hương,
j Thời gian tối đa phục vụ liên tục trên tàu trước khi hồi hương,
k Liên quan đến thỏa ước lao động tập thể và,
l Bất cứ các chi tiết cụ thể khác mà luật quốc gia yêu cầu
Công ty cung ứng thuyền viên chịu trách nhiệm xác định rõ ràng nhữngnội dung quy định tối thiểu trong hợp đồng lao động, sắp xếp và giữ hợp đồnglao động của thuyền viên ít nhất 05 năm
1.2.5 Việc sử dụng các dịch vụ tuyển dụng và thay thế thuyền viên tư nhân theo quy định hoặc được cấp phép
Tổ chức hoặc pháp nhân hoạt động riêng trong lĩnh vực tuyển dụng vàthay thế thuyền viên phải có giấy phép hoạt động Chủ tàu sử dụng các dịch vụtuyển dụng và cung ứng thuyền viên ở các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, nơicông ước lao động hàng hải 2006 không được áp dụng, nhưng phải đảm bảorằng tuân theo quy định 1.4 mục 1 của công ước lao động hàng hải 2006 Họ vẫn
sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn khi bị giữ tàu do kiểm tra của PSC của nước
mà tàu mang cờ cũng như những bất lợi ảnh hưởng bởi việc giữ tàu Ít nhất 1năm 1 lần, công ty sẽ thực hiện kiểm toán các đại lý cung ứng thuyền viên đểxác nhận sự tuân thủ yêu cầu của công ty liên quan đến DMLC phần I và II Bất
kì sự không phù hợp nào được xác nhận phải được khắc phục
1.2.6 Thời gian làm việc hoặc nghỉ ngơi
Mỗi tàu sẽ ghi chép thời gian làm việc và nghỉ ngơi hàng ngày phù hợpvới biểu mẫu của cơ quan có thẩm quyền với mục đích theo hướng dẫn của ILO
để đảm bảo phù hợp và được kiểm soát một cách chặt chẽ Những tài liệu này làbằng chứng rằng giờ nghỉ ngơi của thuyền viên được đáp ứng Ghi chép giờnghỉ ngơi hàng ngày sẽ được viết bằng ngôn ngữ khi làm việc hoặc ngôn ngữcủa tàu và tiếng Anh Thuyền viên sẽ nhận được 01 bản sao các ghi chép liên
Trang 28quan tới chúng và các ghi chép này được thông qua bởi thuyền trưởng hoặcngười được ủy quyền bởi thuyền trưởng và thuyền viên Các tàu sẽ tính toán vàđặt ở nơi dễ thấy biểu đồ miêu tả công việc và thời gian biểu trên tàu.
Quy định thời gian tối thiểu cho nghỉ ngơi trên tàu không ít hơn:
10 giờ trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ,
77 giờ trong bất kỳ khoảng thời gian 7 ngày
Giờ nghỉ ngơi có thể phân nhóm với mỗi nhóm có tối đa 2 giai đoạn,trong đó một giai đoạn sẽ không ít hơn 6 giờ liên tục và khoảng thời gian giữa 2giai đoạn nghỉ ngơi liên tiếp là không vượt quá 14 giờ Thực tập, cứu hỏa, huấnluyện trên thuyền cứu sinh và các huấn luyện khác theo quy định của luật phápquốc gia và quy tắc quốc tế sẽ được tiến hành giảm thiểu ảnh hưởng đến giờnghỉ ngơi và gây mệt mỏi cho thuyền viên Công ty phải tạo các điều kiện thuậnlợi nhất cho thuyền viên nghỉ ngơi để đảm bảo sức khỏe và tinh thần làm việc
1.2.7 Định biên của tàu
Tất cả các tàu phải có đủ số thuyền viên trên tàu để chắc chắn rằng tàuhoạt động một cách an toàn, hiệu quả Mỗi tàu được cung cấp 01 đội thuyềnviên phù hợp để đảm bảo an toàn và an ninh trong mọi điều kiện hoạt động,thuyền viên phù hợp với giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu hoặc tươngđương được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ luật pháp quốc tế Khi xácđịnh, chấp nhận hoặc thay đổi định biên của tàu, cần tránh hoặc giảm thiểu tácđộng giờ làm quá quy định, để đảm bảo giờ nghỉ ngơi và giới hạn mệt mỏi cũngnhư các nguyên tắc quốc tế được áp dụng nhất là của tổ chức hàng hải thế giớitrong định biên của tàu.Trong trường hợp khẩn cấp khi một sỹ quan hoặc thuyềnviên lên bờ vì lý do ốm nặng hoặc tai nạn, công ty sẽ thông báo với quốc gia nơitàu đến và yêu cầu sự cho phép chấp nhận thấp hơn mức định biên an toàn tốithiểu
1.2.8 Nơi ở của thuyền viên
Công ước MLC 2006 quy định cho mọi tàu thuyền phải tạo điều kiệntốt nhất về nơi ở cho thuyền viên , duy trì nơi ở an toàn và ngăn nắp cũng như
Trang 29khu giải trí cho thuyền viên làm việc và sống trên tàu, thích hợp cho sự pháttriển về sức khỏe của thuyền viên Thuyền trưởng hoặc người được ủy quyềnbởi thuyền trưởng sẽ kiểm tra trên tàu để chắc chắn rằng phòng ở của thuyềnviên sạch sẽ, thích hợp cho thuyền viên và giữ trong tình trạng tốt Kết quả củakiểm tra sẽ được ghi vào hồ sơ và sẵn sàng đưa cho cơ quan có thẩm quyền vàPSC xem xét Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền sẽ chú ý đến việc đảm bảo đượcthực hiện theo yêu cầu của công ước liên quan đến:
a Kích cỡ của phòng và không gian sống khác,
b Sự nóng lên của nơi ở và lỗ thông gió,
c Tiếng ồn, rung và các yếu tố xung quanh,
Khi tàu được đăng ký hay đăng ký lại hoặc bất cứ nơi ăn nghỉ, thuyền viêntrên tàu đã được thay đổi đáng kể, công ty phải sắp xếp một cuộc kiểm tra theoquy định 5.1.4 của MLC 2006
1.2.9 Điều kiện giải trí trên tàu
Chủ tàu cung cấp cho người đi biển điều kiện thuận lợi, tiện nghi và cả dịch vụ giải trí phù hợp để đáp ứng nhu cầu cụ thể về sống và làm việc trên tàu, phù hợp với các điều khoản liên quan đến luật bảo vệ an toàn sức khỏe và phòngtránh tai nạn
1.2.10 Thực phẩm và cung ứng thực phẩm
Trang 30Đối với quy định về thực phẩm và cung ứng thực phẩm các tàu phải đảmbảo tiêu chuẩn tối thiểu như sau:
Thực phẩm và nước uống cung cấp phải tính đến số lượng thuyền viên trêntàu, những yêu cầu về tôn giáo và văn hóa của họ liên quan đến thực phẩm Thờigian và tính chất của hành trình sẽ thích hợp với số lượng, giá trị dinh dưỡngchất lượng và sự đa dạng
Tổ chức và thiết bị phục vụ của bộ phận phục vụ cho phép cung cấp tớithuyền viên đầy đủ, đa dạng về dinh dưỡng của bữa ăn được chuẩn bị và phục
vụ trong điều kiện vệ sinh
Nhân viên phục vụ phải được đào tạo hoặc chỉ dẫn phù hợp với vị trí của họ Công ty phải đảm bảo rằng các thiết bị và bộ phận phục vụ luôn có sẵntrên tàu Thuyền viên được tuyển dụng cho vị trí đầu bếp của chủ tàu phải đượcđào tạo, đủ tiêu chuẩn và hoàn thành nhiệm vụ của vị trí theo yêu cầu ghi rõtrong các văn bản luật, quy định và sự quan tâm của thuyền viên liên quan đếnvấn đề này Yêu cầu của tiêu chuẩn này sẽ bao gồm việc hoàn thành các khóađào tạo được chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền bao gồm: nấu ăn, vệ sinh cánhân, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo quản thực phẩm, điều chỉnh khẩu phần ăn,bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe và an toàn
Trong điều kiện hoản cảnh đặc biệt, cơ quan có thẩm quyền có thể chophép đầu bếp chưa đủ tiêu chuẩn phục vụ trên tàu trong một khoảng thời giangiới hạn rõ ràng cho đến cảng tiếp theo thuận tiện cho việc thay thế nhưngkhông được quá 01 tháng và người thay thế phải đủ tiêu chuẩn và điều kiện làmviệc Hoạt động của tàu có số thuyền viên ít hơn 10 người do tính chất, kích cỡcủa tàu, kiểu mẫu thương mại, không yêu cầu phải đầy đủ số đầu bếp theo quyđịnh Nhưng bất cứ quy trình chế biến trong nhà bếp đều phải được đào tạo vàhuấn luyện bao gồm vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như bảo quản và chế biếnthực phẩm
Trang 31Để phù hợp với quy trình tiến hành theo điều 5 công ước MLC-2006 cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu kiểm tra tài liệu thường xuyên được mang lên tàu, bởi sự cho phép của thuyền trưởng về việc:
Cung cấp thực phẩm và nước uống
Tất cả các không gian và thiết bị sử dụng cho lưu trữ và xử lý thực phẩm vànước uống
Khu bếp và các thiết bị khác chuẩn bị và phục vụ cho bữa ăn
Sự kiểm tra hàng tuần trên tàu được thực hiện bởi thuyền trưởng và cácthành viên của ủy ban thực phẩm được phân công Sự kiểm tra này được ký bởithuyền trưởng và được lưu giữ trong hồ sơ không ít hơn 05 năm
1.2.11 Sức khỏe, an toàn và phòng ngừa tai nạn
Nhiệm vụ của chủ tàu là có những chương trình và chính sách hiệu quảliên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, bao gồm đánh giá rủi ro cũngnhư đào tạo và hướng dẫn cho thuyền viên thuyền viên về an toàn lao động vớimục đích để ngăn ngừa tai nạn do làm việc trên tàu, bị thương và bị bệnh Cùngvới đó là các biện pháp để giảm và ngăn ngừa rủi ro do tiếp xúc với các yếu tốđộc hại của môi trường và hóa chất, cũng như nguy cơ bị thương, bị bệnh do sửdụng máy móc và trang thiết bị trên tàu Chủ tàu phải cung cấp cho thuyền viêncác thiết bị bảo hộ hoặc những vật dụng khác để phòng tránh tai nạn theo nhữngquy định về cung cấp các thiết bị sử dụng theo thiết bị hoặc thiết bị bảo vệ Cácloại máy móc phải được sử dụng đúng cách, tránh việc sử dụng mà không cóchắn bảo vệ có thể gây nguy hiểm cho thuyền viên và cho con tàu
Chủ tàu phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về bất kì tai nạn lao động,
bị thương hoặc bệnh theo tiêu chuẩn ILO về thông báo và đăng kí tai nạn laođộng và các bệnh do làm việc
1.2.12 Chăm sóc y tế trên tàu
Chủ tàu bảo vệ thuyền viên thông qua chính sách bảo hiểm để bảo vệsức khỏe cũng như quyền lợi đầy đủ cho thuyền viên về chăm sóc sức khỏe trên
Trang 32tàu Thời gian bảo hiểm sẽ kéo dài bằng hợp đồng làm việc của thuyền viên Sựbảo vệ và chăm sóc sức khỏe này sẽ được cung cấp miễn phí cho thuyền viên Chăm sóc y tế trên tàu và trên bờ do chủ tàu chi trả bao gồm:
Cung cấp thuốc cần thiết cũng như thiết bị y tế và dịch vụ được yêu cầu chokhám, điều trị, thông tin và tư vấn y tế,
Không chậm trễ đến cơ sở y tế đảm bảo chất lượng hoặc nha sĩ trong cảng,bất cứ khi nào có thể,
Các chương trình giúp cải thiện sức khỏe và giáo dục vệ sinh cũng như cácbiện pháp phòng ngừa,
Dịch vụ đưa đến bệnh viện bất cứ khi nào cần thiết
Tất cả các tàu sẽ có tủ thuốc với các loại thuốc cơ bản cần thiết chothuyền viên với danh sách kèm theo, thiết bị y tế và sách hướng dẫn y tế với ấnbản mới nhất về hướng dẫn sơ cứu ban đầu trên tàu của ILO/WHO, hướng dẫn
sơ cứu ban đầu sử dụng cho tai nạn thông thường cũng như tai nạn nguy hiểmtheo IMO, tài liệu hướng dẫn đào tạo thuyền viên quốc tế của ILO/WHO cũngnhư các tài liệu hướng dẫn của các quốc gia
Đối với các tàu chở 100 người trở lên và chạy tuyến quốc tế nhiều hơn 3ngày phải có bác sĩ trên tàu người chịu trách nhiệm chăm sóc y tế trên tàu Cáctàu phải có ít nhất một người đã hoàn thành các khóa đào tạo sức khỏe phù hợpvới yêu cầu của công ước STCW và được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng Đểnâng cao hiệu quả trong công tác y tế trên tàu, công ty định kỳ đưa đến cácthông tin an toàn bằng cách chuyển đến các tàu để giáo dục và thông báo chothuyền viên thông tin liên quan đến phòng chống tai nạn, cũng như sức khỏe và
sự an toàn trên tàu
Công ty phải đảm bảo rằng bất kỳ hồ sơ cá nhân dữ liệu liên quan đến
an toàn và sức khỏe của thuyền viên phải được giữ cẩn thận
1.2.13 Quy trình khiếu nại trên tàu
Để đảm bảo quyền lợi và giải quyết các thắc mắc cho thuyền viên trêntàu phải có những quy trình đúng đắn, hiệu quả và nhanh chóng giải quyết các
Trang 33khiếu nại của thuyền viên, liên quan đến vi phạm các điều khoản của công ướcMLC 2006 Các tàu phải cấp cho mỗi thuyền viên một bản sao công ước bằngtiếng Anh hoặc ngôn ngữ được sử dụng trên tàu có hiệu lực, một bản quy trìnhkhiếu nại trên tàu cùng với một bản sao hợp đồng lao động của họ Quy trìnhkhiếu nại trên tàu bao gồm thông tin liên quan với cơ quan có thẩm quyền củaquốc gia tàu mang cờ và quốc gia nơi thuyền viên cư trú nếu các quốc gia khácnhau cũng như tên của một hoặc nhiều người trên tàu chấp nhận khiếu nại khi
có Trên cơ sở nguyên tắc bảo mật, cung cấp cho thuyền viên sự tư vấn hợp lý
về khiếu nại của họ cũng như trợ giúp liên quan đến thực hiện các quy trìnhkhiếu nại có trên tàu Các tàu sẽ giữ trên tàu một sách ghi chép về tất cả khiếunại cũng như các quyết định liên quan Quy trình khiếu nại bắt đầu khi thuyềnviên tham khảo ý kiến của trưởng bộ phận của thuyền viên được phân làm việchoặc sỹ quan cấp trên để tiến hành việc đó Trưởng bộ phận hoặc sỹ quan cấptrên sẽ cố gắng giải quyết trong vòng thời gian quy định trên tàu là không quá 5ngày Nếu trưởng bộ phận hoặc sỹ quan cấp trên không thể giải quyết khiếu nạithỏa mãn cho thuyền viên, họ có thể đưa đến cho thuyền trưởng Bất kỳ lúc nào
họ cũng có thể mời thuyền viên khác đi cùng với mình để làm chứng Nếu mộtkhiếu nại không được giải quyết trên tàu, vấn đề sẽ được chuyển tới chủ tàu.Chủ tàu có 08 ngày để giải quyết vấn đề trong sự bàn bạc với thuyền viên liênquan hoặc bất kỳ người nào họ có thể chỉ định làm người đại diện của họ vàtrong mọi trường hợp, thuyền viên có quyền khiếu nại trực tiếp với thuyềntrưởng, chủ tàu và cơ quan có thẩm quyền như giám sát của quốc gia tàu mang
cờ, PSC hoặc đại diện văn phòng tại nước ngoài
Trong vòng 08 ngày, khiếu nại không được giải quyết thì thời hạn sẽ được
mở rộng thêm 22 ngày với mục đích duy nhất là tìm giải pháp phù hợp, bất kỳviệc gì gây bất lợi cho thuyền viên đều bị cấm Nó sẽ được ghi vào đăng ký củatàu và trình cho cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết
Trang 34Thuyền viên có thể dựa vào quy trình xử lý khiếu nại để nộp đơn kiệnliên quan đến mọi vấn đề được cho là vi phạm điều khoản của MLC-2006.Không ai được phép đình chỉ quyền khiếu nại của thuyền viên.
1.2.14 Thanh toán tiền lương
Để đảm bảo công tác thanh toán tiền lương cho thuyền viên nhanhchóng, thuận tiện và rõ ràng, lương và loại tiền phải được nói rõ trong hợp đồnglao động và nó được ấn định thời gian trả, thời hạn không nhiều hơn 1 tháng.Thuyền viên sẽ được đưa bản báo cáo hàng tháng về hạn trả lương và tổng giátrị được trả bao gồm lương, tiền trả phụ cấp cho thuyền viên khi làm việc trênbiển, phụ cấp khi hồi hương và tỷ giá hối đoái được sử dụng nơi thanh toán hoặc
ở nơi khác Thuyền viên có quyền nhận lương hoàn toàn hoặc theo kỳ hạn chocông việc của họ, phù hợp với hợp đồng lao động tương ứng Các công ty sẽ sắpxếp cho việc tính lương hàng tháng cho thuyền viên và sẽ chuyển tài liệu chothuyền trưởng liên quan đến danh sách thuyền viên được trả lương Giấy tờ liênquan tới lương thuyền viên, bản sao biên chế thuyền viên phải được giữ ít nhất
01 năm
Công ty và thuyền trưởng phải đảm bảo rằng thuyền viên có thể chuyểnlương nhận được cho gia đình và người liên quan ngay cả khi mình trên tàu
CHƯƠNG 2 NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC
Liên quan đến các sai sót thường mắc phải trên tàu, trong đề tài này emphân chia thành các loại theo các mục như sau theo như thực tế thường xảy rakhi tàu tiến hành kiểm tra, đánh giá cấp giấy chứng nhận theo MLC 2006