1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp)

98 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn.

Trang 1

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CHUỐI TÂY VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHUỐI TÂY TẠI XÃ NÔNG THƯỢNG - THỊ XÃ BẮC KẠN - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp Khoa : KT - PTNT

Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CHUỐI TÂY VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHUỐI TÂY TẠI XÃ NÔNG THƯỢNG - THỊ XÃ BẮC KẠN - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp Khoa : KT - PTNT

Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Sơn Tùng

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

UBND xã Nông Thượng đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại cơ sở

Bà con nhân dân trong các thôn được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều khiếm khuyết Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của tập thể và

cá nhân đã dành cho tôi

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Trường Giang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Khối lượng quả/ buồng và cấp buồng cây chuối theo từng tháng thu hoạch 14

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng chuối của 10 nước có sản lượng lớn trên thế giới năm 2010 21

Bảng 2.3 Diện tích chuối cho thu hoạch tại một số vùng 23

Bảng 2.4 Sản lượng chuối tại một số vùng 24

Bảng 4.1 Tình hình phân bổ sử dụng đất đai của xã Nông Thượng qua 3 năm 36

Bảng 4.2: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã qua 3 năm 38

Bảng 4.3: Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động của xã Nông Thượng giai đoạn 2012 - 2014 39

Bảng 4.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Nông Thượng giai đoạn 2012 - 2014 41

Bảng 4.5 Tình hình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ chuối tại xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn 44

Bảng 4.6 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất chuối tại thị xã Bắc Kạn 45

Bảng 4.7: Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra 46

Bảng 4.8: Quy mô sản xuất chuối của các hộ được điều tra (40 hộ) 48

Bảng 4.9: Quy mô sản xuất dứa của các hộ được điều tra (20 hộ) 48

Bảng 4.10 Chi phí và kết quả bình quân/ha chuối/vụ 49

Bảng 4.11 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của cây chuối/vụ 51

Bảng 4.12 Chi phí và kết quả sản xuất bình quân/ha dứa 52

Bảng 4.13 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế cả cây chuối/vụ 53

Bảng 4.14: So sánh chi phí giữa chuối và dứa/vụ (hè) 54

Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả sản xuất của cây chuối tây, cây dứa/vụ 56

Bảng 4.16 So sánh giữa kết quả sản xuất chuối và sản xuất dứa 56

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Bố cục khóa luận có 5 phần bao gồm: 4

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Hiệu quả kinh tế 5

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cây chuối tây 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 20

2.2.1 Tình hình sản xuất chuối trên thế giới 20

2.2.2 Tình hình sản xuất chuối ở Việt Nam 22

2.2.3 Cây chuối đối với sự phát triển của Thị xã Bắc Kạn 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 26

3.2 Câu hỏi và nội dung nghiên cứu 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử 27

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 27

3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin 27

3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29

Trang 7

3.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả kinh tế 29

3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất 30

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 32

4.2 Đặc điểm đĩa bàn xã Nông Thượng - Tx Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn 33

4.2.1 Điều kiện tự nhiên 33

4.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 37

4.3 Tình hình sản xuất và phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng, Thị xã Bắc Kạn 43

4.3.1 Tình hình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ chuối tại thị xã Bắc Kạn 44

4.3.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất

chuối tại thị xã Bắc Kạn 45

4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây chuối tây tại xã Nông Thượng 46

4.4.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 46

4.4.2 Quy mô sản xuất của các hộ được điều tra 47

4.4.3 Hiệu quả kinh tế của trồng chuối 48

4.4.4 So sánh hiệu quả kinh tế của trồng chuối với cây trồng trên đất

có thể trồng chuối tại xã Nông Thượng – Bắc Kạn 52

4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất chuối tây 57

4.5.1 Quy mô, vị trí đất đai 57

4.5.2 Ảnh hưởng của địa hình 57

4.5.3 Ảnh hưởng của thời vụ 58

4.5.4 Ảnh hưởng của phân bón và sâu bệnh 58

4.5.5 Ảnh hưởng của trình độ lao động 58

4.5.6 Ảnh hưởng của mức độ đầu tư (IC) 59

4.5.7 Ảnh hưởng của giá bán và giá cả đầu vào 59

4.5.8 Ảnh hưởng của thời tiết khí hậu 60

4.5.9 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sản xuất qua phiếu điều tra 60

4.5.10 Một số thuận lợi khó khăn , tồn tại trong sản xuất và tiêu thụ

ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây chuối 61

Trang 8

Phần 5 GIẢI PHÁP 63

5.1 Giải pháp phát triển cây chuối tây trên địa bàn xã nông thượng 63

5.1.1 Phương hướng phát triển cây chuối tây cho xã Nông Thượng 63

5.1.2 Định hướng phát triển sản xuất cây chuối tây của xã Nông Thượng 64

5.2 Một số giải pháp phát triển trồng chuối và phát triển chuối 66

5.2.3 Giải pháp hệ thống thủy lợi 67

5.2.4 Giải pháp cho tiêu thụ 67

5.2.5 Hợp tác sản xuất 68

5.2.6 Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và nhà nước trong việc nâng cao HQKT của sản xuất cây chuối tây 68

5.2.7 Các giải pháp về khuyến nông nhằm nâng cao HQKT của

sản xuất cây chuối tây 69

5.2.8 Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh và tăng năng suất 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 73

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế Việt nam thì ngành nông nghiệp luôn luôn dược coi là ngành quan trọng hàng đầu Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn đến nông nghiệp Song nông nghiệp vẫn đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách Những rủi ro bất lợi này tác động lớn đến người dân Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là những người chịu thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống

Thị xã Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 13.688 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 1.426 ha, đất lâm nghiệp 8.506 ha, đất chưa sử dụng 3.756 ha Dân số 38.018 người, gồm nhiều dân tộc anh em cùng chung sống với 12.598 hộ dân trong

đó thành thị 5.505 hộ, nông thôn 7.093 hộ Số hộ dân sống ở nông thôn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, cây trồng chủ là các loại cây lương thực như lúa, dứa theo hướng tự cung tự cấp, các loại cây trồng khác chưa được chú trọng phát triển, các sản phẩm mang tính hàng hoá không đáng kể và còn manh mún, nhỏ lẻ Cho đến nay thị xã chưa có sự đầu tư thích ứng, để tạo những tiềm năng sẵn có ở địa phương trở thành thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn mới

Cây chuối là cây trồng quen thuộc với mọi miền của đất nước, có khả năng thích ứng với nhiều loại đất đai và khí hậu Chuối là cây ăn quả nhiệt đới, thời gian sinh trưởng ngắn, sớm cho thu hoạch, dễ trồng và chỉ có vùng nhiệt đới mới có, cho nên có địa bàn xuất khẩu rộng và luôn là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao

Thị xã Bắc Kạn có điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển nhiều loại cây ăn quả, trong đó có cây chuối Trong thời gian qua chuối tây đã được trồng ở nhiều nơi trên địa bàn, việc trồng chuối đã đem lại một nguồn thu nhập đáng kể cho một số hộ dân Tuy nhiên việc phát triển cây chuối còn mang tính tự phát, chưa chú trọng việc

Trang 10

áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong việc thâm canh loại cây ăn quả này nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao

Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu là từ cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình Nông Thượng với đơn vị hành chính là 15 thôn, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nhiệp là chủ yếu Nông Thượng là một trong những xã trồng nhiều chuối của Thị xã Bắc Kạn Những năm trước đây, cây chuối tây chủ yếu được trồng tại các nương rẫy để làm thức ăn cho gia súc, khi quả chín chủ yếu để ăn, chưa trở thành hàng hóa Quả chuối tây trồng ở đây thường to, nây và có hương vị thơm ngọt Chuối tây chỉ trở thành hàng hóa khi nhiều tư thương đến thu gom với số lượng lớn, xuất khẩu sang Trung Quốc Chính

vì vậy, diện tích trồng chuối được tăng lên hằng năm

Tuy nhiên người dân trồng chuối vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn do điều kiện khí hậu khắc nghiệt, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường không

ổn định, và chưa biết áp dụng khoa học - kỹ thuật nên hiệu quả sản xuất còn chưa cao Phần lớn các hô gia đình không dám đẩy mạnh sản xuất và phát triển trồng chuối trên quy mô lớn hơn nên năng suất thấp dẫn đến đời sống có nhiều khó khăn Xuất phát từ thực tế đó, việc xem xét tình hình sản xuất chuối tây tại địa phương và đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của cây trồng là rất quan trọng Đó

là những cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản

xuất chuối tây có hiệu quả hơn Đó là lý do mà em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chuối tây và đề xuất các giải pháp phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thượng - Thị xã Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn”

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá được thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất chuối tây tại xã Nông Thượng, Thị xã Bắc Kạn, đề tài có thể đề xuất được các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển cây chuối tây tại địa phương theo hướng ổn định, hiệu quả và bền vững

Trang 11

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu được tình hình sản xuất chuối và điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Nông Thượng, Tx Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá được thực trạng sản xuất chuối tại địa bàn xã Nông Thượng

- Đánh giá được hiệu quả kinh tế cây chuối tây trên địa bàn xã Nông Thượng

- Đánh giá được những thuận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất, cơ hội

và thách thức trong việc phát triển cây chuối

- Đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sản xuất chuối trên địa bàn xã trong những năm tới

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kiến quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát

thực hiệu quả kinh tế của việc trông chuối tây Qua đó giúp người dân có cơ sở để

có thể tiếp tục phát triển mở rộng sản xuất chuối và đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chuối trên địa bàn xã Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo tại xã Nông Thượng nói riêng và nông sản hàng hóa trên địa bàn Thị xã Bắc Kạn nói chung

Trang 12

1.4 Những đóng góp mới của đề tài

- Góp phần đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của cây chuối tây nói chung

và hiệu quả kinh tế của xã Nông Thượng nói riêng Góp phần xây dụng nền kinh tế nông nghiệp liên tục phát triển

- Đưa được thực trạng khó khăn mà người nông dân đang mắc phải để các ban, các cấp có thẩm quyền đề xuất phương hướng khắc phục và hỗ trợ nông dân vượt qua khó khăn

- Cho thấy sự yếu kém của các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất cụ thể của địa phương

- Đề tài giúp chỉ ra một số các giải pháp mang tính chất khả thi để tăng tính hiệu quả năng suất của cây chuối tây Nâng cao chất lượng cuộc sống của bà con nông dân

- Góp phần vào công cuộc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Thúc đẩy việc nghiên cứu ra các giống chuối mới cho năng suất và sản lượng cao hơn

- Hỗ trợ đội ngũ cán bộ khuyến nông định ra các phương hướng phát triển sản xuất trong thời gian tới và đưa sản xuất vào cơ chế ổn định

1.5 Bố cục khóa luận

Bố cục khóa luận có 5 phần bao gồm:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2 : Cớ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4 : Kết quả nghiên cứu và thỏa luận

Phần 5: Giải pháp

Kết luận và kiến nghị

Trang 13

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để đạt được kết quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của một phạm trù kinh tế Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn nhân lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi một nền sản xuất khách quan của một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao Sau đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh tế :

- Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng mà xã hội không sử dụng được phần bị lãng phí

- Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh

tế tư bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của xã hội

- Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

-Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả đó

Tóm lại, từ kết quả trên thấy rằng: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được những

Trang 14

kết quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhưng vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra

2.1.1.2 Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo nền kinh tế thị trường đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh

để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có hiệu quả kinh tế cao nhất, đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách… quy luật khan hiếm nguồn lực Trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu hàng ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân

tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiều rộng như : Vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất

2.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khác nhau thì nội dung nghiên cứu hiệu quả sản xuất càng khác nhau Do đó, để nghiên cứu hiệu quả sản xuất đúng cần phải phân loại hiệu quả kinh tế

Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:

* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét:

- HQKT quốc dân: Là HQKT tính chung cho toàn bộ quá trình sản xuất của một quốc gia

- HQKT ngành : Là HQKT tính riêng cho từng ngày sản xuất vật chất nhất định như công nghiệp, nông nghiệp…

- HQKT theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương

Trang 15

- HQKT của từng quy mô hình thức sản xuất - kinh doanh

- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất

* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu

- HQKT Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế

và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế mang lại

- HQ xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

- HQ kinh tế : Phản ánh mối tương quan giữa các kết quả tổng hợp về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được những kết quả đó hư bảo vệ môi trường, lợi ích công cộng…

- HQ phát triển và bền vững : Là hiệu quả kinh tế - xã hội có được do tác động hợp lý để tạo ra nhịp đọ tăng trưởng tốt nhất và đảm bảo những lợi ích kinh tế

- xã hội lâu dài

* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và các hướng tác động vào sản xuất thì chia HQKT thành:

- HQ sử dụng đất đai

- HQ sử dụng lao động

- HQ sử dụng các yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn…

- HQ việc áp dụng khoa học - kỹ thuật như HQ làm đất, bón phân…

1.1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Trong các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: Càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn lực càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăng không giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm buộc nhà sản xuất phải trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng các loại sản phẩm với chất lượng và số lượng phù hợp , giá cả hợp lý

Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường ngày càng mở cửa và hội nhập

DN phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN cần phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: Chất lượng và sự khác

Trang 16

biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế về giá cả, DN phải tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt được điều này

HQKT là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN Vì vậy, nâng cao HQKT là đòi hỏi khách quan để DN thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận

2.1.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Phương pháp xác định HQKT bắt nguồn từ bản chất HQKT, đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hay là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Mối tương quan đó cần so sánh cả

về giá trị tương đối và tuyệt đối giữa hai đại lượng Có thể hiện chỉ tiêu hiệu quả qua 4 công thức sau:

so sánh được HQKT của các đơn vị có quy mô sản xuất khác nhau Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của HQ chứ không chỉ rõ được mức độ HQKT, do đó chưa giúp cho nhà sản xuất có những tác động cụ thể dẫn đến các yếu tố đầu vào và

để giảm chi phí nguồn lực, nâng cao HQKT

* Công thức 2: H = Q / C Hoặc ngược lại H = C / Q

Khi so sánh HQ thì việc sử dụng số tương đối là cần thiết bởi vì nó nói lên chất lượng của hiện tượng Cách tính này có ưu điểm là phản ánh được mức độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực mang lại kết quả là bao nhiêu Vì vậy, nó giúp cho việc đánh giá hiệu quả HQKT của các đơn vị sản xuất một cách rõ nét nhất Tuy nhiên, cách tính này cũng có nhược điểm là chưa thể hiện

Trang 17

được quy mô HQKT vì trên thực tế những quy mô khác nhau nhưng lại có hiệu xuất

sử dụng vốn giống nhau

Trong thực tế khi đánh giá HQKT người ta đánh giá HQKT người ta thường kết hợp giữa công thức 1 và công thức 2 để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánh giá được HQKT một cách sau sắc và toàn diện

* Công thức 3: H = ∆Q - ∆C

Trong đó: H : HQKT tăng thêm

∆Q : Kết quả tăng thêm

∆C : Chi phí tăng thêm

Chỉ tiêu này càng lớn thì HQ càng cao Công thức này thể hiện rõ mức độ HQ của đầu tư thêm và nó dùng để kết hợp với công thức 4 để phản ánh toàn diện HQKT hơn

* Công thức 4 : H = ∆Q / ∆C Hoặc ngược lại H = ∆C / ∆Q

Công thức này thể hiện rõ HQKT của việc đầu tư thêm hay tăng thêm chi phí,

nó thường được sử dụng để xác định HQKT theo chiều sâu hoặc của việc xác định được điểm tối đa hóa lợi nhuận để đưa ra những quyết định sản xuất tối ưu nhất Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa phân tích được tác động, ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu…

Trong thực tế sản xuất khi đánh giá HQKT ta thương kết hợp các công thức lại với nhau để bổ xung cho nhau Như vậy, việc đánh giá HQKT sẽ chính xác và toàn diện hơn Tùy thuộc vào từng trường hợp mà ta lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp với điều kiện sản xuất

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cây chuối tây

2.1.2.1 Đặc điểm sinh học cây chuối tây

Có tên gọi khác là chuối gòn, chuối sứ, chuối xiêm Được trồng phổ biến ở nước ta do có tính thích nghi rộng, có thể trồng được trên nhiều loại đất, sản lượng chỉ sau chuối tiêu Khả năng chống chịu (chống đổ, chịu úng hạn) tốt hơn chuối tiêu Mùa Hè chuối tây chín đủ thì phẩm chất tốt hơn mùa Đông, nếu chín kỹ thì hàm lượng đường còn cao hơn cả chuối tiêu

Trang 18

Chuối là loại cây ăn quả nhiệt đới, ngắn ngày, dễ trồng và cho sản lượng khá cao, trung bình có thể đạt năng suất 20-30 tấn/ha Hiện nay, trên thế giới, nước đạt năng suất chuối cao nhất là Goatemala 100 tấn/ha Chuối có giá trị kinh tế khá lớn

và là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước [8] Ở nước ta, khí hậu bốn mùa đều phù hợp cho chuối phát triển, từ Bắc đến Nam, đồng bằng cũng như miền núi, ở đâu và mùa nào cũng có chuối Chuối đối với người Việt Nam là rau, là quả, là lương thực, thực phẩm Sản lượng chuối ở ta hàng năm cũng khá, ngoài việc tiêu thụ nội địa, chúng ta còn xuất khẩu một lượng khá lớn Tuy vậy, so với nhiều nước xuất khẩu chuối thì năng suất trồng chuối nước ta còn thấp Vì vậy, việc giúp bà con nông dân nắm được những kinh nghiệm trong kỹ thuật trồng chuối, nhằm nâng cao năng suất

là hết sức cần thiết

Chuối là một loại quả quý phổ biến ở nước ta Chuối chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipit, đường; vitamin A, B1, B2, C, PP… nhiều chất dinh dưỡng khoáng như Ca, P, Fe, Na, K

Ở nước ta chuối là cây ăn quả được xếp hàng đầu về tổng sản lượng và diện tích, nhưng cây chuối bị một số bệnh ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và xuất khẩu

Chuối tây: Chuối tây quả to, mập, thơm, ngọt đậm Năng suất cao Chuối tây chịu nóng và cũng chịu lạnh, có thể trồng được ở nhiều vùng đất miễn là đáp ứng nhu cầu nước [15]

2.2.2.2 Đặc điểm thực vật học cây chuối

* Bộ rễ

Chuối không có rễ cái mà chỉ có rễ tơ Đối với cây con thực sinh rễ sơ cấp cũng chỉ tồn tại một thời gian ngắn, sau đó nhường chỗ cho các rễ phụ mọc ra từ thân Kích thước của rễ đạt từ 5,1 - 5,7mm đối với các dòng lưỡng bội, từ 6,2 - 8,5mm đối với nhóm tam bội và lớn hơn 7,4mm là các nhóm tứ bội Rễ thường mọc ra từ vách các tổ chức bó mạch của thân ngầm dưới đất Khi còn non rễ có màu trắng, khi già có màu nâu vàng Với điều kiện bình thường một cây chuối

có thể có từ 200 - 300 rễ và tối đa là 500 - 1.000 rễ [16]

Trang 19

Rễ phân bố trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là thành phần cơ giới, độ xốp đất, mực nước ngầm và chế độ canh tác, chăm sóc Nhiệt độ thích hợp nhất cho rễ hoạt động là 25 - 30oC Khi bị tổn thương mô phân sinh đỉnh thì sẽ sinh

ra các rễ con nhỏ hơn rễ chính, gọi là rễ thứ cấp tạo thành chùm rễ ở các đầu rễ chính Theo Fawcerr, (1913) rễ chuối có thể ăn sâu 5.2m và theo chiều ngang 2 - 3,5m [10].[14]

* Thân chuối

Được chia làm 2 phần: thân thật và thân giả

- Thân thật hay còn gọi là thân ngầm, nằm dưới đất, nó là đoạn thân hình tròn dẹt Trên thân có nhiều đốt, các đốt đều có mầm sinh trưởng, từ đó mọc lên các chồi con để thay thế cho cây mẹ ở những chu kỳ tiếp theo cũng từ thân mẹ Cũng chính từ thân mọc ra các rễ và từ đỉnh sinh trưởng mọc ra các lá

Vì vậy thân thật tích lũy dinh dưỡng để cung cấp cho các chồi, rễ và lá Nó

có liên quan chặt chẽ đến thời gian trổ buồng và năng suất của cây chuối Thân thật

có thể sống nhiều năm dưới đất, nó là cơ quan sinh sản để duy trì nòi giống

Theo Lâm Nhật Minh (Trung Quốc) thì trước khi chuối ra hoa, sự phát triển thân thật giảm hẳn về chiều ngang, nhưng khoảng cách giữa các đốt lại thưa ra, đó

là thời kỳ phân hóa hoa

Thân giả: được cấu tạo bởi bẹ lá, tùy theo loài và chế độ chăm bón mà thân giả có thể cao hay thấp, to hay nhỏ, màu sắc và độ bền chắc khác nhau Do đó khả năng chống đổ, chống sâu bệnh cũng khác nhau Trong quá trình phát triển, thân giả cần được vệ sinh sạch sẽ để tránh sâu bệnh, đặc biệt là sâu đục thân [16]

Để phát triển tốt thân thật yêu cầu điều kiện ngoại cảnh tương tự yêu cầu của rễ Đối với thân giả cần chú ý phòng chống gió bão làm gãy cây

* Lá chuối

Bao gồm phiến lá, gân lá, cuống lá, các bẹ lá xếp theo hình xoắn ốc ôm lấy nhau tạo thành thân cứng nâng đỡ các phiến lá gọi là thân giả Hình thái phiến lá là một chỉ tiêu phân định giống, các bẹ lá phát sinh từ thân thật phân bố theo mặt cắt ngang là 1/3 - 2/5 đối với cây con tức là một vòng tròn cắt ngang có từ 2,5 - 3 lá và 3/7 - 4/9 đối với cây

Trang 20

Hoa và quả chuối

Chuối ra một chùm hoa gồm rất nhiều thùy, mỗi thùy được bao bọc bởi một

lá bắc màu tím đỏ Cấu tạo một hoa đơn gồm đủ các bộ phận đế, đài, tràng, nhị, nhụy song căn cứ vào hình thái hoa mà người ta chia ra hoa cái, hoa đực và hoa lưỡng tính

Hoa chuối thuộc loại hoa tự và được sắp xếp trên trục tạo thành các chùm, mỗi chùm có một lá bắc bao bọc Tuy nhiên sự sinh trưởng, phát triển thành quả của các chùm trên hoa tự là không giống nhau, số chùm hoa phát triển thành quả biến động từ 6 - 12 nải đối với nhóm chuối tiêu và 4 - 12 nải đối với nhóm chuối tây.[16]

Theo các nhà nghiên cứu khi cây chuối đạt 28 - 55 lá thì phân hóa và ra hoa, sự phân hóa kéo dài 60 - 85 ngày trước khi hoa nhú ra khỏi thân giả Cây chuối có thể ra hoa quanh năm khi đã tích lũy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết Vì vậy thời vụ trồng, chế độ chăm sóc là vô cùng quan trọng đối với sự ra hoa của cây chuối [16]

Sự phát triển thành quả sau khi nở hoa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là chế độ dinh dưỡng, nhiệt độ, chế độ nước và môi trường Thời gian ra

Trang 21

hoa biến động từ 80 - 100 ngày đối với các giống thuộc nhóm AAA và lên đến 180 ngày đối với các giống thuộc nhóm ABB [14]

* Chồi con và sự đẻ chồi của chuối

Từ thân thật, các chồi bên hình thành các chồi con Khi bộ rễ hoạt động mạnh cũng là thời kỳ các chồi bên phân hóa và sinh trưởng mạnh để hình thành chồi con, đó là thời kỳ ẩm độ và nhiệt độ thích hợp trước khi phân hóa hoa Thường thì sau trồng 6 - 7 tháng cây chuối bắt đầu ra chồi con [16]

Sau khi hình thành, các cây con và cây mẹ có mối quan hệ mật thiết, đến khi cây con đã hình thành bộ rễ tương đối hoàn chỉnh ảnh hưởng của cây con đến năng suất và chất lượng của cây mẹ cũng rất khác nhau

Do đặc điểm ra chồi nên sau khi trồng một vài năm, bụi chuối sẽ rất rậm rạp và năng suất giảm dần Vì vậy trong kỹ thuật thâm canh cần chú ý biện pháp tỉa chồi thích hợp để kéo dài tuổi thọ và năng suất của vườn chuối

2.2.2.3 Những nghiên cứu về sinh thái học

Trang 22

Bảng 2.1: Khối lượng quả/ buồng và cấp buồng cây chuối theo từng tháng thu hoạch Tháng

Tỉ lệ buồng loại A (trên 15kg/buồng)

Tỉ lệ buồng loại B (13-15 kg/buồng)

Tỉ lệ buồng loại C (6-12 kg/buồng)

ra hoa và ảnh hưởng mạnh đến phẩm chất, trọng lượng quả Theo Ganey, (1980) nhiệt độ tối thích cho sinh trưởng thân lá là 26 - 28oC, từ 29 - 30oC là nhiệt độ tối thích đối với sự phát triển của quả [1].[10].[14]

Khi nhiệt độ quá cao trong thời gian ngắn cũng ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất quả như quá trình hóa nâu quả, tích lũy tinh bột, chuyển hóa và tạo thành các este thơm cũng như độ chắc của thịt quả

Trang 23

Khả năng chịu hạn của chuối không lớn, khi thiếu nước cây chuối có biểu hiện tốc độ ra lá chậm, kéo dài thời gian sinh trưởng, tuổi thọ lá ngắn, gây hiện tượng nghẹt lá, nghẹt buồng, quả phát triển chậm, vỏ quả dày, quả bé [7]

Nếu không có sự hỗ trợ của nước tưới thì hạn hán sẽ gây héo lá này đến lá khác rồi đến héo bẹ, cuối cùng thân giả bị nứt Củ thì trái lại chịu đựng khô hạn kéo dài một cách dễ dàng và có thể giữ được khả năng mọc lại lá ngay sau khi thân giả biến mất [9]

Để thỏa mãn nhu cầu nước cho chuối thì hầu hết các vùng trồng chuối phải xây dựng hệ thống tưới nước, không thể căn cứ vào tổng lượng mưa mà phải dựa vào sự phân bố lượng mưa trong năm Trong thời gian khô hạn 2 - 3 tháng liên tục thì bắt buộc phải tính đến các biện pháp tưới mưa nhân tạo

Tuy nhiên chuối cũng rất sợ ngập úng lâu ngày hoặc mưa nhiều, nước mặt thoát không kịp Đất úng, mực úa vàng dẫn đến khô héo

* Ánh sáng

Người ta đã thí nghiệm trong điều kiện thiếu ánh sáng không ảnh hưởng đến

sự ra lá mà chỉ ảnh hưởng đến màu sắc phiến lá và độ vươn cao của chuối Nếu thiếu ánh sáng hoàn toàn, phiến lá sẽ có màu trắng nhạt, bẹ lá vươn dài nhanh Trong điều kiện vườn chuối thiếu ánh sáng, cây chuối vươn cao.[14].[16]

Ánh sáng ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng của cây Nếu giảm 75% cường

độ ánh sáng thì chu kỳ của cây sẽ kéo dài thêm 2 tháng Hoạt động quang hợp của lá mạnh nhất ở cường độ ánh sáng 2.000 - 5.000lux (có thể lên đến 10.000lux) Nếu bức xạ quá mạnh sẽ làm rám chỗ cong của buồng và quả chuối Thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng đến chuối [1].[6]

Theo Murray, (1961) chuối trồng trong điều kiện 50% độ chiếu sáng của mặt trời không ảnh hưởng đến năng suất quả Ở vùng nhiệt độ cao chuối được trồng dưới bóng dừa, trồng xen với các cây trồng khác Nhìn chung, khi chiếu sáng không đầy đủ chuối vươn cao hơn, thời gian sinh trưởng kéo dài hơn

Chuối tây yêu cầu cường độ ánh sáng mạnh hơn chuối tiêu Khi đủ ánh sáng, lá sinh trưởng mạnh, lá to, dày, màu xanh đậm, phản quang, tốc độ ra lá nhanh [16]

Trang 24

* Gió bão

Gió ảnh hưởng rất lớn đến chuối, làm cho cây bốc hơi nước nhanh, làm rách lá, gãy buồng, đổ cây nhất là các vùng gió bão hàng năm Chỉ việc rách lá cũng giảm năng suất 20 - 25 % ở Camorun và 10% ở Bờ Biển Ngà [14]

Ở nước ta chuối bị ảnh hưởng của gió Lào làm lá bị khô héo, quả nhỏ và bị quắt lại

Để hạn chế tác hại của gió người ta làm đai rừng chắn gió, chọn giống có khả năng chống đổ tốt.[5]

Gió chỉ có lợi khi có tốc độ 4 - 5 m/s có tác dụng làm thông thoáng vườn, giảm sâu bệnh Khi tốc độ gió đạt 40 km/h làm hại đến các giống cao cây, tốc độ gió khoảng 70 km/h làm hại cả những giống thấp cây Mức độ ảnh hưởng của gió bão phụ thuộc vào giống, giống cao cây sẽ chịu ảnh hưởng mạnh hơn và ngược lại.[16]

lá mọc rất chậm.[9]

* Kỹ thuật trồng

Thời vụ trồng chuối rất khác nhau tùy thuộc vào các vùng trồng nhưng được

Trang 25

xác định là thích hợp nhất từ cuối mùa khô đến đầu mùa mưa Ở Puertorico và một

số vùng trồng lý tưởng có thể trồng chuối quanh năm Trong khi đó, ở những vùng khác thời vụ trồng cần phải sắp xếp sao cho tránh được nắng gắt đầu vụ và nhất là tránh rét khi trỗ buồng Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định thời vụ trồng khác nhau ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian từ trồng đến thu hoạch, năng suất và chất lượng quả

Mật độ và khoảng cách trồng thay đổi giữa các giống, tùy thuộc độ màu mỡ của đất trồng và nhiều yếu tố khác Trồng dày giúp vườn chuối tăng khả năng chống gió bão nhưng hạn chế ra chồi, khó phòng trừ sâu bệnh và chỉ đạt lợi nhuận cao ở

vụ đầu Những vụ sau, quả nhỏ dần, hay bị chín ép và thịt quả nhão Mật độ trồng phổ biến ở các nước vùng Trung Mỹ là 1235 cây/ha Trồng dày đến 1976 cây/ha, năng suất tăng 4 tấn/ha Tuy nhiên, nếu tăng mật độ đến 3212 cây/ha năng suất có chiều hướng giảm Mật độ trồng ở Surinam biến động rất lớn trong khoảng từ 600-

4400 cây/ha nhưng mật độ 2000-2500 cây/ha được xác định là thích hợp nhất

Về dinh dưỡng khoáng cho cây chuối là công việc thường xuyên của những nước trồng chuối tiên tiến trên thế giới Vì sự thiếu hụt dinh dưỡng trong đất luôn diễn ra theo thời gian Trên cơ sở đó người ta đã xây dựng công thức phân bón phù hợp với điều kiện sinh thái và hoàn cảnh cụ thể ở mỗi vùng chuối

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu chuối Đài Loan với giống Pei chiao vòng đời 11 - 12 tháng trọng lượng buồng 25 - 30 kg, mật độ trồng 2.200 cây/ha thì bón với tỷ lệ N:P:K = 11 : 5,5 : 22 = 38,5 đơn vị; 1 đơn vị bằng 52gam Lượng phân nguyên chất sẽ là 572g N + 286g P2O5 + 1.144g K2O Có thể nói rằng tùy điều kiện đất đai mà người ta “điều chỉnh” chế độ phân bón cho phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế cao

Các kết quả nghiên cứu ở Ecuador đã xác định với lượng bón N - P2O5 - K2O tính cho 1 ha là 600 - 100 - 600 kg, năng suất quả vụ 1 chỉ đạt 30 tấn ở mật độ trồng

1500 cây/ha nhưng lại đạt tới 55 tấn nếu trồng dày đến 3000 cây/ha Năng suất quả

vụ 2 cao hơn với các giá trị tương ứng là 47 tấn và 65 tấn Không có sự khác biệt đáng kể về các chỉ tiêu chất lượng quả giữa các mật độ trồng kể trên Để duy trì

Trang 26

năng suất cao ở những vụ tiếp theo thì cần chú trọng đánh tỉa chồi và đối với mật độ trồng dày hơn thì lượng phân bón phải nhiều hơn Tuy nhiên, mật độ trồng quá dày thì lợi nhuận có xu hướng giảm Những năm gần đây, ở Philippine, Australia, Đài Loan và nhiều nước trồng chuối xuất khẩu bắt đầu chú trọng thiết kế vườn chuối theo kiểu trồng hàng kép gồm 2- 4 hàng đơn và để đường đi rộng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chăm sóc, thu hoạch và vận chuyển

Việc xác định liều lượng và phương pháp bón phân đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Phần lớn các kết quả nghiên cứu đều chỉ ra rằng cây chuối rất phàm ăn và nhấn mạnh sự cần thiết phải bón phân cân đối Ở Puertorico, lượng bón phổ biến 1 ha là 250 - 325 kg đạm, 125 - 163 kg lân và 500 -

650 kg kali Tuy nhiên, lượng bón thích hợp đối với mỗi vùng phải qua nghiên cứu mới xác định được do tùy thuộc rất nhiều vào đặc điểm giống, loại đất và mật độ trồng … Vì vậy, liều lượng và phương pháp bón thích hợp ở vùng này đôi khi lại không đạt hiệu quả cao ở nhiều vùng khác Mặc dù vậy, tỷ lệ bón NPK được khuyến cáo ở nhiều nước là 8:10:8 Các loại phân vô cơ đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện bón cân đối kết hợp với bón phân hữu cơ và tưới nước [4] Nhiều biện pháp kỹ thuật thâm canh chuối khác đã được xác định có tác dụng làm tăng năng suất và chất lượng quả như bón phân vi sinh, phun chất điều tiết sinh trưởng Che phủ nilon đen kết hợp với tưới nước đã làm tăng nhiệt độ của đất trong mùa đông lên 2 - 30C và có tác dụng làm cho một số giống chuối thuộc nhóm phụ Cavendish

ra hoa sớm hơn 16 ngày [4]

Đối với giống Grand nai Mật độ 2.500 cây/ha Khi đạt 20 tấn/ha cần bón N:

50 kg; P2O5 : 12,5kg; K2O: 150 kg (nguyên chất) cho một ha Nếu muốn đạt 40 tấn/ha thì lượng phân nguyên chất phải bón 80kg N + 20kg P2O5 + 240kg K2O [4].[11]

Nhu cầu dinh dưỡng của chuối khá cao đặc biệt là phân kaly, đạm là yếu tố ảnh hưởng rất lớn không chỉ đến thời gian sinh trưởng, năng suất quả mà còn đến phẩm chất quả và khả năng vận chuyển cất giữ quả [4].[15]

Sâu bệnh hại chuối: các nghiên cứu ở Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Ấn

Trang 27

Độ, Philippine, Malaysia … đều xác định trên các giống chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish có những loại bệnh thường xuyên xuất hiện và gây hại nhiều như chùn ngọn, héo vàng lá, đốm đen lá, đốm vàng lá Ngoài ra còn có tuyến trùng u rễ, sâu đục thân và sâu gặm quả non và các loại bệnh hại khác

Bệnh chùn ngọn (BBTV) do virus gây hại và môi giới truyền bệnh là rệp Pentalonia nigronervora Theo Drew at all (1989) và Dr Jones (1994), biện pháp phòng trừ hiệu quả nhất là sử dụng cây giống sạch bệnh, trừ rệp bằng phun 3 lần liên tiếp theo định kỳ 7 ngày Dipoxylin 2 SL tỷ lệ 1/250 và bón bổ sung phân kali - Bệnh héo vàng lá (FOC) do nấm gây hại Nấm bệnh tồn tại trong đất và cây bệnh, lan truyền qua nước tưới và cây con qua chóp rễ và vết thương cơ giới Các biện pháp phòng trừ hóa học và canh tác ít hiệu quả Chế phẩm sinh học Trichoderma đạt hiệu quả phòng trừ cao ở quy mô nghiên cứu thử nghiệm

2.1.2.5 Một số nghiên cứu về việc bảo quản và chế biến

Một trong những nguyên nhân chính gây tổn thất sau thu hoạch là do các loại bệnh hại Quả bị nhiễm bệnh nặng suy giảm cả giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm Các loại bệnh chính gồm thối cuống, thối đầu quả, thối quả và bệnh than Tác nhân gây những bệnh kể trên là vi sinh vật thường xâm nhập vào quả từ trên cây, trong giai đoạn thu hoạch Vì vậy trong thu hái, vận chuyển và xử lý quả phải giữ vệ sinh và hết sức cẩn thận, tránh gây ra những vết thương cơ giới [17]

Các phương pháp bảo quản chuối:

+ Bảo quản nhiệt độ thấp

+ Bảo quản trong khí quyển điều chỉnh (CA)

+ Bảo quản trong khí quyển cải biến (MA)

Trang 28

+ Bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ

+ Bảo quản ở áp suất thấp và bảo quản bằng hóa chất

Các sản phẩm chế biến chuối:

Chuối được chế biến thành nhiều sản phẩm như chuối sấy hoặc chuối bột

thô, bột mịn, chíp, nước quả, puree, mứt v.v… Chuối nghiền và pure chuối hiện nay

là sản phẩm chiếm sản lượng lớn nhất Ngoài ra có nước hỗn hợp, bánh chuối, chuối lát, chiên dòn, chip, sữa chua hương chuối và kem chuối Philipinnes là nước xuất khẩu chủ yếu sản phẩm chíp chuối vào thị trường Mỹ Chíp được chiên bằng dầu dừa nên có giá trị dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ vì vậy nó được so sánh với chíp khoai tây Sản phẩm chuối miếng trong xi rô loãng được sản xuất ở Honduras, Philippines và Thái Lan với số lượng nhỏ Sản phẩm tinh bột chuối được sử dụng như tinh bột sắn ở vùng Nam Mỹ và là thức ăn chính của người tây Samoa và nhiều nơi khác như ở Puerto Rico Nhu cầu chuối trên thế giới khá lớn, lên đến hàng chục triệu tấn/năm dưới dạng quả tươi và các sản phẩm chế biến [12].[17]

Các biện pháp kỹ thuật nhân giống chuối truyền thống như nhân bằng củ và bằng chồi có rất nhiều hạn chế về thời gian nhân giống, hệ số nhân, độ đồng đều và chất lượng cây giống nên chủ yếu được áp dụng ở quy mô sản xuất nhỏ lẻ phục vụ nội tiêu Đối với sản xuất quy mô lớn và nhằm vào mục đích xuất khẩu, cây giống chủ yếu được nhân bằng nuôi cấy mô tế bào

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất chuối trên thế giới

(TTKNKN-08/07/2012) Trên thế giớ i chu ối là loại trái cây nhiệt đới được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia và vùng miền trên thế giới, đồng thời cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả của toàn cầu Xuất khẩu chuối đứng đầu về khối lượng và đứng thứ hai về kim ngạch, sau cam trong cơ cấu xuất khẩu trái cây của thế giới Cùng với gạo, lúa mì, ngũ cốc, chuối cũng là một trong số những mặt hàng chủ lực của nhiều nước đang phát triển Tuy nhiên, xuất khẩu chuối của một số nước sản xuất chính như Ấn Độ, Braxin lại không cao Trên thực tế thì chỉ có 1/5 số lượng chuối sản xuất ra được dùng để xuất khẩu

Trang 29

Thích hợp với khí hậu nhiệt đới, chuối chủ yếu được trồng chủ yếu ở những nước đang phát triển Khoảng 98% sản lượng chuối của thế giới được trồng ở những nước đang phát triển và được xuất khẩu tới các nước phát triển Vào năm

2007, tổng cộng có 130 nước sản xuất chuối Tuy nhiên, về việc sản xuất cũng như xuất nhập khẩu chuối thường là tập trung vào một số nước nhất định 10 nước sản xuất chính chiếm tới 75% sản lượng chuối thế giới vào năm 2011 Trong đó thì Ấn

Độ, Ecuado, Braxin và Trung Quốc chiếm 60% sản lượng chuối thế giới Điều này càng ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung hóa về phân phối chuối trên toàn thế giới

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng chuối của 10 nước có sản lượng lớn

trên thế giới năm 2010 Yếu tố

Tên nước

Diện tích thu hoạch (1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000tấn)

Sản xuất chuối ở các nước này ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung hóa

về phân phối chuối trên toàn thế giới Diện tích và sản lượng chuối của các nước

Trang 30

đều có sự biến động qua các năm và không theo quy luật nào cả Đa phần là diện tích, sản lượng có sự tăng lên qua từng năm, cho thấy vai trò của chuối ngày càng được nhận thức và quan tâm nhiều hơn

Trước đây, những năm 80 của thế kỷ 20, các nước Mỹ La Tinh và khu vực Carribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới thì đến những năm 90, khu vực châu Á đã vượt lên dẫn đầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là châu Phi

2.2.2 Tình hình sản xuất chuối ở Việt Nam

Việt Nam là nước nhiệt đới và là một trong những xứ sở của chuối với nhiều giống chuối rất quý như: chuối tiêu, chuối tây, chuối bom, chuối ngự, có loại chuối nổi tiếng như chuối ngự Đại Hoàng (Nam Định), từng là đặc sản tiến vua

Chủng loại: Các chủng loại chuối ở Việt Nam rất đa dạng như chuối tiêu, chuối lá, chuối xiêm và chuối ngự… được trồng rải rác khắp các tỉnh thành trong cả nước Các giống chuối của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, hương vị mà còn có những giá trị sử dụng rất khác nhau Cao cấp nhất vẫn là chuối ngự, loại chuối tiến vua, quả thon nhỏ, vàng óng, thơm ngậy nhưng diện tích và sản lượng không cao Chuối tiêu, chuối gòng có sản lượng lớn hơn, hương vị tuy không ngon bằng nhưng chất lượng đang ngày càng được cải tiến

Với những đặc điểm trên, chuối là mặt hàng có triển vọng xuất khẩu của Việt Nam, nhất là đối với giống chuối già và chuối cau Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam đã có những công nghệ mới để hỗ trợ các tỉnh cây giống chuối nuôi cấy

mô sạch bệnh và công nghệ chuyển màu chuối già sang màu vàng rất đẹp, có thể cạnh tranh xuất khẩu chuối với Philipin, Đài Loan vào thị trường châu Âu, Nhật Bản Thời gian gần đây các tỉnh Cà Mau, Đồng Nai, Quảng Ngãi… đã có những bước cải thiện trong việc trồng và phát triển cây chuối tiến tới xuất khẩu sản phẩm chuối

Trang 31

Bảng 2.3 Diện tích chuối cho thu hoạch tại một số vùng

số tỉnh miền Trung và miền Nam có diện tích trồng chuối khá lớn (Thanh Hóa,

Trang 32

Nghệ An, Khánh Hòa, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tích từ 3.000 ha đến gần 8.000 ha) Trong khi đó các tỉnh miền Bắc có diện tích trồng chuối lớn nhất nhƣ: Hải Phòng, Nam Định, Phú Thọ…chƣa đạt đến 3.000 ha

Qua bảng 1.2 cho thấy chuối khu vực đồng bằng, chuối đƣợc trồng nhiều Hải Phòng (2.500ha), Hà Nội (2.200 ha), Nam Định (1.900 ha) ở khu vực Trung du và miền núi phía Bắc chuối tập trung ở các tỉnh Phú Thọ (2.500 ha), Sơn La (1.900 ha), Thái Nguyên (1.700 ha) và Bắc Kạn hiện chỉ có 800 ha

Trang 33

Địa phương có sản lượng chuối lớn nhất là Phú Thọ đạt 45.800 tấn chiếm (năm 2010) chiếm 27,37% sản lượng chuối toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc

2.2.3 Cây chuối đối với sự phát triển của Thị xã Bắc Kạn

* Tạo điều kiện phát triển kinh tế trong nhân dân các địa phương

Sản phẩm từ chuối đã tạo ra nguồn thu nhập khá ổn định, cải thiện cơ bản đời sống đại bộ phận nhân dân, nâng cao từng bước mức sống dân cư nông thôn

Có thu nhập ổn định, nhân dân đã tạo dựng được cơ sở vật chất phục vụ cho đời sống và sinh hoạt, mở mang phát triển văn hóa xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp nông thôn

Tác động cùng các ngành dịch vụ khác phát triển, góp phần thiết thực hiệu quả trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn

* Đối với nền kinh tế chung của thị xã

Góp phần thúc đẩy nền kinh tế của thị xã phát triển bền vững

Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, các công trình phúc lợi nông thôn hàng năm tăng như: Đường giao thông…

Thu nhập từ sản phẩm chuối góp phần ổn định chung đời sống nhân dân trên địa bàn, đến nay trên địa bàn xã không con hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể

Trang 34

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ sản xuất chuối tây trên địa bàn xã Nông Thượng - Thị xã Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Nông Thượng - Thị xã Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu: Từ 05/1/2015 đến 31/5/2015

3.2 Câu hỏi và nội dung nghiên cứu

3.2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Trong công cuộc CNH – HĐH đất nước được thúc đẩy mạnh mẽ với nền kinh tế nhiều thành phần, thì nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của đất nước Tại địa phương xã Nông Thượng, Thị xã Bắc Kạn,Tỉnh Bắc Kạn, cây chuối tây là loại cây trồng có xuất xứ và có lịch sử cạnh tác từ rất lâu đời ay Vậy thì hiệu quả của nó ra sao? Liệu chuối có phải là loại cây trồng đáp ứng được cho sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung, xã Nông Thượng nói riêng và cải thiện được đời sống của người nông dân? Như vậy câu hỏi được đặt ra ở đây là :

“ Hiệu quả kinh tế của cây chuối tại xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn như thế nào?”

3.2.2 Nội dung nghên cứu

- Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của xã Nông Thượng

- Đánh giá thực trạng sản xuất chuối tây của xã

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chuối tây trên đĩa bàn xã

- Những thận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chuối tây

Trang 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử

Nghiên cứu những vấn đề, những bài học kinh nghiệm để áp dụng vào thực

tế trong địa bàn xã Nông Thượng

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu

- Tổng số trong xã Nông Thượng gồm có 15 thôn bao gồm :

Nà Vịt, Nà Kẹn, Nà Chuông, Nà Thinh, Cốc Muổng, Nà Bản, Khau Cút, Nà Choong, Nà Diểu, Nà Nàng, Thôm Luông, Khuổi Chang, Khuổi Cuồng, Tân Thành, Nam Đội Thân

Và trong tổng số thôn có Tân Thành và Khuổi Chang là 2 thôn nằm giáp với UBND xã, cũng là 2 thôn có diện tích trồng chuối nhiều nhất trong toàn xã Có nhiều hộ gia đình điển hình làm giàu từ chuối Vậy nên tôi sẽ chọn 2 thôn này làm địa điểm nghiên cứu điều tra

- Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để điều tra bảng hỏi Gồm có 60 phiếu hỏi dành cho các hộ nông dân trong đó:

+ 40 phiếu dành cho các hộ chuyên về trồng chuối (mỗi thôn 20 phiếu) + 20 phiếu dành cho các hộ chuyên về trồng dứa ( mỗi thôn 10 phiếu Mục đích : so sánh HQKT của cây dứa với cây chuối tây)

+ Tiến hành: Thu thập danh sách các hộ trồng chuối và dứa qua trưởng thôn của 2 thôn và người dân trong thôn đó Sau đó sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên các hộ trong 2 thôn đó bằng cách rút thăm để chọn ra các hộ điều tra trong tổng thể chung cho đến khi đủ số phiếu điều tra cần thiết

3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập số liệu thứ cấp: Đó là cách khai thác những thông tin tài liệu có sẵn trong sổ sách, báo cáo của cán bộ thống kê, cán bộ dân số, cán bộ địa chính xã…các thông tin thứ cấp được thu thập trong đề tài này liên quan đến diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã, các số liệu về tổng diện tích năng suất, sản lượng hàng năm

- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra dựa cào các phương pháp

Trang 36

+ Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân( PRA): Tiếp xúc với người dân tại thời điểm nghiên cứu, khơi dậy sợ tham gia vào những vấn đề hiểu biết của họ , về các khó khăn mà họ gặp phải cũng như các giải pháp để vượt qua khó khăn đó

+ Phương pháp điều tra hộ: Việc thu thập tài liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên số liệu điều tra nông dân trồng chuối Các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên đơn giản trong thôn

+ Phương pháp điều tra bảng hỏi

Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc : tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu

+ Phương pháp điều tra phỏng vấn

Là một phương pháp thu thập thông tin xã hội học thông qua việc tác động tâm lý xã hội trực tiếp giữa người đi phỏng vấn và người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Nguồn thông tin trong phỏng vấn là tất cả các câu trả lời của người được phỏng vấn thể hiện quan điểm, ý thức, trình độ của trả lời và toàn bộ hành vi của họ Người đi phỏng vấn cần căn cứ vào hai nguồn thông tin này để xác định chính xác câu trả lời và sau đó tiến hành ghi chép Khi có mâu thuẫn giữa trả lời và hành vi thì ta phải đưa ra câu hỏi phụ để xác minh độ chính xác của thông tin

3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này dùng đề phân tích thực trạng của sản xuất chuối Dùng các chỉ tiêu đánh giá tính riêng biệt so với các loại cây trồng khác vào cùng một nhóm để cho tiện việc phân tích và đánh giá

- Phương pháp so sánh

Trang 37

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để phân tích các hiện tượng kinh tế

xã hội Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh hiệu quả kinh tế của cây chuối với các loại cây trồng khác về các phương diện: chi phí , thu nhập, lợi nhuận

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả kinh tế

+ Giá trị sản xuất (GO): Được xác định là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm chuối được sản xuất ra ( thường là một năm) trên một đơn vị diện tích

Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất

Qi: Khối Lượng sản phẩm loại i

Pi: Đơn giá sản phẩm loại i

+ Chi phí trung gian (IC) : Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ sản xuất Trong quá trình sản xuất chuối chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: Giống, phân bón, Thuốc bảo vệ thực vật…

Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j cho một chu kỳ sản xuất

+ Giá trị gia tăng (VA) : Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất ra một đơn vị diện tích ( Chuối thường tính trong 1 năm) :

VA = GO − IC

+ MI (Thu nhập hỗn hợp): Là phàn thu nhập thuần túy của nông hộ sản xuất,

bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất

MI = VA − ( A + T + L)

Trong đó A: Khấu hao tài sản cố định, hoặc chi phí phân bổ

T: Các khoản thuế phải nộp

L : Thuê lao động ngoài (nếu có)

Trang 38

+ Lợi nhuận(Pr) : Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định

(Pr) = GO - TC

TC = IC + T + L + A

Trong đó: GO: Giá trị sản xuất

TC: Tổng chi phí

L: Chi phí lao động thuê ngoài

A: Là giá trị khấu hao tài sản cố định

T : Các loại thuế phải nộp

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC):

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao

nhiêu đơn vị giá trị sản xuất

• Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC):

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng

• Lợi nhuận tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (Pr/IC) :

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất

- Diện tích: Để xác định được tiềm năng phát triển sản xuất chuối ở địa phương trước hết phải xác định được chỉ tiêu về diện tích chuối ( Bao gồm tổng diện tích, diện tích trồng mới) Từ đó biết được thực tế diện tích có vầ diện tích còn khả năng mở rộng sản xuất

- Năng suất: Là khối lượng sản phẩm thu được của từng loại cây trồng trên một đơn vị diện tích nhất định trong một chu kỳ sản xuất cụ thể

Công thức: N = Q / S

Trong đó: N là Năng suất cây trồng

Trang 39

Q là sản lƣợng cây trồng: Là toàn bộ khối lƣợng sản phẩm thu đƣợc của từng loại cây trồng trên toàn bộ quy mô diện tích nghiên cứu nào đó trong một chu kỳ sản xuất nào đó

Công thức: Q=NxS

Trong đó: Q: Là sản lƣợng cây trồng

N: Là năng suất cá biệt

S: Là diện tích

Trang 40

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Bắc Kạn nằm trong giới hạn tọa độ địa lý 2208'5'' đến 2209'23''vĩ độ Bắc từ 105049'30''đến 105051'15''kinh độ Đông

+ Phía Bắc: giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông

+ Phía Nam giáp xã Thanh Vân, Hoà Mục - huyện Chợ Mới

+ Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - huyện Bạch Thông

+ Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong - huyện Bạch Thông

Thị xã Bắc Kạn cách Hà Nội hơn 160km, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua, nối liền với

Cao Bằng và Thái Nguyên, nhánh quốc lộ 3B nối liền với Lạng Sơn và Quốc lộ 279 nối liền với tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Lạng Sơn

- Địa hình núi đá vôi tập trung ở phía Nam xã Xuất Hóa, có địa hình phức tạp

- Địa hình vùng núi đất phân bố hầu hết ở các xã, phường, độ cao từ 150m đến 160m so với mực nước biển Thành phần đá mẹ chủ yếu là sa kết, bột kết, sét kết, rải rác có khu vực thành phần đá mẹ có nguồn gốc Mác ma hoặc biến chất

- Địa hình thung lũng: Hầu hết các phường nội thị, là khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng

4.1.3 Khí hậu

Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc ViệtNam Được hình thành từ một nền nhiệt đới cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ

Ngày đăng: 09/03/2018, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w