Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BẾ THỊ LUYẾN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY THUỐC LÁ TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ ĐÀO NGẠN, HUYỆN HÀ QUẢNG,TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2011-2015
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BẾ THỊ LUYẾN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY THUỐC LÁ TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ ĐÀO NGẠN, HUYỆN HÀ QUẢNG,TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên (khóa học 2011 – 2015) em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, những
kinh nghiệm, khả năng tư duy, , đó cũng là tiền đề và là động lực cho em sau này
ra trường
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận em đã nhận được sự quan tâm
hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường
Em xin chân thành cám ơn các Thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên đã dạy cho em những kiến thức, cách nghiên cứu, giúp em hiểu và hoàn
thành đề tài khóa luận với khả năng của mình Đặc biệt em xin chân thành gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến Th S Cù Ngọc Bắc, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo
giúp đỡ em trong quá trình viết khóa luận Đồng thời em xin chân thành cám ơn các
cán bộ, các phòng ban của UBND xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân em đã cố
gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy em rất mong nhận
được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề
tài được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, Ngày tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Bế Thị Luyến
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của một số nước trên Thế
giới qua 2 năm 2011 – 2013 13 Bảng 2.2 Giá cả thuốc lá của một số nước 2 năm 2010 - 2011 14 Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm.
16 Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng của cây thuốc lá ở một số xã trên
địa bàn huyện Hà Quảng 18 Bảng 4.1: Diện tích đất đai của xã Đào Ngạn 2014 26 Bảng 4.2.Thành phần dân tộc xã Đào Ngạn năm 2014 27 Bảng 4.3 Tình hình lao động việc làm trên địa bàn xã Đào Ngạn năm 2014 33 Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng của cây thuốc lá tại xã Đào Ngạn
qua 3 năm 33 Bảng 4.5 Diện tích trồng thuốc lá của các hộ trên địa bàn xã Đào Ngạn năm 2014
33 Bảng 4.6 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2014 34 Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của các nhóm hộ điều tra
năm 2014 36 Bảng 4.8 Chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào thuốc lá của các hộ điều tra
năm 2015 37 Bảng 4.9 Chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào ngô của các hộ trên địa bàn
nghiên cứu 38 Bảng 4.10 Tổng chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào thuốc lá và sào ngô
năm 2014 39 Bảng 4.11 Kết quả sản xuất, kinh doanh trên 1 sào thuốc lá của các hộ điều
tra năm 2014 39
Trang 5Bảng 4.12 Kết quả sản xuất, kinh doanh trên 1 sào ngô của các hộ điều tra
năm 2014 40 Bảng 4.13 Hiệu quả sử dụng vốn tính cho 1 sào thuốc lá của các nhóm hộ
điều tra năm 2014 40 Bảng 4.14 Hiệu quả sử dụng lao động tính cho 1 sào thuốc lá của các nhóm
hộ điều tra năm 2014 41 Bảng 4.15 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất cây thuốc lá và cây ngô 42
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Đóng góp của đề tài 3
Phần 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất thuốc lá 4
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 8
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên Thế giới 12
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam 14
2.2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá trên địa bàn huyện Hà Quảng 17
Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
Trang 83.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Các câu hỏi nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 20
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21
3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 21
3.5 Hệ thống chỉ tiêu áp dụng 22
3.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ 22
3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá 23
3.5.3 Các chỉ tiêu bình quân 23
Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 27
4.1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 31
4.2 Thực trạng sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã Đào Ngạn 32
4.3 Thực trạng sản xuất thuốc lá của các hộ điều tra 34
4.3.1 Đánh giá chung về nhóm hộ điều tra 34
4.3.2 Tình hình sản xuất thuốc lá của các nhóm hộ điều tra 35
4.4 Tình hình chế biến và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của hộ 43
4.4.1 Tình hình chế biến thuốc lá của hộ 43
4.4.2 Tình hình tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của hộ 44
4.5 Một số kết luận về tình hình phát triển sản xuất thuốc lá của hộ nông dân trên địa bàn xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 45
Trang 94.6 Phân tích SWOT trong sản xuất cây thuốc lá trên địa bàn xã Đào Ngạn,
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 50
Chương 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY THUỐC LÁ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÀO NGẠN, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG 52
5.1 Cơ sở đề xuất và phương hướng 52
5.1.1 Cơ sở đề xuất 52
5.1.2 Phương hướng 52
5.2 Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá tại xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 53
5.2.1 Giải pháp đối với chính quyền địa phương 53
5.2.2 Giải pháp đối với nông hộ 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp và ngành nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc biệt dưới ánh sáng Nghị quyết Đại Hội VII của Đảng về chuyển hẳn nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, mở rộng quan hệ hàng hoá đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, khai thác phát huy tốt tiềm năng sẵn có của từng vùng, từng địa phương, biến sản phẩm nông nghiệp thành hàng hoá, tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp thông qua chế biến và xuất khẩu Vì vậy, liên tiếp trong những năm gần đây, Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, chất lượng cuộc sống dân cư được nâng lên rất nhiều
Sự thành công to lớn của nông nghiệp nước ta trong những năm qua do nhiều yếu tố, trong đó 2 nhân tố có tính quan trọng và quyết định là: Đường lối đổi mới và
sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp Trong thực tiễn người nông dân trước kia chỉ sản xuất được 1 đến 2 vụ thì nay đã tăng lên 3 vụ/năm Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được đưa vào sản xuất trên diện rộng
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thắng lợi bước đầu, bởi vì khi chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá thì sản xuất nông nghiệp và người nông dân phải thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, triệt để khai thác những điều kiện thuận lợi của từng vùng từng địa phương và các lợi thế về những cây trồng vật nuôi để có giá trị kinh tế cao, nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Xã Đào Ngạn là một xã vùng đồng bằng và có núi đá nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại cây trồng như lúa, ngô, thuốc lá, khoai, sắn So với các loại cây trồng khác thì cây thuốc lá là loại cây trồng có thế mạnh nhất Trong những năm gần đây diện tích trồng thuốc lá và số hộ trồng thuốc
lá ngày một tăng, theo đó đời sống của người dân trong xã từng bước được cải thiện
rõ rệt, là một hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng đúng đắn
Trang 11Thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày có khả năng chịu hạn rất tốt, thích hợp trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Cây thuốc lá góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng lao động phụ, sử dụng lao động hợp lý, tăng thu nhập cho người lao động, làm phong phú thêm cơ cấu luân canh, góp phần cải tạo đất trồng trọt, phân bố lại dân cư
Mấy chục năm nay, cây thuốc lá đã dần trở thành cây trồng phổ biến ở xã Đào Ngạn và thực tế cho thấy nhiều hộ nông dân đã có cuộc sống khá hơn Đây là thực tế đáng mừng bởi như thế có nghĩa là người dân đã tìm ra được lối thoát xoá đói giảm nghèo cho chính họ Chính vì hiệu quả của việc trồng thuốc lá cao mà người nông dân ngày một chăm lo đầu tư, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất
Bên cạnh những thành quả đó vẫn còn nhiều người nông dân chưa dám mạnh dạn đầu tư nhiều cho cây thuốc lá, vì vậy đã làm cho hiệu quả sản xuất chưa cao
so với mong muốn, sự phát triển còn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của địa phương
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế
của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất cây thuốc lá trên cơ sở đó đưa ra những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng việc sản xuất thuốc lá tại địa bàn xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong những năm 2012 đến năm 2014
- Đánh giá và so sánh hiệu quả của việc sản xuất thuốc lá với sản xuất cây lúa, ngô, trên địa bàn xã
Trang 12- Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả việc sản xuất thuốc lá trong những năm tới
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học
và làm quen dần với công việc thực tế
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương pháp nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học
- Góp phần thu thập dữ liệu về thực tiễn sản xuất, là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp một phần nào vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá, từ đó giúp cho người nông dân đưa ra quyết định tiếp tục mở rộng sản xuất hay không, đồng thời là cơ sở, tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, lãnh đạo các ban ngành, đưa ra phương hướng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu còn tồn tại để giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển nông nghiệp ngày càng vững mạnh
Trang 13Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất thuốc lá
2.1.1.1 Giới thiệu chung về cây thuốc lá
* Phân loại
Cây thuốc lá có tên khoa học là: Nicotinana.sp thuộc ngành hạt kín Angiospe, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõm sói Scophulariales, họ cà Solanaceae, chi Nicotiana Trong chi Nicotiana có 50 - 70 loài, đa số là dạng cỏ, một số thân đứng, hầu hết là các dạng dại phụ Căn cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:
- Loài Nicotiana tabacum L.: có hoa màu hồng hay đỏ tươi Đây là loài phổ biến nhất chiếm 90% diện tích thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana rustica L.: có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana petunioide L.: có hoa màu trắng, phớt hồng hay tím Thường chỉ có trong vườn thực vật phục vụ nguồn dự trữ gien cho lai tạo, ít được dùng trong sản xuất
- Loài Nicotiana polidiede L.: có hoa màu trắng Loài này cũng được ít dùng trong sản xuất, chủ yếu chỉ có trong vườn thực vật học của một số quốc gia [4]
* Giá trị của cây thuốc lá
Thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có tầm quan trọng bấc nhất về kinh tế trên thị trường Thế giới, không chỉ đối với trên 33 triệu dân của trên 120 quốc gia trồng thuốc lá, mà còn cho cả toàn bộ nền công nghiệp, từ các nhà máy chế biến thuốc điếu, sản xuất phụ gia, phụ liệu, đến cả hệ thống phân phối tiêu thụ, thậm chí đến cả một phần ngành sản xuất của vật tư nông nghiệp phục
vụ cho cây thuốc lá như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Trồng thuốc lá có hiệu
Trang 14quả cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác (giá bán 1.000- 1.200 USD/ tấn lá khô) [4] Các hãng sản xuất thuốc lá của các nước tư bản đều nhận được nguồn lợi nhuận khổng lồ từ cây thuốc lá
Ở nước ta cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng được nguồn lao động của địa phương, tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá đã có sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Cây thuốc lá đã nằm trong cơ cấu cây trồng truyền thống thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2010, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu trên 175 triệu USD, tăng 17% so với 2009, xuất siêu gần
54 triệu USD, nộp ngân sách vượt mốc 5.000 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2009 Đời sống, việc làm và thu nhập của người lao động được đảm bảo, ổn định
Trong thuốc lá có thể chiết suất một số chất hóa học có thể được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật
Trong y học người ta chiết suất từ thuốc lá chất Hemoglobin được sử dụng làm thuốc chữa bệnh
Đối với ngành công nghệ sinh học, cây thuốc lá được sử dụng như thực vật
mô hình cho những nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng nhờ khả năng dễ dàng tiến hành, nuôi cấy In vitro và chuyển gen
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất cây thuốc lá
Cây thuốc lá có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến thành phẩm nhằm tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và ngoài nước Nếu coi cây thuốc lá là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân
Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây thuốc lá:
a Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây thuốc lá, nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng thuốc lá nguyên liệu
Trang 15Cây thuốc lá phát triển thuận lợi trên các loại đất tơi xốp, thoát nước tốt, loại đất cát pha, đất thịt nhẹ đến thịt nhẹ trung bình có độ màu mỡ không cao, có thể nghèo các chất dinh dưỡng, tỷ lệ mùn trong đất < 2% Độ chua của đất là chỉ tiêu quyết định đời sống cây thuốc lá, độ chua thích hợp nhất đối với cây thuốc lá là pH
= 5,5 - 6 [6]
Để trồng thuốc lá có hiệu quả cao ở những chân ruộng trồng thuốc lá, không được trồng luân canh với những cây họ cà vì dễ lây bệnh từ cây trồng trước Hiện nay, ở nước ta nên trồng luân canh cây thuốc lá sau lúa nước là thích hợp nhất [2]
+ Điều kiện khí hậu
Cây thuốc lá là cây có khả năng chịu hạn tốt, thích hợp với nhiều kiểu khí hậu, đặc biệt thích hợp với khí hậu của các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên, các tỉnh Nam Bộ Cây thuốc lá nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩm không khí và của đất, loại đất trồng Điều kiện thích hợp cho cây sinh trưởng là 20°C đến 30°C,
độ ẩm không khí từ 80 đến 85%, đất không chứa quá nhiều nitơ Chính vì vậy, phải dựa vào điều kiện khí hậu từng vùng mà có thời vụ gieo trồng thích hợp
b Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống thuốc lá: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,
chất lượng thuốc lá nên cần được hết sức coi trọng Ở Việt Nam, đơn vị đi đầu trong nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá là Công ty TNHH một thành viên Viện kinh tế
kỹ thuật thuốc lá đã phát triển sản xuất đại trà các giống thuốc lá K326, C9-1, K176 đồng thời sản xuất thử nghiệm thành công một số giống lai như VTL1H, VTL5H tại vùng núi phía Bắc hay khảo nghiệm một số giống như RGH04, PVH09, PVH51 trên khu vực đất cát ở Gia Lai
- Mật độ trồng: Đất tốt trồng thưa (22.000 - 25.000 cây/ha) khoảng cách
trồng 0,5m cây, đất xấu trồng dầy (27.000 - 30.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,4m cây, hàng cách hàng 0,8m
- Cách trồng: Cây giống nhổ lên phải ngắt bỏ các lá vàng, lá nhiễm bệnh để nơi
mát và trồng xong trong ngày Trồng bằng cách cuốc lỗ, dùng cây chọc lỗ hoặc cấy bằng tay Trồng sâu 4 - 5cm, dùng tay ấn nhẹ đất trên bề mặt sau trồng
Trang 16- Sau 5 - 7 ngày trồng dặm những cây chết
Làm cỏ, bón phân, vun gốc:
- Bón phân: Bón phân là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng sự
sinh trưởng và phát triển của cây thuốc lá, tăng năng suất, chất lượng thuốc lá Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây thuốc lá sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, chất lượng tốt thì bón phân là một biện pháp không thể thiếu được
Lượng phân cần bón trung bình cho 1ha: Nitrat amôn 200kg + Kaly sulfat 400kg + lân 400kg, chia làm 2-3 lần bón tuỳ thuộc tính chất đất, chất lượng làm đất ( có hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật)
- Làm cỏ, vun gốc: Từ 2-3 lần kết hợp với bón phân, lần 1 xới nhẹ, vun thấp,
lần 2, 3 xới mạnh vun càng cao càng tốt nhưng không lấp lá Để đất khô 2-3 ngày cho cỏ chết trước khi tưới nước
- Tưới và tiêu nước:
Không thể có năng suất cao, chất lượng tốt nếu cây thuốc lá bị thiếu nước hoặc dư nước (ngập úng 1 - 2 ngày cây héo rũ, chết) Số lần tưới và lượng nước tưới tuỳ thuộc độ ẩm đất và thời tiết Kể từ sau trồng đến 10 ngày ẩm độ đất thích hợp 80
- 90%, từ 10 - 40 ngày ẩm độ đất 60 - 65% (giữ cho hơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rễ phát triển và ăn xuống sâu), từ 40 – 60 ngày là thời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 – 85%, từ sau 60 ngày giữ ẩm độ đất từ 65 – 70% Sau mỗi lần bón phân, bẻ thuốc, nếu đất khô phải tưới nước ngay
Khi tưới nước theo rãnh chỉ để nước ngập từ 1/2 đến 3/4 luống, không để nước tràn lên mặt luống
Phòng trừ sâu bệnh:
- Khi sâu bệnh xuất hiện cây đã bị ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng, việc
xử lý càng tốn kém và ít hiệu quả khi cây càng lớn Vì vậy việc phun thuốc đúng lúc là biện pháp hữu hiệu, kinh tế, an toàn nhất để phòng trừ sâu bệnh
c Nhóm nhân tố về kinh tế
+ Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ
sở sản xuất thuốc lá, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Trang 17Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, người dân tìm kiếm thị trường là các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, hoặc các công ty thu mua thuốc lá nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường
+ Giá cả
- Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng thuốc lá nói riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá cả trên thị trường, giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng thuốc lá
- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản xuất Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành thuốc lá
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng Yêu cầu của công tác quản
lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [1
Trang 18Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
* Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí
* Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế
cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội
* Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
* Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi phí sử dụng (nguồn lực)
để đạt được kết quả đó
Tóm lại: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được
và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được một kết quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhưng vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra [1
2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Theo quan điểm của Mác thì bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ yêu cầu của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Đó là sự đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất
và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế -
xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định và so sánh hiệu quả kinh tế và vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn và mang tính tương đối Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loại nông hộ Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế trong điều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối với những hộ nông dân sản xuất hàng hóa, trong điều kiện thuê, mướn lao động thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng và đó là vấn đề hiệu quả
Trang 19Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế Do đó hiệu quả kinh tế có liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào (Inputs) và các yếu tố đầu ra (outputs) của quy trình sản xuất kinh doanh Việc xác định các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
sẽ gặp phải những khó khăn nhất định
+ Đối với yếu tố đầu vào:
Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng nhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ tiêu hiệu quả có tính chất tương đối
Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chi phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối
Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa như: thông tin, tuyên truyền, cơ sở
hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác
+ Đối với yếu tố đầu ra:
Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được một cách cụ thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: bảo vệ môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm
Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sản xuất xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội Vì vậy, nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà còn thông qua đó tìm ra các giải pháp để phát triển một cách tốt hơn [1
Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao hơn của mọi thành viên trong xã hội Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động
và tiết kiệm thời gian làm việc
Trang 20Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt hiệu quả tối đa và chi phí tối thiểu Nó được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực Chi phí sử dụng nguồn lực bao gồm cả chi phí cơ hội
2.1.2.3 Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá cũng khác nhau Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của các doanh nghiệp, xí nghiệp Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra
Đối với cây thuốc lá tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải đứng trên góc
độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào từ đó tính toán được đầu ra Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ ra và kết quả đạt được đó chính là lợi nhuận
Trang 212.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên Thế giới
Diện tích trồng thuốc lá tập trung chủ yếu ở Châu Á 2.500.000 ha, Châu Mỹ 1.600.000 ha, Châu Phi 326.000 ha với nhiều loại thuốc khác nhau trong đó chủ yếu
là giống thuốc lá sợi vàng
Chất lượng thuốc lá tốt tập trung chủ yếu ở một số bang của nước Mỹ, Cu Ba
và Ấn Độ
Trang 22Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của một số nước trên Thế giới qua 2 năm 2011 – 2013
Tên nước
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 23Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của các nước qua các năm có sự tăng lên rõ rệt Trung Quốc là nước có diện tích trồng thuốc lá lớn nhất, với 1.391.703 ha năm 2011 tăng lên đến 1.462.162 ha năm 2013 Nhưng Nam Phi lại là quốc gia đạt năng suất cao nhất, năng suất thuốc lá năm 2012 là 3,11 tấn/ha, năm 2013 lại giảm xuống chỉ còn 2,78 tấn/ha Việt Nam là nước có diện tích trồng thuốc lá tương đối thấp so với các nước trên Thế giới (đạt 32.744 ha năm 2013) tuy nhiên lại là nước đạt năng suất tương đối cao
Bảng 2.2 Giá cả thuốc lá của một số nước 2 năm 2010 - 2011
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
Giá cả thuốc lá nguyên liệu trên thế giới qua 2 năm 2010 – 2011 có sự biến động và chênh lệch khá nhiều cụ thể là giá thuốc lá nguyên liệu năm 2010 cao nhất là nước Mỹ với giá bán ra là 4.050,0 USD/tấn tuy nhiên mức giá này bị giảm và nước Mỹ không còn giữ mức giá cao nhất khi sang năm 2011 nữa mà đến năm 2011 Nam Phi là quốc gia có giá thuốc lá nguyên liệu cao nhất với mức giá 3.957,2 USD/tấn trong khi đó Mỹ đã bị giảm giá xuống còn chỉ 3.851,0 USD/tấn
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam
Thuốc lá hiện được trồng ở nhiều địa phương trong cả nước Theo đánh giá của các chuyên gia, nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của nước ta có chất lượng tương đối tốt, có thể thay thế được nguyên liệu Trung Quốc Vùng trồng thuốc lá của Việt
Trang 24Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền núi, nên việc phát triển trồng thuốc lá tại đây sẽ hiện thực hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước “Xóa đói, giảm nghèo” cho đồng bào các dân tộc miền núi Chín tỉnh trồng thuốc lá tập trung tại Việt Nam gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Gia Lai, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây Ninh do Tổng công ty thuốc lá Việt Nam hỗ trợ và phát triển đã chiếm hơn 90% diện tích vùng trồng thuốc lá nguyên liệu tại Việt Nam
Hàng năm, diện tích đầu tư trồng thuốc lá của Tổng công ty hơn 15.000
ha với sản lượng thu hoạch hơn 30.000 tấn, chiếm trên 70% diện tích, sản lượng nguyên liệu thuốc lá hàng năm của cả nước
Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá trong nước ổn định, có năng suất cao, chất lượng tốt, dần thay thế được nguyên liệu nhập khẩu Từ chỗ nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được cho sản xuất sản phẩm thuốc lá thuốc lá cấp thấp nay đã đáp ứng được một phần cho sản xuất các mác thuốc lá tầm trung, cao cấp Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước đã được các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu đưa vào sử dụng với tỷ lệ lên đến 70%
Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước cũng đã được các nước có nền sản xuất thuốc lá phát triển biết đến, tạo được thị trường xuất khẩu ổn định, được khách hàng tín nhiệm và ưa chuộng Những năm đầu 90 toàn Tổng công ty chỉ lựa chọn và xuất khẩu cho nước ngoài được 80 - 100 tấn nguyên liệu và tới nay đã xuất khẩu được hơn 10.000 tấn nguyên liệu các loại và trên 1 tỷ bao thuốc lá
Ở Việt Nam, ngành thuốc lá tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt là việc tận dụng đất canh tác ở các vùng khô hạn, giải quyết việc làm cho bà con nông dân ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc ít người
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho các ngành hàng trong nước nói chung và mặt hàng thuốc lá nói riêng Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu các mặt hàng thuốc lá đã liên tục gia tăng trong những năm gần đây Năm 2011 giá trị xuất khẩu đạt 155 triệu USD, tăng gấp đôi so với 2007 Xuất
Trang 25khẩu thuốc lá điếu đạt trên 20 tỷ điếu vào năm 2011, tăng gần gấp đôi so với 2006 Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thuốc lá điếu trung bình hàng năm (giai đoạn 2007 - 20011) đạt trên 13%
Từ thực tế cho thấy, tiềm năng xuất khẩu của thuốc lá Việt Nam ra thị trường nước ngoài là rất lớn Trong 5 năm qua, qui mô về thị trường xuất khẩu cũng ngày càng được mở rộng, từ các nước lân cận trong khu vực Đông Nam Á, Đông Á đến các thị trường khác xa xôi như Trung Đông, Tây Phi, Trung Nam Mỹ, với nguồn khách hàng được trải rộng nhiều nước trên toàn Thế giới, trong đó một số khách hàng là các công ty hàng đầu Thế giới như Alliance One, BAT,
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm
(Nguồn: Theo Tổng cục thống kê, 2014)
Qua bảng trên ta có thể thấy diện tích trồng thuốc lá của Việt Nam tăng đều qua các năm từ 2012 – 2014 cụ thể là tăng từ 31.484 ha tăng lên 32.820 ha Bên cạnh đó do biết áp dụng KHKT vào sản xuất nên năng suất cũng tăng khá đều qua 3 năm 2012 – 2014 tăng từ 1,8 tấn/ha lên 2,1 tấn/ha
* Đóng góp của ngành thuốc lá đối với nền kinh tế Việt Nam
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì vậy Nhà nước đã cho ra đời Luật về thuốc lá nhằm hạn chế sản xuất và tiêu thụ thuốc lá Tuy nhiên, cây thuốc lá vẫn có vai trò quan trọng về mặt kinh tế xã hội đối với đất nước Cây thuốc lá đã và đang phát huy được thế mạnh so với các cây trồng nông nghiệp khác tại các vùng có tiềm năng trồng thuốc
lá truyền thống, đóng góp vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế xã hội của những huyện nghèo vùng sâu, vùng xa
* Ngành có phạm vi rộng
Có một số ít các ngành có phạm vi rộng như ngành công nghiệp thuốc lá Ngành công nghiệp thuốc lá Việt Nam bao gồm trồng cây thuốc lá để tạo nguyên liệu, bảo quản
Trang 26sơ chế, sản xuất thuốc lá cho đến các hoạt động tiêu thụ và phân phối sản phẩm Ngành này cấu thành nên một bộ phận quan trọng của nền kinh tế và cơ cấu xã hội của Việt Nam Theo con số thống kê của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam năm 2007, trên 360.000 người có công ăn việc làm nhờ vào ngành này
* Đóng vai trò là nguồn thu thuế chủ yếu
Thuế thuốc lá là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Trung ương Năm 2007, nếu thu chỉ là 6.338 tỷ đồng thì đến năm 2011, toàn ngành đã nộp ngân sách gấp hơn hai lần, đạt 13.599 tỷ đồng Trong năm 2012, tổng sản lượng của toàn ngành tăng 3,8%, nộp ngân sách tăng trên 10% so với cùng kỳ năm trước
* Là ngành canh tác phi lương thực thực phẩm có quy mô lớn
Thuốc lá là ngành canh tác phi lương thực có quy mô lớn trên Thế giới Người nông dân lựa chọn trồng cây thuốc lá vì đây là giống cây sinh trưởng phát triển mạnh trên các vùng đất cằn cỗi, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và có mức giá tiêu thụ ổn định Nông dân có thể có thu nhập tốt từ những khoảnh ruộng thuốc lá nhỏ, cho phép họ có thể sử dụng khoản thu đó đầu tư vào canh tác các cây nông sản
Kỹ thuật sử dụng để trồng cây thuốc lá đảm bảo chất lượng cũng giúp cho cải thiện việc canh tác các cây trồng khác
2.2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá trên địa bàn huyện Hà Quảng
Với điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết phù hợp cho việc trồng cây thuốc lá vàng sấy, cây thuốc lá được gieo trồng ở Hà Quảng từ lâu, trong những năm gần đây diện tích trồng thuốc lá phát triển mạnh, tập trung ở một số xã Đào Ngạn, Phù Ngọc sau đó được mở rộng trồng tại các xã Trường Hà,Xuân Hòa… Do có thể luân canh với cây lúa nước và các cây trồng khác nên cây thuốc lá góp phần hạn chế các loại sâu, bệnh hại cây trồng và nhờ các biện pháp canh tác hợp lý giúp cây tận dụng tối đa các chất dinh dưỡng; cây thuốc lá không kén đất, nhu cầu sử dụng nước vừa phải, phù hợp tận dụng hiệu quả đất đai của Huyện Hà Quảng Tình hình sản xuất thuốc lá ở một số xã trên địa bàn huyện Hà Quảng được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Trang 27Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng của cây thuốc lá ở một số xã trên địa
bàn huyện Hà Quảng
Đơn vị
Năm 2014
DT (ha)
NS (Tấn/ha)
SL (Tấn)
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hà Quảng)
Qua bảng trên ta có thể thấy trong 4 xã thì xã Đào Ngạn có diện tích trồng thuốc lá cao nhất đạt 189,5 ha, tiếp theo đó là các xã Phù Ngọc, TT Xuân Hòa và xã
có diện tích trồng thấp nhất là xã Trường Hà chỉ đạt 36 ha Tuy nhiên Phù Ngọc lại
là xã có năng suất cao nhất đạt 2,09 tấn/ha, Đào Ngạn chỉ đạt ở ngưỡng 2,07 tấn/ha, còn các xã như Trường Hà và TT Xuân Hòa chỉ đạt ở mức 2,06 tấn/ha
Trang 28Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng cây thuốc lá ở xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu trong địa bàn xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
+ Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu hộ thực hiện trong năm 2014, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2012 - 2014
+ Đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ 02/2015 – 05/2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- Phân tích thực trạng sản xuất thuốc lá tại xã Đào Ngạn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá ở các hộ điều tra, từ đó so sánh với hiệu quả kinh tế sản xuất các cây lúa, cây ngô
- Một số định hướng, giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất thuốc lá tại xã Đào Ngạn
3.3 Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về sản xuất thuốc lá của các hộ nông dân trên địa bàn xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng như thế nào?
- Hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá và so sánh với hiệu quả kinh tế của các cây lúa, ngô trên địa bàn xã ra sao?
- Có những giải pháp nào chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của các hộ nông dân trên địa bàn xã?
Trang 293.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập thông tin thứ cấp
Là số liệu, tài liệu thu thập được trên sách báo, các báo cáo tổng kết hàng năm
và số liệu thống kê của xã Đào Ngạn, báo cáo có liên quan đến các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế Tham khảo các luận văn Thạc sĩ, các khoá luận tốt nghiệp, các đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
* Thu thập thông tin sơ cấp
Là những thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn điều tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân Các thông tin về sản xuất, ý kiến của người dân được tổng hợp và phân tích nghiên cứu
Sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính
Các bước thực hiện như sau:
- Chọn địa điểm nghiên cứu: Trong địa bàn nghiên cứu, chọn 3 xóm có diện tích trồng thuốc lá nhiều nhất để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra là xóm: Kéo Chang, Bản Hà và Nả Sả
- Chọn mẫu nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 45 hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát, Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin
+ Nội dung phiếu điều tra: Thông tin cơ bản về nông hộ, tình hình sản xuất thuốc lá tại hộ gia đình
- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng - mở phù hợp với thực tế,
sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham tham gia của người dân
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin qua các cán bộ địa phương, từ các lão nông và từ các hộ nông dân làm ăn khá
Trang 30+ Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra của các hộ chúng tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống bảng biểu
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
* Đối với thông tin thứ cấp:
Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì lập bảng biểu
* Đối với thông tin sơ cấp:
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý
3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin
+ Thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế, xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp được sử dụng để phân tích thực trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ thuốc lá
+ Phương pháp so sánh: Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính,
so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh tình hình sản xuất thuốc lá qua các năm, so sánh giữa các nhóm hộ điều tra là nhóm hộ khá, trung bình
và nghèo về các phương diện: Chi phí sản xuất, kết quả sản xuất
Khi sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét
+ Phương pháp đồ thị thống kê: Phương pháp đồ thị thống kê là phương pháp trình bày và phân tích các thông tin thống kê bằng các biểu đồ, đồ thị và bản đồ thống kê Phương pháp đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm, số lượng của hiện tượng Chính vì vậy ngoài tác dụng phân tích giúp ta nhận được các đặc điểm cơ bản của hiện tượng
Trang 31bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng, đồ thị thống kê còn là một phương pháp trình bày các thông tin thống kê một cách khái quát và sinh động
3.5 Hệ thống chỉ tiêu áp dụng
3.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ
- Giá trị sản xuất GO (Gross Output): Là giá tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tính trên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất
GO =
n
l i Pi Qi.
Trong đó:
Qi: Là số lượng sản phẩm thứ i Pi: Là đơn giá sản phẩm thứ i i: Là số lượng chủng loại sản phẩm
- Chi phí trung gian IC (Intermediate cost) : Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
IC =
n
l i Pj Ci.
Trong đó:
Cj: Số lượng đầu vào thứ j được sử dụng
Pj : Đơn giá đầu vào thứ j
- Giá trị gia tăng VA (Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của người sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp MI (Mix Inconme): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm thu nhập của người lao động và lợi nhuận thu được trên một đơn vị diện tích
MI = VA – A Trong đó: A: Giá trị khấu hao tài sản cố định
Trang 32- Lợi nhuận Pr: Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trên một đơn vị diện tích
Pr = GO - TC Trong đó:
GO: Là tổng giá trị sản xuất
TC: Là tổng chi phí
3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá
- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/1 đơn vị diện tích:
GO/ha: Tổng giá trị sản xuất trên 1ha
VA/ha: Giá trị gia tăng trên 1ha
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn:
GO/IC: giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
VA/IC: giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
MI/IC: Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
Pr/IC: Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
- Chỉ tiêu hiệu quả lao động:
GO/CLĐ: Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động
VA/CLĐ: Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động
MI/CLĐ: Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động
Pr/CLĐ: Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động
* Về giá cả sử dụng trong tính toán: Tôi sử dụng giá cả bình quân trên thị trường trong thời gian nghiên cứu
3.5.3 Các chỉ tiêu bình quân
Công thức tính số bình quân: n
Xi X
Trang 33Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Đào Ngạn thuộc xã vùng thấp của huyện Hà Quảng, xã cách trung tâm
huyện lỵ (thị trấn) 12 Km về phía nam
+ Phía đông giáp xã Phù Ngọc (Hà Quảng)
+ Phía tây và phía nam giáp xã Dân Chủ (Hòa An)
+ Phía bắc giáp thị trấn Xuân Hòa (Hà Quảng)
Xã Đào Ngạn là một xã có vị trí tương đối thuận lợi gần thị trấn Xuân Hòa, giao thông thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa với các địa phương khác trong huyện, trong sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, phù hợp với nhiều loại cây trồng như là cây thuốc lá, cây ngô, lúa
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những thách thức, khó khăn như là địa hình phức tạp có nhiều độ dốc khác nhau, đường liên thôn, các cụm dân cư đi lai khó khăn nhất là trong mùa mưa
4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Xã Đào Ngạn mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng
năm thường có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô
Trang 34* Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, những tháng mưa nhiều
thường vào tháng 6, tháng 7, lượng mưa đạt khoảng 353 mm, vào mùa mưa nhiệt độ cao rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó mùa mưa thường gây nhiều khó khăn như: lũ lụt, gió xoáy, mưa đá gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
* Mùa khô, thường bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau và đây cũng là
mùa có nhiệt độ thấp do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, trời ít mưa, thời tiết khô hanh Đặc biệt mùa này thường xuất hiện sương muối, nên các loại cây trồng mùa này phát triển chậm, năng suất thấp
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng: 21- 230C, lượng mưa bình quân năm vào khoảng : 1400 – 1600 mm.Nhưng hệ thống sông ngòi là không có Chỉ có một con suối cạn chạy dọc suôi theo xã, bắt nguồn đầu xã (xóm Đông Rẻo) và điểm cuối thuộc xóm Lũng Mò (xã Đào Ngạn), đổ ra xã Dân Chủ (huyện Hòa An ) Con suối này chỉ có nước chảy vào mùa mưa, mùa khô không có nước
Ngoài ra trên địa bàn xã còn có thêm 2 hệ thống đập chứa nước thuộc sự quản lý của Công ty thủy nông Cao Bằng được đặt tại 2 xóm là Bản Nưa và Kể Hiệt, hàng năm 2 hệ thống đập nước đã cung cấp một lượng nước khá lớn đủ để người dân phục vụ sản xuất nông nghiệp mặc dù cũng gặp khó khăn vào mùa không mưa
Nhìn chung điều kiện tự nhiên, khí hậu của xã Đào Ngạn phù hợp cho việc sản xuất nông nghiệp đặc biệt là phù hợp cho việc sản xuất cây thuốc lá
4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
* Tình hình sử dụng đất đai năm 2104
Đào Ngạn là một xã thuần nông, vì vậy tài nguyên đất của xã Đào Ngạn cơ bản
là đất nông nghiệp, lâm nghiệp với tổng diện tích tự nhiên là 1.672, 96 ha
Tình hình sử dụng đất đai của xã Đào Ngạn được thể hiện qua bảng sau:
Trang 35Bảng 4.1: Diện tích đất đai của xã Đào Ngạn 2014 STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Ban địa chính xã Đào Ngạn năm 2014)
Qua bảng trên ta có thể thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích cao nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã đạt 1.574,42 ha, đứng thứ 2 là diện tích đất lâm nghiệp đạt 1.164,01 ha Đất hàng năm và đất lâu năm chỉ chiếm một diện tích nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên đạt 376 ha và 23,32 ha Còn thấp nhất là diện tích đất nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 11,09 ha
*Tài nguyên rừng
Xã Đào Ngạn có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 1.164,01ha, phân bổ đều trong toàn xã Diện tích rừng các loại, phân bố quản lý các loại rừng nhà nước, HTX, hộ gia đình
Trang 36* Tài nguyên nước
+ Nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã, trong đó đặc biệt quan trọng là hệ thống suối và hệ thống ao hồ
Do địa hình dốc , chia cắt nên khả năng giữ nước hạn chế, mặt khác nguồn nước mặt phân bố không đều trên lãnh thổ, dẫn đến nhiều khu vực vùng cao thường thiếu
nước vào mùa khô
+ Nước ngầm: Hiện tại chưa có khảo sát nào đầy đủ về nguồn nước ngầm trên địa bàn vùng dự án, qua khảo sát sơ bộ cho thấy với địa hình đồi núi có độ dốc lớn và có hiện tượng sạt lở, nguồn nước ngầm thường rất sâu nên việc đầu tư khai thác nguồn nước này là rất tốn kém và hiệu quả không cao
4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
đề phát triển và sản xuất nông nghiệp
Bảng 4.2.Thành phần dân tộc xã Đào Ngạn năm 2014
Trang 37* Lao động
Nguồn lao động của xã Đào Ngạn khá dồi dào, cơ bản là lao động phổ thông, trình độ vấn còn thấp, đây chính là vấn đề bức xúc cần sớm đươc giải quyết
để phù hợp với su thế hội nhập và phát triển chung của đất nước
Lao động trong độ tuổi: 1.398 người, chiếm 67,3 % tổng dân số
Lao động qua đào tạo khoảng 320 người, chiếm khoảng 15,2 % tổng dân số (chủ yếu qua các lớp đào tạo ngắn hạn)
Tuy nhiên qua đánh giá chung về tiềm năng của xã, là có tiềm năng phát triển kinh tế khá lơn, nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú, nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu thương chịu khó
4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
* Giao thông
Hiện trạng xã Đào Ngạn có 57.5 km đường giao thông trong đó bao gồm trục đường liên xã: 10 km; đường trục xóm: 22 km; đường nội đồng chính: 6.5 km; đường ngõ xóm: 18 km
Trong đó:
+ Đường trục xã: Phù Ngọc- Đào Ngạn- Xuân Hoà dài 10 km đường liên xã
là rải nhựa mặt cắt ngang 3.0 m
+ Đường trục xóm chính: tổng 23 km, đã đạt chuẩn 2 km, chưa đạt chuẩn 21 km + Đường trục ngõ xóm: tổng 18 km, chưa đạt chuẩn 18 km
+ Đường trục chính nội đồng: tổng 6.5 km, chưa đạt chuẩn 6.5 km
Tuy nhiên, xã Đào Ngạn không có chợ nên việc trao đổi, mua bán hàng hóa của người dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn
*Thủy lợi
Hệ thống công trênh thuỷ lợi trên địa bàn xã bao gồm 2 hồ đập: Đập Bản Nưa - Đào Ngạn và Hồ Thôm Cải – Kẻ Hiệt - Đào Ngạn, và 04 ao chứa và cung cấp nước tưới tiêu: Ao Thôm Rẹp- Bản Hà; Ao Thôm Viảo- Kéo Chang; Thôm Nuống -
Kể Hiệt; Ao Thôm Bưa - Phia Đán, các hồ ao này chưa phát huy hết tác dụng do bị bồi lấp, các hộ tự quản lý riêng lẻ, hệ thống kênh mương chính: 15 km nhưng đã