Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.
Trang 1KHÁNH KHÊ – HUYỆN VĂN QUAN – TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2KHÁNH KHÊ – HUYỆN VĂN QUAN – TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Thị Hiền
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Kinh tế & PTNT em đã tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn”
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện bài khóa luận này, em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận
Trước hết, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT cùng các quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập
Để hoàn thành bài khóa luận này, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Vũ Thị Hiền, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình viết khóa luận
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo của ủy ban nhân dân xã Khánh Khê, cán bộ nhân viên trong ủy ban nhân dân xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại ủy ban nhân dân và bà con nhân dân xã Khánh Khê – huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn, đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bài khóa luận này
Do thời gian có hạn và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Đặng Văn Tô
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng: 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Khánh Khê
qua 3 năm (2012 - 2014) 19
Bảng: 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Khánh Khê qua 3 năm (2012 - 2014) 22
Bảng 4.3: Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã Khánh Khê 2012-2014 26
Bảng 4.4: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2012-2014 27
Bảng 4.5: Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2012-2014 28
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã 2012-2014 29
Bảng 4.7 Thông tin cơ bản về các hộ điều tra 32
Bảng 4.8: Tình hình lao động của các hộ điều tra năm 2015 33
Bảng 4.9: chi phí sản xuất cho ngành trồng trọt của các hộ điều tra năm 2014 34
Bảng 4.10: Chi phí cho sản xuấtchăn nuôi của các hộ điều tra 35
Bảng 4.11: Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp của các hộ đƣợc điều tra 36
Bảng 4.12: Kết quả sản xuất của ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra 37
Bảng 4.13 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 37
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra 38
Bảng 4.15: Hiệu quả sản xuất của ngành trồng trọt của các hộ điều tra 38
Bảng 4.16: Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 39
Bảng 4.17: Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra 39
Trang 5HĐH :Hiện đa ̣i hóa
NN & PTNT :Nông nghiệp và phát triển nông thôn
THCS :Trung học cơ sở
TLSX :Tƣ liệu sản xuất
TSCĐ :Tài sản cố định
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Error! Bookmark not defined 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 5
2.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 6
2.2 Cơ sở thực tiến của đề tài 7
2.2.1 Các kinh nghiệm thế giới về phát triển kinh tế nông nghiệp trong nước 7
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra 12
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 14
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 14
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 15
3.4.3 Phương pháp xử lý thông tin số liệu 16
Trang 73.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 16
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 16
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân 16
3.5.2 Chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của hộ 16
3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và công thức tính 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20
4.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã 24
4.1.4 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã trong những năm qua 26
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn trong năm 2014 30
4.2.1 Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt 30
4.2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi 31
4.2.3 Thực trạng sản xuất lâm nghiệp 31
4.3 Thực trạng phát triển kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn xã Khánh Khê – huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn 31
4.3.1 Tình hình sử dụng lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra 33
4.3.2 Mức đầu tư chi phí sản xuất nông nghiệp của hộ điều tra 34
4.3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp 36
4.3.4 Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 38
4.4 Các chính sách, chương trình của chính phủ hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp 40
4.5 Hỗ trợ của chính quyền địa phương 41
4.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 41
4.6.1 Về thị trường 41
4.6.2 Về cơ sở hạ tầng 41
4.6.3 Về khoa học công nghệ 42
Trang 84.7 Đánh giá chung về kinh tế nông nghiệp ở xã Khánh Khê 42
4.7.1 Khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã Khánh Khê 42
4.7.2 Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Khánh Khê 42
PHẦN 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP XÃ KHÁNH KHÊ 43
5.1 Các giải pháp 43
5.1.1 Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 43
5.1.2 Giải pháp riêng cho từng ngành 44
5.2 Kết luận 45
5.3 Kiến nghị 46
5.3.1 Đối với nhà nước 46
5.3.2 Đối với địa phương 47
5.3.3 Đối với người dân 47
Trang 9xã hội là sự cần thiết, trong quá trình đổi mới Nông nghiệp Việt Nam chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của nước ta Nó chịu tác động của nhiều yếu
tố khác nhau như yếu tố về chính sách, về vốn, điều kiện về khoa học công nghệ, yếu tố địa lý, điều kiện xã hội, thị trường Tuy vậy, trong những năm đổi mới vừa qua, nhân tố đổi mới cơ chế chính sách đã tác động mạnh mẽ lên sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế nông nghiệp
Ngay tại Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ V đã khẳng định “Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” Mặt khác với
hơn 70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn, 76% dân số nước ta làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, hơn 50% tổng kinh ngạch xuất khẩu là do ngành nông nghiệp đóng góp Nhưng chỉ chiếm 25% tổng thu nhập quốc dân Thu nhập bình quân đầu người nông thôn quá thấp so với thành thị, cơ sở hạ tầng nông thôn ở nước ta cũng quá thấp không đáp ứng được sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn, càng không đáp ứng được nhu cầu HĐH - CNH Do đó trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung rất nhiều nguồn lực cho phát triển nông nghiệp
Thắng lợi to lớn của ngành nông nghiệp trong những năm đồi mới căn bản đã đáp ứng đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước với mức tăng dân số khoảng 1,2 triệu người/năm và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, hồ tiêu, điều nhân, sản phẩm gỗ, cao su… tiếp tục khẳng định vị thế của hàng nông lâm sản Việt Nam trên thị trường quốc tế
Nông nghiệp nông thôn luôn là vẫn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, nó là một trong những ngành sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế, là loại hình sản xuất chủ yếu
Trang 10Xã Khánh Khê là một xã miền núi của huyện Văn Quan, người dân nơi đây sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Xã có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở nơi đây vẫn còn nhiều mặt tồn tại, khó khăn trong sản xuất theo hướng hàng hóa chưa được phát triển mạnh, còn mang nặng tính chất tự cung tự cấp, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn bị hạn chế do diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung, người dân thiếu kiến thức, thiếu vốn sản xuất tất cả điều đó dẫn tới việc sản xuất nông nghiệp còn
mang tình trạng “lấy công làm lãi”, năng suất cây trồng vật nuôi thấp và nhiều tiềm
năng chưa tận dụng được triệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó là vẫn đề đặt
ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay
Xuất phát từ những vấn đề trên Em chọn tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp xã Khánh Khê, đề xuất một số giải pháp chủ yếu, hữu hiệu nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp trong xã phát triển
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về kinh tế nông nghiệp
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông nghiệp trên địa bàn xã
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới của xã
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên hiểu biết thêm về địa phương mình, các yếu tố ảnh
hưởng đến phát triển nông nghiệp tại địa phương
- Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp của xã
Trang 11- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên trước khi ra trường
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địa phương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại xã Khánh Khê nói riêng và người dân nông thôn nói chung
Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới
Trang 12PHẦN 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân, giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thì “Kinh tế nông hộ là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ
sở sử dụng đất đai, sức lao động, nguồn vốn của gia đình mình là chính”
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu về tư liệu sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
Trang 13- Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó
2.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển Ở những nước này thì nền kinh tế còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có ngành công nghệ cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn nhưng khối lượng nông sản các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống của con người, những sản phẩm sản phẩm cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù có trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay nhưng vẫn chưa có ngành nào thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định đến sự tồn tại của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Xã hội càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực thực phẩm cũng ngày càng tăng lên về số lượng, chất lượng và cả về chủng loại
- Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị Nông nghiệp có vai trò quan trọng cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện qua các mặt:
+ Khu vực nông nghiệp là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị
+ Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt
là cho ngành công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biên, giá trị của sản phẩm nông nghiệp được nâng lên gấp nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường nông sản
Trang 14+ Khu vực nông nghiệp là khu vực cung cấp nguồn vốn lớn nhất cho sự phát triển nền kinh tế
- Làm thị trường tiêu thụ của ngành công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp nông thôn là thị trường lớn nhất của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào trong nước mà hầu hết là khu nông nghiệp nông thôn
- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu
Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn nhất Các sản phẩm từ nông - lâm nghiệp dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế so với các sản phẩm của ngành công nghiệp Xu hướng chung ở các nước trong quá trình công nghiệp hóa ở giai đoạn đầu giá trị nông - lâm - thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu và trong đó giảm dần cùng với sự phát triển cao của kinh tế
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
Nông nghiệp có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: khí hậu, đất đai, thời tiết, thủy văn Trong quá trình phát triển sản xuất xuất nông nghiệp nếu
có những giải pháp thích hợp thì sẽ duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường
2.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thược vào điều kiện tự nhiên nên mang tính chất khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng mỗi quốc gia điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu khác nhau cho nên đặc điểm sản xuất nông nghiệp cũng khác nhau
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi
Cây trồng, vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm trực tiếp thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sau
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu
Trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung
Trang 15kinh tế nó lại khác nhau Trong sản xuất nông nghiệp không thể không có đất cho trồng cây, làm chuồng trại…
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt chẽ với quá trình sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn trùng hợp với nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp
2.2 Cơ sở thực tiến của đề tài
2.2.1 Các kinh nghiệm thế giới về phát triển kinh tế nông nghiệp trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển nông nghiệp
Kinh nghiệm của Trung Quốc
- Ngày nay Trung Quốc đã trở thành một quốc gia hoàn toàn khác so với những gì mà Trung Quốc ở vào giai đoạn sau cách mạng tháng 10 năm 1949 và sau cuộc Đại cách mạng văn hóa Đó là kết quả của công cuộc đổi mới mở cửa từ năm
1979 do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Thành công của công cuộc đổi mới này đã có đóng góp không nhỏ từ những thanh công của việc phát triển nông nghiệp nông thôn Có thể nêu lên một số kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn như sau:
- Hình thành chế độ tổ chức kinh doanh nông nghiệp mới Thực chất đó là chế độ “ngành nghề hóa nông nghiệp”, mà Trung Quốc gọi là “sản lượng hóa nông nghiệp” (ở Việt Nam chưa có khái niệm này) Theo các chuyên gia, chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện vào thập kỷ 50, thế kỷ XX, ban đâu là
mỹ, sau đố lan sang các nước châu Âu, Nhật Bản, Canada Chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện ở Trung Quốc vào thập kỷ 80
Về ngữ nghĩa “ngành nghề hóa nông nghiệp” tức là “làm sao cho nông nghiệp trở thành một ngành nghề” Trong hệ thống kinh tế quốc dân, sự phân chia ngành nghề theo tiêu chuẩn quốc tế được nhà kinh tế học người Úc A.G.Fisher nêu
ra từ những năm 30 của thế kỷ XX Dựa trên cơ sở này, các nhà kinh tế học Trung Quốc chia kế cấu ngành nghề như sau: “các ngành có sản phẩm trực tiếp lấy từ
Trang 16thiên nhiên, gọi là ngành nghề thứ nhất Đó là ngành nông nghiệp bao gồm nghề trồng trọt, nghề rừng, nghề chăn nuôi, nghề phụ nghề cá
+ Mỗi quan hệ giữa công ty với nông hộ, công ty đóng vai trò “đầu tàu”, nông hộ đóng vai trò “toa tàu” tạo thành một thực thể kinh tế từ sản xuất đến chế biến và cuối cùng là tiêu thụ, trong đó, sự liên kết này được thể hiện bằng hợp đồng ràng buộc giữa nông hộ và công ty theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu
+ Mỗi quan hệ giữa hợp tác xã với nông hộ Ở đây, các hợp tác xã (chủ yếu
là hợp tác xã dịch vụ) liên kết với đông đảo nông hộ đảm nhận các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ
+ Hội kỹ thuật chuyên ngành nông nghiệp với nông hộ Hội cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ, đưa nông dân tiếp cận thị trường
+ Trang trại với nông hộ Trang trại có thể do một hoặc nhiều hộ, hoặc các hợp tác xã, hoặc các công ty hợp thành, hoạt động theo kiểu hợp thành, hoạt động theo kiểu hình thành những ngành nghề chủ đạo, tiến tới chuyên môn hóa, quy mô hóa
+ Thị trường bán buôn chuyên ngành với nông hộ Thị trường này hướng dẫn nông hộ điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu của thị trường, phục vụ các khâu trước, trong
và sau sản xuất của nông hộ Có thể thấy rằng dù thể hiện dưới hình thức nào, nông hộ cũng được hướng dẫn, che chở, giúp đỡ để khó xảy ra tình trạng “được mùa thì rớt giá, được giá thì mất mùa” như ở một số nơi khác
+ Đổi mới chế độ ruộng đất:Việc đổi này, theo các chuyên gia, phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
+ Phải coi ruộng đất là hàng hóa có giá trị sử dụng đặc biệt và giá trị, là yếu tố sản xuất chủ yếu nhất, cơ bản nhất trong sản xuất nông nghiệp Việc trao đổi hàng hóa cũng phải tuân thủ nguyên tắc: Ngang giá thông qua tiền tệ
+ Làm cho quyền sở hữu yếu đi, Quyền sử dụng tăng lên Quyền sở hữu thuộc “nhóm dân thôn”; quyền sử dụng thuộc nông hộ
Trang 17+ Giảm bớt chức năng chính trị xã hội của ruộng đất, tăng cường sử dụng hiệu quả sử dụng đất Chức năng chính trị của ruộng đất “toa tàu” theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu
+ Phải có lợi ích cho kinh doanh quy mô lớn Kinh doanh tiểu nông đất đai manh mún, không phù hợp là một cản trở đối với chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp [12]
Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nằm trong nhóm nước đầu tiên trên thế giới và là nước đầu tiên ở Châu Á tiến hành công nghiệp hóa Không chỉ thành công trong lĩnh vực công nghiệp hóa
mà Nhật Bản còn rất thành công trong phát triển nông nghiệp nông thôn để tạo ra một “sân sau” vững chắc, an toàn, ổn định cho công nghiệp hóa Về phát triển nông nghiệp nông thôn có thể nêu lên những kinh nghiệm sau đây:
- Thực hiện chính sách duy trì sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước
Điều kiện thứ nhất để thực hiện chính sách này là phải tăng năng suất của nền nông nghiệp tiểu nông Muốn vậy nền nông nghiệp phải sản xuất theo chiều sâu, phải áp dụng hàng loạt biện pháp thâm canh trong nông nghiệp Ngay cả khi tăng trưởng nông nghiệp đã đạt tới điểm ranh giới, tức là càng đầu tư thâm canh, lợi
nhuận càng giảm, thì Nhật Bản đã chuyển hướng “lấy nông nghiệp thuộc địa nuôi công nghiệp chính quốc” Đó là việc thâm canh để tăng sản lượng ở hai thuộc địa
Triều Tiên và Đài Loan
Điều kiện thứ hai để duy trì sản xuất nông nghiệp chính là các hộ gia đình nhỏ, đó là việc duy trì giá lương thực cao Ngay cả khi bị dồn vào chân tường: thảm bại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, khi nhật bản không duy trì được hệ thống thuộc địa, họ vẫn kiên trì chính sách giữ giá nông sản cao, để khuyến khích nông dân, giữ chân họ ở lại làm việc tại nông thôn Việc duy trì giá nông sản cao đã dẫn đến một kết quả “kép” đó là nông dân không chạy về thành phố để kiếm sống, mà còn mở rộng sản xuất nông nghiệp để vượt qua khủng hoảng thời hậu chiến
- Thực hiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Công nghiệp hóa nông nghiệp
Trang 18không chỉ làm tăng năng suất lao động nông nghiệp, mà còn giải phóng lao động nông nghiệp để sản xuất ở những ngành nghề phi nông nghiệp Điều đó không chỉ
có ý nghĩa làm tăng thu nhập cho nông dân, mà còn thu hút lao động “nông nhàn”, đội quân tiềm năng của nạn thất nghiệp, vào việc tạo ra sản phẩm cho xã hội Và kết quả tất yếu là rất ít nông dân Nhật Bản bỏ nông thôn chạy vào thành phố Nếu nói
về thành công trong việc thực hiện để nông dân “ly nông mà không ly hương” thì
Nhật bản là một mẫu mực
- Mạnh dạn nhập khẩu công nghệ và chất xám, khôn khéo sử dụng doanh nghiệp nhà nước Cho đến bây giờ, Nhật Bản vẫn luôn là một nước quân chủ cho đến ngày nay [14]
Kinh nghiệm của nước Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước.Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua
có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như:
- Tăng cường vai trò của các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân
và tập thể bằng cách mở rộng các lớp học và hoạt động nông nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho việc giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro
- Về xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước đã có chiến lược trong dây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng xuất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai khắp cả nước…
- Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, Chính Phủ Thái Lan đã tập chung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời xem xét các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội
Trang 19lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Cụ thể, Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông, thủy sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
+ Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộ thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có các mặt hàng: gạo, sữa, tôm sú, gà và cà phê
+ Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, Chính Phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm
2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục đích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến
và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm để đảm bảo cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến ở Thái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận
Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đẩu tư kinh doanh Về tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với Chính phủ các nước để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu lương thực chế biến Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng như: cảng kho lạnh, Sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; Xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ [15]
Trang 202.2.1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong phát triển knh tế nông nghiệp ở nước ta
- Giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhân dân: Trong thời gian khá dài (gần 30 năm) ruộng đất do hợp tác xã nông nghiệp thống nhất và sử dụng, hiệu quả sử dụng ruộng đất thấp, tình trạng khan hiếm lương thực, thực phẩm kéo dài, đời sống dân dân gặp nhiều khó khăn Nghị định 10 của Bộ Chính Trị được ban hành (4/1988) khẳng định việc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho hội xã viên với phương thức có gần có xa, có xấu có tốt giúp nhân dân vượt qua khó khăn
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, giảm tổn thất trong sản xuất và thu hoạch
- Đổi mới chính sách sách đất đai để khuyến khích mạnh mẽ nông dân đầu
tư và tổ chức lại sản xuất gắn với phát triển công nghệ chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường bảo vệ môi trường và đối phó với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng…
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra
2.2.2.1 Bài học rút ra cho Việt Nam
Chủ trương chính sách về giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người dân (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống của hàng triệu người dân Có như vậy nông dân mới yên tâm sản xuất và tập chung đầu
tư đất đai được giao sử dụng đất lâu dài của mình Từ đó diện mạo kinh tế Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập
Sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm nông sản, đến mùa vụ giá thường thấp, không có thị trường tiêu thụ nên thu nhập người dân thấp không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt hằng ngày Thực tế đó nhà nước đã khuyến khích người dân đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất những nông sản mà phù hợp với từng vùng và đáp ứng nhu cầu thị trường, hạn chế nông sản không có thị trường tiêu thụ Ngoài ra nhà nước còn có chính sách hỗ trợ giá và thu mua nông sản dư thừa nâng cao thu nhập người dân
Trang 21Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống
Cần phá vỡ tính tự phát trong nông nghiệp của người dân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hố trợ tư vẫn cho nông dân trong phát triển nông nghiệp
2.2.2.2 Bài học rút ra cho địa phương
Phát triển kinh tế nông nghiệp phải gắn liền với các vẫn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội
Nắm vững chủ trương của Đảng và tận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp UBND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng xuất cây trồng, Vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác
Phát triển ngành dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã
Cụ thể: nghiên cứu các hoạt động kinh tế nông nghiệp tại xã như: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu trên địa bàn xã Khánh Khê – huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Khánh Khê – huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Tiến hành nghiên cứu đề tài từ ngày 05/01/2015 đến ngày 10/05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã khánh khê
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa bàn xã khánh khê
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã khánh khê
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa bàn xã
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên là mô ̣t phương pháp điều tra không toàn bộ mà trong đó một số đơn vị được chọn ra đủ lớn để điều tra thực tế và dựa vào kết quả điều tra có thể tính toán suy rô ̣ng cho toàn bộ hiện tượng
- Chọn mẫu nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 50 hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát đối tượng điều tra, tôi đã tìm hiểu và được cán bộ trong xã thông tin rõ số thôn trong xã gồm 9 thôn là thôn Đồng Chuông, thôn Nà Lốc, thôn Còn Khiển, thôn Nà Khau, thôn Bản Khính, thôn Cốc Ca, thôn Khuổi Rượi, thôn Khuổi Rường, thôn Khau Mòng, tuy nhiên do mục tiêu nghiên
Trang 23cứu đề tài chỉ tiến hành điều tra 50 hộ nên tôi chon 3 thôn nằm xung quanh trung tâm xã là thôn Đồng Chuông, thôn Nà Lốc, thôn Còn Khiển, để thuận lợi trong điều tra khảo sát Sau khi tôi đã chon được 3 thôn tôi tiếp tục tiến hành chon ngấu nhiên
50 hộ trong đó thôn Đồng Chuông 20 hộ, thôn Nà Lốc 20 và thôn Còn Khiển 10 hộ
Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin Nội dung phiếu điều tra: Thông tin cơ bản về nông hộ, tình hình sản xuất nông nghiệp tại hộ gia đình
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập số liệu thứ cấp là: Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vần đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như các thông tin, báo cáo, bài viết, sách, văn bản,
- Thu thập số liệu thứ cấp trong đề tài này bao gồm:
+ Số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
+ Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế – xã hội trên đ ịa bàn xã Khánh Khê trong 3 năm 2012 - 2014
Các số liệu trên được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo tổng kết của UBND xã Khánh Khê
*Thu thập thông tin sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các nông hộ trong vùng nghiên cứu thông qua phiếu điều tra nông hộ
- Phương pháp điều tra:
+ Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Trực tiếp tiếp xúc với chủ hộ, tạo điều kiện để cho họ tự bộc lộ, tự mô
tả những điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những khó khăn và mong muốn của họ, để thu thập được thông tin cần thiết và tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển nông hô ̣ làm cơ sở đưa ra định hướng và giải pháp
+ Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu Đồng thời có thể kiểm tra tính xác thực khi phỏng vấn người dân
Trang 243.4.3 Phương pháp xử lý thông tin số liệu
Số liệu điều tra cá hộ sau khi đã thu thâp đủ, sẽ tiến hành làm sạch biểu tức
là kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lại các thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ, đồng thời xử lý thông tin qua chương trình excle Việc xử
lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê rõ ràng theo các phương pháp thống kê
- Phương pháp thống kê so sánh
Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy được
những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay của lao động chính
- Mức trang bị công cụ sản xuất/ khẩu
- Mức trang bị công cụ sản xuất/ lao động
- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/ hộ
3.5.2 Chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của hộ
- Tổng thu nhập của hộ
- Cơ cấu các khoản thu
- Thu nhập tính trên khẩu
- Tổng chi của hộ
- Cơ cấu các khoản chi
3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và công thức tính
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mền máy tính Excel
Trang 25Để đánh giá tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch vụ do các hộ đạt được trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Đối với hộ GO gồm:
+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất ngành nghề
+ Giá trị sản xuất buôn bán dịch vụ
GO = ∑Qi.Pi Trong đó:
Qi: Khối lượng sản phẩm thứ i
Pi: Giá bán sản phẩm thứ i
Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ sản xuất Với hệ thống trồng trọt IC bao gồm chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dụng cụ lao động, tiền điện Với hệ thống chăn nuôi IC bao gồm chi phí về giống, thức ăn, dịch vụ thú y…Có thể nói IC là toàn bộ chi phí của quá trình sản xuất Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế của hộ
IC = ∑Ci Giá trị gia tăng (VA): Là chỉ số phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
Công thức tính: VA = GO - IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của nông hộ sản suất, bao gồm
cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
MI = VA - (A+T) - Tiền công lao động (nếu có) Trong đó:
A: Khấu hao tài sản cố định
T: Các khoản thuế phải nộp
Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian
TVA = VA/MC
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian
TMI = MI/IC
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Khánh Khê nằm ở phía đông của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn Xã nằm cách trung tâm huyện khoảng 15 km về phía đông, có vị trí địa lý như sau :
- Phía bắc giáp với xã Bình Trung huyện Cao Lộc
- Phía nam giáp với xã Chu Túc và xã Tràng Các huyện Văn Quan
- Phía Tây giáp với xã Văn An và xã Chu Túc huyện Văn Quan
- Phía đông giáp với xã Đồng Giáp huyện Văn Quan và xã Song Giáp huyện Cao Lộc
4.1.1.2 Địa hình và đất đai
* Địa hình xã Khánh Khê không đồng đều, đất nông nghiệp và đất đồi rừng ở rải rác và nằm xen kẽ nhau, tạo thành ruộng bậc thang nhưng với độ dốc trung bình, tạo điều kiện cho nhân dân sản xuất nông lâm nghiệp
* Tình hình sử dụng đất
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, nó vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất, đất đai còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, mặt khác nó ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng của mỗi vùng, chính vì vậy cần phải nắm chắc tình hình biến động đất đai cũng như cơ cấu sử dụng đất đai để từ đó đưa ra phương hướng bố trí cây trồng một cách hợp lý và có hiệu quả
Trang 27Bảng: 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Khánh Khê
qua 3 năm (2012 - 2014)
Tiêu chí
Diện tích (ha)
CC (%)
Diện tích (ha)
CC (%)
Diện tích (ha)
CC (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 956,83 100 956,83 100 956,83 100
I Tổng diện tích đất NN 846,78 88.50 846,66 88,49 846,45 88,46
1 Đất sản xuất nông nghiệp 232,2 24,28 230,16 24,05 228,83 23,92 Đất trồng cây hàng năm 133,1 13,92 131,06 13,7 129,73 13,56 Đất trồng cây lâu năm 99,1 10,36 99,1 10,36 99,1 10,36
2 Đất lâm nghiệp 613,35 64,1 615.23 64,30 616.34 64,41
3 Đất nuôi trồng thủy sản 1,23 0,13 1,27 0,13 1,28 0,13
II Đất phi nông nghiệp 90,21 9,43 90,33 9,44 90,54 9,46
1 Đất ở, xây trụ sở cơ quan 48,73 5,09 48,74 5,09 48,74 5,09
(Nguồn UBND xã KhánhKhê )
Qua bảng 4.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 956,83 ha và không
có sự biến động qua 3 năm, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng quỹ đất của xã Nhìn chung đất sản xuất nông nghiệp của xã biến động không đáng kể,
do có sự quan tâm sát sao của Đảng, chính quyền địa phương nên nông dân tập trung sản xuất, luôn có cán bộ khuyến nông tập huấn trao đổi kinh nghiệm
4.1.1.3 Khí hậu
Xã Khánh Khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt :
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nắng nóng, mưa nhiều: Lựơng mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: lượng mưa ít, khoảng 20% lượng mưa cả năm
- Lượng mưa trung bình năm 1500 mm
- Nhiệt độ trung bình năm 21,60C
Trang 284.1.1.4 Thủy văn
Xã Khánh Khê có sông kỳ cùng chảy qua đây là nguồn nước chính tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp Ngoài ra còn một số dòng suối nhỏ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế của vùng
Xã Khánh Khê là một xã nằm ở phía đông của huyện Văn Quan, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua tình hình kinh tế của địa phương được duy trì, ổn định và phát triển với nhịp độ tăng trưởng khá cao Địa hình là đồi núi, điểm xuất phát thấp, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm Vì vậy nền kinh tế của xã là nền kinh tế thuần nông thủ công nghiệp, kinh tế nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong các ngành kinh tế, các ngành công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại vẫn chưa phát triển
a Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp
+ Trồng trọt:
Người dân trong xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, đời sống vật chất cũng như trình độ dân trí nhìn chung ở mức thấp Trong những năm qua cơ cấu phát triển kinh tế của xã là tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Năm 2014 tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 64,5% trong tổng GDP của xã Mặc dù sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều khó khăn, phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, hệ thống các công trình thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới cho cây trồng, nhưng giá trị ngành nông lâm nghiệp bình quân tăng 5,98 Trong nông lâm nghiệp, ngành nông nghiệp chiếm 71,0%, lâm ngiệp chiếm 27,6% và thủy sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ 1,4%
Diện tích gieo trồng cây lương thực năm 2014 là 527,7 ha, tổng sản lượng đạt 1.858,84 tấn, trong đó chủ yếu là diện tích cây lúa 315,9 ha chiếm 59,77% diện tích cây lương thực, năng suất đạt từ 40 - 47 tạ/ha Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là: lạc, sắn, ngô Diện tích gieo trồng 177,99 ha chiếm 33,73% diện tích cây lương thực, sản lượng chủ yếu phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân trong xã
Trang 29+ Chăn nuôi:
Chăn nuôi của xã Khánh Khê chủ yếu là chăn nuôi gia súc (trâu, lợn) và gia cầm (gà, vịt, ngan…) và mang tính chất chăn nuôi hộ gia đình, quy mô nhỉ, phục vụ nhu cầu sức kéo và thực phẩm tiêu dung trong đời sống của nhân dân Năm 2014 tổng đàn trâu của xã là 961 con, lợn 2626 con, gia cầm 21.000 con Đàn gia súc, gia cầm phát triển
ổn định không có dịch bệnh phát sinh Ủy ban nhân dân xã đã chỉ đạo các thôn tăng cường công tác vệ sinh phòng dịch, kịp thời phát hiện và báo cáo cơ quan chuyên môn cấp trên khi có dịch bệnh xảy ra để có biện pháp phòng trừ bệnh dịch kịp thời
b Về sản xuất công nghiệp
+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng khá cao so với mức tăng trung bình của huyện bình quân hàng năm tăng 17,06%, tạo nhiều sản phẩm đa dạng, đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: chủ yếu là sản xuất gạch xi măng, nhu cầu xây dựng của nhân dân địa phương và các công trình của nhà nước vẫn phải vận chuyển từ nơi khác đến
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: chủ yếu là khai thác cát, sỏi nhưng khối lượng sản phẩm không nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn
+ Công nghiệp chế biến nông lâm sản: chủ yếu là sản xuất đồ mộc dân dụng, chế biến gỗ và nhiều hộ gia đình nấu rượu khối lượng sản phẩm không nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn
+ Công nghiệp cơ khí và hàng tiêu dùng: chủ yếu là sửa chữa máy móc, may mặc
Trang 30c Về thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại, du lịch của xã trong những năm qua cso bước phát triển khá, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế của xã Chợ Bình Độ là trung tâm buôn bán của người dân trên địa bàn xã Quốc Việt và một số xã lân cân Tuy nhiên do cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng đồng bộ, công tác quản lý nhà nước còn nhiều yếu kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
4.1.2.2 Đặc điểm xã hội
a Đặc điểm tình hình dân số và lao động
Cùng với các điều kiện về đất đai và các nguồn lực khác, lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất của các ngành nghề, điều này càng được thể hiện rõ hơn trong sản xuất nông nghiệp, nhất là khi trình độ cơ giới hóa nước ta nước ta còn ở mức thấp Chính vì vậy để có những biện pháp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn lao đông sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc xét và đánh giá tình hình dân số và lao động là yếu tố vô cùng quan trọng Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn (2012 – 2014) được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng: 4.2: Tình hình dân số và lao động của
xã Khánh Khê qua 3 năm (2012 - 2014)
Số lượng (%) CC
Số lượng (%) CC
Số lượng (%) CC
1 Tổng số khẩu Khẩu 1.632 100 1.680 100 1.730 100
- Khẩu nông nghiệp Khẩu 1.518 93 1.561 92.9 1597 92.3
- Khẩu phi nông nghiệp Khẩu 114 7 119 7.1 133 7.7
3 Tổng số lao động Lao Động 1.244 100 1.305 100 1.337 100
- Lao động nông nghiệp Lao động 1.209 97.2 1.264 96.9 1.294 96.8
- Lao động phi nông nghiệp Lao động 35 2.8 41 3.1 43 3.2
4 Một số chỉ tiêu
- Số lao động bình quân/hộ Lao
(Nguồn: UBND xã Khánh Khê )
Trang 31Qua bảng 4.2 ta thấy, qua 3 năm nhân khẩu của xã tăng Năm 2012 có 1.632 nhân khẩu và đến năm 2014 là 1.730 nhân khẩu Trong đó khẩu nông nghiệp chiếm đa số, chiếm 92,3% còn khẩu phi nông nghiệp chiếm 7,7 % năm 2014
Tổng số hộ của xã trong 3 năm tăng, năm 2012 có 347 hộ và đến năm 2014
là 366 hộ Số hộ trong xã được chia làm 2 loại chính đó là hộ thuần nông và hộ phi nông nghiệp Hộ thuần nông vẫn chiếm đa số Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhiều hộ đang có xu hướng tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp, chuyển sang làm ngành nghề khác hoặc buôn bán dịch vụ, loại hộ này những năm gần đây
có xu hướng tăng, cụ thể năm 2012 có 24 hộ đến năm 2014 có 28 hộ
Về lao động: lao động của xã chia làm 2 loại chính là lao động nông nghiệp
và lao động phi nông nghiệp Trong đó lao động nông nghiệp là chủ yếu, lao động phi nông nghiệp có tốc độ tăng nhưng với mức độ chưa cao từ 35 lao động năm
2012 lên 43 lao động năm 2014 Như vậy sự chuyển dịch về cơ cấu hộ và cơ cấu lao
* Giáo dục
Xã Khánh Khê có 01 trường THCS, 01 trường TH, 01 Trường Mầm Non và một phân trường chung Mầm Non Tiểu Học Điều kiện cơ sở vật chất trường học đã khang trang do được huyện đầu tư, số lượng học sinh đến trường đảm bảo đúng độ