Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa.
Trang 1ĐỖ QUỲNH TRANG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRỒNG MÍA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẨM TÚ,
HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Thái Nguyên, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ QUỲNH TRANG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRỒNG MÍA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẨM TÚ,
HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc
Thái Nguyên, 2015
Trang 3Tú để hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát
triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Cẩm
Tú cùng toàn thể các hộ nông dân ở xã Cẩm Tú đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương
Cuối cùng tôi bày tỏ biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Trong quá trình nghiên cứu vì lí do chủ quan và khách quan nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Quỳnh Trang
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất mía đường trên thế giới từ năm 2008 - 2014 13 Bảng 2.2 Một số quốc gia sản xuất mía đường hàng đầu thế giới năm 2014 14 Bảng 2.3 Diện tích mía ở Việt Nam qua một số năm 15 Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Cẩm Tú năm 2014 27 Bảng 4.2: Tình hình dân số, lao động và một số chỉ tiêu bình quân của xã qua
3 năm 2012-2014 29 Bảng 4.3: Tổng giá trị sản xuất của xã Cẩm Tú qua 3 năm từ năm 2012 – 2014 30 Bảng 4.4: Tình hình sản xuất cây trồng chính trên địa bàn xã Cẩm Tú năm
2014 32 Bảng 4.5: Tình hình chăn nuôi cả xã từ năm 2012 – 2014 35 Bảng 4.6: Diện tích trồng mía của xã qua 3 năm 2012 – 2014 36 Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng mía của xãqua 3 năm 2012 – 2014
37 Bảng 4.8 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra 39 Bảng 4.9 Diện tích, năng suất, sản lượng mía của các hộ điêu tra qua 3 năm
khai thác (từ năm 2012 – 2014) (60 hộ) 41 Bảng 4.10a Chi phí bình quân 1ha mía khai thác năm 1 của các hộ điều tra 42 Bảng 4.10b Chi phí bình quân 1ha mía khai thác năm 2 của các hộ điều tra 43 Bảng 4.10c Chi phí bình quân 1ha mía khai thác năm 3 của các hộ điều tra 44 Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía cho 1 ha qua 3 năm khai thác 45 Bảng 4.12: Một số loại sâu bệnh thường gặp ở cây mía 46 Bảng 4.13 Tác động của chính quyền địa phương đến hoạt động trồng mía
của người dân 48 Bảng 4.14 Tác động của doanh nghiệp đến hoạt động trống mía 49
Trang 5Bảng 4.15 Những khó khăn gặp phải trong quá trình trồng mía của các hộ
điều tra (60 hộ) 51 Bảng 4.16 Ý kiến nguyện vọng của hộ 52
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận chung về mô hình 4
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về cây mía 6
2.1.3 Đặc tính của cây Mía 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới 13
2.2.2 Một số quốc gia sản xuất mía hàng đầu thế giới 14
2.2.3 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu ở Việt Nam 15
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
Trang 83.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 18
3.3.2 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 19
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 20
3.4.1 Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ hộ 20
3.4.2 Chỉ tiêu về kết quả sản xuất mía 20
3.4.3 Chi phí đầu tư cho 1 ha mía 20
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1 Đặc điểm điêu kiện tự nhiên kinh tế, xã hội ở xã Cẩm Tú – huyện Cẩm Thủy – tỉnh Thanh Hóa 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
4.2 Thực trạng sản xuất và phát triển cây mía tại địa bàn nghiên cứu 36
4.3 Tình trạng phát triển sản xuất mía tại các hộ điều tra 38
4.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 38
4.3.2 Tình hình trồng mía tại các hộ điều tra 40
4.3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng của cây mía trong những năm qua tại các hộ điều tra trên địa bàn xã Cẩm Tú 41
4.3.4 Chi phí sản xuất cho 1 ha mía 42
4.3.5 Một số loại sâu bệnh thường gặp ở cây mía 46
4.3.6 Một số tác động đến hoạt động trồng mía của địa phương 48
4.3.7 Hình thức tiêu thụ mía 50
4.3.8 Những khó khăn găp phải trong quá trình sản xuất mía 51
4.3.9 Nguyện vọng của hộ trồng cây mía ở các hộ điều tra 52
4.3.10 Tác động của việc trồng mía đến người dân 53
Trang 94.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và phát triển mía
tại xã Cẩm Tú: 53
4.4.1 Thuận lợi 53
4.4.2 Khó khăn 54
4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây mía trên địa bàn xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy 55
4.5 Vai trò của cán bộ nông vụ của công ty mía đường trong quá trình sản xuất 56
4.6 Chính sách của công ty mía đường đối với người dân và chính quyền địa phương 57
PHẦN 5 : CÁC GIẢI PHÁP 58
5.1 Quan điểm - Phương hướng – Mục tiêu phát triển mía cho xã Cẩm Tú 58
5.1.1 Quan điểm 58
5.1.2 Phương hướng 58
5.2 Kiến nghị 60
KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cây mía (Đông y gọi là Cam giá vì cam là ngọt, Cam giá là cái gậy có
vị ngọt) là cây công nghiệp nhiệt đới có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Ấn
Độ Mía ưa nắng nhiều, nhiệt độ cao, sợ rét, đòi hỏi nhiều nước trong suốt thời gian sinh trưởng.Tuy nhiên mía có tính thích nghi rộng, mía không những được trồng nhiều ở miền nhiệt đới, mà còn cả những miền ôn đới
Trong thân cây mía có 8-18% đường, 0,22% protein, 0,5% chất béo, các chất khoáng: Canxi, photpho, sắt, kali, silit, mangane,…một số vitamin, các chất men và một số hoạt chất khác.Trong mía có rất nhiều đường do đó trồng mía chủ yếu để làm đường( đường trắng, đường vàng, đường phên, đường phèn,…) và còn dùng để làm mật, làm nước uống, làm thuốc, chế biến rượu, chế biến thực phẩm,…Ở một số vùng đã dùng cả cây mía còn ngọn và
lá để thờ trong 3 ngày tết (đặt bên cạnh bàn thờ, mỗi bên 1 cây)
Mía là một trong những cây trồng quan trọng của nước ta, ngoài các giống chuyên trồng để làm đường, ở nước ta còn có các giống để ăn tươi và làm thuốc như mía Bầu, mía Đường chèo, mía Tím, mía Cò ke
Trong những năm qua, cây mía đã giúp nhiều địa phương xóa đói giảm nghèo Cây mía đã và đang mang lại cho bà con nông dân xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy một nguồn thu đáng kể Tuy nhiên, sau nhiều năm trồng mía và coi đây là một trong những cây xóa đói giảm nghèo, Cẩm Tú vẫn chưa tiến tới được mục tiêu phát triển cây mía bền vững
Không chỉ vậy, là một xã miền núi, diện tích đất canh tác ít, từ lâu cây mía đã và đang là cây “mũi nhọn” để bà con nơi đây giảm nghèo, thực tế cây mía cũng đã giúp nhiều hộ gia đình vươn lên khá giả góp phần giảm tỉ lệ hộ
Trang 11nghèo của xã cẩm Tú xuống gần 9%.Cây mía đã giúp bà con có nguồn thu nhập ổn định hàng năm, cùng đó cây mía đã giúp nhiều du khách nhớ đến xã Cẩm Tú- một xã còn khó khăn này Có thể nói rằng, cây mía chính là hình ảnh đặc trưng cho Cẩm Tú
Những năm gần đây, cùng với việc mở rộng diện tích, thu nhập từ cây mía cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên, hiện nay tại Cẩm Tú đang tồn tại một nghịch
lý là bà con nông dân không dám mở rộng diện tích trồng mía, cho dù cây mía mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với cấy lúa hoặc trồng ngô Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này là giá cả thị trường bấp bênh, nguồn thu không ổn định cho người dân vì nguy cơ “được mùa mất giá” luôn có thể xảy ra
Xuất phát từ thực tế đó, đòi hỏi sự xem xét tình hình sản xuất mía của địa phương, đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của cây trồng là một trong những cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất mía để giúp nông hộ sản xuất mía có hiệu quả hơn Vì vậy, để giải
quyết vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và
đề xuất giải pháp phát triển kinh tế của các hộ trồng mía trên địa bàn xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 12- Đƣa ra đƣợc những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sản xuất trên địa bàn xã
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận chung về mô hình
2.1.1.1 Khái niệm về mô hình
Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu,
nó phản ánh đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất kết hợp của các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế
Phân loại mô hình chung và mô hình sản xuất
Có nhiều cách phân loại mô hình nhưng dưới góc độ tiếp cận đối tượng, mục tiêu nghiên cứu và giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung vào một số cách phân loại như sau:
- Đứng trên góc độ nghiên cứu mô hình để vận dụng vào thực tiễn sản xuất người ta chia mô hình thành 2 loại
+ Mô hình lý thuyết: Bao gồm hệ thống các quan niệm, lý luận được phân tích khoa học hoặc trình bày dưới dạng các phương trình toán học, các phép toán, phương pháp loại suy với các thông số nhất định giúp người ta đánh giá được bản chất của các vấn đề nghiên cứu
+ Mô hình thực nghiệm: Dựa trên cơ sở mô hình lý thuyết để mà vận dụng, triển khai những vấn đề nghiên cứu trong thực tế
- Căn cứ vào góc độ tiếp cận theo quy mô của các yếu tố và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học, người ta chia mô hình thành 2 loại:
Trang 14+ Mô hình kinh tế vi mô: Mô phỏng đặc trưng của các vấn đề kinh tế cụ thể trong các tế bào kinh tế, các bộ phận của nền kinh tế
+ Mô hình kinh tế vĩ mô: Mô phỏng biểu đạt những đặc trưng, quan niệm
cơ bản nhất về vấn đề kinh tế chung, về sự phát triển tổng thể của nền kinh tế
- Căn cứ vào phạm vi sản xuất của ngành người ta chia mô hình thành
2 loại:
+Mô hình sản xuất liên ngành: Là mô hình mang đặc trưng riêng của ngành sản xuất như trồng trọt, mô hình chăn nuôi, mô hình dịch vụ nông nghiệp, mô hình thủy sản,…
+ Mô hình sản xuất liên ngành: Là mô hình kết hợp giữa các ngành sản xuất nhằm phát huy tốt nhất sự hỗ trợ nhanh của các ngành sản xuất trong quá trình làm ra sản phẩm như mô hình sản xuất nông – công nghiệp, mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, mô hình nông – lâm – ngư nghiệp, mô hình VAC,…
Mô hình sản xuất:
- Căn cứ vào đặc trưng riêng của ngành sản xuất kinh doanh người ta chia mô hình thành các loại
+ Mô hình thuần nông về trồng trọt
+ Mô hình ươm giống, sản xuất cây con
+ Mô hình trồng trọt và chăn nuôi kết hợp
+ Mô hình tổng hợp trồng trọt – chăn nuôi – lâm nghiệp
+ Mô hình chuyển lâm nghiệp
+ Mô hình chuyển chăn nuôi
- Căn cứ vào quy mô diện tích, loài cây và sản phẩm hàng hóa chủ lực trong mô hình sản xuất người ta chia ra:
+ Mô hình cây lương thực gồm: Lúa, ngô, khoai, sắn,…
+ Mô hình cây công nghiệp: Mía, Cà phê, hồ tiêu, chè,…
+ Mô hình cây ăn quả gồm: Cam, vải, nhãn, quýt,
Trang 15+ Mô hình vườn tạp gồm nhiều loại cây, nhiều tầng và thường hiệu quả kinh tế không cao
- Căn cứ theo chuyên đề mô hình gồm có:
+ Mô hình trồng trọt
+ Mô hình trồng hoa
+Mô hình chăn nuôi
+ Mô hình trồng cây ăn quả
- Căn cứ vào hệ sinh thái của vùng nghiên cứu mô hình gồm:
+ Mô hình: Cây công nghiệp – chăn nuôi – ao – cây công nghiệp
+ Mô hình: Cây công nghiệp – chăn nuôi – cây lâu năm - cây lâm nghiệp + Mô hình: Cây công nghiệp – chăn nuôi – cây lâm nghiệp
Vai trò của mô hình
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa là nghiên cứu hệ thống như một tổng thể Nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống Nhờ các mô hình ta có thể kiểm tra lại sự đúng đắn của các số liệu quan sát được và các giả định rút ra nó giúp ta hiểu sâu hơn các hệ thống phức tạp
Việc thực hiện mô hình giúp cho các nhà khoa học vùng người nông dân
có thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại một khu vực nào đó Từ dó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đem lại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về cây mía
2.1.2.1 Nguồn gốc
Cây mía xuất hiện trên trái đất từ xã xưa khi lục địa châu Á và châu Úc còn dính liền với nhau Một số tác giả cho rằng vùng Tân Ghi Nê là quê hương của cây mía nguyên thủy Tuy nhiênm trong tác phẩm “nguồn gốc của cây mía” của De Candelle lại viết “Cây mía được trồng đầu tiên ở vùng Đông Nam Á, rồi
từ đó qua Châu Phi và sau cùng là Châu Mỹ” (Theo R.P.Humbert.1963)
Trang 16Khi cây mía được đưa vào Vùng Ả Rập, tên Sarkara hay Sarkara được chuyển thành Sukkar Từ Ả Rập cây mía được đưa sang Êtiôpia, Ai Cập, … người Ả Rập cũng đem mía vào Tây Ban Nha Thái tử Bồ Đào Nha Don Ernique nhập mía đem trồng ở đảo Madeira rồi từ đó chuyển đến Canaria Chính nơi đây đã sản xuất ra tất cả lượng đường tiêu dùng của Châu Âu trong vòng 300 nam Cây mía được đưa sang Châu Mỹ trong chuyến đi thứ hai của Cristop Colon vào năm 1493 và trông đầu tiên ở đảo Santo Domigo
Cây mía tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới giữa vĩ tuyến 35 độ Bắc và Nam
2.1.2.2 Vai trò của cây mía
Mía là cây trồng cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho các ngành công nghiệp đường ở nước ta trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này Nó đã khẳng định vị trí của mình bằng việc thỏa mãn nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp đường, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Sản phẩm chính của cây mía là đường, một trong những nhu cầu thiết yếu không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân và là một loại gia vị cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày cũng như một loại nước giải khát cung cấp nhiều năng lượng, ngoài ra nó cũng là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng, bánh kẹo
Ngoài ra các phụ phẩm của ngành công nghiệp đường còn là nguồn nguyên liệu quý báu cho các ngành công nghiệp giấy, bia rượu và cồn Khi đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, thì nhu cầu về bánh kẹo và việc
sử dụng các sản phẩm làm từ đường cũng được tăng lên, hiện nay cây mía không những đáp ứng nhu cầu về nguồn nguyên liệu mà còn góp phần lôi cuốn một lực lượng lớn lao động ở khu vực nông thôn
2.1.3 Đặc tính của cây Mía
2.1.3.1 Đặc tính thực vật họa
Cây mía có tên khoa học là Saccharumssp, thuộc họ Graminaea (học hòa thảo) Cây mía gồm các phần:
Trang 17- Thân: Ở cây mía thân là đối tượng thu hoạch, là nơi dự trữ đường dùng làm nguyên liệu chính để chế biến đường ăn
Thân mía cao trung bình 2 – 3m, một số giống có thể cao 4 – 5m Thân mía được hình thành bởi nhiều dóng hợp lại Chiều dài mỗi dóng từ 15 – 20cm, trên mỗi dóng có mắt mía, đai sinh trưởng, sẹo lá…
Thân mía có màu vàng, đỏ, hồng hoạc đỏ tím Tùy theo từng giống mía
mà dòng mía có nhiều hình dạng khác nhau như: hình trụ, hình trống, hình ống,… thân đơn độc, không có cành nhành, trừ một số trường hợp bị sâu bệnh
- Rễ mía: cây mía có 2 loại rễ là rễ sơ sinh và rễ thứ sinh
+ Rễ sơ sinh mọc ra từ đai rễ của hom trồng, có nhiệm vụ hút nước trong đất để giúp mầm mía mọc và sinh trưởng trong giai đoạn đầu Khi mầm mía phát triển thành cây con, thì các rễ thứ sinh mọc ra từ đai rễ của gốc cây con, giúp cây hút nước và chất dinh dưỡng Lúc này các rễ sơ sinh teo dần và chết, cây mía nhờ vào rễ thứ sinh và không nhờ vào chất dự trữ trong hom mía nữa
+ Rễ thứ sinh là rễ chính của cây mía, bám vào đất để giữ cho cây mía không bị đổ ngã, đồng thời hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây trồng suốt chu kỳ sinh trưởng Rễ mía thuộc loại rễ chùm, ăn nông, tập trung ở tầng mặt đất 30 – 40cm, rộng 40 – 60cm
- Lá mía: Cây mía có bộ lá phát triển mạnh, chỉ số diện tích lá lớn và hiệu suất quang hợp cao, giúp cây trồng tổng hợp một lượng đường rất lớn Lá mía thuộc loại lá đơn gồm nhiều phiến lá và bẹ lá Phiến lá dài trung bình từ 0,1 - 1,5m có một gân chính tương đối lớn Phiến lá có mầu xanh thẫm, mặt trên có nhiều lông nhỏ và cứng, hai bên mép có gai nhỏ Bẹ lá rộng, ôm kín thân mía, có nhiều lông Nối giữa bẹ và phiến lá là đai dày cổ lá Ngoài ra còn có lá thìa và tai lá,… các đặc điểm của lá cũng khác nhau tùy vào giống mía
- Hoa và hạt mía:
+ Hoa mía còn gọi là bồn cờ: mọc thành chùm dài từ điểm sinh trưởng trên cùng của thân cây mía chuyển sang giai đoạn sinh thực Mỗi hoa có hình chiếc quạt mở, gồm cả nhụy đực và nhụy cái, khả năng tự thụ phấn rất cao
Trang 18Cây mía có giống ra nhiều hóa, có giống ra ít hoa hoặc không ra hoa Khi
ra hoa cây mía bị rỗng ruột làm giảm năng suất và hàm lượng đường Trong sản xuất người ta thường không thích trồng các giống mía ra hoa và tìm cách hạn chế ra hoa
+ Hạt mía: Hình thành từ bầu nhụy cái được thụ tinh trông như một chiếc váy nhỏ, hình thoi và nhẫn dài khoảng 1 – 1.2mm Trong hạt có phôi và
có thể nảy mầm thành cây mía con, dùng trong công tác tái tạo tuyển trọn giống, không dùng trong sản xuát Cây mía từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch kéo dài trong khoảng 10 – 15 tháng tùy vào điền kiện thời tiết và giống mía
2.1.2.3 Chu kỳ sinh trưởng của cây mía
Đối với cây mía chu kỳ sinh trưởng có thể chia thành 4 thời kỳ chính
đó là:
- Thời kỳ mọc mầm: từ khi đặt hom mía trồng đến khi mầm mọc thành cây con Thời kỳ này cây con mọc từ mắt mầm và sống nhờ chất dự trữ trong hom mía Rễ hom đồng thời phát triển thực hiện chức năng bám đất, hút nước
và hấp thu một phần chất dinh dưỡng cung cấp cho cây mía non
- Thời kỳ mía đẻ nhánh: sau khi kết thúc mọc mầm, mía chuyển sang thời kỳ đẻ nhánh Ở thời kỳ này rễ thứ sinh phát triển mạnh mẽ và các nhánh mía con đâm lên từ các mắt mầm ở gốc của cây mẹ, rồi từ những nhánh cấp hai này tiếp tục mọc các nhánh cấp ba Thời kỳ đẻ nhánh rất quan trọng vì nó
có quan hệ trực tiếp đến mật độ của cây, một trong hai yếu tố cấu thành năng suất của ruộng mía
- Thời kỳ mía làm dóng vươn cao: thời kỳ này bộ rễ phát triển mạnh, số
lá tăng nhanh các hoạt động sinh lý đạt mức cao nhất và chất khô hình thành được dự trữ với tốc độ nhanh Thời kỳ mía làm dóng vươn cao quyết định độ lớn của cây mía, một yếu tố cấu thành quan trọng năng suất và chất lượng của ruộng mía sản xuất Vì vậy thời kỳ này ở ruộng mía cần được chăm sóc tốt
Trang 19- Thời kỳ mía chín: thời kỳ này tốc độ sinh trưởng chậm lại, tốc độ tích lũy đường tăng nhanh, ruộng mía đã ổn định về cơ bản về số cây và độ lớn Đối với sản xuất lúc này cần phải thực hiện việc phòng trừ sâu bệnh và côn trùng gây hại để đảm bảo năng suất cuối cùng của ruộng mía
2.1.3.3 Yêu cầu điều kiện sinh thái của cây mía
Mía là cây trông nhiệt đới và á nhiệt đới, sức sống cao, khả năng thích ứng rộng nhưng những yếu tố về khí hậu và đất đai đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mía, cụ thể như:
* Khí hậu:
- Nhiệt độ: nhiệt đột thích hợp cho cây mía sinh trưởng, phát triển trong phạm vi 20 – 250C Nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá ảnh hưởng đến dinh trưởng bình thường và giảm tốc độ quang hợp Thời kỳ đầu, từ khi đặt hom đến mọc mầm thành cây con nhiệt độ thích hợp từ 20 – 250C Thời kỳ đẻ nhánh (cây có 6 – 9 lá), nhiệt độ thích hợp từ 20 – 300C Ở thời kỳ mía làm dóng vươn cao, yêu cầu nhiệt độ cao hơn để tăng cường quang hợp, tốt nhất là 30 – 320C
- Ánh sáng: ánh sáng rất cần cho sự quang hợp để tạo đường cho cây mía Khi cường độ ánh sáng tăng thì hoạt động quang hợp của bộ lá cũng tăng Thiếu ánh sáng cây mía phát triển yếu, cóng cây, hàm lượng đường thấp
và cây mía rễ bị sâu bệnh Trong suốt chu kỳ sinh trưởng cây mía cần 2.000 – 3.000 giờ chiếu sáng, tối thiểu cũng 1.200 giờ trở lên
- Lượng nước và độ ẩm đất: đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trường và phát triển của cây mía Trong thân cây mía chứa nhiều nước (70% khối lượng) Lượng mưa thích hợp 1.500 – 2.000mm/năm, phân bố trong khoảng thời gian từ 8 – 10 tháng, từ khi cây mọc mầm đến thu hoạch cây mía
là loại cây trồng cạn, có bộ rễ ăn nông nên rất cần nước nhưng không chịu ngập úng Ở vùng đồi gò đất cao cần tười nước trong mùa khô Thời kỳ cây mía làm dóng vươn cao rất cần nhiều nước, ẩm độ thích hợp khoảng 70 – 80%, ở các thời kỳ khác cần ẩm độ 65 – 70%
Trang 20* Đất:
Cây mía thích hợp với các loại đất tơi xốp, tầng đất mặt sâu, giữ ẩm tốt
và dễ thoát nước Độ PH thích hợp 5,5 – 7,5 Các loại đất như sét nặng, chua, mặn, bị ngập úng hoặc thoát nước kém,… đầu không thích hợp cho cây mía sinh trưởng và phát triển Thực tế cho thấy ở nước ta, cây mía được trồng tên nhiều loại đất khát nhau như đất chua phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, đất
gò đồi ở trung du Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ Tuy nhiên ở những vùng ruộng trồng mía cần đạt những yêu cầu cơ bản, nhất là độ sâu tầng đất mặt và thoát nước Nếu đất nghèo sinh dưỡng hoặc chua phèn thì cần bón phân đầy đủ và có biện pháp của tạo đất
2.1.3.4 Yêu cầu chất dinh dưỡng
Trong qua trình sinh trưởng, điều kiện dinh dưỡng có ảnh hưởng rất quyết định đến các yếu tố cấu thành năng suất như: mật độ cây hữu hiệu, chiều cao cây, đường kính thân, trọng lượng cây, từ đó ảnh hưởng đến năng suất
Sang thời kỳ thành thục điều kiện dinh dưỡng có tác dụng chi phối đáng kể đến thời gian chín hàm lượng đường các tạp chất trong mía, sự lắng trong của nước mía, đồng thời còn ảnh hưởng đến cả vụ gốc năm sau
Hai quá trình sinh trưởng và thành thục có quan hệ mật thiết với nhau song không phải cứ quá trình trước tốt là quá trình sau cũng tốt Chúng có thể diễn biến theo chiều thuận nếu ta bón phân đúng kỹ thuật và cũng có thể diễn biến theo chiều ngược nếu ta bón phân sai
Mía là câu cao sản, mỗi ha một năm có thể cho ta từ 150 đến 200 tấn năng suất sinh vật, trong đó có khoảng 70 đến 100 tấn mía cây, cá biệt còn có thể cao hơn nữa
Thời gian sinh trưởng của cây mía dài từ 10 – 15 tháng, nên yêu cầu chất dinh dưỡng cao hơn cây khác
Nhìn chung trong quá trình sinh trưởng, mía hấp thụ kali nhiếu nhất, thứ hai là đạm, sau đó là lân Lượng hấp thu các chất dinh dưỡng của mía phụ thuộc vào giống mía Thời vụ trồng, tuổi mía, tính chất đất, cách bón phân, chế độ canh tác, điều kiện tự nhiên cảu từng nơi mà có sự sai khác khá lớn
Trang 21Thông thường muốn có được 1000 tấn mía cây nguyên liệu cần:
- N: từ 80 – 180kg, cá biệt là 280kg (đạm nguyên chất)
- K2O: từ 200 – 270kg, cá biệt là 330kg (Kali nguyên chất)
- P2O5: từ 80 – 170kg, các biệt là 170kg (lân nguyên chất)
Trong cùng điều kiện tự nhiên như nhau, giữa các thời kỳ sinh trưởng mía có yêu cầu dinh dưỡng khác nhau
- Trong thời kỳ mầm non (1 – 5 lá thật) mía có yêu cầu nhiều nhất là đạm rồi mới đến kali và lân
- Trong thời kỳ đẻ nhánh và đầu thời kỳ vươn cao, mía yêu cầu nhiều nhất là kali rồi sau đó mới đến lân, sau là đạm
- Trong thời kỳ mía chín nhu cầu theo thứ tự: N – P – K
Xét về khối lượng chất dinh dưỡng
- Trong thời kỳ mầm, mía sử dụng chất dinh dưỡng ít nhất
- Trong thời kỳ vươn lóng, mía sử dụng chất dinh dưỡng nhiều nhất
- Trong thời kỳ thành thục (tích lũy đường) mía sử dụng chất dinh dưỡng ít hơn thời kỳ lóng nhưng nhiều hơn thời kỳ mầm Đặc biệt trơng thời
kỳ này quá thừa hay quá thiết đạm đều có hại Thừa đạm sẽ ảnh hưởng xuất đến chất lượng, thiếu đạm thì ảnh hưởng xấu đến năng suất và khả năng tái sinh, chất lượng mầm của vụ gốc tiếp theo
Trang 22- Chăm sóc mía sau thu hoạch: Ruộng mía sau khi thu hoạch cần tổng
vệ sinh đồng ruộng, vùi các lá khô hoặc đốt sạch để tiêu diệt các mầm mống sâu bệnh Dùng dao sắc chặt cho sát mặt đất các gốc mía còn cao và cây hai bên hàng mía, bón phân vô cơ Sau 1 – 2 ngày, lấp lại cho kín gốc giữ ẩm cho mía nẩy mầm khỏe Những công việc tiếp theo làm như ruộng mía trồng mới
* Các yếu tố về kỹ thuật
- Việc áp sụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất mía yêu cầu kỹ thuật khá cao, nếu áp dụng đúng quy trình thì sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao Đối với cây mía việc thực hiện các khâu từ trồng, chăm sóc tới khi thu hoạch, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phải làm đúng kỹ thuật Ngoài ra áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn là việc nhân giống cho sản xuất đại trà
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới
Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 2014), hiện nay có 111 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới trống mía và chế biến đường từ mìa Với diện tích, năng suất, sản lượng mía trên thế giới ngày càng tăng Được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất mía đường trên thế giới từ năm 2008 - 2014
Trang 23Theo thống kê của (FAO, 2014) qua bảng 2.1 ta thấy diện tích mía bình quân trên thế giới ngày càng tăng năm 2005 đạt 19.892 ha, năm 2014 đạt 25.437 ha, tăng cao gấp 4,545 ha (chiếm 27,8% so với năm 2008)
Năng suất mía bình quân trên thế giới năm 2005 đạt 66,4 tấn/ha, năm
2014 đạt 70,5 tấn/ha, tăng cao gấp 4,1 tấn/ha (chiếm 6,1%)
Sản lượng mía ngày càng tăng năm 2008 đạt 1.322 ha, năm 2014 đạt 1.794 ha tăng cao gấp 35,7% vơi với năm 2008
2.2.2 Một số quốc gia sản xuất mía hàng đầu thế giới
Hiện nay, trên thế giới, sản xuất đường đạt khẳng 160 triệu tấn/năm Các nước sản xuất đường lớn trên thế giới là Braxin, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc chiếm 50% sản lượng và 56% xuất khẩu của thế giới
Bảng 2.2 Một số quốc gia sản xuất mía đường hàng đầu thế giới năm 2014
(Nguồn: tổ chức Nông – Lương Lien Hợp Quốc FAO, năm 2014)
Theo thống kê của (FAO, 2014) qua bảng 2.2 ta thấy Braxin là nước sản xuất mía đứng đầu thế giới năm 2014 sản lượng 734.106.000 triệu/tấn Do công nghiệp sản xuất ethanol nên sản lượng mía ngày càng tăng cao Ấn Độ, nước sản xuất và tiêu thụ đường lớn thứ 2 trên thế giới năm 2014 đạt 342.382.000 triệu/tấn Sau đó là đến Trung Quốc, Thái Lan
Trang 242.2.3 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu ở Việt Nam
2.2.3.1 Tình hình sản xuất lúa nguyên liệu ở Việt Nam
Mía là loại cây phù hợp với điều kiện sinh thái khác nhau Vì vậy ở Việt Nam cây trồng này được trồng phổ biến khắp cả nước với diện tích, sản lượng ngày càng tăng
Bảng 2.3 Diện tích mía ở Việt Nam qua một số năm
Năm Diện tích (1.000 ha) Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn: Tình hình sản xuất mía hiện nay và một số giải pháp cần quan tâm
năm 2014 Bộ Nông nghiệp và PTNT cục Trồng trọt)
Qua bảng 2.3 ta thấy diện tích, sản lượng mía tăng giảm qua các năm
cụ thể năm 2008 diện tích mía 266,3 ha, năm 2010 tăng lên 293,4 ha tăng 10,17% so với năm 2008 Đến năm 2012 diện tích mía lại giảm 265,6 ha giảm 10,46% so với năm 2010 Đến năm 2012 diện tích mía đạt 265,6 ha đến năm
2014 diện tích mía tăng lên 283,2 ha, tăng 17,6ha so với năm 2012
Cũng như diện tích, sản lượng mía cũng có sự thay đổi qua các năm, năm 2005 sản lượng mía đạt 14,8 triệu tấn đến năm 2014 sản lượng mía tăng 17,5 triệu tấn, tăng 18,24% so với năm 2008
2.2.3.2 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu một số vùng ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê niên vụ 2011/2014
Trang 25* Miền Bắc: Diện tích mía của 6 tỉnh có nhà máy đường là 80,677 ha, tăng 6.077 ha Trong đó diện tích được ký hợp đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm 67.444 ha (chiếm tỷ lệ 83,6%) Năng suất bình quân đạt 55,7 tấn/ha (tăng 21 tạ/ha), sản lượng đạt 4.490.812 tấn (tăng 417.812 tấn) Trong đó lượng mía ép chế biến đường là 3.349.103 tấn, tăng 662.557 tấn so với vụ ép trước
- Vùng miền núi phía Bắc: Diện tích tăng 5.394 ha ở hầu hết các tỉnh có nhà máy đường (Tuyên Quang tăng 2.987 ha, Sơn La tăng 908 ha, Hòa Bình tăng 978 ha,…) nhưng Tuyên Quang là tỉnh có diện tích tăng mạnh nhất do tổ chức và phương án sản xuất của công ty đường Sơn Dương được củng cố phát triển trên cơ sở sáp nhập 2 công ty đường Sơn Dương và Tuyên Quang đã được UBND tỉnh quy hoạch để ổn định và phát triển vùng nguyên liệu
- Vùng Bắc Trung Bộ: Mặc dù vùng mía Nghệ An bị bệnh chồi cỏ nặng
nề, hàng nghìn ha mía bị bệnh nặng phải tiêu hủy nhưng do phát triển diaanj tích trong mới nên diện tích về cơ bản vẫn giữ ở mức ổn định (tăng 583 ha, chủ yếu ở Thanh Hóa)
Thời gian tới ngành BVTV cần tăng cường phối hợp với địa phương và doanh nghiệp tăng cường nguồn lực xử lý dứt điểm bệnh trên không để lây lan sang các địa phương khác
* Miền Trung + Tây Nguyên: Diện tích mía của 10 tỉnh có nha fmays đường là 97.235 ha, tăng 8.435 ha so với vụ trước Trong đó diện tích ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm là 96.890 ha (chiếm 99,6%) Năng suất bình quân đạt 53,8 tấn/ha (tăng 34 tạ/ha); sản lượng đạt 4.490.812 tấn (tăng 417.812 tấn) Trong đó lượng mía ép chế biến đường là 3.349.103 tấn, tăng 662.557 tấn so với vụ ép trước
- Vùng duyên hải miền trung: Diện tích mía 51.961 ha Mặc dù diện tích mía ở Quảng Ngãi những năm gần đây luôn trong tình trạng giảm nhưng
Trang 26diện tích mía ở những địa phương khác tăng nên diện tích toàn vùng tương đươc vụ trước
- Tây Nguyên: Diện tích mía 45.274 ha, tăng 8.374 ha Đây là khu vực
có tỷ lệ tăng diệnt ích mạnh trong cả nước Đặc biệt là 2 tỉnh Gia Lai 5.223 ha
và Đăc Lắc tăng và 3.216 ha
Báo cáo vùng nguyên liệu của các nhà máy đường hiện nay còn có sự chồng lấn (chồng chéo) diện tích vùng mía nguyên liệu của mình tại những vùng mía rộng lớn chung cho nhiều nhà máy ở Gia Lai, Đắc Lắc nên cần có
sự phân định rõ rằng, tránh xảy ra tranh chấp nguyên liệu
* Miền Nam: Diện tích mía của 9 tỉnh có nhà máy đường là 93.049 ha, tương đương diện tích vụ trước (giảm 151 ha) Trong đó diện tích ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm là 69,813 ha (chiếm tỷ lệ 75,0%), diện tích chưa được
ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu ở các tỉnh thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ Đây là vùng có năng suất mía cao nhất trong cả nước với năng xuất bình quân đạt 377 tấn/ha (tăng 20,5 tạ/ha); sản lượng đạt 7.178.990 tấn (tăng 205.509 tấn) Trong đó lượng mía ép chế biến đường là 5.541.573 tấn, tăng 156.523 tấn so với vụ ép trước
- Đông Nam Bộ: Sau 2 năm diện tích tăng mạnh chủ yếu ở Tây Ninh, đến nay diện tích toàn vùng đã đi vào ổn định đạt 34.259 ha tương đương năm trước
- Vùng ĐBSCL: Là vùng nguyên liệu tập trung rộng lớn của 9 nhà máy đường nhưng nhiều năm qua vẩn ổn định với diện tích 58.690 ha
Mặc dù những năm gần đây giá mía, giá đường tăng nhưng diện tích khu vực Nam Bộ đã đi vào ổn định, ít biến động
Giá mía ở các khu vực giữ ở mức ổn định 950.000 – 1050.000 đồng/tấn KHông còn tình trạng giá mua chênh lệch quá lớn giữa các vùng và các nhà máy như vụ trước
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những hộ nông dân trồng mía tại xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Cẩm tú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2015 đến hết tháng 4 năm 2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cẩm Tú
- Đánh giá thực trạng sản xuất và phát triển cây mía tại xã Cẩm Tú giai đoạn 2012-2014
- Thực trạng phát triển sản xuất mía tại các hộ điều tra
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây mía trên địa bàn xã
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
3.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, báo cáo tổng kết, các bài viết liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã, và các số liệu về tổng diện tích, năng suất, sản lượng mía hàng năm
- Thu thập số liệu tại chính quyền của xã, thống kê của UBND xã, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet,…
Trang 28Các tài liệu thu thập được sử dụng phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích tài liệu thực chất là cải biến những thông tin có sẵn trong tài liệu để rút ra những thông tin cần thiết cho 1 vấn đề nhất định
3.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: sử dụng bảng hỏi trực tiếp hộ nông dân, với bộ câu hỏi này số liệu thu nhập có thể tổng hợp vào các bảng biểu từ đó đưa ra những nhận định liên quan đến nội dung nghiên cứ\u Việc thu thập tài liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên số liệu điều tra những hộ trồng mía, các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên 3/19 thôn trong xã gồm 3 thôn Cẩm Hoa, Lương Thành, Thuần Lương Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu trong thời gian cho phép và điều kiện của địa phương tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên 3 thôn có diện tích mía lớn nhất, trong 60 hộ gia đình trên 3 thôn và mỗi thôn chọn ra 20 hộ để tiến hành điều tra Các hộ này sau khi điều tra tính toán lấy giá trị trung bình
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát các hoạt động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của người dân, để hiểu rõ hơn về thực trạng sản xuất và phát triển cây mía trên địa bàn nghiên cứu, đồng thời còn là cơ sở để kiểm tra chéo thông tin
3.3.2 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh để xác định xu hướng và biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu
- Đối với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập được những thông tin thứ cấp tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin số liệu tiến hành lập bảng biểu, phân tích theo mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 29- Đối với thông tin sơ cấp: Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được tổng hợp, và sử lý bằng phần mềm Excel phân tích theo mục đích nghiên cứu của đề tài Và sử dụng máy tính cá nhân để tính những số liệu không nhập vào Excel được
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.4.1 Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ hộ
- Tuổi, giới tính, dân tộc
- Số nhân khẩu, số lao động
- Trình độ văn hóa
- Số lao động bình quân/hộ = Tổng số lao dộng/tổng số hộ
3.4.2 Chỉ tiêu về kết quả sản xuất mía
- Diện tích (ha)
- Năng suất (tấn/ha)
- Sản lượng (tấn)
3.4.3 Chi phí đầu tư cho 1 ha mía
- Chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vất, công cụ lao động)
- Chi phí công lao động
- Chi phí vận chuyển
* Chỉ tiêu phản nhr kết quả sản xuất
- Tổng doanh thu (TR): là tổng giá trị bằng tiền của các loại sản phẩm sản xuất ra, bao gồm phần giá trị để lại tiêu dùng (tiêu dùng cho sinh hoạt và tiêu dùng cho tái sản xuất) và sản phẩm bán ra trên thị trường
- Tổng chi phí (TC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất, bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu, giống, thuốc chống bệnh, lao động thuê ngoài dịch vụ khác
Trang 30- Tổng lợi nhuận (Pr): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất tạo ra trong 1 năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận đƣợc tính theo công thức:
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
+ Doanh thu/chi phí = Tổng doanh thu/tổng chi phí (TR/TC) Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu
+ Lợi nhuận/chi phí = Tổng lợi nhuận/tổng chi phí (Pr/TC) Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Doanh thu/diện tích= Tổng doanh thu/tổng diện tích (TR/DT) Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tích canh tác thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Doanh thu/vốn = Tổng doanh thu/tổng nguồn vốn (TR/V)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đƣợc sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu
+ Lợi nhuận/vốn = Tổng lợi nhuận/tổng nguồn vốn (Pr/V)
Chỉ tiêu này cho biết cứ sử dụng một đồng vốn cho sản xuất kinh doanh thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm điêu kiện tự nhiên kinh tế, xã hội ở xã Cẩm Tú – huyện Cẩm Thủy – tỉnh Thanh Hóa
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Vị trí địa lý
Xã Cẩm Tú là xã miền núi, nằm về phía bắc của huyện Cẩm Thủy, cách trung tâm huyện khoảng 5 km, trung tâm xã hiện nay có tọa độ địa lý vuông góc theo hệ thống bản đồ VN 2000 như sau:
- Tọa độ trục X: 550.208;
- Tọa độ trục Y: 2238.100
- Phía Đông giáp xã Thạch Cẩm – huyện Thạch Thành;
- Phía Tây giáp xã Cẩm Quý và xã Cẩm Giang;
- Phía Nam giáp xã Cẩm Phong, Sông mã Cẩm Thủy;
- Phía Bắc giáp xã Thạch Quảng – huyện Thạch Thành
Vị trí địa lý của xã tương đối thuận lợi, có tuyến đường Hồ Chí Minh với chiều dài 3km chạy qua, tuyến đường liên huyện từ Cẩm Tú đi huyện Bá Thước và các tuyến đường liên xã đi đến các xã khác thuộc huyện Mạng lưới các tuyến đường liên xã, liên thôn được phân bố khá hợp lý cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa củng như đi lại của người dân
Với vị trí địa lý và giao thông thuận lợi nên xã Cẩm Tú có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội
Địa hình:
Cẩm Tú là xã thuộc huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, có diện tích tự nhiên là 1885,35ha; chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo, biến đổi địa chất nhiều năm nên địa hình xã khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều núi có độ cao thấp khác nhau, tạo nên vùng thung lũng hẹp Có thể chia thành 5 cấp đặc trưng
Trang 32+ Địa hình có độ dốc từ 8 – 150
, chiếm khoảng 23,7% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trong toàn xã, hiện tại chủ yếu đất trồng cây hàng năm, công trình xây dựng cơ bản đất thổ cư
Địa chất công trình: Qua khảo sát thăm dò địa chất phục vụ các công trình
đã xây dựng tại xã Cẩm Tú được xác định có nền đất ổn định, thuận lợi cho xây dựng các công trình kiến trúc cao tầng và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác
4.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Xã Cẩm Tú nằm trong vùng khí hậu trung du miền núi tỉnh Thanh Hoá nên chịu sự chi phối của vùng khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng của khí hậu gió lào vì vậy những đặc trưng chủ yếu về khí hậu thời tiết là: Nhiệt độ cao đều quanh năm (25,0C – 39,80C), tổng tích ôn lớn (hầu hết >
86000C), lượng mưa biến động theo mùa khá rõ ràng (mùa mưa và mùa khô)
và chịu ảnh hưởng nhiều của bão
Nhiệt độ
- Tổng nhiệt độ năm 8.500 - 8.600oC;
- Nhiệt độ trung bình năm 24,1oC
- Biên độ nhiệt độ trong năm là 12 - 130C
- Nhiệt độ trung bình các tháng từ 28,3oC - 39,8oC, tối thấp trung bình các tháng 14,6oC - 26,2oC
- Biên độ nhiệt bình quân các tháng từ 4,0 - 7,20C
Trang 33- Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 khoảng 39,1oC
- nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm vào tháng 1 khoảng 10,5oC
Mưa
Mưa rào trong thời gian ngắn, với lượng mưa nhiều khi vượt quá 200mm/ngày Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8 với 70% tổng lượng mưa
- Tổng lượng mưa trung bình năm: 1.800 mm;
- Lượng mưa trung bình cao nhất: 495 mm vào tháng 7 - 8 hàng năm;
- Lượng mưa trung bình thấp nhất: 33 mm vào tháng 12 hàng năm;
- Số ngày mưa trong năm cộng dồn 127,0 ngày;
- Mùa mưa thường gây xói lở, xói mòn đất và gây ra lũ lụt
- Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chiếm 11,6% cả năm
Gió bão
Xã Cẩm Tú chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:
- Gió Đông Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, tốc độ gió bình quân
từ 2-3 m/s có khi lên tới 7-8 m/s Mùa này gió thường khô nóng, bốc hơi mạnh nên gây khô hạn kéo dài
- Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió bình quân từ 4-6 m/s Gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm,
dễ gây lũ lụt, ngậm úng ở nhiều nơi
Trang 34- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Trong các trường hợp chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, lốc, giông và gió mùa Đông bắc Tốc độ gió lớn
có thể đạt trên 15-20 m/s trong gió mùa Đông bắc và 30-40 m/s trong khi lốc, bão
Ngoài ra hàng năm có khoảng 35 ngày chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng thường xuất hiện vào tháng 5, tháng 6 hàng năm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng
Nhận xét đánh giá chung về tài nguyên khí hậu
Điểm nổi bật chế độ thời tiết ở đây là tính biến động cao và phân hóa mạnh liên quan đến vị trí địa lý và điều kiện địa hình của địa phương nên có tác động lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Tác động lớn nhất là: mùa khô kéo dài và lượng mưa chỉ có 40% tổng lượng mưa Trong thời kỳ này, nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn gây nên hạn hán nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn tới sản xuất, đặc biệt là vùng không có công trình thủy lợi Tiếp sau hạn hán là mưa lụt với cường độ cao, có năm đạt (400
- 500mm/ngày) Mưa lớn xảy ra trong mùa mưa (tháng 8, tháng 10) gây lũ
lớn, sức phá hại cao
4.1.1.3 Điều kiện đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1885,35ha (tính đến thời điểm 1/10/2014); Trong đó: Đất nông nghiệp 1.536,25, chiếm 81,48% tổng diện
Trang 35tích đất tụ nhiên của xã; Đất phi nông nghiệp 287,93 ha, chiếm 15,27 %; Đất chưa sử dụng 61,17ha, chiếm 3,5%
Về chất đất, theo phân loại đất tiêu chuẩn của FAO - UNESCO năm
2000 thì đất đai xã Cẩm Tú có các loại như sau:
- Nhóm đất Feralit (ký hiệu AC fa) phân bố chủ yếu trên các dãy đồi núi Trong đó có hai lại đó là :
+ Đất xám Feralit kết vón nông diện tích phân bổ chủ yếu trên đồi núi cao, có tầng canh tác dầy, có kết von >15%, độ no BaZơ nhỏ hơn 45%
+ Đất Feralit điển hình (ký hiệu ACFa – Fel) phân bố chủ yếu trên các
đồi thấp, tầng canh tác dầy hàm lượng dinh dưỡng khá, độ mùn cao
- Nhóm đất Phù sa (ký hiệu Fle –h) phân bố chủ yếu theo dọc tuyến sông Mã và các thung lũng, hàm lượng dinh dưỡng khá, độ mùn cao, hơi chua, khả năng hấp phụ lớn, PH từ 3,1-4,2
Tóm lại, đặc điểm đất đai của xã khá đa dạng, phong phú với nhiều loại đất được phân bố ở cả địa hình bằng và địa hình dốc, cho phép phát triển hệ sinh thái nông – lâm nghiệp với nhiều loại cây trồng có giá trị, từ cây lương thực như lúa và cây trồng hàng năm trên các dải đất phù sa đến việc khai thác đất dốc vào phát triển lâm nghiệp Đặc biệt nếu sử dụng hợp lý đất đai vừa tạo
độ che phủ tránh xói mòn vừa trồng cây ăn quả đem lại giá trị kinh tế cao
Trang 36Tình hình sử dụng đất đai của xã Cẩm Tú được thể hiện dưới bảng 4.1
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Cẩm Tú năm 2014
(ha)
Cơ cấu (%)
3 Đất dùng vào nuôi trồng thủy sản 52,29 5,52
3.5 Đất sông suối và đất mặt nước chuyên dùng 69,33 24,08
(Nguồn: Thống kê của ban địa chính xã Cẩm Tú, năm 2014)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất, có diện tích 946,45ha, chiếm 50,2% tổng diện tích đất tự nhiên, nó bao gồm: Đất trồng cây hàng năm 747,57ha chiếm 78,98% tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất trồng mía 380ha, chiếm 50,83% tổng diện tích cây hàng năm.Bên cạnh trồng mía thì cây lúa cũng được chú trọng phát triển và một số cây hàng năm khác như đậu tương, lạc, khoai tây,…cũng được trồng nhiều và đặc biệt là cây mía được người dân đầu tư ngày càng nhiều vì nó phù hợp với
Trang 37điều kiện tự nhiên của địa phương và cây mía có khả năng lưu gốc, tiết kiệm được chi phí giống, công trồng trọt, nên lợi nhuận cao hơn do vậy người dân chủ yếu tập trung phát triển trồng mía
Đất lâm nghiệp của xã chiếm tỉ lệ cao thứ 2 với 589,8ha, chiếm 31,28% trong tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Nhìn chung cây lâm nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc phòng hộ, chống xói mòn, rửa trôi, cải thiện cảnh quan môi trường, cân bằng sinh thái Chính vì vậy cần tập trung đẩy mạnh công tác trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng
Đất phi nông nghiệp có diện tích 287,93ha, chiếm 15,27% trong tổng số đất tự nhiên của vùng Nhìn chung, hầu hết các loại đất chuyên dùng của xã được sắp xếp hợp lý và sử dụng hiệu quả Diện tích đất dùng cho đất chuyên dùng tương đối nhiều Hạng mục các chương trình văn hóa, công cộng, phúc lợi cũng như các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang được xây dựng và tu bổ lại
Đất chưa sử dụng vẫn chiếm tỷ lệ cao 61,17ha, chiếm 3,24% trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã Số diện tích này tương đối lớn cần có kế hoạch khai thác triệt để nguồn tài nguyên này
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động xã Cẩm Tú
Chúng ta biết rằng con người là trung tâm của mọi sự việc, mọi vấn đề
là mục tiêu của sự phát triển Vấn đề con người luôn được coi trọng nhất hiện nay, con người là yếu tố quyết định cho sự tồn tại, phát triển của một quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi địa phương,…
Theo điều tra về dân số tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2014 thì dân
số xã Cẩm Tú là 6.452 người tương ứng với 1.447 hộ gia đình Trong đó, nam
là 3.174 người chiếm 49,2%, nữ là 3.278 người chiếm 50,8%, mật độ dân số
193 người/km2, được chia thành 14 thôn
Số lao động trong độ tuổi có 3.200 người chiếm khoảng 49,6% dân số
và đây là một nguồn lực rất quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của xã, trong đó: lao động nông lâm nghiệp, thủy sản có 2.221 lao động (chiếm 69,4% tổng số lao động toàn xã), lao động phi nông nghiệp là 979 người (chiếm 30,6% tổng số lao động toàn xã)
Trang 38Năm 2010 số lao động đã qua đào tạo trên địa bàn xã có tỷ lệ khá cao
đó là lao động (trong đó: trình độ trên ĐH, ĐH, CĐ là 262 người, Trung cấp
là 352 người và công nhân kỷ thuật là 618 người) chiếm khoảng 38,5% tổng
số lao động toàn xã Dân cư phân bố không đều rải khắp các thôn, bản
Tình hình dân số của xã Cẩm Tú được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2: Tình hình dân số, lao động và một số chỉ tiêu bình quân của xã
qua 3 năm 2012-2014 Năm
(Nguồn: UBND xã Cẩm Tú năm 2014)
Qua bảng trên ta thấy tổng nhân khẩu qua 3 năm có sự gia tăng, năm 2012 tổng nhân khẩu là 6315 người, năm 2013 có 6390 người tăng 1,19% so với năm
2012, năm 2014 số nhân khẩu đạt 6452 người, tăng 0,97% so với năm 2013
Qua đó ta thấy được sự chuyển dịch về ngành nghề Lao động nông nghiệp có tăng với mức bình quân 3 năm là 3,23% , bên cạnh đó lao động các ngành nghề phi nông nghiệp có tăng bình quân là 10,12%.Ta thấy được nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động của xã Cẩm Tú là dồi dào, đặc biệt là
có sự chuyển dịch lao động sang các ngành nghề khác một cách tích cực Về tổng số hộ qua 3 năm tăng đều và không mạnh, tăng trưởng bình quân trong 3 năm là 1,78% Số hộ phi nông nghiệp ngày càng tăng, với mức tăng trưởng bình quân qua 3 năm là 33, 74%