Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn.
Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THU PHƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC
HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ HỮU VĨNH - HUYỆN BẮC SƠN TỈNH LẠNG SƠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THU PHƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC
HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ HỮU VĨNH - HUYỆN BẮC SƠN TỈNH LẠNG SƠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Quốc Huy
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy giáo: ThS Nguyễn Quốc Huy Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả
Dương Thu Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Th.S Nguyễn Quốc Huy người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Uỷ ban nhân dân, các hộ gia đình chăn nuôi lợn tại xã Hữu Vĩnh đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi
về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự giúp đỡ quý báu đó
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Dương Thu Phương
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới qua
4 năm (2011-2014) 14
Bảng 2.2: Tình hình xuất - nhập khẩu thịt lợn của 1 số nước chính trên thế giới 16
Bảng 2.3: Diễn biến số lượng đàn lợn ở Việt Nam qua 3 năm (2012 - 2014) 17 Bảng 2.4: Số lượng lợn thịt phân theo địa phương 18
Bảng 3.1: Số lượng các hộ dân điều tra phân bố theo quy mô chăn nuôi 23
Bảng 4.1: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2014 31
Bảng 4.2: Thông tin chung về hộ điều tra 34
Bảng 4.3: Tình hình các yếu tố đầu vào trong chăn nuôi của các hộ 37
Bảng 4.5: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt 40
Bảng 4.6: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi 42
Bảng 4.7: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo hướng sử dụng thức ăn 46
Bảng 4.8: Thị trường tiêu thụ thịt lợn của xã Hữu Vĩnh 50
Bảng 4.9 Thông tin tuổi chủ hộ 52
Bảng 4.10: Thu thập ý kiến của chủ hộ về chăn nuôi lợn thịt 53
Bảng 4.11: Những thuận lợi, khó khăn trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 55
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ kết quả chăn nuôi lơn thịt theo qui mô chăn nuôi 46 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hướng sủ dụng thức ăn 50
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
13 NN & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
1.4 Đóng góp mới của đề tài 4
1.5 Bố cục của đề tài 4
Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 5
2.1.2 Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới 14
2.2.2 Tình hình sản xuất tiêu thụ lợn ở Việt Nam 17
1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong nuôi lợn ở các tỉnh 19
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.3 Câu hỏi nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
3.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 24
Trang 93.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 24
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài nghiên cứu 25
3.5.1 Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ 25
3.5.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi 25
3.5.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả 25
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội xã Hữu Vĩnh 29
4.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hữu Vĩnh 32
4.2 Thực trạng chăn nuôi lợn thịt tại xã Hữu Vĩnh 33
4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 33
4.2.2.Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt 38
4.2.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt 41
4.2.4 Thị trường tiêu thụ thịt lợn của các hộ điều tra 50
4.2.6 Chủ hộ và các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt 52
Phần 5 CÁC GIẢI PHÁP 58
5.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiêu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt 58
5.1.1 Giải pháp về vốn 57
5.1.2 Giải pháp về giống 58
5.1.3 Giải pháp về thức ăn 58
5.1.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 58
5.1.5 Giải pháp về thú y và phòng dịch bệnh 59
5.1.6 Giải pháp về thông tin 59 5.2 Một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
Trang 10thịt 59
5.3.1 Đối với nhà nước 60
5.3.2 Đối với địa phương 61
5.3.3 Đối với các hộ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
I Tài liệu tiếng Việt 64
II Tài liệu trên Internet 64
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển đáng ghi nhận và đã đạt được những thành tựu to lớn.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi của nước ta trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, dần đáp ứng được mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng: Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi
Với nhiệm vụ cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, đảm bảo an toàn và an ninh thực phẩm như: trứng, thịt, sữa cho con người, cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu Ngành chăn nuôi có một vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội
Trong chăn nuôi, lợn là loại gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta, trong đó thịt lợn chiếm tới 76% tổng lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị trường, trong khi đó nhu cầu về thịt lợn ngày càng tăng đặc biệt là từ khi có đại dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra khiến người dân có xu hướng chuyển tiêu dùng thịt gia cầm sang các loại thực phẩm khác trong đó chủ yếu là thịt lợn [9]
Quy mô đàn lợn trong các hộ gia đình đã lớn dần lên, nhiều hộ chăn nuôi
đã mở rộng thành các trang trại xuất chuồng vài trăm, vài nghìn con một năm Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn về giống, vốn, kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi, thị trường tiêu thụ nên phần lớn quy mô chăn nuôi còn nhỏ hẹp từ vài con đến vài chục con, với mục đích tận dụng phụ phẩm thức ăn dư thừa, tự cung tự cấp nhằm giải quyết thời gian nhàn rỗi và tăng thêm thu nhập Bên cạnh đó giá thành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng ở nước ta hiện nay được đánh giá là cao hơn nhiều so với các nước khác trong khi đó chất
Trang 12lượng sản phẩm lại thấp hơn nhiều Vậy nên, để phát triển sản xuất, tăng được giá trị và hiệu quả chăn nuôi lợn đòi hỏi cần có sự quan tâm của các cấp các ngành từ trung ương đến địa phương và nỗ lực của hộ gia đình trong việc quyết định đầu tư vào chăn nuôi lợn.[10]
Hữu Vĩnh là một xã nông nghiệp thuộc huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn,
có nhiều điều kiện thuận lợi về phát triển chăn nuôi lợn thịt Hiện tại xã đã có rất nhiều hộ chăn nuôi lợn và một số hộ mở rộng quy mô theo hướng trang trại Tuy nhiên, chăn nuôi lợn hiện nay mang tính chất tự túc, tự phát, mạnh ai nấy làm Vậy thực trạng chăn nuôi lợn thịt ở xã ra sao? Hiệu quả đạt được ở mức nào? Tại sao có thực trạng đó? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở địa phương trong thời gian tới Đó là những vấn đề đang được đặt ra và đòi hỏi phải giải quyết ở đây
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh
giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Hữu Vĩnh - huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Khảo sát tình hình thực tế để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình nông dân trên địa bàn xã Hữu Vĩnh Từ những cơ sở, căn cứ đó đề xuất một số biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt cho các hộ nông dân tại địa phương
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợn và hiệu quả kinh tế
-Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn ở xã Hữu Vĩnh - huyện Bắc Sơn
- tỉnh Lạng Sơn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn thịt tại địa bàn xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn trong thời gian vừa qua
Trang 13- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt, góp phần phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và nghề chăn nuôi lợn thịt nói riêng ở xã Hữu Vĩnh
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
Đề tài là luận chứng có căn cứ khoa học và thực tiễn, định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt, hệ thống những giải pháp bao gồm các chương trình, dự án, các chính sách hỗ trợ phát triển nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của xã Hữu Vĩnh - huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn và các xã lân cận
có thể học hỏi kinh nghiệm Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu có giá trị tham khảo cho những người quan tâm đến chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng
Đề tài sẽ được coi là một tài liệu tham khảo cho khoa, trường, trạm khuyến nông huyện Bắc Sơn, xã Hữu Vĩnh và các khóa sau có thể tham khảo
bổ sung
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Thông qua việc thu thập phân tích số liệu, đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển của nền nông nghiệp của xã nói chung và ngành chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn thịt nói riêng Đây cũng là những căn cứ giúp cho các cấp chính quyền địa phương định hướng xây dựng cơ chế và giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của công tác chăn nuôi lợn thịt của địa phương
Trang 14theo hướng công nghiệp và bảo vệ môi trường
1.4 Đóng góp mới của đề tài
Đã hệ thống hóa các lý luận về phát triển KTH trong điều kiện CNH - HĐH, nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương
tự để vận dụng vào phát triển KTH của xã
Đã xác lập được những tiền đề vững chắc làm cơ sở cho việc đề xuất một hệ thống các giải pháp trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy sự hình thành
và phát triển KTH trong tương lai
1.5 Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài bao gồm các phần chính sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt
Trang 15Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh
tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất
xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng
Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành”
và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả” "Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội"[1]
Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng
“hiệu quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội”[1]
Khi bàn về khái niệm hiệu quả, cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Trang 16Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này được xem xét về cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, một hoạt động sản xuất nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm
Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh
2.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả
Trang 17của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người Những kết quả đạt được đó là: nâng cao cuộc sống, giải quyết công ăn việc làm, góp phần ổn định chính trị và xã hội, trật tự an ninh, xây dựng xã hội tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và văn hoá cho nhân dân tức
là đã đạt hiệu quả về mặt xã hội
Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh
tế xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác không thể có được Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hưởng xấu đến lợi ích và hiệu quả chung Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loại chúng để có kết luận chính xác
Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội Ba phạm trù này tuy khác nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối (phép chia) mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh tuyệt đối (phép trừ) và chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối
Kết quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Nếu như hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế đạt được và lượng chi phí bỏ ra, thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng
Trang 18chi phí bỏ ra
Hiệu quả về kinh tế, xã hội thể hiện mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Có thể nói hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm có vai trò quyết định nhất và nó được đánh giá một cách đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội Để làm rõ phạm trù hiệu quả kinh tế có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định từ đó thấy rõ được nội dung nghiên cứu của các loại hiệu quả kinh tế
Xét trong phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia phạm trù hiệu quả kinh tế thành:
+ Hiệu quả kinh tế theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho những ngành hẹp hơn
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế tính chung toàn bộ nền sản xuất xã hội
+ Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ: là xét riêng cho từng vùng, từng tỉnh, từng huyện
+ Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp là xem xét cho từng doanh nghiệp, vì doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng rẽ và lấy lợi nhuận làm mục tiêu cao nhất, nên nhiều hiệu quả của doanh nghiệp không đồng nhất với hiệu quả của quốc gia Cũng vì thế mà Nhà nước sẽ có các chính sách liên kết vĩ
mô với doanh nghiệp
+ Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ
Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành từng loại:
Trang 19+ Hiệu quả sử dụng vốn
+ Hiệu quả sử dụng lao động
+ Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị
+ Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng
+ Hiệu quả áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý
2.1.1.3 Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời
kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế -
xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra
Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao
động bỏ ra
2.1.1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Thực chất hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đơn vị cần xác định những vấn đề sau:
Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có đạt hay không? Tăng hay giảm? Thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được với một mốc nào đó Tuỳ theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta
có thể sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây:
+ Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng Mức tiềm năng của từng
Trang 20thời kỳ có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu
+ Mức kế hoạch hay định mức
+ Mức kỳ trước, hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây
+ Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành
+ Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phương khác hay một quốc gia khác
Các mốc so sánh trên đây là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hay sản phẩm Việc so sánh hiệu quả kinh tế theo các mốc so sánh này gọi là cách đánh giá hiệu quả kinh
tế trong sản xuất kinh doanh ở trạng thái động
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạng thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánh với một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể Tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau Ở nước ta, đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra 6 tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả[13]
+ Nộp đủ tiền BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định
+ Nộp đủ các loại thuế theo luật định
Trang 21+ Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của các doanh nghiệp trên cùng địa bàn
Đối với sản phẩm cụ thể, tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa vào qui mô sản xuất sản phẩm đó, công nghệ sản xuất hay qui trình kỹ thuật, mức đầu tư thâm canh, loại hình sản xuất hay tổ chức sản xuất
2.1.2 Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn
2.1.2.1 Khái niệm
Chi lợn (hay chi heo theo phương ngữ miền Nam của tiếng Việt[14]) là một chi động vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Á-Âu được gộp nhóm tổng thể với danh pháp khoa học là Sus, thuộc họ lợn (Suidae) Lợn rừng đã được thuần hóa và được nuôi như là một dạng gia súc để lấy thịt cũng như da Các sợi lông cứng của chúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải,
da có thể dùng để sản xuất bóng bầu dục Ngoài ra, phân của lợn nhà cũng được dùng làm phân chuồng để cải tạo đất [14]
2.1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn
Lợn là vật nuôi ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hoá của con người Các sản phẩm thịt lợn từ từ xưa tới nay được tiêu dùng ở khắp các nước, nó được nuôi rộng khắp ở hầu hết các nước trên thế giới Đối với nước ta lợn không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước
Đối với người dân thì lợn từ lâu đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hoá xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn
Lợn được nuôi ở hẩu hết mọi miền của nước ta ở mọi địa hình mọi khí hậu lợn đều có thể thích nghi và phát triển được nên việc nuôi lợn rất dễ dàng Lợn chính là nguồn thực phẩm thiết yếu trong mỗi bữa ăn của mọi gia đình và
Trang 22cũng chính là nguồn nguyên liệu chính cho các món ăn dân tộc của người dân Việt Nam Việc nuôi lợn thịt cũng đem lại lợi nhuận, giải quyết lao động lúc nông nhàn, phân của lợn còn có thể tận dụng làm bioga, cải tạo đất đai
Như vậy, phát triển chăn nuôi lợn đã và đang tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở khu vực nông thôn Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch
về kinh xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng
2.1.2.3 Phân loại lợn ở Việt Nam
a Lợn trong nước (lợn nội)
* Lợn Móng Cái:
Lợn Móng Cái có xuất xứ từ thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, hiện nay đã có mặt ở nhiều tỉnh phía Bắc và miền Trung, Tây Nguyên Lợn Móng Cái gồm 2 dòng: xương to và xương nhỡ[15]
* Lợn Vân Pa:
Đây là giống lợn địa phương lâu đời của đồng bào dân tộc Vân Kiều -
Pa Cô thuộc 2 huyện miền núi Hướng Hoá và Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị Trọng lượng Lợn Vân Pa trưởng thành chỉ đạt 30 - 35 kg, được coi là giống lợn mi ni duy nhất của Việt Nam
Trang 23b Giống lợn nhập nội tại Việt Nam
* Lợn Yorkshire:
Có nguồn gốc từ vùng Yorkshire nước Anh, hiện nay lợn Yorkshire được nuôi ở hầu khắp các nước trên thế giới Lợn Yorkshire có khả năng thích nghi tốt hơn các giống lợn ngoại khác[15]
* Lợn Landrace:
Tại Châu Âu có nhiều giống lợn Landrace nhưng giống nhập nội vào Việt Nam có xuất xứ từ Đan Mạch, có hình đúng như quả tên lửa, lông da trắng tuyền, mõm dài thẳng, hai tai to ngả về phía trước che cả mắt, mình lép,
4 chân hơi yếu, đẻ nhiều, tỷ lệ nạc cao
* Lợn Duroc:
Giống lợn này có xuất xứ từ Bắc Mỹ Lợn Duroc có thân hình vững chắc, lông có màu từ nâu nhạt đến nâu sẫm, bốn chân to khỏe, cao, đi lại vững vàng, tai to ngắn, gập về phía trước, mông vai nở, tỷ lệ nạc cao, có chất lượng thịt tốt[15]
* Lợn Pietrain:
Có xuất xứ từ Bỉ, mang tên làng Pietrain thuộc vùng Wallon, Brabant, lông da màu trắng đen xen lẫn từng đám, tai thẳng đứng, đầu to vừa phải, mõm thẳng, 4 chân thẳng, mông rất nở, lưng rộng, đùi to, nhiều nạc nhất trong các giống
* Lợn Hampshire:
Đây là giống lợn xuất xứ từ Bắc Mỹ từ thế kỷ 19, có màu lông da đen, vùng ngực và chân trước có màu lông da trắng Tai thẳng, đầu to vừa phải, mõm thẳng, chân khỏe và chắc chắn
c Giống lợn lai ở Việt Nam
* Lợn Ba Xuyên:
Lợn Ba Xuyên hay heo bông là giống lợn đen đốm trắng xuất phát
Trang 24vùng Ba Xuyên nay thuộc tỉnh Sóc Trăng Giống lợn này được hình thành từ các giống lợn địa phương lai với lợn Hải Nam, lợn Craonnaise và lợn Berkshire
* Lợn Thuộc Nhiêu:
Lợn Thuộc Nhiêu có lông màu trắng, có thể có vài đốm đen nhỏ Giống lợn này chịu đựng được nhiều điều kiện chăn nuôi kham khổ, có khả năng sử dụng tốt thức ăn nghèo protein, nuôi con khéo, chống chịu bệnh tốt, phù hợp với chăn nuôi gia đình Mỡ nhiều, tỷ lệ nạc đạt 40-42%
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới
Thịt lợn là sản phẩm thiết yếu cho tiêu dùng hàng ngày của hầu hết các nước trên thế giới Sản lượng lợn thịt trên thế giới tăng hàng năm nhưng không nhiều
Bảng 2.1: Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế
giới qua 4 năm (2011-2014)
ĐVT: 1000 tấn
12/11 1312 14/13 BQ Trung Quốc 47.924,755 49.581,462 49.396,351 50.003,628 103,46 99,63 101,23 101,44
Trang 25Qua bảng 2.1 ta thấy được Sản lượng thịt lợn trên thế giới tăng dần qua các năm nhưng không nhiều từ năm (2011 - 2014 ) Năm 2014 sản lượng thịt lợn của toàn thế giới là 109.122,021 nghìn tấn qua đó để thấy được thịt lợn là sản phẩm mà được người dân trên thế giới làm thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn của gia đình Trung Quốc là nước có sản lượng thịt lợn lớn nhất thế giới 50.003,628 nghìn tấn chiếm 45,82% sản lượng lợn của toàn thế giới (năm 2014) Đứng sau Trung Quốc là EU - 25 với sản lượng là 22.842,351 nghìn tấn chiếm 20,9% sản lượng thịt lợn của toàn thế giới Việt Nam là nước có sản lượng thịt lợn cao trên thế giới
Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo tổng sản lượng thịt trên thế giới năm
2013 sản lượng thịt lợn sẽ đạt 107,41 triệu tấn, tăng 1,8% so với 105,52 triệu tấn [19]
* Tình hình xuất, nhập khẩu thịt lợn trên thế giới
Qua bảng 2.2 ta thấy được tình hình xuất, nhập khẩu thịt lợn của 1
số nước chính trên thế giới qua 3 năm (2011- 2013)
Về nhập khẩu, thịt lợn hàng năm lượng thịt lợn nhập khẩu của các nước vẫn tiếp tục tăng cả về số lượng và chất lượng, tập trung ở một số nước phát triển như: Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Pháp, Ba lan Trong đó nước nhập khẩu thịt lợn nhiều nhất là Nhật Bản với 791.387 tấn (năm 2013), sau đó là Hàn Quốc với 487.017 tấn, và tiếp theo là Đức với 354.456 tấn, nhu cầu về nhập khẩu vẫn tiếp tục tăng trong năm tới.Theo dự báo của Viện Nghiên cứu chính sách lương thực và nông nghiệp (FAPRI), Việt Nam sẽ nhập khẩu khoảng 231.000 tấn thịt lợn vào năm 2019
Về xuất khẩu thịt lợn của thế giới năm 2014 tăng qua các năm từ (2011 - 2014), đạt 5.227.995 tấn, tập trung vào các nước xuất khẩu chính như Đức, Canada, Đan Mạch, Tây ban nha Trong đó Đức xuất khẩu nhiều nhất 1.056.470 tấn, tiếp theo là Đan Mạch và sau đó là Canada
Trang 26Bảng 2.2: Tình hình xuất - nhập khẩu thịt lợn của 1 số nước chính trên
Trang 272.2.2 Tình hình sản xuất tiêu thụ lợn ở Việt Nam
Năm 2014 tổng đàn lợn của cả nước là 26,3 triệu con xấp xỉ bằng 99,1% so với năm 2012 Đàn lợn nái có 3,9 triệu con bằng 98% so với cùng
kỳ năm trước Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 3,3 triệu tấn tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước
Bảng 2.3: Diễn biến số lượng đàn lợn ở Việt Nam qua 3 năm
2012 là 2,03% Năm 2014 tổng đàn lợn là 26,3 triệu con giảm hơn so với năm 2013 là 0,76%
Sáu tháng đầu năm 2014, ngành chăn nuôi của cả nước luôn phải đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh diễn biến phức tạp Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao nhưng giá bán giảm khiến nhiều hộ chăn nuôi phải trả chuồng, nhiều doanh nghiệp trong nước phá sản… Nhưng bù lại những năm cuối năm giá heo bắt đầu tăng mạnh và đạt ở mức cao nhất Trong gần 2 năm qua, vượt qua ngưỡng 50.000 đ/kg và tiếp tục trên đà tăng giá khiến bà con chăn nuôi rất phấn khởi
Định hướng chăn nuôi lợn Việt Nam trong những năm tới là: Tăng số đầu lợn, nâng cao năng suất và chất lượng thịt bằng cách nghiên cứu và đưa vào nuôi những công thức lai mới phù hợp với điều kiện tự nhiên nước ta
Trang 28Đẩy mạnh ngành chăn nuôi hàng hoá, từng bước tiếp cận với thị trường xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần vào sự phát triển của đất nước.[14] Chăn nuôi lợn thịt ở nước ta được thể hiện trong bảng 2.4:
Bảng 2.4: Số lượng lợn thịt phân theo địa phương
miền núi 7.317,20 7.602,10 7.424,90 7.346,90 103,894 97,67 98,95 100,41 Bắc Trung
Bộ 3.611,60 2.485,30 2.801,40 2.780,00 68,8144 112,72 99,24 76,97 Đồng bằng
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ
kỹ thuật hiện đại là các chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta có những bước nhảy vọt, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn, nó được thể hiện bằng việc cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực và là nước
Trang 29xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới Trong chăn nuôi, nước ta cũng đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là chăn nuôi lợn Hiện mỗi năm nước
ta xuất chuồng khoảng 25 triệu con lợn Tham gia vào hệ thống sản xuất thịt lợn bao gồm các trang trại nhà nước, tư nhân và trang trại thuộc các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước chủ yếu cung cấp con giống Các công ty nước ngoài hoạt động chăn nuôi lợn ở nước ta dưới dạng liên kết sản xuất với bà con nông dân cung cấp thức ăn, con giống, thuốc thú y, bao tiêu sản phẩm
1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong nuôi lợn ở các tỉnh
Việc phát triển chăn nuôi lợn thịt thực sự có ý nghĩa nếu nó tạo thêm được công ăn việc làm và mang lại lợi nhuận cho người nông dân Sau đây là một số kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt ở nước ta:
Một là, cần thu hẹp diện tích phát triển lợn thịt, tập trung vào những
vùng thuận lợi cung cấp về thức ăn, nhất là thức ăn tinh, thô xanh, trình độ kỹ thuật tương đối tốt Không phát triển chăn nuôi lợn thịt ở những vùng hàng năm bị lũ lụt cũng như các vùng bị hạn hán
Hai là, thường xuyên tiến hành thống kê, đánh giá và chọn lọc lại đàn
lợn Cần lựa chọn những con giống tốt, có khả năng chống chịu tốt và cho năng suất cao Chú ý đầu tư đúng mức để nâng cao chất lượng đàn lợn và ưu tiên cho con giống
Ba là, chính sách đầu tư và hỗ trợ của chính phủ có vai trò quyết định
cho sự phát triển của ngành Điều đó thực hiện bằng các chương trình, dự án
và cơ chế khả thi nhằm vào các mục tiêu kinh tế xã hội rõ ràng, trong đó đặc biệt vì lợi ích của người chăn nuôi
Bốn là, chăn nuôi lợn thịt phải kết hợp với bảo vệ môi trường, phát
triển chăn nuôi trong hệ thống nông nghiệp bền vững
Năm là, cần phát triển nhiều hình thức chăn nuôi lợn thịt, trong đó hình
thức trang trại, hộ gia đình là phổ biến ở nhiều nước do đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các hộ chăn nuôi lợn thịt
và các đối tượng có liên quan tới chăn nuôi lợn thịt như chính quyền địa phương, các đầu mối thu mua, tiêu thụ trên địa bàn xã Hữu Vĩnh - huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu kết quả, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt giữa các hộ, các nhóm hộ có quy mô chăn nuôi khác nhau, các phương thức chăn nuôi khác nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Hữu Vĩnh - huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn
- Phạm vi thời gian:
Số liệu thứ cấp được nghiên cứu đánh giá trong 3 năm gần đây 2012- 2014
Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2014
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Hữu Vĩnh
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được vấn đề nghiên cứu câu hỏi đặt ra là:
+ Tình hình chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ của xã hiện nay như thế nào? + Các hộ chăn nuôi lợn thịt tại xã đã đạt được hiệu quả kinh tế như thế nào? + Để đánh giá được hiệu quả kinh tế đó cần phải làm gì?
+ Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại
xã trong thời gian tới?
Trang 313.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: bao gồm số liệu về tình hình chăn nuôi lợn trên thế
giới, ở Việt Nam và tại địa phương, tình hình đất đai, dân số lao động và kinh
tế xã hội tại địa phương được thu thập từ nguồn số liệu có sẵn, các báo cáo, số liệu từ phòng thống kê, kinh tế kế hoạch và phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường các trang website Đề tài cũng tham khảo các kết quả nghiên cứu, các báo cáo tổng kết hội thảo khoa học, niêm giám thống kê, các luận văn
3.4.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp
a Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Lựa chọn điểm nghiên cứu có tính chất ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của việc nghiên cứu sự phát triển kinh tế của việc chăn nuôi lợn của xã Khi chọn điểm nghiên cứu, tiêu chí lựa chọn phải mang tính đại diện cao, đồng nhất về thời gian và không gian là một điểm rất quan trọng Vì vậy, để đảm bảo tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu thực tiễn trong quản lý và sản xuất, cung cấp các thông tin có tính chất tổng quát thời sự, mang tính đại diện cao, công tác chọn điểm nghiên cứu được căn cứ vào các yêu cầu sau:
Chọn địa bàn có số lượng lớn các hộ chăn nuôi lợn thịt
Chọn địa bàn có đặc điểm kinh tế, xã hội đáp ứng được nghề chăn nuôi lợn của địa phương
Về mặt sản xuất: Chọn địa bàn có điều kiện và trình độ sản xuất, trình độ văn hóa đại diện để nhìn nhận khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Về mặt kinh tế: Chọn địa bàn nghiên cứu có điều kiện khác nhau để làm phong phú đề tài nghiên cứu
Trang 32Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hữu Vĩnh cùng với sự tham khảo của lãnh đạo địa phương và người sống lâu năm trên địa bàn, tôi chọn ra 3 thôn đại diện cho xã để nghiên cứu là thôn Hữu Vĩnh 1, thôn Nà Pó, thôn Pá Nim Đây là các thôn tiêu biểu trong phong trào nuôi lợn trong xã
+ Điều tra chọn mẫu, điều tra trực tiếp 60 hộ qua phiếu điều tra, nội dung chính bao gồm:
- Thông tin chung về hộ nông dân: Họ và tên chủ hộ, địa chỉ, tuổi, trình
độ văn hóa, lao động sử dụng của hộ, diện tích
- Thông tin về chăn nuôi lợn: Thông tin về phương thức chăn nuôi, giống thức ăn thú y, kỹ thuật chăn nuôi
- Tín dụng cho sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm chính và sản phẩm phụ, tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, các đối tượng khách hàng, các kênh tiêu thụ sản phẩm giá cả
- Dự tính của nông hộ trong tương lai về quy mô chăn nuôi
Tiến hành điều tra: Trên cơ sở danh sách các hộ nông dân ở 3 thôn với phong trào Chăn nuôi lợn điển hình trên địa bàn là thôn Hữu Vĩnh 1 , thôn Pá Nim , thôn Nà Pó Đây là các thôn có phong trào nuôi lợn điển hình của xã Hữu Vĩnh do phòng Kế hoạch và phát triển nông thôn cung cấp
Để lựa chọn mẫu, tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Dựa vào tỉ lệ phân bố các nhóm hộ chăn nuôi lợn trong 3 thôn lựa chọn và sự tư vấn của cán bộ khuyến nông
Trang 33Bảng 3.1: Số lượng các hộ dân điều tra phân bố theo quy mô chăn nuôi
hộ
Số lượng mẫu phân theo quy mô chăn nuôi
Trong đó quy mô chăn nuôi được chia làm 2 nhóm:
+ Quy mô nhỏ: Hộ nuôi dưới 5 con/lứa, mỗi năm nuôi từ 2-3 lứa, tổng
số đầu lợn thịt xuất chuồng dưới 15 con/năm
+ Quy mô vừa: Hộ nuôi từ 5- 15 con/lứa, mỗi năm từ 2-3 lứa , tổng số đầu lợn xuất chuồng từ 10-45 con/năm
b Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Thực hiện nghiên cứu, tham khảo các ý kiến của các chuyên gia nông nghiệp, kinh nghiệm của các trang trại, các chủ chăn nuôi giỏi Mặt khác thực hiện tra cứu tham khảo các luận văn, báo cáo các công trình khoa học đã công
bố từ đó lựa chọn, kế thừa và vận dụng có chọn lọc phù hợp với điều kiện nghiên cứu của đề tài
c Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp này yêu cầu chúng ta xem xét sự vật hiện tượng, các sự kiện trong mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau làm tiền đề cho nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển Đề tài này dùng phương pháp này để tìm hiểu và các nhân tố Tác động HQKT trong chăn nuôi lợn thịt của Hội nông dân xã Hữu Vĩnh Thông qua quan hệ đó là cơ sở cho phép chúng ta nhận xét đánh giá các tác động tích cực hoặc tiêu cực của các các nhân tố đến sự phát triển chăn nuôi lợn thịt, từ đó đề ra một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Trang 343.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
Các tài liệu thu thập được sẽ tổng hợp và sử lý bằng công cụ máy tính điện tử với các chương trình thích hợp và máy tính cầm tay để phân tổ phù hợp với việc sử dụng các con số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phục
vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp so sánh: Qua việc so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối với nhau để thấy được tình hình biến động, quy luật vận động của các hiện tượng nghiên cứu Đây chính là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế của các ngành chăn nuôi lợn thịt của huyện và cũng là phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài
Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp cơ bản được sử dụng để phân tích số liệu Bằng việc sử dụng các chỉ tiêu tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, dãy số thời gian kết hợp với việc so sánh giữa các nhóm để phân tích mức độ hiện tượng (quy mô, cơ cấu đàn lợn, năng suất sản phẩm ) tình hình biến động của hiện tượng và mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng
Phương pháp hạch toán: Hạch toán chi phí và kết quả sản xuất trong các hộ chăn nuôi lợn thịt Từ đó có thể đánh giá kết quả chăn nuôi của các nông hộ: Qua điều tra thu thập số liệu thực tế tại nông hộ chăn nuôi lợn thịt, tôi đã xem xét đi đến thống nhất trong hạch toán chi phí như sau:
- Về công lao động: chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ, việc sử dụng lao động không đòi hỏi cao về sức khỏe và trình độ kỹ thuật, có thể tận dụng lao động nhàn rỗi, lao động ngoài giờ, lao động chính, lao động phụ tham gia chăn nuôi Vì vậy, chúng tôi thống kê công lao động theo thời gian (số giờ) lao động thực tế tham gia chăn nuôi lợn (bao gồm cả thời gian chuẩn bị thức
ăn, cho lợn ăn, dọn chuồng lợn ) và tiến hành quy đổi ra số ngày công theo quy định 8h lao động tính bằng 1 ngày công Với thực tế khảo sát tại địa
Trang 35phương năm 2015 giá trị ngày công tham khảo là 100.000 đồng/ngày công
- Các khoản chi phí khác phát sinh được thống kê theo số lượng thực tế phát sinh trong quá trình chăn nuôi để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tương ứng trong năm Các sản phẩm tự sản xuất, tự tiêu thụ của hộ (như lợn giống, cám gạo, ngô, cám công nghiệp ) trong quá trình hạch toán tôi lấy theo giá thị trường tại thời điểm xuất dùng để đảm bảo tính thống nhất trong đánh giá
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài nghiên cứu
3.5.1 Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ
- Diện tích canh tác bình quân/hộ
- Chỉ tiêu về mức độ kỹ thuật và đầu tư vốn
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
- Lao động bình quân/hộ
3.5.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi
- Tổng số vốn dành cho chăn nuôi lợn thịt
- Diện tích chuồng lợn bình quân/hộ
- Số đầu lợn/lứa/năm
- Bình quân lượng thịt lợn hơi xuất chuồng/hộ/năm
3.5.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của sản phẩm chính và sản phẩm phụ (phân bón, ) của chăn nuôi lợn thịt tính cho 100kg tăng trọng
GO = ΣQi * Pi
i=1
Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i (thịt lợn, phân bón)
Pi là đơn giá sản phẩm loại i (thịt lợn, phân bón)
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các chi phí về vật chất và dịch
vụ như giống, thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh, dịch vụ thú y, dịch vụ tín dụng, các khoản phí vật chất khác không kể khấu hao TSCĐ cho 100kg
Trang 36tăng trọng
- Giá trị tăng thêm (VA): là giá trị của lao động thuê và vật chất tăng thêm trong quá trình sản xuất: VA= GO - IC
Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
- Công lao động gia đình (L): là số công lao động mà gia đình tự bỏ ra
để kinh doanh, sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, một con gia súc hoặc trên một công lao động
MI = VA - (A + T + W) Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp
A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
W là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)
- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá trình sản xuất Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
Pr = MI - L*Pi Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp
L là lao động gia đình
Pi là chi phí cơ hội của lao động gia đình
* Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng chi phí trung gian
+ GO/IC: là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
+ VA/IC: là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
+ MI/IC: là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
+ Pr/IC: là lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
* Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng chi phí
Trang 37+ GO/TC: là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí
+ VA/TC: là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
+ MI/TC: là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí + Pr/ TC: là lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
* Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động
+ GO/L: là giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động + VA/L: là giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động + MI/L: là thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động + Pr/L: là lợi nhuận trên 1 ngày công lao động
Trang 38Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên
Xã Hữu Vĩnh nằm về phía đông huyện Bắc Sơn, ngay sát cạnh trung
tâm huyện, có địa giới hành chính được xác định:
- Phía Bắc giáp thị trấn Bắc Sơn;
- Phía Nam giáp xã Chiêu Vũ;
- Phía Đông giáp xã Bắc Sơn và xã Quỳnh Sơn;
- Phía Tây giáp xã Tân Lập và xã Đồng ý;
Diện tích tự nhiên: Xã Hữu Vĩnh bao gồm 8 thôn: hữu vĩnh 1, hữu vĩnh 2, Hợp Thành, Pá Nim, Bắc Mỏ, Nà Hó, Pắc Lũng, Tá Liếng
4.1.1.2 Định hình, địa mạo
Xã nằm trong vùng núi đá vôi hình cánh cung của huyện Bắc Sơn địa hình núi đá vôi bao bọc xung quanh, bị chia cắt với những vách núi đá Dạng địa hình này chiếm 17,14% diện tích tự nhiên toàn xã, không có khả năng trồng rừng
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
+ Khí hậu: Là khí hậu gió mùa, chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông bắc Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau về nhiệt độ Nhiệt
độ trung bình năm 20,80C, nhiệt độ cao nhất có thể lên đến 37,30C, mùa đông
có hiện tượng thời tiết mưa phùn, sương muối, nhiệt độ có thể xuống dưới -
10C Chế độ mưa thuộc khu vực có lượng mưa khá của tỉnh Lạng Sơn, lượng mưa trung bình 1.503 mm/năm, chế độ mưa phân hoá thành 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Mùa mưa lượng mưa chiếm 80% - 85%
4.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước
Chịu ảnh hưởng lớn của sông Đáy, sông Nhuệ nguồn nước tưới tiêu
Trang 39phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản còn phụ thuộc vào các tuyến kênh mương nội đồng
4.1.1.5 Đất đai và tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Xã có tổng diện tích tự nhiên là: 1.168.82 ha;
Trong xã:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 246,54 ha
- Đất lâm nghiệp là: 650,97 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 71,26 ha
- Đất chưa sử dụng: 200,35ha
b Nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên nước
Xã có diện tích mặt nước là 10,64 ha, diện tích nuôi trồng thuỷ sản là: 3,45ha nằm rải rác tại các thôn
* Tài nguyên nhân văn
Nhân dân Hữu Vĩnh có truyền thống lao động cần cù, có truyền thống hiếu học và đỗ đạt thành danh Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế - xã hội của xã
* Tài nguyên nhân lực
- Toàn xã có 401 hộ với 1.721 nhân khẩu (năm 2014)
- Lao động trong độ tuổi: 1.105 người;
- Số nhân lực đang trong độ tuổi lao động đi làm việc ngoài địa phương: 24 người (Đăng ký tạm trú tạm vắng)
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội xã Hữu Vĩnh
4.1.2.1 Dân số và lao động
Trang 40Toàn xó cú 401 hộ, 1721 nhõn khẩu, phõn bố trờn 8 thụn, bản Thụn đụng nhất cú 83 hộ, thụn ớt nhất cú 34 hộ trong đú nữ chiếm 55%; tốc độ tăng dõn số 1,7% năm 2014 Trong khi đú cơ sở vật chất, kỹ thuật trong sản xuất nụng lõm nghiệp cũn nghốo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng kinh tế xó hội như đường giao thụng, thủy lợi hồ, đập, kờnh mương tuy đã đ-ợc đầu đầu t- nh-ng ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu phát triển sản xuất của ng-ời dân, trỡnh độ văn hoỏ, dõn trớ trong nụng thụn chưa cao,ch-a đ-ợc đồng đều cơ cấu sản xuất trong nụng nghiệp, nụng thụn chuyển dịch chậm, phổ biến là hộ thuần nụng;
số hộ lao động năm 2014 nằm trong ngành sản xuất nụng lõm nghiệp chiếm 85,78%, cỏc hộ hoạt hoạt động tiểu thủ cụng nghiệp, thương mại dịch vụ chiếm 14,22%
4.1.2.2 Hệ thống Cơ sở hạ tầng
a Giao thụng
Xó cú khoảng 10km đường giao thụng liờn xó chạy qua, đường được
đổ nhựa nối liền giữa xó và quốc lộ 1, cỏc tuyến đường giữa thụn xúm trong
xó đều bờ tụng hoỏ và giải đỏ cấp phối, đõy là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buụn bỏn vận chuyển và phục vụ sản xuất của nhõn dõn trong xó
b Thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi xã có 01 đập thủy lợi là hồ n-ớc Bắc mỏ, và 02 nguồn n-ớc tự nhiên là Mỏ ắng và Mỏ gùa có n-ớc chảy quanh năm nh-ng không đủ cho phục vụ sản xuất Hiện nay xã đã b-ớc đầu đ-ợc đầu t- kiên cố hóa kênh m-ơng nh-ng ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp
và phục vụ sinh hoạt của ng-ời dân, xã cũng có một số một số cụng trỡnh mương phai khỏc nhỏ lẻ, manh mỳn do nhúm hộ nhõn dõn tự làm; xó khụng
cú sụng suối lớn, nguồn nước chủ yếu là cỏc mạch, khe từ đồi, nỳi chảy ra ;
và nguồn nước ngầm do nhõn dõn đào, khoan để lấy nước sinh hoạt và phục
vụ sản xuất Khú khăn trong cụng tỏc tưới tiờu quanh năm thiếu nước, chủ yếu