1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại

86 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 9,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống cũng như việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công việc của con người được phát triển mạnh mẽ và ngày càng đa dạng hơn, đặc biệt vấn đề về quảng bá sản phẩm trên internet cũng dành được sự chú ý của các nhà sản xuất với mục đích thu về doanh thu lớn nhất.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9

LỜI CẢM ƠN 11

LỜI NÓI ĐẦU 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU 14

1 Lý do chọn đề tài 14

2 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 15

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 15

4 Mục tiêu nghiên cứu 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 16

6 Phương pháp nghiên cứu 16

PHẦN II: NỘI DUNG 17

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17

1.1 Các hình thức thanh toán 17

1.1.1 Hình thức thanh toán PayPal 17

1.1.2 Hình thức thanh toán NgânLượng.vn 22

1.1.3 Hình thức thanh toán chuyển khoản 24

1.2 Transaction 24

1.2.1 Tổng quan về transaction 24

1.2.2 Sử dụng transaction 26

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29

2.1 Mô tả bài toán, đưa ra yêu cầu 29

2.1.1 Mô tả bài toán 29

2.1.2 Yêu cầu bài toán 30

2.2 Biểu đồ 43

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 43

2.2.2 Biểu đồ Use Case 43

2.2.3 Biểu đồ tuần tự 56

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 61

2.3.1 Cơ sở dữ liệu tổng quan 61

2.3.2 Mô hình thực thể 61

Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 71

3.1 Thiết kế giao diện trang hiển thị 71

3.1.1 Giao diện trang chủ 71

3.1.2 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 73

3.1.3 Giao diện trang báo giá 75

3.1.4 Giao diện trang hóa đơn 77

3.1.5 Giao diện trang thanh toán PayPal 78

Trang 2

3.1.6 Giao diện trang thanh toán NganLuong.Vn 79

3.1.7 Giao diện trang tin tức 80

3.1.8 Giao diện trang tìm kiếm sản phẩm 82

3.1.9 Giao diện trang chi tiết tin 83

3.2 Thiết kế giao diện trang quản trị 85

3.2.1 Giao diện trang đăng nhập 85

3.2.2 Giao diện trang quản trị hệ thống 85

3.2.3 Giao diện trang người dùng 86

3.2.4 Giao diện trang liên kết, quảng cáo 87

3.2.5 Giao diện trang nhóm tin 88

3.2.6 Giao diện trang danh sách tin 89

3.2.7 Giao diện trang hãng sản xuất 90

3.2.8 Giao diện trang danh mục sản phẩm 92

3.2.9 Giao diện trang sản phẩm 92

3.2.10 Giao diện trang phản hồi sản phẩm 93

3.2.11 Giao diện trang quản lý đơn hàng 94

3.2.12 Giao diện trang thống kê doanh thu 95

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 97

1 Kết quả đạt được 97

2 Ưu – nhược điểm của đề tài 97

3 Hướng phát triển của đề tài 98

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

1 Tiếng Việt 99

2 Tiếng Anh 99

3 Website 100

Trang 3

Nhận xét và đánh giá của giáo viên phản biện 1

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

Hưng Yên, ngày… tháng … năm …

Giáo viên phản biện

Trang 4

Nhận xét và đánh giá của giáo viên phản biện 2

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

Hưng Yên, ngày… tháng … năm …

Giáo viên phản biện

Trang 5

Nhận xét và đánh giá của giáo viên hướng dẫn

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

……….……

Hưng Yên, ngày… tháng … năm ….

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Professionals Dot Net Framework

Trang 7

Bảng 2.1: Danh sách các thuộc tính lớp chi tiết hóa đơn 61

Bảng 2.2: Danh sách các thuộc tính lớp chi tiết khuyến mại 62

Bảng 2.3: Danh sách các thuộc tính lớp chi tiết thông số kỹ thuật 62

Bảng 2.4: Danh sách các thuộc tính lớp chi tiết tính năng 62

Bảng 2.5: Danh sách các thuộc tính lớp chức năng 63

Bảng 2.6: Danh sách các thuộc tính lớp danh mục 63

Bảng 2.7: Danh sách các thuộc tính lớp hãng sản xuất 63

Bảng 2.8: Danh sách các phương thức lớp hãng sản xuất 64

Bảng 2.9: Danh sách các thuộc tính lớp hóa đơn 64

Bảng 2.10: Danh sách các thuộc tính lớp khuyến mại 65

Bảng 2.11: Danh sách các thuộc tính lớp loại sản phẩm 65

Bảng 2.12: Danh sách các thuộc tính lớp loại tin 65

Bảng 2.13: Danh sách các thuộc tính lớp nhà cung cấp 66

Bảng 2.14: Danh sách các thuộc tính lớp nhân viên 66

Bảng 2.15: Danh sách các thuộc tính lớp quảng cáo 67

Bảng 2.16: Danh sách các thuộc tính lớp quyền 67

Bảng 2.17: Danh sách các thuộc tính lớp sản phẩm 68

Bảng 2.18: Danh sách các phương thức lớp sản phẩm 68

Bảng 2.19: Danh sách các thuộc tính lớp tài khoản 68

Bảng 2.20: Danh sách các thuộc tính lớp tài khoản khách hàng 69

Bảng 2.21: Danh sách các thuộc tính lớp thông số kỹ thuật 69

Bảng 2.22: Danh sách các thuộc tính lớp tính năng 69

Bảng 2.23: Danh sách các thuộc tính lớp tin tức 70

Bảng 2.24: Danh sách các phương thức lớp tin tức 70

Bảng 2.25: Danh sách các thuộc tính lớp ý kiến phản hồi 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH V

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hình thức thanh toán NgânLượng.vn 23

Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng 43

Hình 2.2: Biểu đồ Use Case tổng quan 43

Hình 2.3: Biểu đồ use case quản lí Admin/ Nhân viên 44

Hình 2.4: Biểu đồ Use Case quản lí sản phẩm 44

Hình 2.5: Biểu đồ Use Case tìm kiếm sản phẩm khách hàng 48

Hình 2.6: Biểu đồ Use Case quản lí khách hàng 48

Hình 2.7: Biểu đồ Use Case quản lí đặt hàng 50

Hình 2.8: Biểu đồ Use Case quản lí hóa đơn 50

Hình 2.9: Biểu đồ Use Case quản lí hãng sản xuất 52

Hình 2.10: Biểu đồ Use Case quản lí danh mục 52

Hình 2.11: Biểu đồ Use Case quản lí tin tức 53

Hình 2.12: Biểu đồ Use Case thống kê kinh doanh 56

Hình 2.21: Biểu đồ tuần tự nhập hàng 56

Hình 2.22: Biểu đồ tuần tự đặt hàng 57

Hình 2.23: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm- khách hàng 57

Hình 2.24: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm nhân viên 58

Hình 2.25: Biểu đồ tuần tự quản lí khách hàng 58

Hình 2.26: Biểu đồ tuần tự quản lí tin tức 59

Hình 2.27: Biểu đồ tuần tự hãng sản xuất 59

Hình 2.28: Biểu đồ tuần tự thống kê, báo cáo 60

Hình 2.29: Cơ sở dữ liệu tổng quan 61

Hình 3.1: Giao diện trang chủ 72

Hình 3.2: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 74

Hình 3.3: Giao diện trang báo giá 76

Hình 3.4: Giao diện trang hóa đơn 77

Hình 3.5: Giao diện trang thanh toán PayPal 78

Hình 3.6: Giao diện trang thanh toán NgânLượng.vn 79

Hình 3.7: Giao diện trang tin tức 81

Hình 3.8: Giao diện trang tìm kiếm 82

Hình 3.9: Giao diện trang chi tiết tin 84

Hình 3.11: Giao diện trang đăng nhập 85

Hình 3.12: Giao diện trang quản trị hệ thống 86

Hình 3.13: Giao diện trang quản lí người dùng 87

Hình 3.14: Giao diện trang liên kết, quảng cáo 88

Hình 3.15: Giao diện trang quản lí nhóm tin 89

Hình 3.16: Giao diện trang danh sách tin 90

Hình 3.17: Giao diện trang hãng sản xuất 91

Hình 3.18: Giao diện trang danh mục sản phẩm 92

Trang 9

Hình 3.19: Giao diện trang sản phẩm 93

Hình 3.20: Giao diện trang phản hồi sản phẩm 94

Hình 3.21: Giao diện trang quản lý đơn hàng 95

Hình 3.22: Giao diện trang thống kê sản phẩm 96

Hình 3.23: Giao diện trang thống kê doanh thu 96

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

*****

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô đã trang bị những kiến thức quý báucho chúng em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật HưngYên Đặc biệt là các thầy các cô trong khoa Công nghệ thông tin Chính nhờ công laogiảng dạy, chỉ bảo tận tình của các thầy các cô mà chúng em, những sinh viên khoaCông nghệ thông tin mới có được những kiến thức chuyên ngành về công nghệ thôngtin để có thể vững bước thực hiện tiếp chặng đường học tập, vận dụng và sáng tạo ranhững sản phẩm công nghệ thông tin hữu ích góp phần phục vụ các lĩnh vực khácnhau của cuộc sống

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảocho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Chúng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, cung cấp các tài liệuhữu ích cho nhóm

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực thực hiện đề tài với quyết tâm cao nhưng chắc hẳn đề tàikhông thể tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy các cô để đề tài của chúng em ngày càng hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, tháng 06 năm 2013Nhóm sinh viên

Nguyễn Văn Dương Nguyễn Thị Thu Nguyệt

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và những thành tựu của nó đã làmbiến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội Máy tính điện tử không còn là một thứphương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc vàgiải trí thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả tronggia đình

Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứng dụng trongcông tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thế toàn cầu hóanền kinh tế trên thế giới, nhu cầu của con người dần được đáp ứng, đặc biệt là nhu cầu

về trao đổi hàng hóa và mua bán Bên cạnh đó sự cạnh tranh giữa các công ty tin họccũng ngày càng trở nên gay gắt với mục đích thương mại và phục vụ nhu cầu của conngười Các giải pháp về đầu tư cải thiện các sản phẩm đang được đẩy mạnh trong cáccông ty tin học hàng đầu thế giới Một giải pháp không thể thiếu mà chúng ta dễ dàngnhận thấy đó là sự phát triển của thương mại điện tử

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về thị trường và khách hàng, các tổ chức và cácdoanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin củamình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị, và các đơn vị kinh doanhđiện thoại di động cũng không nằm ngoài số đó

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới, các công ty hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh… không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩmnhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm vàcông nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thươngmại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tậntay những gì mình cần mà không phải mất thời gian và tốn nhiều công sức

Điện thoại di động ngày nay đã trở nên quen thuộc và trở thành vật dụng không thểthiếu với nhiều người Cho dù ở bất cứ nơi đâu nhưng chỉ với vài giây kết nối chúng ta

đã có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng Không chỉ thỏa mãn nhu cầu trao đổithông tin,với nhiều người điện thoại còn là phương tiện để giải trí, giúp họ chứng tỏbản lĩnh, đẳng cấp và sự sành điệu…Ngày nay, trên thế giới nói chung và ở Việt Namnói riêng đã xuất hiện rất nhiều công ty, văn phòng, cửa hàng chuyên bán điện thoại didộng Để hỗ trợ các công ty kinh doanh điện thoại đẩy mạnh phát triển thông qua nền

thương mại điện tử, nhóm chúng em đưa ra “Xây dựng Website bán và giới thiệu điện thoại cho cửa hàng Minh Anh” Việc xây dựng website sẽ giúp cho công việc

kinh doanh trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn, đáp ứng được nhu cầu làm việc mọi lúc,mọi nơi, đồng thời thỏa mãn nhu cầu xem thông tin, mua bán online…của mọi đốitượng khách hàng

Trang 12

đa số các cửa hàng điện thoại di động đều chưa có phần mềm quản lý, các phươngpháp quản lý đều thực hiện một cách thủ công chủ yếu bằng ghi chép sổ sách…Nhằmgiảm thao tác thủ công, mang lại tính chính xác và hiệu quả cao trong công tác quản lýhoạt động kinh doanh.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng phần mềm quảng cáo và bán điện thoại diđộng qua mạng nhằm giúp các đối tượng kinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng básản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanhchóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian.Giúp khách hàng có thể lựa chọn cho mìnhchiếc điện thoại ưng ý mà không phải đến tận nơi để xem và mua hàng, khách hàng cóthể xem và mua hàng trực tiếp trên website

Xuất phát từ yêu cầu thực tế: Thực tế đã cho thấy ngày càng có nhiều shop online

xuất hiện Thay vì quảng cáo trên các phương tiện đại chúng như chúng ta thường thấynhư sách báo và ti vi thì sự cạnh tranh của các công ty quảng cáo trên internet cũngngày càng gay gắt Điện thoại di động là một trong những sản phẩm dành được sựquan tâm của nhiều người Một website về giới thiệu và bán điện thoại di động sẽ đápứng được tất cả nhu cầu của người sử dụng về sản phẩm của mình Cung cấp thông tinmột cách nhanh chóng đầy đủ, chỉ một vài thao tác click chuột bạn đã có thể tìm đượcsản phẩm phù hợp với mình, từ giá cả đến kiểu dáng, tính năng phù hợp với mọi tầnglớp người sử dụng Thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng và nhanh chóng là thànhcông mà website mang đến

Phần mềm quảng cáo và bán điện thoại di động qua mạng nhằm giúp các đối tượngkinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng, hỗtrợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí,thời gian

Khi sản phẩm đã được quảng bá trên mạng cho phép người dùng xem, tìm kiếm thôngtin điện thoại, đặt mua sản phẩm khi có nhu cầu

Từ những lý do trên, chúng em quyết định chọn đề tài “Xây dựng Website bán và giới thiệu điện thoại cho cửa hàng Minh Anh” Thông qua đó để chúng em hiểu

biết, nắm rõ hơn về lĩnh vực TMĐT và các kỹ năng ứng dụng lập trình cho websitethương mại điện tử một cách hiệu quả

Trang 13

2 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

 Hệ thống bán hàng truyền thống tại các cửa hàng kinh doanh điện thoại di động

 Các hệ thống phần mềm bán hàng khác

 Các công cụ dùng để xây dựng chương trình

 Các quy trình nghiệp vụ mua bán online

 Các trang thiết bị kĩ thuật sử dụng

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

 Áp dụng vào quảng cáo và bán điện thoại di động cho cửa hàng Minh Anh, địachỉ: số 277, TT.Văn Giang, Văn Giang, Hưng Yên

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình tại các cửa hàng bán điện thoại

 Nghiên cứu quá trình quản lý thông tin điện thoại

 Nghiên cứu quá trình tìm kiếm thông tin điện thoại

 Nghiên cứu quá trình thanh toán qua Ngân Lượng, qua PayPal

4 Mục tiêu nghiên cứu

 Xây dựng được hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động đáp ứng yêu cầu

đề tài

 Xây dựng được hệ thống quản lý thông tin điện thoại

 Xây dựng được hệ thống hỗ trợ bán điện thoại trên nền web

 Giải quyết tối ưu hóa quá trình mua bán qua mạng

 Đưa ra các báo cáo, thống kê tổng hợp

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ lập trình ADO.Net và xây dựng ứng dụng trênnền ASP.NET

 Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình: sử dụng Visual Studio 2010 đểthiết kế giao diện và xây dựng phần mềm, ngôn ngữ lập trình ADO.Net trong C#, sửdụng SQL Server 2008 để thiết kế CSDL của hệ thống

 Đi từ thực tế của nhu cầu khách hàng và trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu, xâydựng lên website trực tuyến này

6 Phương pháp nghiên cứu

 Tham khảo các website thương mại điện tử có tích hợp thanh toán qua NgânLượng và PayPal như: Siêu thị Viettel, Nguyễn Kim, VTC, Chợ điện tử

 Nghiên cứu tài liệu: Sách, Internet

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

PayPal là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử hay còn được gọi

là cổng thanh toán trực tuyến được thành lập vào tháng 12 năm 1998 tại Mỹ, đến ngày3/10/2002 thì được eBay mua lại, và cho đến bây giờ thì là một công ty con của eBay.Một công ty kinh doanh lĩnh vực thương mại điện tử theo hình thức C2C Lĩnh vựchoạt động chính của PayPal là chuyên cung cấp các dịch vụ thanh toán và chuyển tiềntrực tuyến qua mạng Internet

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực giống như củaPayPal như: Moneybookers, Neteller, Webmoney … Nhưng qua nhiều năm hoạt động,thì PayPal đã trở thành một cổng thanh toán trực tuyến có uy tín và độ bảo mật cũngnhư phổ biến cao nhất thế giới trong lĩnh vực mua bán trực tuyến, điều này cũng dễhiểu tại sao lại có nhiều người lựa chọn sử dụng nó đến thế

1.1.1.2 Ưu và nhược điểm của PayPal

Ưu điểm:

PayPal là một trong những hình thức thanh toán trực tuyến lớn nhất trên thế giới Saukhi hợp tác với Ebay, tất cả các thương nhân trực tuyến qua mạng Internet chấp nhậnPayPal là một trong những hình thức thanh toán của họ Những người chưa bao giờđược sử dụng PayPal có thể tự hỏi tại sao rất nhiều người sử dụng nó như là cách duynhất của họ để trả tiền mua hàng trực tuyến Sau khi xem xét trong bảy lợi thế sau đây

để sử dụng PayPal để mua trực tuyến, khách hàng có thể sẽ muốn bắt đầu sử dụngPayPal cho mình:

Thẻ tín dụng bảo mật: Khi khách hàng đăng ký một tài khoản PayPal, khách

hàng nhập vào các thẻ tín dụng vào tài khoản ngân hàng khách hàng muốn sử dụngcho việc mua bán một lần trên hệ thống an toàn PayPal Người bán sẽ không nhìn thấy

số thẻ tín dụng của khách hàng, nó đã được mã hóa an toàn thông qua máy chủ PayPal

Tính linh hoạt: Chữa chính mình trong những bối rối và phức tạp của cố gắng

để mua hàng hoá, dịch vụ trực tuyến duy nhất để có thẻ tín dụng của khách hàng từchối Bởi vì khách hàng có thể thiết lập nhiều tài khoản ngân hàng, thẻ ghi nợ và thẻtín dụng để tài trợ cho tài khoản PayPal của khách hàng, khách hàng có thể yên tâmrằng mua PayPal của khách hàng luôn luôn đi qua lần đầu tiên PayPal sau đó sẽ xemxét cho các quỹ từ các nguồn của khách hàng dựa trên thứ tự khách hàng xác định

Gửi tiền: Khi khách hàng gặp khó khăn trong việc gửi tiền cho một ai đó trên

toàn cầu, người sử dụng PayPal ngay lập tức có thể chuyển tiền cho họ với một nhấp

Trang 15

chuột, tiết kiệm thời gian và tiền bạc Thanh toán được gửi trực tiếp vào tài khoản củangười bán.

Dễ sử dụng: Paypal là dễ dàng và đơn giản để sử dụng ngay cả đối với những

người có ít hoặc không có kinh nghiệm mua bán trực tuyến Thương mại điện tử cungcấp các dịch vụ để có thể giúp bạn thêm PayPal như là một hình thức thanh toán trêntrang web của khách hàng

Phạm vi rộng của tính năng: PayPal không chỉ cung cấp giải pháp thanh toán,

họ còn cung cấp một loạt các dịch vu giúp khách hàng trong việc quản lý kinh doanhtrực tuyến Chúng bao gồm tóm tắt tài chính hàng tháng, phiếu đóng gói có thể in và

có thể tải báo cáo tài chính trong PDF, Excel hoặc các định dạng word

Gửi và chấp nhận thanh toán quốc tế: PayPal cung cấp khả năng gửi và

nhận các khoản thanh toán quốc tế, PayPal chấp nhận thanh toán theo hình thức 23 tệ,bao gồm đô la Canada, bảng Anh, Euro, Francs thụy sỹ, Peso Mexico và Yên Thanhtoán quốc tế chịu lệ phí chuyển đổi tiền tệ khi tiền được gửi hoặc nhận Hầu hết các lệphí bắt đầu từ 3,9% đối với số tiền lên đến một trăm ngàn đô la, ngoài một khoản phídanh nghĩa trên đó vào bất cứ số tiền thanh toán Paypal chuyển đổi của khách hàng Ví

dụ, nếu khách hàng nhận được một khoản thanh toán ít hơn 3.000 USD từ Mexico,paypal sẽ tính cộng thêm 3,9% four đô la trong peso Mexico

An ninh: Khi khách hàng chọn hình thức thanh toán PayPal, giao dịch của

khách hàng được mã hóa 128-bit, gian lận kiểm tra CW2 (thẻ xác minh) kiểm tra vàsàng lọc địa chỉ miễn phí Khách hàng cũng nhận được bảo hiểm miễn phí bảo vệngười bán, trong đó PayPal bảo vệ bạn từ các khoản phí trái phép và tuyên bố gian lận

Chấp nhận thẻ tín dụng và ghi nợ: Paypal cho phép khách hàng tùy chọn ghi

nợ, khách hàng có thể chấp nhận tất cả các thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng từ người mua cóthể có hoặc không có tài khoản PalPal Đây là một lợi thế cho khách hàng như là mộtngười bán vì khách hàng có thể chấp nhận thanh toán từ PayPal không những ngườidùng không muốn đăng kí tài khoản riêng của họ

Theo dõi tất cả các giao dịch: PayPal cho phép khách hàng giữ lại thông tin

của mỗi phiên giao dịch trong và ngoài nước Khách hàng có thể tải về tập tin bảngtính chi tiết người gửi hoặc nhận thanh toán, ngày giao dịch, số tiền, tiền tệ và các loạithanh toán bất cứ khi nào khách hàng muốn

Chi phí: Một trong những lý do tốt nhất để sử dụng PayPal là chi phí của nó:

miễn phí, miễn phí để thiết lập một tài khoản PayPal cho các doanh nghiệp của kháchhàng, không có chi phí ẩn hay phí thuê bao hàng năm mà khách hàng phải trả, tức làkhông có lệ phí thiết lập, lệ phí hàng tháng hoặc tối thiểu hàng tháng để sử dụng hệthống thanh toán Thay vào đó khách hàng phải trả một lệ phí nhỏ cho mỗi phiên giaodịch, đối với những người có ít hơn 3.000USD doanh thu hàng tháng lệ phí chỉ là 2,9%

và 30 cent cho mỗi lần giao dịch

Nhược điểm:

Trang 16

 Khách hàng cần phải xác minh khoản tiền họ gửi tiền vào tài khoản ngân hàngcủa khách hàng Nếu bạn không có quyền truy cập ngay lập tức thông tin đó, có thểmất vài tuần để xác minh thông tin.

 Với PayPal, khách hàng có Để Miễn thẻ tín dụng quyền bảo vệ người tiêu dùng

của khách hàng: Khi khách hàng sử dụng PayPal, khách hàng sẽ mất quyền được bảo

vệ theo Luật Bảo vệ người tiêu dùng thẻ tín dụng, khiến khách hàng dễ bị gian lận thẻtín dụng Trong khi hầu hết người dùng sẽ không bao giờ phải lo lắng về điều này,khách hàng sẽ muốn được bảo vệ nếu chi phí quá mức bao giờ xuất hiện trên tài khoảncủa bạn

Không có bảo lãnh cho việc PayPal sẽ giải quyết tranh chấp: Vì PayPal không

phải là một ngân hàng, nó không phải làm việc với khách hàng để giải quyết tranhchấp giữa người sử dụng hoặc các vấn đề thanh toán Các ngân hàng có thể kiểm toán

và các quy định, nhưng PayPal là một công ty độc lập và không phụ thuộc vào các quytắc mà các ngân hàng thực hiện theo Nếu khách hàng có một tranh chấp về phí, thanhtoán, nhân viên của PayPal sẽ quyết định làm thế nào để định về tranh chấp Nếu họquyết định khách hàng đã sai, khách hàng không được quyền nhận rằng thanh toán,hoặc khách hàng là sai, khách hàng nợ có tính phí bạn đang tranh chấp, không có quátrình kháng cáo

 Xác minh tài khoản ngoản ngân hàng có thể tốn nhiều thời gian

 Thanh toán là khó phục hồi trong các trường hợp gian lận

1.1.1.3 Sử dụng PayPal như thế nào?

Để sử dụng dịch vụ của PayPal, chúng ta phải có tài khoản PayPal, quy trình của nó sẽnhư sau:

 Đăng ký tài khoản PayPal

 Sử dụng Debit Card hoặc Credit Card nạp tiền vào tài khoản

 Sử dụng tài khoản PayPal để thanh toán trên các trang shopping online,hoặc chuyển tiền, rút tiền, tùy vào nhu cầu

Để đăng ký sử dụng tài khoản Paypal khách hàng phải trên 18 tuổi có thẻ vay nợ (debitcard) hoặc thẻ tín dụng (credit card) hoặc một tài khoản ngân hàng và một địa chỉ e-mail Ở Việt Nam, thông dụng và dễ đăng ký nhất hiện nay là Visa Debit Có nhiềungân hàng cung cấp thẻ Visa Debit như Eximbank, ACB, Vietcombank,Techcombank, ANZ, Sacom- bank Nhưng trước khi đăng ký, khách hàng cần tìmhiểu xem thẻ Visa Debit của ngân hàng đó có hỗ trợ thanh toán trực tuyến hay không(vì có một vài nơi không hỗ trợ) Ngoài ra, khi đăng ký cũng cần lưu ý đến các loại phíphát hành thẻ, phí thường niên và phí giao dịch nữa Qua kinh nghiệm của nhiều người

sử dụng, hiện nay thẻ Eximbank và ACB là thuận tiện nhất và không tính phí giao dịch

Sau khi đã có thẻ thanh toán, khách hàng theo các bước sau để đăng ký:

 Vào website http://www.paypal.com, bấm vào liên kết Sign Up ở trên đầutrang

Trang 17

 Chọn quốc gia là VietNam, sau đó Paypal sẽ hỏi loại tài khoản muốn đăng

ký Hiện tại chỉ có thể đăng ký Personal Account nên chọn luôn và bấm Next

 Tiếp theo, nhập tất cả các thông tin theo yêu cầu Vấn đề Họ, Tên, Đệm (First Name, Last Name, Middle Name:Paypal không sử dụng phần tên đệm khi định danh tên tài khoản, vì vậy nếu tên thẻ(VISA, MASTER) của bạn có tên: Nguyen Van A thì bạn phải điền chính xác như sau:

o First Name: Nguyen

o Middle Name: bỏ trống

o Last Name: Van A

Cần lưu ý điền chính xác thông tin này vì rất nhiều trường hợp tên tài khoản PayPalkhông trùng với tên tài khoản thẻ không những bị Refund mất rất nhiều phí (60k +70k) tốn thời gian

 Address 1: Địa chỉ của khách hàng

 Address 2: ( không cần nhập)

 City: Thành phố/ tỉnh

 State / Province / Region: ( Bang/ Tỉnh / Vùng lãnh thổ ) Khách hàng nhậptên Tỉnh vào Postal Code là mã số bưu điện.Vào http://en.wikipedia.org/wiki/Postal_codes_in_Vietnam để xem chi tiết mã bưuđiện các tỉnh ở Việt Nam

 Phone number là số điện thoại nên nhập số điện thoại bàn nhớ thêm 084phía trước

Chọn "Link my credit card so I can start shopping right away (recommended)" khikhách hàng đã có thẻ tín dụng quốc tế còn nếu chưa có thì đừng chọn và không nênnhập bậy bạ sau này có thẻ hãy nhập sau Khi chưa active do đó sẽ bị hạn chế, kháchhàng chỉ có thể gửi đi $100 mà thôi Muốn bỏ các hạn chế này khách hàng cần nạp cácthông tin về thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng vào sau đó PayPal sẽ thu một khoảnphí tượng trưng là 1,95 đô la Mỹ để xác nhận thẻ, khách hàng lấy số tiền nó thu nhậpvào để active tài khoản là được

Điền vào các thông tin trên thẻ Visa của mình, chọn loại thẻ số thẻ ở mặt trước, ngàyhết hạn và sau đó nhập ba con số xác nhận trên mặt sau của thẻ (ngay trên cái ô để kýtên)

Nếu chấp nhận thì chọn Agree and Create Account ở phía dưới

Cuối cùng chọn địa chỉ nhận hóa đơn thẻ

Khi khách hàng chưa nhập các thông tin về thẻ tín dụng quốc tế nó sẽ hiện cửa sổ "Tomake the most of your PayPal account, enter your credit card information" khách hàng

Tuy đã đăng ký xong nhưng trạng thái sẽ là chưa xác nhận (Status: Unverified)

Kích hoạt tài khoản

Ngay sau khi đăng ký thành công, PayPal sẽ gửi cho khách hàng một email mới yêucầu kích hoạt tài khoản Nếu kiểm tra email của khách hàng mà PP chưa gởi mail yêucầu kích hoạt khách hàng đăng nhập lại vào wesites của PayPal chọn "Confirm email

Trang 18

address" ngay bên phải màn hình ngay dòng " You can also "request a newconfirmation number" to be sent to your email address" chọn để PP gởi cho bạn mộtmail yêu cầu kích hoạt Công việc của bạn là mở email ra và thực hiện theo hướng dẫntrên màn hình

Khi PayPal thông báo “Your account is active” thì công đoạn kích hoạt tài khoản đãxong, chúng ta chuyển sang bước xác nhận tài khoản

1.1.2 Hình thức thanh toán NgânLượng.vn

1.1.2.1 NganLuong.vn là gì?

NgânLượng.vn là Ví điện tử và Cổng Thanh toán Trực tuyến (TTTT) chuyên dùng choThương mại Điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản phẩmdịch vụ, độ phủ thị trường và lưu lượng thanh toán Phát huy kinh nghiệm về TMĐT

từ liên doanh ChợĐiệnTử-eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận

tiền thanh toán trên Internet NGAY TỨC THÌ một cách AN TOÀN, TIỆN LỢI, PHỔ BIẾN và ĐƯỢC BẢO VỆ!

NgânLượng.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, theo đó người dùng đăng ký tàikhoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính là: Nạp tiền, Rút tiền vàThanh toán; tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua thẻ nội địa hoặc quốc tế, tàikhoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoànhàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật) và eBay (Mỹ) giúp NgânLượng.vn

có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịch TTTT tại Việt Nam

1.1.2.2 Sử dụng thanh toán qua NganLuong.vn như thế nào?

Sơ đồ tổng quan của mô hình tích hợp đơn giản

Lấy mã HTML nút thanh toán do NgânLượng.vn cung cấp rồi lập trình theo hướngdẫn để nhúng động nút "Mua ngay" hoặc "Thanh toán" tương ứng vào từng Sản phẩmhoặc trang Hóa đơn của website bán hàng

Bài viết sẽ hướng dẫn bạn bằng cách DEMO Video các bước lập trình tích hợp đơngiản vào một Website bán hàng mẫu bằng PHP Khi đã nắm được cách làm thì bằngcách quy nạp, bạn có thể tự thực hiện tích hợp vào bất kỳ Website nào khác!

Trang 19

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hình thức thanh toán NgânLượng.vn

Giới thiệu Website mẫu, chưa tích hợp thanh toán

Website được lấy làm ví dụ gồm có 4 trang: Danh sách sản phẩm (browse.php), Chitiết sản phẩm (detail.php), Giỏ hàng (cart.php) và Hóa đơn bán hàng (order.php); đượcviết một cách hết sức đơn giản nhằm mục đích DEMO nên không kết nối cơ CSDL màđược giả lập trong một mảng định nghĩa trong file Database.php

Bước 1: Lấy mã nút nhúng, đưa vào mã nguồn Website

Đăng nhập NgânLượng.vn, vào Menu [Tích hợp thanh toán ] => [ Website bán hàngB2C ] => [ Tích hợp đơn giản ], chọn mẫu nút bạn ưa thích rồi Click "Lấy mã nútnhúng" sau đó Copy đoạn HTML được cung cấp

Ghi chú: nên chọn nút "Mua ngay" dành cho trang chi tiết sản phẩm và nút "Thanh

toán" cho trang hóa đơn bán hàng

Bước 2: Nhúng nút Mua ngay vào trang thông tin sản phẩm

Để lập trình nhúng nút "Mua ngay" vào trang thông tin chi tiết sản phẩm cho phépkhách hàng Click chuột sang NgânLượng.vn để thanh toán ngay cho sản phẩm đó

Bước 3: Nhúng nút Thanh toán vào trang hóa đơn bán hàng

Để lập trình nhúng nút "Thanh toán" vào trang hóa đơn bán hàng cho phép khách hàngClick chuột sang NgânLượng.vn để thanh toán cho hóa đơn đó

1.1.3 Hình thức thanh toán chuyển khoản

Thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, chủ tài khoản chuyển khoảnsang tài khoản của người bán một số tiền trước khi nhận hàng

Cách thức này chỉ nên thực hiện khi người mua có thể tin cậy ở người bán, thôngthường khi hai bên là khách quen trên các website mua sắm hoặc người bán là một đốitác có uy tín Phương thức này rất hữu ích trong trường hợp người mua và người bán ở

Trang 20

cách xa nhau, không thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, nhưng có rủi ro nhất địnhcho người mua, khi người bán không giao hàng hoặc giao hàng kém phẩm chất so vớikhi rao bán.

1.2 Transaction

1.2.1 Tổng quan về transaction

Transaction (giao dịch) được dùng để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu khi xảy ra cậpnhật (cập nhật xin được hiểu theo nghĩa rộng là các hành động sửa đổi dữ liệu, nhưINSERT, UPDATE, DELETE…) Khi một transaction bao gồm nhiều lệnh cập nhật,

nó đảm bảo tất cả các cập nhật đều được thực hiện thành công, hoặc trong trường hợpmột lệnh gặp sự cố toàn bộ transaction bị hủy bỏ Khi đó dữ liệu trở về trạng thái nhưtrước khi xảy ra transaction Nói cách khác transaction ngăn chặn tình huống dữ liệuđược cập nhật nửa chừng, trong đó một phần được cập nhật còn một phần bị bỏ qua.Một ví dụ kinh điển về transaction là khi bạn cần thực hiện một giao dịch chuyển tiềngiữa hai tài khoản ngân hàng Giả sử bạn có hai tài khoản A và B với số tiền tươngứng là 8 tỷ và 1 tỷ; nay bạn cần chuyển bớt 2 tỷ từ tài khoản A sang tài khoản B Sẽ cóhai phép cập nhật như sau:

 Trừ số tiền hiện có của tài khoản A đi 2 tỷ

 Cộng thêm số tiền hiện có của tài khoản B lên 2 tỷ

Nếu hai lệnh cập nhật trên diễn ra độc lập (không nằm trong một transaction), và vìmột lý do nào đó lệnh thứ hai bị lỗi, tài khoản A sẽ còn 6 tỷ và tài khoản B vẫn giữnguyên 1 tỷ Điều này không thể chấp nhận được vì 2 tỷ bỗng dưng biến mất! Khi thựchiện hai lệnh trên trong một transaction, nó sẽ đảm bảo:

 Hoặc cả hai lệnh update đều được thực hiện thành công Cả hai tài khoản đượccập nhật với số tiền tương ứng

 Hoặc trong trường hợp giao dịch bị lỗi cả hai lệnh đều không được thực hiện.Hai tài khoản giữ nguyên số tiền như trước khi thực hiện transaction

Một ví dụ khác:

Ngân hàng của Soda muốn tăng lãi suất tiền gởi cho 1000 khách hàng Do đó, Sodaphải cập nhật 1000 record trong cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, trong khi server cập nhật đếnrecord thứ 500 thì bị cúp điện Kết quả, chỉ có 500 khách hàng được tăng, 500 khách

Chờ đến khi có điện, Soda sẽ có 2 lựa chọn: một là quay lùi, bỏ việc cập nhật cho 500record đầu tiên, hai là cập nhật tiếp 500 record còn lại

- Việc cập nhật 1000 record như trên được gọi là một Transaction (giao tác)

- Việc quay lùi, bỏ cập nhật 500 record đầu tiên, được gọi là quá trình Rollback (quaylùi)

- Việc tiếp tục cập nhật 500 record còn lại, được gọi là quá trình Commit (tạm dịch là

Trang 21

lại, bộ quản lý Transaction sẽ tự động thực hiện điều này mà không cần người dùngphải nhúng tay vào.

- Bước 3: Thi hành lệnh SQL (hoặc StoreProcedure) sử dụng đối tượng SqlCommand,

SqlCommand cmd = new System.Data.SqlClient.SqlCommand(); //tạo đối tượng cmdmới

cmd.CommandType = CommandType.Text; //loại lệnh: câu lệnh SQLcmd.CommandText = <câu lệnh SQL cập nhật dữ liệu>; //gán câu lệnh SQLcmd.Connection = cnn; //ấn định kết nối CSDL cho đối tượng cmdSqlTransaction transaction; //khai báo một transactiontransaction = cnn.BeginTransaction(); //bắt đầu quá trình quản lý transactioncmd.Transaction = transaction; //gắn transaction với đối tượng cmdtry

}

Trong SQL Server một transaction có đoạn code ở dạng đơn giản như sau:

BEGIN TRAN

lệnh 1

Trang 22

Từ SQL Server bản 2005 trở lên bạn có thể dùng đoạn code sau:

DECLARE @ErrorMessage VARCHAR(2000)

SELECT @ErrorMessage = 'Lỗi: ' +ERROR_MESSAGE()

RAISERROR(@ErrorMessage, 16, 1)

ENDCATCH

Đoạn lệnh trên kết hợp transaction với xử lý lỗi

- Nó bắt đầu bằng việc đặt lựa chọn XACT_ABORT là ON để đảm bảo transaction

- Sau đó là BEGIN TRAN để mở transaction

- Tiếp đến là BEGIN TRY để mở ra khối try block (giống như try block trong C#)

- Khối try block sẽ chứa các lệnh cần thực hiện trong transaction

- Rồi đến COMMIT để kết thúc transaction và END TRY để kết thúc khối try block

- Sau đó là BEGIN CATCH (giống như catch block trong C#) Đây là phần chứađoạn lệnh sẽ được thực hiện khi có lỗi trong phần try block

- Trong phần catch lệnh đầu tiên là ROLLBACK để quay lui transaction

- Sau đó dùng một biến để chứa thông báo lỗi Bạn cũng có thể thêm các bước nhưlưu thông tin về lỗi vào một bảng audit, hoặc gửi email cho DBA…

- Kết thúc là RAISERROR để báo cho ứng dụng biết thủ tục đã gây ra lỗi và truyềnthông báo lỗi cho ứng dụng

Trang 23

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Mô tả bài toán, đưa ra yêu cầu

2.1.1 Mô tả bài toán

Tên bài toán: “Xây dựng website bán và giới thiệu điện thoại cho cửa hàng MinhAnh”

Đây là một loại hình kinh doanh ảo qua mạng bằng cách xây dựng một trang web bánhàng để mọi người có thể vào đó xem hàng, lựa chọn hàng để mua hàng Với trangweb bán điện thoại trực tuyến, nhà kinh doanh sẽ đưa thông tin của các loại điện thoạilên trang web của mình Việc đưa thông tin cũng phải theo một trật tự hợp lý Ví dụnhư đưa thông tin theo các hãng điện thoại như Nokia, Samsung, Motorola, Apple,

….Thông tin được đưa lên bao gồm: tên điện thoại, cấu hình, hình ảnh, chức năng, giá

cả, tình trạng hàng trong kho…Người quản trị trang web cũng có quyền thêm mới (khi

có mặt hàng mới về), sửa đổi thông số của mặt hàng, và xóa đi những mặt hàng khôngcòn hoặc đã lỗi Mọi sự thay đổi đều được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu để đến vớingười sử dụng

Với khách vãng lai thì được xem trang web, xem thông tin về các loại mặt hàng,nhưng không có quyền mua hàng Khách hàng có thể bình chọn cho loại sản phẩmmình yêu thích Để mua hàng, bạn phải đăng ký là thành viên của trang web Khi đã làthành viên của site, bạn đăng nhập vào site theo tên truy nhập và mật khẩu của mình.Khi đó, bạn có quyền mua hàng Với các mặt hàng, bạn có quyền chọn mua hàng, đưa

nó vào trong giỏ hàng của mình với số lượng các mặt hàng Bạn cũng có thể xóa điloại sản phẩm mà mình đã cho vào giỏ hàng của mình Ở trang này, bạn phải thanhtoán bằng thẻ tín dụng Tức là khi đã chọn xong các loại sản phẩm cần mua, bạn thanhtoán bằng cách đưa thông tin về loại thẻ tín dụng của bạn (Visa, Master Card,American Express…) như: mã số thẻ, mã bảo mật, thời hạn của thẻ Ngoài ra bạn cũngphải đưa các thông tin về địa chỉ giao hàng, số điện thoại của mình để tiện cho việcgiao hàng

Khi có một đơn đặt hàng, người quản lý sẽ đối chiếu thông số về loại thẻ tín dụngthanh toán xem có đúng không Nếu đúng thì người quản lý sẽ nhận phiếu chuyểnkhoản và giao hàng cho người đặt hàng Như vậy là quá trình mua bán đã hoàn thành.Ngoài ra, trang web còn dùng là nơi quảng cáo cho cửa hàng điện thoại, nhận các ýkiến đóng góp của người xem để trang ngày càng hoàn thiện

Trang web còn là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về cách sử dụng điện thoại, lưu trữ sựkiện mới trong lĩnh vực điện thoại

Trang 24

2.1.2 Yêu cầu bài toán

2.1.2.1 Yêu cầu chức năng

Hệ thống thông qua trang chủ bạn có thể lập một tài khoản riêng hoặc dùng tài khoản

đã đăng ký truy cập và làm việc theo mục đích của mình trong hệ thống

Hỗ trợ các chức năng phục vụ người quản trị và người dùng

 Sau khi đã đăng ký thành công tài khoản của người dùng sẽ được lưu trongCSDL dưới bảng có tên là KhachHang

c) Thay đổi mật khẩu

Chức năng này cho phép người dùng thay đổi thông tin về mật khẩu trong tài khoảncủa mình để tăng tính bảo mật Các thông tin thay đổi mật khẩu bao gồm:

 Tên đăng nhập

 Mật khẩu cũ

 Mật khẩu mới

Xử lý:

Trang 25

 Sau khi người dung nhấn nút “Thay đổi”, nếu thông tin tài khoản không đúng

hệ thống hiển thị thông báo “Thông tin về tài khoản của bạn không đúng” Ngược lại

hệ thống sẽ thông báo”Thay đổi thông tin tài khoản thành công”

 Sau khi người dùng đã thay đổi thông tin tài khoản thành công, thông tin về tàikhoản mới sẽ được cập nhật lại trong CSDL

d) Tìm kiếm thông tin sản phẩm

Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm trước tiên họ cần tìm kiếm thông tin về sảnphẩm đó Các tiêu chí tìm kiếm đa dạng dựa theo nhu cầu, sở thích của khách hàng Vídụ: một người muốn tìm mua chiếc điện thoại có phong cách thời trang, trẻ trung và cátính, hay một doanh nhân muốn chọn cho mình một sản phẩm nhỏ gọn, tiện lợi và hiệnđại… Người dùng có thể tìm kiếm thông tin theo 2 hướng: tìm kiếm nhanh và tìmkiếm chi tiết

 Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút tìmkiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Khôngtìm thấy” và cho phép người dùng lựa chọn lại tiêu chí tìm kiếm

 Để thông tin tìm kiếm được chính xác người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chítìm kiếm

Trang 26

 Khi người dùng muốn lập đơn hàng họ cần nhập đầy đủ các thông tin trên Hệthống sẽ kiểm tra các thông tin người dùng vừa nhập vào Nếu thông tin nhập vàokhông đầy đủ hệ thống hiển thị thông báo “Thông tin về đơn hàng không hợp lệ”.Ngược lại, hệ thống thông báo “Bạn đã tạo lập đơn hàng thành công”

 Trong quá trình tạo lập đơn hàng người dùng có thể sửa hoặc xóa thông tin sảnphẩm đã chọn

 Khi người dùng đã tạo lập đơn hàng thành công, thông tin về đơn hàng sẽ đượclưu vào CSDL

 Người dùng có thể hủy đơn hàng mình vừa tạo bằng cách nhấn nút “Hủy đơnhàng”

 Đặt hàng xong người dùng sẽ nhấn nút Thanh toán và đăng nhập vào tài khoảncủa mình trên PayPal để thanh toán hóa đơn

2.1.2.1.2 Người quản lý

a) Đăng nhập

Chức năng này cho phép người quản lý đăng nhập vào hệ thống để thực hiện việc quản

lý thông tin Thông tin đăng nhập gồm có: Tên đăng nhập, mật khẩu

Xử lý:

 Sau khi người quản lý đã nhấn nút “Đăng nhập”, nếu thông tin đăng nhậpkhông chính xác hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi kèm theo.Ngược lại, hệ thống hiểnthị thông báo “Đăng nhập thành công” và chuyển đến trang quản trị

 Sau khi đăng nhập thành công người quản lý được phép thực hiện các công việcquản lý thông tin

b) Quản lý thông tin sản phẩm

Các thông tin của sản phẩm bao gồm:

c) Quản lý thông tin hãng sản xuất

Các thông tin của hãng sản phẩm bao gồm:

Trang 27

d) Quản lý thông tin nhà cung cấp

Các thông tin của nhà cung cấp bao gồm:

e) Quản lý hóa đơn

Các thông tin của quản lý hóa đơn gồm:

Trang 28

f) Quản lý thông tin chi tiết hóa đơnCác thông tin của quản lý hóa đơn gồm:

Trang 29

g) Quản lý loại tin

Các thông tin của phân loại tin bao gồm:

 Nội dung chi tiết

Các chức năng quản lý tin tức bao gồm: Nhập thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin.i) Quản lý thông tin quảng cáo

Các thông tin của quảng cáo bao gồm:

j) Quản lý thông tin ý kiến khách hang

Các thông tin quản lý ý kiến khách hàng gồm:

Trang 30

Các chức năng quản lý thống kê báo cáo bao gồm: Thống kê hàng tồn kho theo ngàynhập, theo ngày bán; thống kê tổng thu, tổng chi theo tháng, theo quý; thống kê doanhthu.

2.1.2.2 Yêu cầu phi chức năng

Để phần mềm hoạt động hiệu quả thì cần phải có các yêu cầu về mặt chất lượng (yêucầu phi chức năng):

a) Yêu cầu về tốc độ xử lý

Tốc độ xử lý như: Đăng kí, đăng nhập vào hệ thống, tìm kiếm phải nhanh và chínhxác, các trang có giao diện thống nhất tránh sự nhập nhằng, rắc rối tránh sự rườm ràkhông cần thiết Thông tin gửi về cho khách hàng nhanh chóng tránh trường hợp phảichờ đợi lâu

b) Yêu cầu về an toàn và bảo mật

 Chế độ backup dữ liệu: Hệ thống cần có chế độ lưu lại số lần truy cập củakhách hàng

 Người dùng có thể vào xem thông tin mà không cần đăng kí hay hay đăng nhậptai khoản Trường hợp họ muốn sử dụng một số hỗ trợ của website như: rao vặt, tảinhạc, tải hình ảnh, tải game… bắt buộc phải đăng nhập Nếu chưa có tài khoản ngườidùng phải đăng kí tài khoản

 Các chức năng nhập, sửa, xóa thông tin chỉ có người quản trị được sử dụng

 Đảm bảo máy chủ luôn hoạt động và kết nối với mạng Internet, cập nhật và đưacác thông tin lên mạng một cách nhanh nhất

 Để đăng kí tài khoản cần phải có các thông tin sau:

o Nhập địa chỉ email: Địa chỉ này sẽ được hệ thống kiểm tra xem có thực sự tồntại hay không Địa chỉ mail có đúng định dạng không, nếu không đúng sẽ đưa ra thôngbáo lỗi yêu cầu người dùng nhập lại

o Nhập hai lần Password: Password là một dãy kí tự yêu cầu phải từ sáu kí tự trởlên không có các kí tự đặc biệt Nếu password đầu và cuối không trùng nhau thi hiệnthông báo lỗi: “Bạn nhập password không trùng nhau, hãy nhập lại”

o Một số các thông tin khác yêu cầu người dùng nhập hoặc xác nhận nếu thiếu sẽcảnh báo: “Bạn phải điền đầy đủ thông tin”

 Bảo mật chống truy cập trái phép từ bên ngoài : Mật khẩu của người quản trị,khách hàng sẽ được mã hóa trong khi nhập và trong cả CSDL Những thông tin quantrọng bên trong mã code sẽ không được hiển thị trên thanh địa chỉ mà được che dấu đểtránh những phần tử xấu xâm nhập vào trang web và sửa đổi nội dung của nó

 Bảo mật dữ liệu trên đường truyền và máy chủ: được bảo mật một cách triệt để

 Quản lý người sử dụng và lưu trữ dấu vết: Hệ thống quản lý người sử dụngthông qua tài khoản khi họ đăng kí thành viên Khi khách hàng đăng kí xong với email

và mật khẩu thì hệ thống xác nhận bằng cách gửi về mail của họ một yêu cầu và yêucầu họ phải vào mail để xác nhận lại, tránh tình trạng đăng kí mail ảo

c) Yêu cầu về ngôn ngữ và phông chữ

Trang 31

 Ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong phần mềm là Tiếng việt, bên cạnh đó cóthể sử dụng tiếng anh Font chữ trong hệ thống là times new roman.

 Nguồn dữ liệu nhập vào cũng chỉ bao gồm hai ngôn ngữ tiếng việt và tiếng anh

Dữ liệu phải ngắn gọn súc tích, dễ đọc, dễ sửa đổi đối với người quản trị Nguồn dữliệu lấy ra và cập nhật trong CSDL SQLServer

 Bộ code được sử dụng trong hệ thống là: ASP.Net, C#

d) Giao diện người sử dụng

Giao diện người dùng phải thân thiện, dễ sử dụng đối với cả những người chưa có kinhnghiệm làm việc trên Internet Màu sắc trong trang web phải hài hòa tránh sự lòe loẹt.Giao diên phải kích thích sự hứng thú và tò mò của bất kì khách viếng thăm nào khi đã

mở trang ra xem một lần

Nội dung hiển thị trên trang web phải phong phú, chính xác, cập nhật thường xuyênnhững thông tin về việc làm mới nhất để thu hút người xem Tránh những trang webchết

 Yêu cầu về giao diện màn hình

o Giao diện phải dễ nhìn, độ rộng phải vừa với màn hình(độ rộng 100%), tránhtình trạng thiết kế giao diện lớn hơn đọ rộng của màn hình phải sử dụng đến thanhcuốn ngang

o Các trang phải có giao diện thống nhất, không nhập nhằng, trình bày khoa học

o Các điều khiển trên form phải theo chuẩn nhất định, các điều khiển nhưbutton,textbox, datagritview…các ô phải nhập dữ liệu từ bán phím mà không phải lựachọn từ màn hình thì sau khi khách hàng nhập xong thì hệ thống phải kiểm tra dộchính xác của thông tin và cho phép nhập lại

 Yêu cầu giao diện qua bàn phím, chuột

Hệ thống cho phép người dung có thể giao tiếp với hệ thống thông qua bànphím và chuột theo chuẩn chung của windows Sử dụng các phím tắt:

o Để nhập thông tin vào các ô text có thể sử dụng các phím tab, các mũi tên đixuống

o Để có thể xem các trang khác ta kích vào đường link trên thanh menu hoặc nútnext

 Các yêu cầu về chất lượng phần mềm

o Phần mềm hoạt động tốt, ổn định trên mọi trình duyệt, trình bày đẹp, giao diện

dễ nhìn

o Thích nghi tốt trên hệ điểu hành như : Window, Vista

o Phần mềm phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, tránh tình trạng nộidung nghèo nàn, thiết kế không chuyên nghiệp, chức năng khó sử dụng

o Xử lý nhanh mọi thông tin, bảo mật

 Các yêu cầu tương tác

o Khi phát hiện ra lỗi, hệ thống phải thông báo cho người dùng

Trang 32

o Người dùng khi đăng nhập thành công vào hệ thống thì hệ thống cũng phải đưa

ra thông báo là “Bạn đã đăng nhập thành công”

o Nếu khách hàng đặt mua thì việc mua bán giao dịch qua mạng sẽ được hệ thống

xử lí và gửi các yêu cầu về cho khách hàng nhanh, chính xác

o Thanh toán trực tuyến qua Paypal hoặc chuyển thẻ

2.1.2.3 Yêu cầu nghiệp vụ

Đối với khách vãng lai (guest):

 Được xem thông tin về các mặt hàng điện thoại, các thông tin liên quan đến cửahàng, liên hệ, góp ý với trang web

 Không được quyền mua hàng

Đối với thành viên trang web:

 Được xem thông tin về các mặt hàng, các thông tin liên quan đến cửa hàng, góp

ý, liên hệ tới trang web

 Được quyền mua hàng khi mặt hàng đó còn trong kho hàng Mọi sản phẩmthành viên mua sẽ được cho vào giỏ hàng của họ

 Được quyền loại bỏ đi các mặt hàng sau khi mình cho vào trong giỏ hàng củamình mà chưa đăng ký thanh toán

Đối với người quản trị trang web (admin):

 Được thêm mới thông tin về các loại sản phẩm: Khi có hàng mới về, admin sẽcập nhật thông tin về sản phẩm vào trong cơ sở nhập hàng về

 Được quyền sửa đổi các thông tin sao cho phù hợp với mặt hàng

 Được quyền xóa bỏ đi các loại điện thoại khi sản phẩm đó đã hết hoặc cửa hàngkhông còn kinh doanh các mặt hàng đó nữa

 Được quyền nhận các ý kiến đóng góp của người sử dụng và trả lời lại theo yêucầu người sử dụng thông qua email

 Phân quyền cho thành viên tham gia vào trang web

Trang 33

Đăng

ký thành viên

Mua hàng

Góp ý

Thêm mới thông tin sản phẩm

Sửa đổi thông tin sản phẩm

Xóa thông tin sản phẩm

Quản

lý thành viên

Qủa

n lý than

h toán

2.2 Biểu đồ

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng

2.2.2 Biểu đồ Use Case

Hình 2.2: Biểu đồ Use Case tổng quan

Trang 34

Hình 2.3: Biểu đồ use case quản lí Admin/ Nhân viên

Hình 2.4: Biểu đồ Use Case quản lí sản phẩm

Mô tả tóm tắt:

Tên Ca sử dụng: QuanLySanPham

 Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các thông tin về sản phẩm (Tênsản phẩm, hãng sản xuất, chức năng, giá tiền, thời gian bảo hành, thông tin chung, tínhnăng nổi bật, số lượng sản phẩm, hình ảnh) nhằm giới thiệu và quảng cáo sản phẩmtrên website

 Tác nhân: Người quản lý (Nhân viên/ Admin)

 Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi để giúpNQL có thể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho một sản phẩm mới, sửa, xóahay tìm kiếm thông tin về một sản phẩm đã có trong hệ thống thông qua các Use Case

Trang 35

tương ứng NhapMoiSanPham, CapNhatTTSanPham, XoaSanPham,TimkiemSanPham Khi NQL thao tác với chức năng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra thôngtin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt kê các lỗi không hợp lệ cho NQLbiết và cho phép nhập lại Nếu các thông tin NQL cung cấp đầy đủ và chính xác, hệthống cho phép thêm thông tin này vào CSDL và thông báo thêm mới thành công KhiNQL chọn chức năng tìm kiếm, hệ thống cho phép NQL chọn tiêu chí tìm kiếm vànhập nội dung tìm kiếm Hệ thống hiển thị số kết quả tìm được và chi tiết các kết quả

đó Khi thông tin về sản phẩm đã có trong CSDL, chức năng sửa, xóa cho phép NQLsửa, xóa thông tin sản phẩm đó và cập nhật lại thông tin trong CSDL Hệ thống sẽ hiểnthị các thông báo lỗi kèm theo trong trường hợp sửa, xóa không thành công

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1.Người quản lí chọn chức năng

QuanLySanPham

3 Chọn chức năng: Nhập thông tin sản

phẩm Khi cửa hàng có sản phẩm mới

nhập về để phân phối cho khách hàng,

NQL tiến hành việc nhập thông tin sản

phẩm vào hệ thống nhằm phục vụ cho

việc quản lí thông tin sản phẩm, quảng

cáo và kinh doanh cũng như các công

việc quản lí khác trong hệ thống

2 Hiển thị danh sách các chức năngquản lí thông tin sản phẩm, cho phépNQL lựa chọn

4 Hiển thị trang nhập thông tin sảnphẩm

Trang 36

5 NQL nhập các thông tin của sản

phẩm mà hệ thống yêu cầu

6 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống

8 Chọn chức năng tìm kiếm: chọn các

tiêu chí tìm kiếm và nhập từ khóa tìm

kiếm theo yêu cầu của hệ thống

9 Gửi thông tin yêu cầu tìm kiếm tới hệ

thống

11 Chọn một trong các chức năng sửa

lại thông tin của một sản phẩm đã lưu

trước

13 Tìm kiếm và chọn sản phẩm cần sửa

thông tin

14 Cập nhập lại các thông tin muốn sửa

15 Gửi thông tin đã nhập lại đến hệ

20 Gửi thông tin cần xóa và yêu cầu

loại bỏ thông tin đến hệ thống

7 Kiểm tra thông tin đã nhập, nếuchính xác thì lưu thông tin này vào cơ

sở dữ liệu và thông báo nhập mới thànhcông, trường hợp sai so với định dạng

đã thống nhất thì thông báo thêm mớikhông thành công Hệ thống hiển thịdanh sách sản phẩm mới cập nhật lạicho NQL kiểm tra lại các thông tin đãnhập mới vào CSDL

10 Kiểm tra thông tin, thực hiện tìm vàhiển thị kết quả tìm kiếm Nếu khôngtìm thấy bản ghi nào thì hệ thống thôngbáo không tìm thấy

12 Hiển thị trang cho phép sửa hayxóa thông tin sản phẩm

16 Kiểm tra thông tin đã cập nhật lại,nếu chính xác thì lưu thông tin này vàoCSDL và thông báo cập nhập thànhcông, trường hợp sai so với định dạng

đã thống nhất thì thông báo cập nhậtkhông thành công Hệ thống hiển thịdanh sách bản ghi mới cập nhật choNQL kiểm tra lại thông tin

18 Hiển thị trang cập nhật thông tinsản phẩm cho phép xóa thông tin

21 Kiểm tra tính khả thi của yêu cầu,hiển thị thông báo để người quản lí xácnhận lại việc chắc chắn muốn xóa bỏcác thông tin đã chọn Nếu người quản

lí xác nhận là đồng ý hệ thống thựchiện việc loại bỏ bản ghi khỏi CSDL

Trang 37

và thông báo thành công nếu không cólỗi xảy ra, nếu có lỗi thông báo khôngthành công, đồng thời hiển thị danhsách sản phẩm đã cập nhật lại trongCSDL

Hình 2.5: Biểu đồ Use Case tìm kiếm sản phẩm khách hàng

Trang 38

Hình 2.6: Biểu đồ Use Case quản lí khách hàng

Mô tả tóm tắt:

 Tên Ca sử dụng: QuanLyKhachHang

 Mục đích: Để giúp cho NQL theo dõi các thông tin khách hàng của cửa hàng,quan trọng là thông tin của khách hàng đặt mua sản phẩm qua hệ thống với các thôngtin trên hóa đơn online chính là thông tin đã đăng kí thành viên ( Họ tên, địa chỉ, sốđiện thoại, email, ngày sinh, giới tính) NQL có thể tìm kiếm thông tin khách hàng,xem thông tin hóa đơn và cập nhật đã xác thực thông tin trên hóa đơn

 Tác nhân: Người quản lý

 Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi để giúpNQL có thể thực hiền theo dõi thông tin khách hàng, hay tìm kiếm thông tin về mộtkhách hàng nào đó phục vụ cho việc kiểm tra và xác thực thông tin trên đơn hàngonline của khách hàng Hệ thống sẽ kiểm tra và hiển thị kết quả tìm kiếm theo những

tiêu chí mà NQL chọn và cung cấp cho hệ thống.

5 Gửi yêu cầu tìm kiếm tới hệ thống

2 Hiển thị trang quản lý thông tinthành viên

6 Kiểm tra thông tin hay các từ khóatìm kiếm cho hợp lệ, thực hiện tìmtrong CSDL và hiển thị kết quả tìmkiếm Nếu không tìm thấy bản ghi nàođúng hoặc gần đúng với từ khóa thì hệthống hiển thị danh sách trống Ngược

Trang 39

lại, hệ thống hiển thị danh sách tìmđược.

o Nếu NQL không chọn tiêu chí tìm kiếm, mà yêu cầu hệ thống thực hiện tìm thìhiển thị thông báo yêu cầu người quản trị chọn tiêu chí tìm kiếm

o Mỗi thành viên khi đăng kí có một ID riêng được hệ thống cung cấp tự động

Hình 2.7: Biểu đồ Use Case quản lí đặt hàng

Hình 2.8: Biểu đồ Use Case quản lí hóa đơn

Mô tả tóm tắt:

 Tên Ca sử dụng: QuanLyHoaDon

 Mục đích: Giúp NQL theo dõi và bao quát các thông tin mua hàng qua mạngcủa khách hàng, cụ thể là thông qua việc theo dõi đơn hàng online mà hệ thống tạo lậpcho khách hàng khi họ gửi yêu cầu Khách hàng sau khi đăng nhập có nhu cầu mua sản

Trang 40

phẩm và tạo lập đơn mua hàng Mọi thông tin của hóa đơn do người dùng xây dựngtheo hướng dẫn của hệ thống nên NQL chỉ thực hiện theo dõi, kiểm tra lại các thôngtin, liên hệ với khách hàng, và gửi thông tin yêu cầu này tới bộ phận bán hàng củacông ty để họ tiến hành giao dịch Thao tác của NQL cụ thể là tìm kiếm đơn hàng đểkiểm tra thông tin, lấy ra danh sách đơn đặt hàng mới, xóa hóa đơn nếu nó không đượcthực hiện.

 Tác nhân: Người quản lí

Mô tả kịch bản:

 Thông tin đầu vào:

 Điều kiện đầu vào: NQL đăng nhập thành công vào hệ thống

5 Chọn hay nhập từ khóa tìm kiếm theo

yêu cầu của hệ thống với các tiêu chí

15 NQL tìm tới đơn đặt hàng cần sửa,

khâu này cũng được hệ thống hỗ trợ tìm

kiếm nhanh

17 NQL chọn đơn đặt hàng cần sửa,

cập nhật lại các thông tin, sau đó nhấn

nút “Ghi lại” trên giao diện hiển thị

2 Hiển thị menu cho phép NQLchọncác chức năng khác nhau

4 Hiển thị trang tìm kiếm đơn đặt hàng

7 Hệ thống kiểm tra thông tin, xử lí vàhiển thị kết quả tìm thấy

9 Hệ thống hiển thị trang cho phép xóathông tin đơn đặt hàng Trên giao diện

có danh sách các đơn đặt hàng cập nhật

từ CSDL

12 Hệ thống xác nhân yêu cầu và xử líxóa bản ghi NQL đã chọn khỏi CSDL,nếu không có lỗi xảy ra, thông báothành công cho NQL biết

14 Hệ thống hiển thị trang cho phépsửa thông tin đơn đặt hàng, các thôngđược sửa nằm trong quyền được phépsửa

16 Hệ thống tìm kiếm và trả ra kết quảtìm kiếm

18 Hệ thống thông báo thành công vàlưu lại thông tin mới nếu mọi thông tincập nhật lại đều hợp lệ Ngược lại hệthống thông báo update không thànhcông và hiển thị những lỗi NQL mắc

Ngày đăng: 09/03/2018, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Hình thức thanh toán NgânLượng.vn - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
1.1.2. Hình thức thanh toán NgânLượng.vn (Trang 15)
Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 29)
Hình 2.3: Biểu đồ use case quản lí Admin/ Nhân viên - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.3 Biểu đồ use case quản lí Admin/ Nhân viên (Trang 30)
Hình 2.7: Biểu đồ Use Case quản lí đặt hàng - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.7 Biểu đồ Use Case quản lí đặt hàng (Trang 35)
Hình 2.22: Biểu đồ tuần tự đặt hàng - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự đặt hàng (Trang 41)
Hình 2.24: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm nhân viên - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.24 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm nhân viên (Trang 42)
Hình 2.26: Biểu đồ tuần tự quản lí tin tức - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.26 Biểu đồ tuần tự quản lí tin tức (Trang 43)
Hình 2.28: Biểu đồ tuần tự thống kê, báo cáo - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 2.28 Biểu đồ tuần tự thống kê, báo cáo (Trang 44)
Bảng 2.7: Danh sách các thuộc tính lớp hãng sản xuất - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Bảng 2.7 Danh sách các thuộc tính lớp hãng sản xuất (Trang 47)
Bảng 2.9: Danh sách các thuộc tính lớp hóa đơn - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Bảng 2.9 Danh sách các thuộc tính lớp hóa đơn (Trang 48)
Bảng 2.17: Danh sách các thuộc tính lớp sản phẩm - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Bảng 2.17 Danh sách các thuộc tính lớp sản phẩm (Trang 51)
Hình 3.1: Giao diện trang chủ - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 3.1 Giao diện trang chủ (Trang 56)
Hình 3.2: Giao diện trang chi tiết sản phẩm - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 3.2 Giao diện trang chi tiết sản phẩm (Trang 58)
Hình 3.3: Giao diện trang báo giá - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 3.3 Giao diện trang báo giá (Trang 60)
Hình 3.4: Giao diện trang hóa đơn - Báo cáo đồ án tốt nghiệp Website bán điện thoại
Hình 3.4 Giao diện trang hóa đơn (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w