Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng.
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT
Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT
Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Hoàng Sơn
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (khóa học 2011- 2015) em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm, khả năng tư duy, , đó cũng là tiền đề và là động lực cho
lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Đỗ Hoàng Sơn, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ
bảo giúp đỡ em trong quá trình viết khóa luận Đồng thời em xin chân thành cám
ơn các cán bộ, các phòng ban của UBND xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân em
đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Xuân Bách
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của một số nước trên
Thế giới qua 3 năm 2011 – 2013 16 Bảng 2.2 Giá cả thuốc lá của một số nước trên Thế giới qua các năm 17 Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm 19 Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá tại một số xã 22 Bảng 4.1: Diện tích đất đai của xã Dân Chủ 2014 31 Bảng 4.2: Thành phần dân tộc xã Dân Chủ năm 2014 32 Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng của xã Dân Chủ 34 Bảng 4.4: Tình hình dân số, lao động xã Dân Chủ 36 Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của xã Dân Chủ qua 3
năm 2012 – 2014 40 Bảng 4.6: Thông tin cơ bản của chủ hô ̣ trong nhóm hô ̣ điều tra 42 Bảng 4.7: Chi phí sản xuất trung bình cho 1.000 m2
thuốc lá của hộ điều tra tại xã Dân Chủ 44 Bảng 4.8: Kết quả và hiệu quả kinh tế trung bình cho 1.000 m2
thuốc lá của các hộ điều tra năm 2014 46 Bảng 4.9: Chi phí cho 1.000 m2
ngô tại xã Dân chủ năm 2014 48 Bảng 4.10: So sánh hiệu quả kinh tế giữa thuốc lá với ngô tại xã Dân chủ
năm 2014 (tính bình quân/1.000 m2/vụ) 49 Bảng 5.1 Kế hoạch phát triển cây thuốc lá ở xã Dân Chủ đến năm 2016 57
Trang 510 HQKT Hiệu quả kinh tế
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa của đề tài 4
3.1 Ý nghĩa trong học tập 4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
4 Đóng góp của đề tài 4
5 Bố cục Khóa luận 5
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất thuốc lá 6
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 11
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên Thế giới 15
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam 17
2.2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá trên địa bàn huyện Hoà An 21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.3 Các câu hỏi nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 25
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 26
3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 26
3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
Trang 7Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
4.2 Thực trạng phát triển sản xuất thuốc lá ở xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 39
4.2.1 Tình hình phát triển sản xuất thuốc lá 39
4.2.2 Thực trạng hiệu quả kinh tế trồng cây thuốc lá 41
4.2.3 Tình hình chế biến và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của hộ 51
4.2.4 Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất thuốc lá của
hộ nông dân 53
4.2.5 Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá tại xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 55
Phần 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT THUỐC LÁ TẠI XÃ DÂN CHỦ 56
5.1 Phương hướng phát triển cây thuốc lá tại xã Dân Chủ 56
5.1.1.Phương hướng 56
5.1.2 Kế hoạch phát triển sản xuất thuốc lá ở xã Dân Chủ đến năm 2016 56
5.2 Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá tại xã Dân Chủ 57
5.2.1 Giải pháp đối với chính quyền địa phương 57
5.2.2 Giải pháp đối với nông hộ 60
5.3 Kiến nghị 61
5.3.1 Đối với huyện Hoà An 61
5.3.2 Đối với xã Dân Chủ 61
5.3.3 Đối với các hộ nông dân 62
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nông nghiệp Việt Nam là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Quá trình chuyển đổi kinh tế nông nghiệp từ sản xuất nhỏ manh mún sang sản xuất hàng hóa lớn còn chậm và gặp nhiều khó khăn Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc
mở rộng quan hệ hàng hoá trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất để khai thác và phát huy tốt tiềm năng sẵn có của từng vùng, từng địa phương, nâng cao chất lượng và tăng giá trị cho sản phẩm nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thực tế sản xuất nông nghiệp trong những năm qua ở Việt Nam cho thấy, sản xuất chủ yếu là thủ công với quy mô nhỏ, nông sản phẩm ít được chế biến, hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm thấp và khâu quảng bá kém đã dẫn tới tình trạng nhiều sản phẩm làm ra sức cạnh tranh yếu khó tiêu thụ và giá cả rất thấp
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đã có những thành công nhất định trong việc nâng cao năng xuất cây trồng vật nuôi, nhiều sản phẩm xuất khẩu với số lượng lớn như gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, thủy sản,… Tuy nhiên, nếu chỉ chú ý nâng cao năng xuất, sản lượng mà không chú ý đến việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng cho nông sản hàng hóa thì lợi nhuận trong nông nghiệp rất thấp Một đất nước có gần 70% dân số làm nông nghiệp, đời sống của người nông dân khó khăn và bấp bênh “được mùa mất giá” thì hướng đi cho sản xuất ngành nông nghiệp cần phải có những điều chỉnh mạnh mẽ trong những năm tới đây
Xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng là một xã thuần nông Đây
là một xã có địa hình tương đối bằng phẳng, điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại cây trồng như lúa, ngô, thuốc lá, khoai, sắn Điều kiện thiên nhiên
Trang 9ưu đãi cho phát triển nhiều loại cây trồng, và vật nuôi nhưng nhìn chung mức sống của các hộ nông dân tại địa phương vẫn còn thấp và không ổn định Trên địa bàn xã Dân Chủ, cây thuốc lá đã được phát triển từ lâu và tỏ ra thích hợp với vùng đất này Trong những năm gần đây diện tích trồng thuốc lá và số hộ trồng thuốc lá ngày một tăng, theo đó đời sống của người dân trong xã từng bước được cải thiện rõ rệt
Lợi thế trong trồng cây thuốc lá tại xã Dân Chủ là: Cây thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày có khả năng chịu hạn rất tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng tại địa phương và người dân địa phương đã có kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất thuốc lá Ngoài ra, xã Dân chủ có vị trí địa
lý gần sát với Thành phố Cao Bằng, với điều kiện giao thông tốt rất thuận tiện cho việc giao thương buôn bán sản phẩm từ thuốc lá
Tiềm năng cho phát triển mở rộng cây thuốc lá tại xã Dân Chủ có thể thấy rõ như sau: Diện tích đất cho phát triển cây thuốc lá vẫn còn như đất đồi thấp, đất sản xuất lúa 1 vụ và cây màu kém hiệu quả, đất vườn tạp Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản kết hợp với việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực có kinh nghiệm sản xuất thuốc lá dồi dào tại địa phương cũng là những tiềm năng lớn cần chú ý
Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng cây thuốc
lá nói riêng tại xã Dân Chủ cũng đã cho thấy nhiều vấn đề tồn tại cần phải nghiên cứu giải quyết như: Sản xuất quy mô hộ nhỏ lẻ thiếu liên kết nên chi phí sản xuất cao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất hạn chế nên năng xuất và chất lượng sản phẩm chưa cao, khâu chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch còn thủ công đã làm giảm phẩm chấp sản phẩm, khâu tổ chức và liên kết thị trường yếu sản phẩm thường bị tư thương ép giá,… đã làm cho người nông dân thua thiệt và sản xuất bấp bênh
Trang 10Để nâng cao hiệu quả và sản xuất ổn định bền vững cây thuốc lá tại xã Dân Chủ thì việc nghiên cứu thực trạng để làm rõ những vấn đề tồn tại, đánh giá đúng những lợi thế và tiềm năng từ đó đưa ra được những định hướng giải pháp cho phát triển dài lâu và hiệu quả là vô cùng cấp thiết Những giải pháp
từ nghiên cứu tập trung theo hướng làm sao để cây thuốc lá thực sự trở thành cây trồng chính, chủ lực với quy mô sản xuất lớn, sản xuất có tổ chức bài bản trên tinh thần hợp tác và liên kết,… góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đặc biệt là lợi nhuận và tính ổn định trong sản xuất cao để người dân yên tâm đầu tư
Từ nhu cầu thực tiễn và những vấn đề lớn, cấp thiết trong sản xuất cây thuốc lá tại xã Dân Chủ như trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tiềm năng và lợi thế trong phát triển cây thuốc lá tại xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, đề tài có thể đề xuất được giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển cây thuốc lá tại địa phương theo hướng ổn định, hiệu quả và bền vững
Trang 113 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và khoa học
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học và làm quen dần với công việc thực tế
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học, làm quen với một số phương pháp nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể
- Kết quả nghiên cứu của khóa luận góp phần làm phong phú thêm những thông tin thực tế về sản xuất cây thuốc lá, là tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho các nghiên cứu có liên quan
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo các ban ngành tại xã Dân Chủ và huyện Hòa An có thêm những cơ sở thực tiễn trong việc xây dựng định hướng và giải pháp cho phát triển cây thuốc lá tại địa phương trong những năm tiếp theo
- Kết quả nghiên cứu của khóa luận cũng là căn cứ quan trọng để cho người nông dân đưa ra quyết định lựa chọn loại cây trồng, quyết định đầu tư tiếp tục mở rộng sản xuất cây thuốc lá
- Làm rõ được tính hiệu quả và vai trò của việc tổ chức liên kết trong sản xuất cây thuốc lá
Trang 125 Bố cục Khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục khóa luận gồm có:
- Phần 1: mở Đầu
- Phần 2: cơ sở lý luận và thực tiễn
- Phần 3: Đối tượng , nội dung , phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất thuốc lá
2.1.1.1 Giới thiệu chung về cây thuốc lá
* Phân loại:
Cây thuốc lá có tên khoa học là: Nicotinana.sp thuộc ngành hạt kín
Angiospe, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõm sói Scophulariales, họ cà Solanaceae, chi Nicotiana Trong chi Nicotiana có 50 -
70 loài, đa số là dạng cỏ, một số thân đứng, hầu hết là các dạng dại phụ Căn
cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:
- Loài Nicotiana tabacum L.: có hoa màu hồng hay đỏ tươi Đây là loài
phổ biến nhất chiếm 90% diện tích thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana rustica L.: có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích
thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana petunioide L.: có hoa màu trắng, phớt hồng hay tím
Thường chỉ có trong vườn thực vật phục vụ nguồn dự trữ gien cho lai tạo, ít được dùng trong sản xuất
- Loài Nicotiana polidiede L.: có hoa màu trắng Loài này cũng được
ít dùng trong sản xuất, chủ yếu chỉ có trong vườn thực vật học của một số quốc gia [2]
* Giá trị của cây thuốc lá
Thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có tầm
quan trọng bấc nhất về kinh tế trên thị trường Thế giới, không chỉ đối với trên
33 triệu dân của trên 120 quốc gia trồng thuốc lá, mà còn cho cả toàn bộ nền công nghiệp, từ các nhà máy chế biến thuốc điếu, sản xuất phụ gia, phụ liệu,
Trang 14đến cả hệ thống phân phối tiêu thụ, thậm chí đến cả một phần ngành sản xuất của vật tư nông nghiệp phục vụ cho cây thuốc lá như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Trồng thuốc lá có hiệu quả cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác ( giá bán 1.000- 1.200 USD/ tấn lá khô) Các hãng sản xuất thuốc lá của các nước tư bản đều nhận được nguồn lợi nhuận khổng lồ từ cây thuốc lá [2]
Ở nước ta cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng được nguồn lao động của địa phương, tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá đã có sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một
số tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Cây thuốc lá đã nằm trong cơ cấu cây trồng truyền thống thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2010, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu trên 175 triệu USD, tăng 17% so với 2009, xuất siêu gần 54 triệu USD, nộp ngân sách vượt mốc 5.000 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2009 Đời sống, việc làm và thu nhập của người lao động được đảm bảo, ổn định
Trong thuốc lá có thể chiết suất một số chất hóa học có thể được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật
Trong y học người ta chiết suất từ thuốc lá chất Hemoglobin được sử dụng làm thuốc chữa bệnh
Đối với ngành công nghệ sinh học, cây thuốc lá được sử dụng như thực vật mô hình cho những nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng nhờ khả năng
dễ dàng tiến hành, nuôi cấy In vitro và chuyển gen
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất cây thuốc lá
Cây thuốc lá có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến thành phẩm nhằm tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu
tư sản xuất trong và ngoài nước Nếu coi cây thuốc lá là cây trồng mũi nhọn thì cần
Trang 15phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân
Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây thuốc lá:
a Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây thuốc lá, nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng thuốc lá nguyên liệu
Cây thuốc lá phát triển thuận lợi trên các loại đất tơi xốp, thoát nước tốt, loại đất cát pha, đất thịt nhẹ đến thịt nhẹ trung bình có độ màu mỡ không cao, có thể nghèo các chất dinh dưỡng, tỷ lệ mùn trong đất < 2% Độ chua của đất là chỉ tiêu quyết định đời sống cây thuốc lá, độ chua thích hợp nhất đối với cây thuốc lá là pH = 5,5 – 6 [3]
Để trồng thuốc lá có hiệu quả cao ở những chân ruộng trồng thuốc lá, không được trồng luân canh với những cây họ cà vì dễ lây bệnh từ cây trồng trước Hiện nay, ở nước ta nên trồng luân canh cây thuốc lá sau lúa nước là thích hợp nhất [3]
+ Điều kiện khí hậu
Cây thuốc lá là cây có khả năng chịu hạn tốt, thích hợp với nhiều kiểu khí hậu, đặc biệt thích hợp với khí hậu của các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên, các tỉnh Nam Bộ Cây thuốc lá nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩm không khí và của đất, loại đất trồng Điều kiện thích hợp cho cây sinh trưởng
là 20°C đến 30°C, độ ẩm không khí từ 80 đến 85%, đất không chứa quá nhiều nitơ Chính vì vậy, phải dựa vào điều kiện khí hậu từng vùng mà có thời vụ gieo trồng thích hợp
b Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống thuốc lá: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng thuốc lá nên cần được hết sức coi trọng Ở Việt Nam, đơn vị
Trang 16đi đầu trong nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá là Công ty TNHH một thành viên Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá đã phát triển sản xuất đại trà các giống thuốc lá K326, C9-1, K176 đồng thời sản xuất thử nghiệm thành công một số giống lai như VTL1H, VTL5H tại vùng núi phía Bắc hay khảo nghiệm một số giống như RGH04, PVH09, PVH51 trên khu vực đất cát ở Gia Lai [2]
- Mật độ trồng: Đất tốt trồng thưa (22.000 - 25.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,5m cây, đất xấu trồng dầy (27.000 - 30.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,4m cây, hàng cách hàng 0,8m
- Cách trồng: Cây giống nhổ lên phải ngắt bỏ các lá vàng, lá nhiễm bệnh để nơi mát và trồng xong trong ngày Trồng bằng cách cuốc lỗ, dùng cây chọc lỗ hoặc cấy bằng tay Trồng sâu 4 - 5cm, dùng tay ấn nhẹ đất trên bề mặt sau trồng
- Sau 5 - 7 ngày trồng dặm những cây chết
Làm cỏ, bón phân, vun gốc:
- Bón phân: Bón phân là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng
sự sinh trưởng và phát triển của cây thuốc lá, tăng năng suất, chất lượng thuốc
lá Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây thuốc lá sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, chất lượng tốt thì bón phân là một biện pháp không thể thiếu được
Lượng phân cần bón trung bình cho 1ha: Nitrat amôn 200kg + Kaly sulfat 400kg + lân 400kg, chia làm 2-3 lần bón tuỳ thuộc tính chất đất, chất lượng làm đất ( có hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật)
- Làm cỏ, vun gốc: Từ 2-3 lần kết hợp với bón phân, lần 1 xới nhẹ, vun thấp, lần 2, 3 xới mạnh vun càng cao càng tốt nhưng không lấp lá Để đất khô 2-3 ngày cho cỏ chết trước khi tưới nước
- Tưới và tiêu nước:
Không thể có năng suất cao, chất lượng tốt nếu cây thuốc lá bị thiếu nước hoặc dư nước (ngập úng 1 - 2 ngày cây héo rũ, chết) Số lần tưới và lượng nước tưới tuỳ thuộc độ ẩm đất và thời tiết Kể từ sau trồng đến 10 ngày
Trang 17ẩm độ đất thích hợp 80 - 90%, từ 10 - 40 ngày ẩm độ đất 60 - 65% (giữ cho hơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rễ phát triển và ăn xuống sâu), từ 40 – 60 ngày là thời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 – 85%, từ sau 60 ngày giữ ẩm độ đất từ 65 – 70% Sau mỗi lần bón phân, bẻ thuốc, nếu đất khô phải tưới nước ngay
Khi tưới nước theo rãnh chỉ để nước ngập từ 1/2 đến 3/4 luống, không
để nước tràn lên mặt luống
Phòng trừ sâu bệnh:
- Khi sâu bệnh xuất hiện cây đã bị ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng, việc xử lý càng tốn kém và ít hiệu quả khi cây càng lớn Vì vậy việc phun thuốc đúng lúc là biện pháp hữu hiệu, kinh tế, an toàn nhất để phòng trừ sâu bệnh
c Nhóm nhân tố về kinh tế
+ Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ sở sản xuất thuốc lá, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, người dân tìm kiếm thị trường là các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, hoặc các công ty thu mua thuốc lá nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ
Trang 18được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường
+ Giá cả
- Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng thuốc
lá nói riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá cả trên thị trường, giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng thuốc lá
- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản xuất Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành thuốc lá
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh
tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất
xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [1]
Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
* Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ
tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí
* Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật
kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội
Trang 19* Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết
quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
* Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa
chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi phí sử dụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó
Tóm lại: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ
ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được một kết quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhưng vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra [1 ]
2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Theo quan điểm của Mác thì bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ yêu cầu của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Đó là sự đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Hiệu quả kinh tế
là một phạm trù kinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định
và so sánh hiệu quả kinh tế và vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn và mang tính tương đối Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loại nông
hộ Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế trong điều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối với những hộ nông dân sản xuất hàng hóa, trong điều kiện thuê, mướn lao động thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng và đó là vấn đề hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế Do đó hiệu quả kinh tế có liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào (Inputs) và các yếu tố đầu ra
Trang 20(outputs) của quy trình sản xuất kinh doanh Việc xác định các yếu tố đầu vào
và đầu ra của quá trình sản xuất sẽ gặp phải những khó khăn nhất định
+ Đối với yếu tố đầu vào:
Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng nhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ tiêu hiệu quả có tính chất tương đối
Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chi phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối
Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa như: thông tin, tuyên truyền,
cơ sở hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác
+ Đối với yếu tố đầu ra:
Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được một cách cụ thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: bảo
vệ môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm
Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sản xuất xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội Vì vậy, nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà còn thông qua đó tìm ra các giải pháp để phát triển một cách tốt hơn [3]
Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao hơn của mọi thành viên trong xã hội Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn
đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian làm việc
Trang 21Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt hiệu quả tối đa và chi phí tối thiểu Nó được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực Chi phí sử dụng nguồn lực bao gồm cả chi phí cơ hội
2.1.2.3 Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực
tiếp đến nền sản xuất hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá cũng khác nhau Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của các doanh nghiệp, xí nghiệp Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra
Đối với cây thuốc lá tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải đứng trên góc độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào từ đó
Trang 22tính toán được đầu ra Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ ra và kết quả đạt được đó chính là lợi nhuận
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên Thế giới
Diện tích trồng thuốc lá tập trung chủ yếu ở Châu Á 2.500.000 ha, Châu Mỹ 1.600.000 ha, Châu Phi 326.000 ha với nhiều loại thuốc khác nhau trong đó chủ yếu là giống thuốc lá sợi vàng
Chất lượng thuốc lá tốt tập trung chủ yếu ở một số bang của nước Mỹ,
Cu Ba và Ấn Độ
Trang 23Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của một số nước trên Thế giới qua 3 năm 2011 – 2013
Tên nước
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Ấn Độ 390.690 1,59 621.197,10 444.28 1,68 746.39,00 533.384 1,89 1.008.095,76
Trung Quốc 1.391.703 2,20 3.061.746,00 1.345.703 2,23 3.000.917,00 1.462.162 2,16 3.158.269,92 Việt Nam 20.729 1,90 39.385,00 31.484 1,80 56.671,00 32.744 1,78 58.284,32
Mỹ 143.275 2,60 372.468,00 136.582 2,39 326.430,98 131.454 2,07 272.109,78
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
Trang 24Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của các nước qua các năm có
sự tăng lên rõ rệt Trung Quốc là nước có diện tích trồng thuốc lá lớn nhất, với 1.391.703 ha năm 2011 tăng lên đến 1.462.162 ha năm 2013 Nhưng Nam Phi lại là quốc gia đạt năng suất cao nhất, năng suất thuốc lá năm 2012 là 3,11 tấn/ha, năm 2013 lại giảm xuống chỉ còn 2,78 tấn/ha Việt Nam là nước có diện tích trồng thuốc lá tương đối thấp so với các nước trên Thế giới (đạt 32.744 ha năm 2013) tuy nhiên lại là nước đạt năng suất tương đối cao [5]
Bảng 2.2 Giá cả thuốc lá của một số nước trên Thế giới qua các năm
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam
Thuốc lá hiện được trồng ở nhiều địa phương trong cả nước Theo đánh giá của các chuyên gia, nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của nước ta có chất lượng tương đối tốt, có thể thay thế được nguyên liệu Trung Quốc Vùng trồng thuốc lá của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền núi, nên việc phát triển trồng thuốc lá tại đây sẽ hiện thực hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước “Xóa đói, giảm nghèo” cho đồng bào các dân tộc miền núi Chín tỉnh trồng thuốc lá tập trung tại Việt Nam gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái
Trang 25Nguyên, Bắc Giang, Gia Lai, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây Ninh
do Tổng công ty thuốc lá Việt Nam hỗ trợ và phát triển đã chiếm hơn 90% diện tích vùng trồng thuốc lá nguyên liệu tại Việt Nam
Hàng năm, diện tích đầu tư trồng thuốc lá của Tổng công ty hơn 15.000
ha với sản lượng thu hoạch hơn 30.000 tấn, chiếm trên 70% diện tích, sản lượng nguyên liệu thuốc lá hàng năm của cả nước
Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá trong nước ổn định, có năng suất cao, chất lượng tốt, dần thay thế được nguyên liệu nhập khẩu Từ chỗ nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được cho sản xuất sản phẩm thuốc lá thuốc lá cấp thấp nay đã đáp ứng được một phần cho sản xuất các mác thuốc
lá tầm trung, cao cấp Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước đã được các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu đưa vào sử dụng với tỷ lệ lên đến 70%
Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước cũng đã được các nước có nền sản xuất thuốc lá phát triển biết đến, tạo được thị trường xuất khẩu ổn định, được khách hàng tín nhiệm và ưa chuộng Những năm đầu 90 toàn Tổng công
ty chỉ lựa chọn và xuất khẩu cho nước ngoài được 80 - 100 tấn nguyên liệu
và tới nay đã xuất khẩu được hơn 10.000 tấn nguyên liệu các loại và trên 1 tỷ bao thuốc lá
Ở Việt Nam, ngành thuốc lá tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt là việc tận dụng đất canh tác ở các vùng khô hạn, giải quyết việc làm cho bà con nông dân ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng
xa, đồng bào dân tộc ít người
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho các ngành hàng trong nước nói chung và mặt hàng thuốc lá nói riêng Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu các mặt hàng thuốc lá đã liên tục gia tăng trong những năm gần đây Năm 2011 giá trị xuất khẩu đạt 155 triệu USD, tăng gấp đôi so với 2007 Xuất khẩu thuốc lá điếu đạt trên 20 tỷ điếu vào năm 2011,
Trang 26tăng gần gấp đôi so với 2006 Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thuốc lá điếu trung bình hàng năm (giai đoạn 2007 - 20011) đạt trên 13%
Từ thực tế cho thấy, tiềm năng xuất khẩu của thuốc lá Việt Nam ra thị trường nước ngoài là rất lớn Trong 5 năm qua, qui mô về thị trường xuất khẩu cũng ngày càng được mở rộng, từ các nước lân cận trong khu vực Đông Nam Á, Đông Á đến các thị trường khác xa xôi như Trung Đông, Tây Phi, Trung Nam Mỹ, với nguồn khách hàng được trải rộng nhiều nước trên toàn Thế giới, trong đó một số khách hàng là các công ty hàng đầu Thế giới như Alliance One, BAT,
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm có sự biến động Từ năm 2010 đến năm 2011 diện tích giảm xuống 5.595 ha nhưng năng suất lại tăng 1,125 tạ/ha, làm cho sản lượng không sụt giảm nhiều Năm 2011 đến năm
2012 diện tích cũng giảm 1.054 ha làm cho sản lượng giảm đi 1.952 tấn
* Đóng góp của ngành thuốc lá đối với nền kinh tế Việt Nam
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì vậy Nhà nước đã cho ra đời Luật
về thuốc lá nhằm hạn chế sản xuất và tiêu thụ thuốc lá Tuy nhiên, cây thuốc
lá vẫn có vai trò quan trọng về mặt kinh tế xã hội đối với đất nước Cây
Trang 27thuốc lá đã và đang phát huy được thế mạnh so với các cây trồng nông nghiệp khác tại các vùng có tiềm năng trồng thuốc lá truyền thống, đóng góp vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế xã hội của những huyện nghèo vùng sâu, vùng xa
* Ngành có phạm vi rộng
Có một số ít các ngành có phạm vi rộng như ngành công nghiệp thuốc
lá Ngành công nghiệp thuốc lá Việt Nam bao gồm trồng cây thuốc lá để tạo nguyên liệu, bảo quản sơ chế, sản xuất thuốc lá cho đến các hoạt động tiêu thụ
và phân phối sản phẩm Ngành này cấu thành nên một bộ phận quan trọng của nền kinh tế và cơ cấu xã hội của Việt Nam Theo con số thống kê của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam năm 2007, trên 360.000 người có công ăn việc làm nhờ vào ngành này
* Đóng vai trò là nguồn thu thuế chủ yếu
Thuế thuốc lá là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Trung ương Năm
2007, nếu thu chỉ là 6.338 tỷ đồng thì đến năm 2011, toàn ngành đã nộp ngân sách gấp hơn hai lần, đạt 13.599 tỷ đồng Trong năm 2012, tổng sản lượng của toàn ngành tăng 3,8%, nộp ngân sách tăng trên 10% so với cùng kỳ năm trước
* Là ngành canh tác phi lương thực thực phẩm có quy mô lớn
Thuốc lá là ngành canh tác phi lương thực có quy mô lớn trên Thế giới Người nông dân lựa chọn trồng cây thuốc lá vì đây là giống cây sinh trưởng phát triển mạnh trên các vùng đất cằn cỗi, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và có mức giá tiêu thụ ổn định Nông dân có thể có thu nhập tốt từ những khoảnh ruộng thuốc lá nhỏ, cho phép họ có thể sử dụng khoản thu đó đầu tư vào canh tác các cây nông sản Kỹ thuật sử dụng để trồng cây thuốc lá đảm bảo chất lượng cũng giúp cho cải thiện việc canh tác các cây trồng khác
Trang 282.2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá trên địa bàn huyện Hoà An
Với điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết phù hợp cho việc trồng cây thuốc lá vàng, cây thuốc lá được gieo trồng ở Hoà An từ lâu, nhất là trong những năm gần đây diện tích trồng thuốc lá phát triển mạnh, tập trung ở một
số xã như Đức Long, Dân chủ, Nam Tuấn sau đó được mở rộng trồng tại các
xã Bình Long, Trương Lương, Bế Triều,… Do có thể luân canh với cây lúa nước và các cây trồng khác nên cây thuốc lá góp phần hạn chế các loại sâu, bệnh hại cây trồng và nhờ các biện pháp canh tác hợp lý giúp cây tận dụng tối
đa các chất dinh dưỡng, cây thuốc lá không kén đất, nhu cầu sử dụng nước vừa phải, phù hợp tận dụng hiệu quả đất đai của huyện Hoà An
* Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá tại huyện Hoà An năm 2011 – 2013
Năm 2011: Diện tích trồng thuốc lá đạt 1.246,8 ha, sản lượng 2.476,8 tấn bằng 126% kế hoạch tỉnh giao, bằng 302,6% so với cùng kỳ năm 2010 Diện tích tăng cao hơn so với năm 2010 là có tác động rất lớn về giá cả của vụ thuốc lá năm 2010, giá thuốc lên đến 52.000đ/1kg, đồng thời Hội đồng nhân dân huyện có Nghị quyết chuyên đề về phát triển cây thuốc lá trên địa bàn, cùng với nỗ lực chỉ đạo của các cấp, các ngành từ huyện đến cơ sở và sự đầu
tư của các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn, địa bàn các xã trồng thuốc lá tăng lên qua các năm
Năm 2012: Diện tích đã là 1.295 ha, sản lượng đạt 2.601 tấn, tăng so với năm 2011 là 48,2 ha, nguyên nhân là do nhiều hộ gia đình trong xã mới trồng thuốc lá thấy được hiệu quả cây thuốc lá mang lại nên đã mở rộng diện tích trồng Đầu vụ giá thuốc lá lại rất thấp chỉ từ 25.000 – 30.000 đồng/kg, người dân rất lo lắng về khả năng tiêu thụ, tuy nhiên đến cuối vụ giá bán lại tăng trở lại, lên đến 48.000 đ/kg
Trang 29Năm 2013: Diện tích gieo trồng đạt 1.338,4 ha, sản lượng thu được là 2.895,7 tấn, tăng 43,4 ha so với năm 2012 Điều này là do giá bán thuốc lá vẫn cao từ 2 năm trước [4 ]
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá tại một số xã
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hoà An)
Trong 4 xã trồng nhiều thuốc lá của huyện Hòa An thì xã Đức Long là
có diện tích trồng nhiều thứ hai toàn huyện, năng suất của xã tăng lên (từ 20,2 tạ/ha năm 2012 lên 22 tạ/ha năm 2014) Năng suất thuốc lá của các xã tăng lên cũng làm cho năng suất bình quân của toàn huyện cũng tăng lên
* Tình hình tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên địa bàn huyện Hoà An từ năm 2005 đến nay
Từ khi Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá đầu tư trên địa bàn huyện để thu mua sản phẩm, người dân đã thực hiện theo cam kết hợp đồng, hiện nay Công ty
CP dịch vụ thương mại Giang Thịnh đang đầu tư và thu mua thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ để hợp đồng bao tiêu sản phẩm Sản phẩm sản xuất ra được bán trên thị trường huyện số lượng tiêu thụ cao, giá cả ổn định, nên khuyến khích được sản xuất phát triển do bà con nhận thức được hiệu quả kinh tế của cây
Trang 30thuốc lá Đặc biệt năm 2013 giá thuốc lá trên thị trường tăng cao từ 20.000 – 45.000 đ/kg, nên đã khuyến khích được người dân yên tâm sản xuất
* Về công tác giống và kỹ thuật
Trong những năm gần đây, việc sử dụng giống mới đã được nhiều người dân quan tâm, tuy nhiên vẫn còn rất nhiều hộ sản xuất tự để giống cho
vụ sau, sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật và không thực hiện theo đúng quy trình sản xuất mà cán bộ khuyến nông hướng dẫn, lò sấy thủ công chưa được cải tiến nên năng suất, chất lượng thuốc lá chưa thực sự cao như mong muốn, năng suất bình quân của toàn huyện giao động từ 19,4 – 21,15 tạ/ha
Các giống thuốc lá được người dân sử dụng là giống truyền thống người dân tự để giống như K326, VTL5H, C9-1, TL16,… Trên địa bàn huyện hiện nay người dân vẫn tự để giống chọn những cây tốt lá dài, để làm giống cho vụ sau nên năng suất thu hoạch cao
Trang 31Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng cây thuốc lá ở xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu trong địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
+ Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu hộ thực hiện trong năm 2014, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2012 - 2014
+ Đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ 02/2014 – 05/2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng
- Phân tích thực trạng sản xuất thuốc lá tại xã Dân Chủ
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá ở các hộ điều tra, từ đó so sánh với hiệu quả kinh tế sản xuất cây ngô
- Một số định hướng, giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất thuốc lá tại xã Dân Chủ
3.3 Các câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao các hộ nông dân sản xuất thuốc lá của trên địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng chưa thực sự yên tâm đầu tư sản xuất?
- Trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa phương, cây thuốc lá nên được ưu tiên phát triển như thế nào?
Trang 32- Tại địa phương còn có những tiềm năng, lợi thế gì cho việc phát triển cây thuốc lá chưa được chú ý khai thác?
- Định hướng chiến lược và những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sản xuất bền vững cây thuốc lá tại địa phương trong những năm tới như thế nào?
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập thông tin thứ cấp
- Từ nguồn số liệu, tài liệu thu thập được trên sách báo viết, internet
- Từ các báo cáo nghiên cứu có liên quan đến cây thuốc lá
- Từ các báo cáo hàng năm và đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
và số liệu thống kê của xã Dân Chủ
* Thu thập thông tin sơ cấp:
Thông qua những thông tin, số liệu thu thập từ quan sát điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân Khóa luận sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng
và phương pháp nghiên cứu định tính
Trang 33- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phiếu điều tra hộ được xây dựng sẵn, sau đó điều tra thử và cuối cùng là chỉnh sửa và hoàn thiện Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng
- mở phù hợp với thực tế, sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham tham gia của người dân
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin qua các cán bộ địa phương, từ các lão nông và từ các hộ nông dân làm ăn khá
- Phương pháp SWOT: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
* Đối với thông tin thứ cấp:
Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì lập bảng biểu
* Đối với thông tin sơ cấp:
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý
3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin
+ Thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế,
xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp được sử dụng để phân tích thực trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ thuốc lá
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng trong đề tài
để so sánh tình hình sản xuất thuốc lá qua các năm, so sánh giữa các nhóm hộ điều tra là nhóm hộ khá, trung bình và nghèo về các phương diện: Chi phí sản xuất, kết quả sản xuất Khi sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét
Trang 34+ Phương pháp đồ thị thống kê: Phương pháp đồ thị thống kê là phương pháp trình bày và phân tích các thông tin thống kê bằng các biểu đồ,
đồ thị và bản đồ thống kê Phương pháp đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm, số lượng của hiện tượng Chính vì vậy ngoài tác dụng phân tích giúp ta nhận được các đặc điểm cơ bản của hiện tượng bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng, đồ thị thống kê còn là một phương pháp trình bày các thông tin thống kê một cách khái quát và sinh động
3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiê ̣n nghiên cứu khóa luâ ̣n , đề tài sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu như sau:
- Năng suất cây trồng: Năng suất cây trồng là lượng sản phẩm của cây
trồng đó tính trên một diện tích trong một vụ hay một năm
Công thức tính: Năng suất cây trồng i = Tổng sản lượng cây trồng i / Tổng diện tích gieo trồng cây trồng i
- Giá trị sản xuất (GO - Gross output): là toàn bộ giá trị sản phẩm và
dịch vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
Công thức tính: GO = ∑Pi*Qi
Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): là toàn bộ chi phí vật chất
thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc phòng trừ di ̣ch bê ̣nh, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất
Công thức tính: IC = ∑C j *G j
Trong đó: Cj là số lượng đầu tư của đầu vào thứ j
Gj là đơn vị giá đầu vào thứ j
Trang 35- Giá trị gia tăng (VA - Value Added): là toàn bộ giá trị sản xuất còn lại
sau khi trừ đi chi phí trung gian Đó là một bộ phận mới do lao động sản xuất tạo
ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Công thức tính: VA = GO – IC
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó
- Thu nhập hỗn hợp (MI - Mixed Income): là phần thu nhập thuần tuý
của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất 1 đơn vị diện tích trong mô ̣t vu ̣
Công thức tính: MI = VA – (A + T)
Trong đó : VA là giá trị tăng thêm (gia tăng)
T là thuế nông nghiệp
A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
- Lợi nhuận (P r ): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất
trên một đơn vị diện tích
Công thức tính: Pr = GO - TC
Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất
TC là tổng chi phí sản xuất
(Chi phí trung gian IC, khấu hao TSCĐ, công lao động, chi khác)
+ Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí : GO/IC
+ Giá trị gia tăng trên một đồng chi phí: VA/IC
+ Thu nhập hỗn hợp trên mô ̣t đồng chi phí : MI/IC
+ Lợi nhuâ ̣n thu được tính trên mô ̣t đồng chi phí : Pr/TC
Trang 36Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý:
Xã Dân Chủ là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, cách trung tâm huyện 17km và cách trung tâm thành phố Cao Bằng 31Km
- Phía Đông giáp xã Nam Tuấn
- Phía Tây giáp huyện Thông Nông
- Phía Nam giáp xã Đức Long và Trương Lương
- Phía Bắc giáp xã Qúy Quân, xã Đào Ngạn (Hà Quảng)
Xã Dân Chủ có đường Tỉnh lộ 204 chạy qua với chiều dài 13Km, nối liền với huyện Thông Nông, xã còn có tuyến đường liên xã Dân Chủ - Nà Rị (Nam Tuấn) và tuyến đường Dân Chủ - Quý Quân (Hà Quảng) nối liền với Tỉnh lộ 204 đi Hà Quảng và Thành Phố Cao Bằng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội giao lưu hàng hóa với các xã bạn và khu vực lân cận
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Là xã miền núi có độ cao trung bình là 350m, cao nhất là 860m, thấp nhất là 220m, sự phân hóa địa hình theo 3 dạng chính: Địa hình núi đất, địa hình thung lũng bằng và địa hình núi đá
Đặc điểm địa hình của xã cho thấy
- Đối với địa hình núi đất: Chiếm phần lớn diện tích toàn xã, có độ cao
từ 300- 600m, giữa các vùng dốc tạo tạo nên thung lũng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển khoanh nuôi rừng phòng
hộ, rừng đầu nguồn
Trang 37- Vùng núi đá: Nằm ở phía Tây Bắc của xã có nhiều núi đá độ cao từ 600-800m có địa hình hiểm trở, có nhiều suối tạo nên các thung lũng đá vôi khu vực này nông nghiệp phát triển kém, mà chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ
4.1.1.3 Thời tiết, khí hậu và thủy văn
Xã Dân Chủ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông Hướng gió chính là hướng Đông Nam Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 230C Nhiệt độ cao nhất
390C (tháng 6 có nhiệt độ cao nhất trong năm) Nhiệt độ thấp nhất là 8,20C
Độ ẩm trung bình là 83 - 85% Lượng mưa trung bình năm 1.400mm
Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Dân Chủ tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
4.1.1.4 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất toàn xã theo địa giới hành chính là 5.571,45 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 5.208,92 ha, chiếm khoảng 93,49%, đất phi nông nghiệp 290,69 ha, chiếm 5,22%, bao gồm đất ở nông thôn là 15,23 ha
và đất chuyên dùng 134,06 ha, đất chưa sử dụng 71,93 ha chiếm 1,29%, chủ yếu là đất đồi núi tại các xóm vùng cao Đất đai xã Dân Chủ khá phong phú,
đa dạng về chủng loại, đặc biệt diện tích đất nông nghiệp lớn thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng có năng suất và giá trị kinh tế cao, diện tích rừng khá lớn, đây là điều kiện tốt để giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên đất quý giá
Diện tích đất đai của xã Dân Chủ được thể hiện ở bảng và hình dưới đây:
Trang 38Bảng 4.1: Diện tích đất đai của xã Dân Chủ 2014
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 131,37 2,36
(Nguồn: Ban địa chính xã Dân Chủ năm 2014)
4.1.1.5 Tài nguyên nước
Với hệ thống sông suối chảy qua địa bàn xã, nguồn nước mặt phân bố không đều, nhiều khu vực vùng cao thiếu nước vào mùa khô Sông Bằng Giang, bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua xã Sóc Hà, Quý Quân huyện Hà Quảng vào xã Dân Chủ Nhìn chung nguồn nước của xã khá phong phú, cơ bản đáp ứng được sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Nguồn nước ngầm: Qua khảo sát sơ bộ cho thấy với địa hình đồi núi có
độ dốc lớn và hiện tượng castơ, nguồn nước ngầm thường rất sâu nên việc đầu
tư khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt rất là tốn kém và hiệu quả không cao
Trang 394.1.1.6 Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có 5 dân tộc sinh sống được phân bố theo 23 xóm hành chính Người dân sống giản dị, chân chất, cần cù lao động, có ý thức dân tộc, đoàn kết và có truyền thống cách mạng, mỗi dân tộc có một bản sắc văn hóa riêng, phong tục tập quán riêng tạo nên nền văn hóa đa dạng
Bảng 4.2: Thành phần dân tộc xã Dân Chủ năm 2014
(Nguồn: Thống kê xã Dân Chủ năm 2014)
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế của xã Dân Chủ
Dân Chủ là xã có điều kiện tự nhiên thổ nhưỡng tại đây thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho năng suất và sản lượng cao Là xã có quỹ đất phù hợp cho việc phát triển trồng cây lúa, thuốc lá đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhân dân Bên cạnh đó xã còn có điều kiện phù hợp về địa hình, khí hậu thổ nhưỡng để phát triển nuôi các loại vật nuôi như gà, vịt, lợn, Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Sản xuất nông nghiệp
+ Trồng trọt: Trong những năm qua, ngành nông nghiệp của xã đã có những biến đổi tích cực Trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp của xã Cây lương thực được tập trung phát triển, trong đó chú
Trang 40trọng cây lúa, thuốc lá, ngô Những cây trồng khác như: rau, khoai tây, mía, sắn, đỗ tương cũng được quan tâm phát triển Năm 2014 diện tích đất trồng lúa: vụ Mùa 404 ha, diện tích đất trồng thuốc lá: vụ Mùa 286 ha, diện tích đất trồng ngô: vụ Mùa 157 ha, đất trồng cây hàng năm khác 22 ha
+ Chăn nuôi: Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành trồng trọt, việc chăn nuôi của xã trong những năm qua đã có những biến đổi đáng kể, tổng đàn đại gia súc giảm do cơ giới hoá nông nghiệp nông thôn bên cạnh đó tổng đàn gia cầm đạt được những kết quả tốt Năm 2014, toàn xã có 1.281 con trâu, 450 con bò, 2.739 con lợn, 28.738 con gia cầm Tuy nhiên, trên địa bàn
xã chưa hình thành các điểm chăn nuôi tập trung, phần lớn đều nuôi theo quy
mô hộ gia đình Vẫn còn tình trạng nhiều hộ gia đình thả rông trâu bò lên rừng, có chuồng trại chưa được che chắn giá lạnh về mùa Đông nên ảnh hưởng đến sự phát triển của tổng đàn gia súc của toàn xã
- Sản xuất lâm nghiệp: Tính đến năm 2014, diện tích đất lâm nghiệp của xã Dân Chủ là 537,98 ha, diện tích rừng sản xuất là 504,34 ha, chủ yếu trồng các cây thông, sa mộc, keo, diện tích rừng phòng hộ là 2.829,24 ha
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn: Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề kinh doanh dịch vụ trong những năm gần đây đã phát triển mạnh và nhanh, trên địa bàn xã có các cơ sở sản xuất kinh doanh, các Hợp tác xã, cửa hàng dịch vụ của tư nhân phát triển mạnh
- Thương mại, dịch vụ: Xã hiện nay phát triển lĩnh vực thương mại, dịch vụ nhiều như: dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ Hợp tác xã, cửa hàng bán buôn, bán lẻ
- Hình thức tổ chức sản xuất, cơ sở vật chất của tổ chức sản xuất: Xã có hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoạt động, hợp tác xã ô tô vận tải, hợp tác xã sản xuất cát sỏi Đa số việc sản xuất hiện nay trong xã được tổ chức theo hình thức hợp tác xã, dịch vụ thương mại