1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang (Khóa luận tốt nghiệp)

68 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG THỊ LÊ HUẾ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ KIM PHÚ, HUYỆN YÊN SƠN,

TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG THỊ LÊ HUẾ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ KIM PHÚ, HUYỆN YÊN SƠN,

TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế và PTNT Khoá học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Dương Văn Sơn

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm, khả năng tư duy , đó cũng là tiền đề và là động lực cho em sau này ra trường

Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

Em xin chân thành cám ơn các Thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy cho em những kiến thức, cách nghiên cứu, giúp em hiểu

và hoàn thành đề tài khóa luận với khả năng của mình Đặc biệt em xin chân

thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Văn Sơn người đã nhiệt

tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình viết khóa luận Đồng thời em xin chân thành cám ơn các cán bộ, các phòng ban của UBND xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân em

đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy em rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Lương Thị Lê Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất 23Bảng 4.2 Phân loại kinh tế hộ điều tra theo thôn 29Bảng 4.3 Phân loại kinh tế hộ điều tra theo ngành nghề 30Bảng 4.4 Tổng hợp ý kiến về khó khăn trong lao động phân theo kinh tế hộ 31Bảng 4.5 Lý do khó khăn của hộ 31Bảng 4.6 Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về mô hình nông thôn mới 32Bảng 4.7 Đánh giá của hộ về mức độ trao đổi thông tin trong xây dựng nông

thôn mới tại địa phương phân theo kinh tế hộ 33Bảng 4.8 Thái độ tham gia của người dân vào xây dựng mô hình nông thôn

mới phân theo nghề nghiệp 35Bảng 4.9 Lý do tham gia vào xây dựng mô hình nông thôn mới 36Bảng 4.10 Hình thức người dân tham gia công tác tuyên truyền xây dựng

nông thôn mới 37Bảng 4.11 Mức độ tham gia ý kiến của người dân trong cuộc họp bàn về xây

dựng nông thôn mới tại địa phương 38Bảng 4.12 Người dân tham gia tập huấn ứng dụng kĩ thuật trong sản xuất 39Bảng 4.13 Hình thức tham gia đóng góp vào xây dựng nông thôn mới 41Bảng 4.14 Mức độ đóng góp tiền xây dựng đường giao thông theo thôn và

phân loại kinh tế hộ 43Bảng 4.15 Số ngày công lao động phân theo thôn và phân loại kinh tế hộ 43Bảng 4.16 Người dân tham gia công tác giám sát xây dựng nông thôn mới 44

Bảng 4.17 Người dân tham gia công tác giám sát xây dựng nông thôn

mới 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt/ký hiệu Cụm từ đầy đủ

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu chung 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Ý nghiã của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Cơ sở lý luận 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới một số nước điển hình trên thế giới 12 2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu 22

Trang 8

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22 4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25 4.2 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới trên

địa bàn nghiên cứu 29 4.2.1 Thông tin các hộ điều tra 29 4.2.2 Sự hiểu biết của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại

địa phương 32 4.2.3 Sự tham gia của người dân vào xây dựng nông thôn mới 36 4.4 Phân tích SWOT: Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của

người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới 47

PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 48

5.1 Quan điểm – Phương hướng – Mục tiêu 48 5.1.1 Quan điểm của nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng NTM 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn là những vấn đề được quan tâm ở tất cả các quốc gia, nhất là những quốc gia đã và đang đẩy mạnh tiến hành công nghiệp hóa, trong đó có Việt Nam Ở những nước khác nhau, tùy theo cách giải quyết của mình mà trong quá trình công nghiệp hóa, vấn

đề trên có tác động tích cực hay hạn chế đến sự phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia

Nông thôn Việt Nam là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn

quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây

dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có

cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”

Hiện nay, trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam đang là lực lượng đông đảo, nòng cốt nhất và có nhiều đóng góp đáng tự hào

Nông dân chính là những người tích cực tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn, chủ động, sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội; trong quá trình tổ chức sản xuất công nghiệp hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa nông nghiệp, nông thôn; trong gìn giữ nếp sống văn hóa, thuần phong mỹ tục và là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trâ ̣t tự tại cơ sở

Trang 10

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng nông thôn mới, phát triển nông nghiệp và nông thôn cũng còn nhiều bất cập, như sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và cơ cấu lao động còn chậm; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, năng lực cạnh tranh thấp; tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu phát triển; chất lượng lao động nông nghiệp, nông thôn còn thấp Để xây dựng một nông thôn mới bền vững và phát triển, cần phải chú trọng đến việc nâng cao năng lực cho cộng đồng người dân ở nông thôn, đặc biệt là quan tâm đến phát huy vai trò của nông dân

Phát huy vai trò nông dân là thực hiện đồng bộ, có hệ thống các biện pháp

về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục… nhằm khơi dậy, sử dụng và phát huy tiềm năng trong nông dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình trên,

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá sự hiểu biết và nhận thức của người dân trong xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá những khó khăn, thuận lợi của người dân khi tham gia xây dựng nông thôn mới

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp trong nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới

1.4 Ý nghiã của đề tài

- Là tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi [1]

* Khái niệm nông thôn

Nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi đó là sinh kế cộng đồng gắn

bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn Có nhiều quan điểm khác nhau Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam có thể hiểu:

“ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông

dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường trong một thể chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.[2]

* Khái niệm nông thôn mới

Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ

Trang 13

tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

* Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để

cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

2.1.2 Cơ sở lý luận

2.1.2.1 Nội dung và vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới

Sự tham gia của nông dân vào việc xây dựng nông thôn mới được coi

là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong thí điểm

mô hình khi tham gia vào quá trình phát triển nông thôn mới với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý , nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong

Trang 14

các hoạt động trong phát triển nông thôn , vai trò của người dân ở đây được thể hiện: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý

và dân hưởng lợi Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo một trật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Đảng ta “ lấy dân làm gốc” Các nội dung trong nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới được hiểu:

- Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người dân nông thôn về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình xây dựng công trình Người dân nắm được thông tin đầy đủ

về công trình mà họ tham gia như: Mục đích xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng người dân được hưởng lợi

- Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nông dân trên địa bàn như: Bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và định mức chi tiêu các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính,…trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi

- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các hoạt động phát triển nông thôn như: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và duy trì bảo dưỡng, từ những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân, ngoài ra dân còn đóng góp công Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ

Trang 15

- Dân kiểm tra: dân kiểm tra mọi vấn đề, công việc đề ra, là biểu hiện cao nhất của tinh thần “Dân chủ” Từ chủ trương của Nhà nước đưa ra xây dựng cơ sở hạ tầng; hoặc như việc cấp đất cấp vốn cho một đơn vị, cho đến hiệu quả đích thực của vấn đề đầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình các mức đóng góp và các định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính,…đều phải được dân kiểm tra, chất vấn theo dõi, giám sát đến nơi đến chốn, trên tinh thần “ Dĩ công vi thượng”

- Dân hưởng lợi: dân được hưởng những gì dân làm, dân đóng góp trong xây dựng nông thôn mới

2.1.2.2 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới

- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thức hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Trang 16

- Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh;

- Thông báo số 06/TB/BCĐ ngày 18/3/2010 của Ban chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng thí điểm nông thôn mới tỉnh

2.1.2.3 Nội dung, vai trò của nông dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới

a) Nội dung chương trình nông thôn mới

Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt

“Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010

– 2020” nêu rõ 11 nội dung chương trình:

(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội

(5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

(6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn (9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

(10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn

(11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

b) Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới

Trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng NTM hiện nay, nông dân giữ vị trí

là “chủ thể”, đây là sự khẳng định đúng đắn, cần thiết, nhằm phát huy nhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc

Trang 17

xây dựng nông thôn cả về kinh tế, văn hóa và xã hội đồng thời bảo đảm những quyền lợi chính đáng của họ

Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại, được thể hiện là:

(1) Chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng NTM;

(2) Chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội ở nông thôn;

(3) Chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;

(4) Chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá – xã hội, môi trường ở nông thôn;

(5) Là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị -

xã hội vững mạnh, bảo đảm ANTT xã hội ở cơ sở

2.1.2.4 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí - là cụ thể hoá các định tính của nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020

- Nhóm 1: Quy hoạch (1tiêu chí): Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng cần thiết cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng háo, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Quy hoạch và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo tiêu chuẩn mới Quy hoạch và phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí): Là các nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội: Giao thông thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học, công

Trang 18

nghệ, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn bưu điện nhà ở dân cư; Đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thi hóa, CNH - HĐH, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ gắn

bó lâu đời Trước hết cần tạo cho người dân có điều kiện chuyển đổi lối sống canh tác tự cung tự cấp, thuần nông sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch,

để họ “ ly nông bất ly lương”

- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí):Thu nhập, hộ nghèo,

cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất

Phải có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững môi trường sinh thái được giữ gìn; Tiềm năng

du lịch được khai thác; làng truyền thống, làng nghề thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao vào quản lý, về sinh học…; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế

- Nhóm 4: Văn hoá – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí): Giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường

Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn( lao động, nông thôm, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, nhân,…) có khả năng , điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình và ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “ được tự do quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Nhóm 5: Hệ thống chính trị (2 tiêu chí): là chính trị, an ninh trật tự xã hội Nông dân Nông thôn và có văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên, sức

Trang 19

lao động được giải phóng, nhiệt tình được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân

có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại, nhưng vẫn giữ được giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đói ngoại,…nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp

2.1.2.5 Những nguyên tắc xây dựng nông thôn mới theo chương trình mục tiêu quốc gia

- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn,

xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục

tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có

quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các

tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

Trang 20

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới một số nước điển hình trên thế giới

2.2.1.1 Mô hình nông thôn mới ở Mỹ

Mỹ: phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp”

Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới Lượng mưa vừa đủ cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước ngầm cho phép tưới rộng khắp cho những nơi thiếu mưa

Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp” Kinh doanh nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn

Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra

ít trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều Đôi khi được

sở hữu bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn Vào năm 1940, Mỹ

Trang 21

có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha Cũng chính trong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm

1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi Và gần 60% trong số nông dân còn lại

đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để bù đắp thêm thu nhập cho mình

Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng

đô thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh.[4]

2.2.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản

Nhật Bản: “Mỗi làng một sản phẩm”

Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản)

đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác trên thế giới Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào

“Mỗi làng một sản phẩm”

Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều

Trang 22

người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình.[4]

2.2.1.3 Mô hình xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan

Hiện nay người ta đang thực hiện các chính sách xây dựng và phát triển nông thôn một cách thiết thực như sau:

Thứ nhất là : chính sách trợ giá nông sản Ở Thái Lan đang thực hiện

trợ giá cho nông dân trên các lĩnh vực nông sản.Thái Lan cũng có hỗ trợ về giá cho nông dân trồng 05 loại cây chủ lực là sầu riêng, nhãn, vải, măng cụt

và chôm chôm Thực hiện tốt chính sách hổ trợ này chính phủ Thái Lan đưa các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việc sản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới

Thứ hai là chính sách công nghiệp nông thôn Thái Lan vốn là nước

nông nghiệp truyền thống với số dân nông thôn chiếm khoảng 80% Do vậy, công nghiệp nông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp cho Thái Lan nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân

Công nghiệp chế biến thực phẩm Thái Lan phát triển mạnh nhờ một số chính sách sau:

+ Chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp với mục đích nâng cao chất lượng các mặt hàng nông sản gạo, dứa, tôm sú, cà phê bằng một chương trình “Mỗi làng một sản phẩm” (One tambon, One product – OTOP) tức là mỗi ngày làm ra một sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng và có chất lượng cao Bên cạnh chương trình trên chính phủ Thái Lan cũng thực hiện chương trình “Quỹ Làng” (Village Fund Progam) nghĩa là mỗi làng sẽ nhận được một triệu baht

từ chính phủ để cho dân làng vay mượn Trên thực tế đã có trên 75.000 ngôi làng ở Thái Lan được nhận khoản vay này

Trang 23

+ Chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Để thực hiện chính sách chính phủ Thái Lan đã phát động chương trình: “Thái Lan là bếp

ăn của thế giới” với mục đích khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có những hành động thiết thực có hiệu quả để kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm đảm bảo cho xuất khẩu và người tiêu dùng

Thứ ba là: mở cửa thị trường thích hợp để thu hút đầu tư mạnh mẽ của

nước ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm Ở

đây chính phủ Thái Lan đã có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào các cơ sở hạ tầng như cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.[5]

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình nông thôn mới ở Việt Nam

Trong 04 năm qua, Chính phủ cùng các Bộ, ngành, các cấp ủy, chính quyền cùng cả hệ thống chính trị và đông đảo nhân dân đã chung vai, góp sức thực hiện Chương trình và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nông nghiệp, bộ mặt nông thôn được đổi mới, đời sống nông dân được nâng lên Nông nghiệp, giữ được mức tăng trưởng ổn định, phát triển tương đối toàn diện; năng suất, chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôi được nâng lên; sản xuất tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều tiến bộ; đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ

Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào quần chúng sôi nổi và tương đối đều khắp trong cả nước; bộ máy chỉ đạo thực hiện từ Trung ương đến cơ sở được tổ chức thống nhất, đồng bộ Các cơ chế chính sách được ban hành khá đồng bộ và kịp thời Nhận thức về Chương trình từ các cấp ủy, chính quyền đến người dân được nâng cao; công tác quy hoạch, lập đề án xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có chuyển biến rõ rệt

Trang 24

Nguồn lực đầu tư cho Chương trình ngày càng tăng, mặc dù ngân sách Trung ương hỗ trợ còn có hạn, nhưng các địa phương đã chủ động sử dụng nguồn lực từ ngân sách địa phương, lồng ghép từ các chương trình, dự án khác, từ các nguồn vốn tín dụng và thu hút, huy động mạnh mẽ sự tham gia của các doanh nghiệp và đóng góp tự nguyện của người dân Công tác kiểm tra giám sát được tăng cường Vai trò của hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố và nâng lên Quyền và vai trò làm chủ của nhân dân được đề cao, vai trò lãnh đạo của Ðảng ở nông thôn được tăng cường, an ninh trật tự ở nông thôn được giữ vững Ðời sống của nông dân được cải thiện rõ rệt, an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo; các điều kiện về giáo dục, y tế, văn hóa tiếp tục được cải thiện

Theo báo cáo tổng hợp của Ban Chỉ đạo, đến nay có 185 xã đạt 19 tiêu chí; số tiêu chí đạt chuẩn bình quân cả nước tăng từ 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 lên 8,47 tiêu chí/xã năm 2014; có 93,1% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 81% số xã phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới; có khoảng trên 9.000 mô hình sản xuất có hiệu quả, tăng thu nhập cho nông dân, bao gồm: mô hình sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị có ứng dụng công nghệ cao, cánh đồng lớn, gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân; thu nhập của dân cư nông thôn năm 2013 tăng hơn 1,8 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết 2013 là 12,6%, giảm bình quân 2% năm trong thời điểm kinh tế khó khăn

2.2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Sau 4 năm triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, bộ mặt nông thôn và chất lượng cuộc sống của nhân dân nông thôn ngày càng được nâng cao Tỉnh đã có 3 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới; 7 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí; 21 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí; 92 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí Hết năm 2014, bình quân thu nhập đầu người đạt gần 28 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 13,09%

Trang 25

Trong đó, vốn ngân sách Trung ương gần 63,4 tỷ đồng; vốn ngân sách tỉnh gần 63 tỷ đồng; vốn tín dụng 2.643,4 tỷ đồng; vốn lồng ghép các chương trình, dự án 1.428,9 tỷ đồng; huy động từ doanh nghiệp gần 184,4 tỷ đồng; nhân dân đóng góp hơn 576,5 tỷ đồng

Đến nay, toàn tỉnh đã đầu tư xây dựng được 50,35 km đường trục xã, liên xã; hơn 1.765 km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn; xây dựng 66 công trình thủy lợi; kiên cố hóa 39,6 km kênh mương; hỗ trợ xây dựng trên 700 phòng học và hạng mục phụ trợ của trường học; xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 33 trạm biến áp, 40,3 km đường dây trung thế, 160,1 km đường dây hạ thế; xây dựng mới, nâng cấp trên 120 công trình nhà văn hóa thôn bản, 3 nhà văn hóa xã, 50 sân thể thao thôn bản và liên thôn bản

Để đạt được những kết quả này, công tác tuyên truyền được xem là bước khởi đầu mang tính quyết định đến thành công của chương trình Tính đến hết tháng 6/2013, các cơ quan tuyên truyền đã xây dựng được 36 chuyên

đề, 24 tạp chí, hơn 50 bài viết, gần 130 tin, ảnh tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới Các địa phương đã tổ chức trên 500 hội nghị, dựng hơn 1.000

pa nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới; tổ chức biên tập và phát sóng hàng trăm tin, bài, chuyên mục và phát sóng định kỳ trên các đài truyền thanh địa phương

Cùng với công tác tuyên truyền vận động, công tác đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới từ tỉnh đến cơ sở được tỉnh quan tâm thực hiện Đến nay, toàn tỉnh đã tổ chức được trên 170 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho trên 14.500 lượt học viên là cán bộ các cấp Nội dung các chuyên đề tập huấn phù hợp với thực tiễn và yêu cầu xây dựng nông thôn mới ở địa phương trong từng giai đoạn

Với những kết quả đã đạt được, tỉnh Tuyên Quang đặt mục tiêu đến năm 2015 phấn đấu có ít nhất 7 xã (mỗi huyện, thành phố có 1 xã) đạt chuẩn nông thôn mới

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thái độ, nhận thức và hành vi của người dân trong xây dựng nông thôn mới

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 3 thôn: Thôn 7, Thôn 8, Thôn 23 thuộc xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, là 3 thôn nằm giáp gianh và cùng một cụm, nằm ở phía trung tâm của xã Kim Phú

- Phạm vi thời gian : Đề tài thực hiện từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

- Vai trò của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu

- Sự hiểu biết và tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới

- Những thuận lợi, khó khăn của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê để tiến hành các hoạt động điều tra thu thập số liệu, các số liệu thu thập từ các tài liệu đã công bố như: niên giám thống kê của các

Trang 27

cấp chính quyền, số liệu tổng hợp điều tra nông nghiệp, nông thôn, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan Trung ương và các cấp chính quyền ở địa phương nơi nghiên cứu Ngoài ra, các báo cáo khoa học, tạp chí chuyên ngành nông nghiệp, nông thôn, mạng Internet, được sử dụng làm nguồn tài liệu thu thập cho quá trình nghiên cứu

Thu thập số liệu đã công bố phải đảm bảo được độ tin cậy của số liệu, nguồn cung cấp số liệu phải có căn cứ pháp lý hoặc có cơ sở khoa học

Trong luận văn này, số liệu công bố cần thu thập các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, của các xã thực hiện đề tài và của xã Kim Phú, huyện Yên Sơn

Các số liệu có liên quan đến chương trình nông thôn mới của Trung ương và địa phương

Các báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả được công bố trên sách báo, tạp chí chuyên ngành được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo

Thu thập số liệu trong các báo cáo kết quả thực hiện hàng năm của các thôn, xã Kim Phú, huyện Yên Sơn và tỉnh Tuyên Quang

3.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

+ chọn mẫu theo thôn:

đơn vị điều tra gồm 3 thôn:

Thôn 7 : Là thôn gần trung tâm xã, có nhiều hộ dân buôn bán,

dịch vụ nhỏ đa số là các hộ kiêm nông nghiệp, có thành phần dân

tộc chủ yếu là dân tộc kinh có tổng số hộ là 186 hộ

 Thôn 8 : Là thôn chủ yếu là các hộ thuần nông chủ yếu là làm nông nghiệp, có thành phần dân tộc chủ là dân tộc tày, thôn có

154 hộ

Trang 28

 Thôn 23 : Là thôn xa trung tâm xã, thôn tập trung các hộ là hộ dân di

cư có thành phần dân tộc chủ yếu là Tày và Dao,thôn có số hộ là 128

hộ

+ chọn mẫu theo hộ:

Theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa trên danh sách các hộ gia đình trong thôn Tổng số hộ điều tra phỏng vấn ở mỗi thôn là 15

hộ Tổng số hộ dân điều tra phỏng vấn ở 3 thôn nghiên cứu là 45 hộ

- Thu thập số liệu sơ cấp

Các phương pháp chính sau đây:

- Phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn cán

bộ chủ chốt xã, thôn thông qua công cụ bảng kiểm kê nhằm liệt kê các vấn đề cần được thu thập thông tin

- Phân tích SWOT : Là phương pháp phân tích các điểm Mạnh (Strengths), điểm Yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức

(Threats) Trong đó, điểm Mạnh và điểm Yếu là những yếu tố thuộc môi

trường bên trong của chủ thể nghiên cứu Cơ hội và thách thức là các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến chủ thể cần nghiên cứu

- Quan sát trực tiếp để có trực giác về các vấn đề nghiên cứu, đồng thời giải thích các số liệu phân tích

- Điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Đây là phương pháp quan trọng dựa trên tiếp cận vi mô đã mô tả ở trên Phiếu điều tra nông hộ cần được chuẩn bị, bao gồm các nội dung liên như: thông tin chung về chủ hộ (họ tên, tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, nhân khẩu, lao động, đất đai, phân loại giàu nghèo, ), nhận thức về nông thôn mới, sự tham gia trong xây dựng nông thôn mới, Mỗi thôn điều tra 15 hộ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, do đó tổng số 45 hộ được điều tra tại

3 thôn nghiên cứu

Trang 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Tây giáp với xã Phú lâm và xã Chân Sơn

Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.927,84 ha, chiếm 1,7% diện tích tự nhiên của huyện Với vị trí giáp với Thành phố Tuyên Quang (là trung tâm kinh tế - văn hoá – xã hội lớn của tỉnh), địa bàn xã có tuyến giao thông quan trọng chạy qua (Quốc lộ 37) Kim Phú có rất nhiều điều kiện thuận lợi so với các xã khác trong huyện để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

4.1.1.2 Địa hình

Kim Phú có địa hình đồi núi thấp và trung bình, địa thế nghiêng dần theo hướng Đông bắc Địa hình đồi núi phân bố chủ yếu ở phía Bắc, phía Nam và phía Tây của xã (chiếm khoảng 40% diện tích tự nhiên) đã được sử dụng phát triển lâm nghiệp Địa hình đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía đông

và rải rác trên địa bàn xã (chiếm 60% diện tích tự nhiên) đã được sử dụng để trồng lúa và các loại cây trồng hàng năm khác Độ cao trung bình từ 40-250m

so với mực nước biển, chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên

4.1.1.3 Về khí hậu, thuỷ văn

a) Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22-24oC Nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông là 160C, nhiệt độ các tháng mùa hè là 280C Nhiệt

Trang 31

độ tối cao trung bình hàng năm khoảng 260C; nhiệt độ tối thấp trung bình hàng năm khoảng 19,50C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 60

C

b) Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600-1.800mm;

lượng mưa phân bố không đều trong năm và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, lượng mưa chiếm khoảng 86% lượng mưa của cả năm; mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 14% lượng mưa của cả năm;

c) Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80-82% Biến động về độ ẩm không khí không lớn giữa các tháng trong năm từ 76-82%

d) Thuỷ văn: Toàn xã có 21,76 ha diện tích đất mặt nước ao nhỏ, chiếm 1,12% tổng diện tích tự nhiên

Trang 32

Trên địa bàn xã phần lớn diện tích là đất đỏ vàng trên đá xét (chiếm khoảng 40% diện tích), đất có thành phần cơ giới thịt trung bình độ dày tầng đất trên 120cm Ngoài ra còn có các loại đất vàng nhạt trên cát; đất xám bạc màu

Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.927,84 ha; bao gồm:

a) Đất nông nghiệp: 1.491,16 ha, trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 970,23 ha (đất trồng cây hàng năm 672,82 ha; đất trồng lúa nước 483,26 ha; đất trồng cây hàng năm khác 189,56 ha; đất trồng cây lâu năm 297,41 ha)

+ Đất lâm nghiệp: 497,88 ha (đất rừng sản xuất)

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 23,05 ha

b) Đất phi nông nghiệp: 429,73 ha, trong đó:

+ Đất ở: 84,15 ha;

+ Đất chuyên dùng: 295,56 ha (đất trụ sở cơ quan, công trình sự

nghiệp: 0,49 ha; đất quốc phòng 95,47 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 11,74 ha; đất sử dụng mục đích công cộng 163,20 ha)

+ Đất tôn giáo: 1,86 ha

+ Đất nghĩa trang: 9,18 ha

+ Đất sông suối: 38,98 ha;

c) Đất chưa sử dụng 6,95 ha (đất bằng chưa sử dụng: 4,68 ha; đất đồi núi chưa sử dụng 1,26 ha; đất núi đá không có rừng cây 1,01 ha)

4.1.1.5.Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của thôn được cung cấp chủ yếu từ các hệ thống công

trình thuỷ lợi trên địa bàn xã và nước mưa tự nhiên (lượng mưa hàng năm

khoảng 1.600 -1800 mm) Nguồn nước mặt của xã chịu ảnh hưởng theo mùa,

lượng nước dồi dào vào các tháng 7,8 hàng năm Về cơ bản nguồn nước đã đáp ứng được yêu cầu của người dân trong sản xuất và sinh hoạt

Trang 33

Nguồn nước ngầm: Là một xã miền núi cho nên nguồn nước ngầm cũng có nhiều hạn chế việc khai thác sử dụng nguồn nước của nhân dân trong

xã chưa cao Một số hộ gia đình khai thác nguồn nước này bằng cách đào giếng gia đình, nguồn nước sinh hoạt chưa đáp ứng dùng cho sinh hoạt đặc biệt vào mùa hè

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

a) Về dân số, lao động: Tổng dân số toàn xã là 2.788 hộ, 11.129 nhân

khẩu, 6.891 lao động (lao động nam có 3.530 người, nữ có 3.361 người),

trong đó lao động nông nghiệp có 6.149 người chiếm 89,2% tổng số lao động của toàn xã Nguồn lao động của xã tương đối dồi dào, tuy nhiên trình độ lao động chưa cao, chủ yếu là lao động phổ thông chưa được qua đào tạo nghề (lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo 54 người chỉ chiếm 0,9%/lao động nông nghiệp) Đây là điều kiện song cũng là thách thức về giải quyết việc làm Trong những năm tới xã cần phải đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thu hút nhiều hơn nữa lao động phổ thông sản xuất nông nghiệp sang ngành nghề khác cho việc phát triển với những ngành kinh tế đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao Tỷ lệ tăng dân số bình quân 0,9%/năm

b) Về dân tộc: Trên địa bàn xã chủ yếu có 3 dân tộc cùng sinh sống với 11.129 người, trong đó: Dân tộc Kinh 6.175 người, chiếm 55,5%; Tày 1.703 người, chiếm 15,3%; Dao 2.693 người, chiếm 26,6% và các dân tộc khác 288 người, chiếm 2,6%

4.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2013 của xã Kim Phú năm 2014 trong điều kiện có thuận lợi cơ bản, nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn nhất

là vốn, giá cả tăng cao, thời tiết không thuận lợi song được sự quan tâm giúp

đỡ của UBND huyện, các phòng ban chức năng của huyện, Đảng ủy, UBND

Trang 34

các ban ngành Đoàn thể, các Chi ủy Chi bộ, HTX dịch vụ nông lâm nghiệp Kim Phú nhiều năm qua đã khẳng định vai trò trung gian để chuyển giao khoa học kỹ thuật và là đầu mối để tiêu thụ sản phẩm gạo chất lượng cao cho bà con xã viên Mục tiêu khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, hình thành vùng sản xuất lúa gạo chất lượng cao theo hướng hàng hóa giúp bà con

xã viên nâng cao thu nhập từ chính đồng đất của mình Năm 2013, HTX đã phối hợp với Trạm khuyến nông huyện xây dựng mô hình trồng lúa chất lượng cao với trên 40 ha trồng lúa chất lượng cao giúp bà con tăng thêm thu nhập Theo thống kê của HTX nông nghiệp Kim Phú, trên địa bàn xã hiện có

460 máy nông nghiệp, trong đó máy làm đất 310 chiếc, ngoài ra là các loại máy hỗ trợ sản xuất khác như: Máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp, máy xay xát, máy thu hoạch (chè) và máy công nông Riêng với máy làm đất, theo ước tính, toàn xã đạt tỷ lệ từ 5 - 7 máy/xóm, phục vụ và đáp ứng trên 95% nhu cầu của bà con nông dân Việc đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp đã giúp nhân dân chủ động được mùa vụ, tăng nhanh vòng quay của đất, mang lại năng suất cao cho cây trồng đồng thời cũng làm thay đổi cách nghĩ, cách làm

cũ của người nông dân

* Sản xuất nông nghiệp:

- Nhóm cây lâu năm:

+ Hiện trạng và quy hoạch vùng nguyên liệu mía: Diện tích 50 ha; được xác định tại 9 thôn (thôn 14,15,16,17,18,19,20,21,22)

Ngày đăng: 09/03/2018, 10:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm