1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hóa học 8 chương trình mới học kì 2

102 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài học học sinh nắm được:- Tính chất vật lí: Trong điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất Oxi là chất khí không màu,không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.. HĐ 3: Tì

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 12

GIÁO ÁN TÀI LIỆU HÓA HỌC 8

TỔ HÓA HỌC QUẬN 12

Lưu hành nội bộ

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI 24: TÍNH CH T C A OXIẤT CỦA OXI ỦA OXI 1

BÀI 24: TÍNH CH T HÓA H C C A OXI (TI P THEO) ẤT HÓA HỌC CỦA OXI (TIẾP THEO) ỌC CỦA OXI (TIẾP THEO) ỦA OXI (TIẾP THEO) ẾP THEO) 5

BÀI 25: S OXI HÓA - PH N NG HÓA H P – NG D NG C A OXI Ự OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ỤNG CỦA OXI ỦA OXI (TIẾP THEO) 9

BÀI 26: OXIT 14

BÀI 27: ĐI U CH OXI – PH N NG PHÂN H Y ỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY ẾP THEO) ẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ỦA OXI (TIẾP THEO) 17

BÀI 28: KHÔNG KHÍ – S CHÁY (TI T 1) Ự OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ẾP THEO) 20

BÀI 28 KHÔNG KHÍ – S CHÁY (TI T 2) Ự OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI ẾP THEO) 23

BÀI 29: BÀI LUY N T P 5 ỆN TẬP 5 ẬP 5 26

BÀI 30: BÀI TH C HÀNH 4 Ự OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI 29

BÀI 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 1) 33

BÀI 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 2) 36

BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ 39

BÀI 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 44

BÀI 35: BÀI THỰC HÀNH 5: ĐIỀU CHẾ- THU KHÍ HIĐRO 48

BÀI 36: NƯỚC (TIẾT 1) 52

BÀI 36: NƯỚC (TIẾT 2) 56

BÀI 37: AXIT – BAZƠ- MUỐI (TIẾT 1) 62

BÀI 37: AXIT- BAZƠ – MUỐI (TIẾT 2) 67

BÀI 38: BÀI LUY N T P 7 ỆN TẬP 5 ẬP 5 71

Trang 4

BÀI 39: BÀI TH C HÀNH 6 Ự OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI 74

BÀI 40: DUNG D CH ỊCH 78

BÀI 41: Đ TAN C A M T CH T TRONG N Ộ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC ỦA OXI (TIẾP THEO) Ộ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC ẤT HÓA HỌC CỦA OXI (TIẾP THEO) ƯỚC 81 C BÀI 42: N NG Đ DUNG D CH (TI T 1) ỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIẾT 1) Ộ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC ỊCH ẾP THEO) 86

BÀI 42: N NG Đ DUNG D CH (TT) ỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIẾT 1) Ộ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC ỊCH 90

BÀI 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH 94

Bài 44: BÀI LUY N T P 8ỆN TẬP 8 ẬP 8 96

Trang 5

Qua bài học học sinh nắm được:

- Tính chất vật lí: Trong điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) Oxi là chất khí không màu,không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phikim, nhiều kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố Oxi có hóa trị II

Kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:

- Viết các PTHH, tính toán theo PTHH

- Làm việc theo nhóm: đọc tài liệu, đặt vấn đề, giải quyết vấn

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, nhận xét

II Chuẩn bị:

- Hóa chất: Lưu huỳnh, photpho đỏ, lọ thủy tinh chứa khí Oxi

- Dụng cụ: Đèn cồn, thìa sắt, diêm

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

GV đặt câu hỏi:

? Trong vỏ trái đất nguyên tố nào

phổ biến nhất và chiếm bao nhiêu

- Ở dạng đơn chất, khí Oxi có nhiều trong không khí (chiếm 21% khối lượng)

- Ở dạng hợp chất, nguyên tốOxi có trong nước, đường,quặng, đất đá, cơ thể người,động vật và thực vật…

đá, cơ thể người, động vật vàthực vật…

HĐ2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi.

Trang 6

Đưa lọ khí Oxi và yêu cầu

khí Oxi lên gần mũi, dúng

tay phẩy nhẹ khí Oxi vào

HS quan sát và trả lời:

Khí Oxi nặng hơn không khí Oxi hòa tan trong nước ít

Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ là

- 1830C.Và Oxi lỏng có màu xanh nhạt

I./ Tính chất vật lí:

không mùi, nặng hơn không khí

và ít tan trong nước

hóa lỏng có màu xanh nhạt

HĐ 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của Oxi, phản ứng với các phi kim

GV tiến hành thí nghiệm

TN1:

Đưa một muỗng sắt có chứa

một ít bột lưu huỳnh vào bình

chứa khí Oxi.? Có hiện tượng gì

xảy ra? (Lưu huỳnh có bốc cháy

ko?)

Khi đưa muỗng sắt chứa một

ít bột lưu huỳnh đến ngọn lửa

đèn cồn, để lưu huỳnh cháy, sau

đó đưa mẫu lưu huỳnh đang cháy

vào bình đựng khí Oxi?

Cho biết sự khác nhau khi lưu

huỳnh cháy trong không khí và

trong khó Oxi?

Cho biết sản phẩm cháy của

lưu huỳnh trong khí Oxi là gì?

Viết PTHH?

HS quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm, nhận xét, nêu hiện tượng, viết PTHH

N 1 : Không có hiện tượng

(lưu huỳnh không bốc cháy)

N 3 : Lưu huỳnh cháy trong khí

Oxi mãnh liệt hơn trong không khí

N 5 : Sản phẩm cháy của lưu

huỳnh trong khí Oxi là khí Sunfurơ (SO2)

Trang 7

TN2: GV tiến hành thí nghiệm

với phi kim photpho như với phi

kim lưu huỳnh

? Có hiện tượng gì xảy ra?

? Cho biết sự khác nhau khi

photpho cháy trong không khí và

trong khí Oxi?

? Nhận xét về chất tạo thành

trong lọ đựng khí Oxi?

? Cho biết sản phẩm cháy của

photpho trong khí Oxi là gì?

? Viết PTHH?

Sunfurơ ( Lưu huỳnh đi Oxit)

- Chất tạo thành trong lọ đựng khí Oxi là hợp chất bột màu trắng

đi photphopenta oxit(P2O5)

PTHH:

4P + 5 điphotpho pentaoxit

Hoạt động 4: Củng cố Bt1: Oxi có thể tác dụng với một

số phi kim khác như hiđro,

cacbon Em hãy viết PTHH của

1 1 10,05 0,05 0,05

= n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12(l)

Trang 8

Dặn dò:

- Tìm hiểu tiếp nội dung còn lại của bài 24

Làm bài tập 6/10 SGK (GV hướng dẫn các bước thực hiện)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Qua Bài học học sinh nắm được:

Tính chất hóa học của Oxi(tt): Tham gia phản ứng hóa học với nhiều kim loại và hợp chất

2 Kĩ Năng:

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

_ Viết các phương PTHH, tính toán theo PTHH

III.Tiến Trình Tiết Dạy:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Nêu tác dụng của oxi với lưu

huỳnh, photpho, cacbon, viết

Trang 10

HĐ2: Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của Oxi Phản Ứng Với Kim Loại

Giáo viên tiến hành làm thí

nghiệm và nêu yêu cầu

_ Khi đưa 1 đoạn dây sắt vào

lọ khí oxi có hiện tượng gì

xảy ra?

_ Quấn thêm vào dây sắt 1

mẫu than gỗ, đốt cho sắt và

than nóng đỏ rồi đưa vào lọ

chứa khí oxi

Quan sát và nêu hiện

tượng xảy ra

_Cho biết sản phẩn của sắt

cháy trong khí oxi

Viết PTHH

HS quan sát giáo viên làm thí nghiệm,thảo luận nhóm, nhận xét và trả lời cáchỏi của giáo viên yêu cầu

N1: Không có hiện tượng gì xảy ra

N4: Dây sắt cháy mạnh trong khí oxi,sáng chói, Không có ngọn lửa, không

có khói, tao ra các hạt nhỏ nóng chảymàu nâu

N3: Sản phẩm của sắt cháy trong khíoxi là các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu

là sắt (II,III) oxit ( )

PTHH:

3Fe + 2

sắt (II,III) oxit [oxit sắt từ]

2 Tác dụng với kim loại

Dây sắt cháy mạnh trong khíoxi, sáng chói, không cóngọn lửa, không có khói, tạo

ra các hạt nhỏ nóng chảymàu nâu là sắt (II,III) oxitCTHH là

Trang 11

_ Sản phẩm thu được là khícacbondioxit và hơi nước.

HĐ4: Kết luận về tình chất hóa học của khí oxi

Qua các thí nghiệm đã quan

sát em rút ra kết luận gì về

tính chất hóa học của khí

oxi?

_ Trong các hợp chất hóa học

nguyên tố oxi có hóa trị mấy?

HS trao đổi nhóm và trả lời:

N6: Khí oxi là một đơn chất phi kimrất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao,

dễ dàng tham gia phản ứng hóa họcvới nhiều phi kim, nhiều kim loại vàhợp chất

_ Nguyên tố oxi có hóa trị (II)

4Na + 2Ca +

HS thực hiện vào vở bài tập

Trang 12

HS làm vào vở bài tập.

Chấm tập 5HS có kết quả

nhanh nhất

+ 7 + 5

HS làm việc theo nhóm ghi tóm tắt đềbài

Nhóm có kết quả nhanh nhất lên bảng

_ Chuẩn bị bài 25: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Qua bài học HS nắm được:

- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác Cho ví dụ

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho HS các kỹ năng:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu các tính chất hóa học của

oxi, viết phương trình phản ứng minh

HĐ 2: Tìm hiểu sự oxi hóa

Trang 14

Chúng ta đã biết được khí oxi có thể

phản ứng hóa học với nhiều đơn chất

và hợp chất Vậy những phản ứng đó

được gọi là những phản ứng gì? Khí

oxi có những ảnh hưởng nào đến đời

sống sinh vật trên Trái Đất? Bài học

hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Dựa vào các phương trình trên bảng

phần trả bài cũ hãy cho biết những

phản ứng trên có đặc điểm gì giống

nhau?

Những phản ứng đó gọi là sự oxi hóa

các chất đó → Vậy sự oxi hóa một

chất là gì?

Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa

xảy ra trong đời sống hàng ngày?

Vậy sự oxi hóa trong đời sống và sản

xuất có lợi hay có hại?

HS: Nêu định nghĩa

Sự tác dụng của oxi vớimột chất là sự oxi hóa

HS: Suy nghĩ và nêu vídụ

HS: trả lời

Bài 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP – ỨNG DỤNG CỦA OXI

- Sự oxi hóa thức ăn làm thức

ăn bị ôi, thiu

2 hay 3 chất ban đầu chỉtạo ra duy nhất một chấtsản phẩm

II Phản ứng hóa hợp Phản ứng hóa hợp là phảnứng hóa học trong đó chỉ có mộtchất mới (sản phẩm) được tạothành từ hai hay nhiều chất banđầu

Vd: 3Fe + 2O2  t o Fe3O4

CaCO3 + CO2 + H2O  t o Ca(HCO3)2

Trang 15

GV: Cho học sinh nhận xét và đánh

giá

GV: Chốt lại

GV: Đưa ra nội dung bài tập 1, yêu

cầu HS thảo luận nhóm (thời gian 3

có một chất mới (sảnphẩm) được tạo thành từhai hay nhiều chất banđầu

HS: Thảo luận và viếtphương trình hóa học vàobảng nhóm

HĐ 4: Tìm hiểu về ứng dụng của oxi

GV: Em hãy kể các ứng dụng của oxi

mà em biết trong cuộc sống?

Thiết kế chia ứng dụng thành 2 cột

GV: Yêu cầu học sinh thuyết trình về

ứng dụng của oxi đã tìm hiểu ở nhà

HS: Thuyết trình và trìnhbày lần lượt các ứng dụngoxi

- Oxi cần thiết cho hôhấp của con người, động

và thực vật

Vd:

+ Khí oxi cần cho sự hôhấp để oxi hóa chất dinhdưỡng trong cơ thể người

và động vật

+ Những người phi công

III Ứng dụng của oxi(sgk/14)

Trang 16

bay lên cao, thợ lặn,những chiến sĩ làm côngtác chữa cháy đều phảithở bằng oxi đựng trongcác bình đặc biệt.

- Sự đốt nhiên liệuVd:

+ Các nhiên liệu cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn trong không khí

+ Trong công nghiệp sản xuất gang thép, người ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt độ cao, nâng hiệu suất và chất lượng gang thép

+ chế tạo mìn phá đá (hỗnhợp oxi lỏng với nhiên liệu xốp như mùn cưa, than gỗ…)

+ Oxi lỏng còn dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa

HĐ 5: Luyện tập – củng cố

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại những

nội dung chính của bài

GV: Đưa ra nội dung bài tập 2

Bài tập 2: Lập PTHH biểu diễn các

phản ứng hóa hợp sau:

a Lưu huỳnh với nhôm

b Magie với oxi

Trang 17

Kết thúc bài học: Qua tiết học này chúng ta đã tìm hiểu được sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp và ứng

dụng của oxi, rèn luyện một số kỹ năng Vẫn còn một số kiến thức và kĩ năng cần phải rèn luyện sẽ được thực hiện trong tiết học tiếp theo

Dặn dò:

- Học bài: Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp - ứng dụng của oxi

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /15 sgk

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

Biết và hiểu định nghĩa oxit

Biết và hiểu CTHH của oxit, cách gọi tên oxit

Biết cách phân loại oxit

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Sự oxi hóa là gì? Cho ví dụCâu 2: Phản ứng hóa hợp là gì? Cho ví dụ

 Bài mới: Trong bài 25, các em đã tìm hiểu về tính chất của oxi và trong các sản phẩm Fe3O4; SO2; P2O5 có đặc điểm gì giống nhau? Vậy các hợp chất đó được gọi tên

là gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.

HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit là gì?

GV treo tranh minh họa hình ảnh

các chất: canxi oxit CaO; oxit sắt

từ Fe3O4; nhôm oxit Al2O3 và đặt

các câu hỏi:

+ Các hợp chất trên được tạo

thành từ bao nhiêu nguyên tố?

+ Chúng có chung nguyên tố nào?

Yêu cầu HS rút ra định nghĩa

Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

+ Từ 2 nguyên tố

+ Nguyên tố O

1 HS đứng lên phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung và lặp lại định nghĩa

I.Định Nghĩa

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có mộtnguyên tố là oxi

VD: CaO; Al2O3; Fe3O4

HĐ 2: Tìm hiểu về công thức hóa học của oxit

GV yêu cầu HS phát biểu qui tắc

hóa trị

GV treo bảng phụ bài tập: Hãy

lập CTHH của hợp chất tạo bởi

Trang 19

nhóm, nhận 2 bảng nhóm nhanh

nhất cho điểm cộng

Từ CTHH của hợp chất vừa làm,

GV khái quát cho HS nắm được

CTHH chung của oxit

Sau khi hình thành CTHH chung

của oxit, GV cho bài tập nhanh để

rèn kỹ năng viết nhanh CTHH

Bài tập: Hãy viết CTHH oxit của

các nguyên tố sau: Canxi; Natri;

Magie; Lưu huỳnh(IV);

cacbon(IV); Nitơ(V)

nhóm

+ HS làm bài tập vào vở.Một số HS khác lên bảng

VD: Hãy viết CTHH oxit của các nguyên tố:

CaO

Na2O MgO

SO2

CO2

N2O5

HĐ 3: Tìm hiểu về sự phân loại oxit

GV giới thiệu cho HS 2 CTHH

của oxit: SO3; Al2O3.Yêu cầu HS

nhận xét nguyên tố kết hợp với

oxi thuộc loại nguyên tố nào? Là

kim loại hay phi kim?

Từ đó GV thông báo về sự phân

loại 2 oxit

HS quan sát và nêu nhận xét

III.Phân loại:

Oxit được chia làm 2 loại:

+ Oxit axit: là oxit của mộtphi kim với oxi

VD: SO2; CO2

+ Oxit bazơ: là oxit của một kim loại với oxiVD: MgO; Al2O3

HĐ 4: Tìm hiểu về cách gọi tên oxit

GV giới thiệu về cách gọi tên của

từng loại oxit

GV cho thêm bài tập ở bảng phụ

VD1: Gọi tên các oxit sau:

IV.Cách gọi tên:

1.Tên oxit baz ơ:

Tên kim loại + Oxit

Lưu ý: Nếu kim loại nhiều hóa trị phải kèm hóa trịVD1:

CaO: Canxi oxit

K2O: Kali oxit

Fe2O3: Sắt(III) oxit

2.Tên oxit axit:

(tiền tố) tên phi kim+

Trang 20

HĐ 5: Củng cố

Bài 4: (SGK/ 19)

GV bổ sung thêm yêu cầu đề bài:

Hãy phân loại oxit axit, oxit bazơ

và gọi tên các oxit đó

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,

hoàn thành bài tập vào bảng

Cu2O: đồng (I) oxit

K2O: kali oxit

Ag2O: bạc oxitMgO: magie oxit

Fe2O3: sắt (III) oxitZnO: kẽm oxitBaO: bari oxit

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

Tuần: Từ ……….đến…………

Tiết 41

Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Qua bài học HS nắm được:

1 Giáo viên: Thí nghiệm điều chế và thu khí oxi

2 Học sinh: Xem trước bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho các hợp chất sau: CO2, Al2O3, HCl, P2O5, KClO3, CuO

a Chỉ ra hợp chất là oxit

b Phân loại các oxit trên

c Đọc tên các oxit trên

Câu 2: Sửa bài tập 5/trang 19 TLDH Hóa 8

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

-Muốn điều chế khí oxi ta phải chuẩn bị

sẵn nguyên liệu

nguyên liệu để điều chế oxi trong

PTN phải có chứa nguyên tố gì?

phần có nguyên tố oxi mà em

biết

- GV: trong các chất có thành phần chứa

nguyên tố oxi thì KMnO4 và KClO3 là

chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt

độ cao nên được dùng làm nguyên liệu để

điều chế khí oxi trong PTN

Trang 22

- GV giới thiệu 2 lọ hóa chất KMnO4,

KClO3 và tên gọi

- GV thông báo phương pháp điều chế

oxi trong PTN: Đun nóng những hợp chất

giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao

-GV hướng dẫn Hs làm TN1 (hình

4.20/trang 21)

-Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và

giải thích

- GV thông báo các sản phẩm của phản

ứng và yêu cầu HS viết PTHH

- GV hướng dẫn HS làm TN 2(hình 4.21/

trang 21)

 Cách đặt bình thu khí oxi, giải

thích

-Yêu cầu nhóm làm TN

-Hãy nêu cách nhận biết khí oxi trong lọ

- GV thông báo sản phẩm – HS viết

- HS làm TN-Dùng que đóm còn tànđỏ

dễ bị phân hủy

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản xuất oxi trong công nghiệp.

-GV dẫn dắt HS thấy sự khác nhau về

nguyên liệu sản xuất oxi trong công

nghiệp và điều chế oxi trong PTN

- GV nêu nguyên tắc sản xuất oxi từ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng phân hủy.

- Yêu cầu HS nhắc lại đã học loại phản

t o

Trang 23

- Các phản ứng trên có phải là phản ứng

hóa hợp không? Vì sao?

-Yêu cầu HS nhận xét số chất tham gia

phản ứng, số chất sản phẩm

- GV giới thiệu những phản ứng trên

thuộc loại phản ứng phân hủy

- Yêu cầu HS nêu định nghĩa phản ứng

phân hủy

-Hãy nêu sự khác nhau giữa phản ứng

phân hủy và phản ứng hóa hợp

b) Phản ứng nào thuộc loại phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy?

c) Phản ứng nào dùng để điều chế oxi trong PTN?

5 Dặn dò:

-Học bài

- Làm bài tập 1,2,3,4,5/trang 23,24TLDH

- Xem trước bài 28

IV RÚT KINH NGHIỆM:

t o

t o

Trang 24

2. Kiểm tra bài cũ: Viết hai phương trình hóa học điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?

Không khí gồm những thành phần nào? những thành phần náo chiếm số lượng lớn trong khôngkhí? Tại sao có cháy, khi gió thổi thì lửa lại cháy mạnh hơn? Để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta sẽ đivào bài mới (Không khí-sự cháy)

Hoạt Động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí.

Yêu Cầu: Biết được trông kkhông khí có nhiều (Oxi chiếm 21%, còn lại phần lớn là khí Nitơ)

- Đốt photpho đỏ (dư) ngoài

không khí rồi đưa nhanh vào ống

hình trụ và đậy kín miệng ống bằng

nút cao su

trong ống thủy tinh thay đổi như

Trang 25

- Yêu cầu học sinh viết phương

trình phản ứng của Photpho tác

dung với khí Oxi?

ứng hết chưa? Vì sao?

- Mực nước dâng lên ở vạch

thứ hai chứng tỏ điều gì?

lệ chất khí còn lại trong ống là bao

nhiêu?

chất khí đó không duy trì sự cháy

và sự sống đó là khí nito

+ Vậy tỉ lệ Nitơ chiếm tỉ lệ thế

nào trông không khí?

- Có thể rút ra kết luận gì về

thành phần không khí?

- Photpho tác dụngvới khí Oxi trong ống

- Viết phương trình

P + O2  t o P2O5

- Oxi đã phản ứng hết vì photpho lấy dư

- Lượng Oxi đã phản ứng khoảng 1/5 thể tích không khí trông ống

- Tỉ Lệ 4/5

- Lắng nghe

+ Nitơ chiếm tỉ lệ là: 4/5

- Không khí là một hỗn hợp khí trong đó Oxi chiếm 1/5 thể tích, chính xác hơn là 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí Nitơ

21% thể tích không khí,phần còn lại hầu hết là khíNitơ.

Hoạt Động 2: Ngoài khí Oxi và khí Nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?

Yêu cầu: Biết đươc ngoài khí Oxi và Nitơ trong không khí còn một số chất khác.

- Đặt câu hỏi cho nhóm thảo

luận:

+ Theo các em ngoài khí

Nitơ và Oxi, trong không khí

còn có những chất khí nào nữa?

Cho ví dụ chúng minh điều đó?

- Học sinh thảo luânnhóm trả lời:

+ Ngoài khí Nitơ và Oxitrong, trong không khí còn

Trang 26

- Các em rút ra đươc kết luận

gì về những thông tin trên?

Ví dụ có khí CO2: Hiệntượng tạo màng trắng vớinước vôi tôi ở hố vôi.)

- Trong không khí ngoàikhí Oxi và Nitơ còn có hơi

hiếm như Ne, Ar, bụikhói… (tỉ lệ các chất khínày khá nhỏ khoảng 1%)

khối… (tỉ lệ các chất khínày khá nhỏ khoảng 1%)

Hoạt Động 3:Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.

Yêu Cầu: Biết được tác hại của ô nhiểm môi trường và ý thức việc bảo vệ môi trường.

- Yêu cầu học sinh cho biết

một số tình trạng làm ô nhiểm

không khí?

- Các em hãy cho biết một số

tác hại của ô nhiểm không khí?

- Qua những tác hại trên các

em có biên pháp nào để làm

giảm ô nhiểm môi trường?

- Khí thải của các nhàmáy, phương tiện giaothông, các lò đốt…

- Gây tác hại cho sức khỏecon người và đời sống củađộng thực vật Ngoài ra cònlàm phá hoại các công trìnhxây dựng như cầu cống, nhàcửa, di tích lịch sử…

- Học sinh trả lời:

+ Xử lý khí thải của cácnhà máy, lò đốt, phươngtiện giao thông…

+ Bảo vệ rừng, trồngrừng, trồng cây xanh…

Trang 27

Tuần: Từ ……….đến…………

Tiết 43

Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Qua bài học HS biết được:

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tìnhhuống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy

1 Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: - Chuẩn bị một số câu hỏi

Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.

2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu giải quyết vấn đề.

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hãy nêu thành phần của không khí

HS2: Làm sao để bảo vệ không khí tránh bị ô nhiễm?

3 Bài mới:

Hàng ngày chúng ta vẫn bắt gặp những đám cháy Vậy, sự cháy là gì? Sự oxi hoá là gì? Điều kiện phát sinh và dập tắt đám cháy ra sao?

Hoạt động 1: Sự cháy và sự oxi hoá chậm.

2 Là sự oxi hoá có toả nhiệt

II Sự cháy và sự oxi hoá chậm.

Trang 28

- Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá

có toả nhiệt nhưng không phát sáng

VD: Sắt để lâu trong không khí

sẽ bị gỉ

Hoạt động 2: Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy.

- GV: Ta để cồn, gỗ, than

trong không khí chúng

không tự bốc cháy được

Vậy muốn cháy được phải

có điều kiện gì?

- GV hỏi: Đối với bếp than

nếu đóng cửa lò thì có hiện

tượng gì xảy ra? Vì sao?

- GV: Vậy điều kiện phát

sinh và duy trì sự cháy là

- HS: Trả lời: Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy Phải có đủ oxi cho

sự cháy

- HS trả lời: Hạ nhiệt độ của chất cần cháy xuống dưới nhiệt độ cháy; Cách li chất cháy với oxi

- HS: Trong thực tế để dập tắt đám cháy người ta thường phun nước, phun khí CO2 vào vật cháy

để ngăn vật cháy với không khí, hoặc trùm vải hoặc phủ cát lên ngọm lửa đối với những đám cháy nhỏ

3 Điều kiện phát sinh sự cháy và các biện pháp để dập tắt sự cháy

a Các điều kiện phát sinh sự cháy

- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

b Muốn dập tắt sự cháy

ta cần thực hiện những biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cần cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 29

Qua bài học HS sẽ được:

Hệ thống lại các kiến thức đã học về oxi, oxit, về không khí và sự cháy, về phản ứng hoá hợp, phản ứngphân huỷ Vận dụng giải các bài tập liên quan

Giáo viên: giáo án với các câu hỏi và bài tập liên quan

Học sinh: ôn tập các kiến thức đã học và đọc bài học 29, vẽ sơ đồ vào vở truớc ở nhà

Các bài học truớc các em đã tìm hiểu về oxi-không khí Hôm nay có tiết luyện tập chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại các kiến thức đã học và rèn giải các bài tập liên quan

Hoạt động 1: ôn lại kiến thức cần nhớ

Yêu cầu HS nghiên cứu và hoàn

thiện những từ còn thiếu trong

sơ đồ khối trang 31 SGK

HS suy nghĩ và hoàn thiện

CO 2 và các khí hiếm

khoảng 1% thể tích

Khí nitơ chiếm 78% thể tích

Khí oxi là một đơn

chất chất phi kim Khí oxi chiếm 21%

thể tích

Oxi tác dụng với chất khác gọi là

sự …

Oxit là hợp chất của oxi với ……

Oxit axit (P 2 O 5 ,

SO 2 )

Khí oxi cần cho …

Của con người và

động vật Oxi có tính oxi hoá mạnh ở nhiệt độ cao, tác dụng với:

- Phi kim (H 2 , C, P,S…

- Kim loại (Na, K, Cu, Fe…

- Nhiều hợp chất khác (các phản ứng đốt cháy

Trang 30

Sau đó GV đặt câu hỏi:

Nêu những ứng dụng của khí

oxi?

Thế nào là sự oxi hoá?

Oxit là gì? Có mấy loại oxit?

Cho VD mỗi loại

Hoạt động 2: Bài tập

-GV cho các nhóm HS làm bài

tập 1,2,3,4,5 SGK/ 32, 33

-Sau đó GV yêu cầu một bạn bất

kì trong mỗi nhóm lên giải bài

tập GV thu vở và chấm bài HS

làm

-GV yêu cầu các nhóm khác

nhận xét bài giải của bạn GV

uốn nắn và điều chỉnh những sai

sót

-HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thiện các yêu cầu củabài

-Lần lượt từng HS mỗi nhóm lên gỉai các bài tập

- HS nhận xét bài giải của bạn

Bài tập Bài 1/ 32

C + O2 t0

H2 + Cl2  2HCl2H2 + O2 t0

  2H2O4Al + 3O2 t 0

Trang 31

GV hướng dẫn cho HS giải bài

hoàn thiện vào vở bài tập

GV dặn dò HS chuẩn bị mẫu bài

thu hoạch cho bài thực hành ở

tiết học sau

- Một HS lên bảng giải bài tập Các HS khác làm bài tập vào vở

3,1 M

Ta có nO2 = 0,125 (mol)

VO2(đktc) = n 22,4 = 0,125 22,4 = 2,8 (l)

Vkk = 5 VO2 = 5 2,8 = 14 (l)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 32

+ Thí nghiệm điều chế và thu khí oxi.

+ Phản ứng cháy của S trong không khí và khí oxi

2 Kĩ năng

+ Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước

+ Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong khí oxi

+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

+ Viết phương trình phản ứng điều chế oxi và phương trình phản ứng cháy của S

- Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh

- Bình thuỷ tinh, bông gòn

Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)

Trang 33

- Kiểm tra sự chuẩn bị của

chất hóa học của khí oxi?

+Nguyên liệu để điều chế khí oxi trongphòng thí nghiệm là: KClO3 và KMnO4

an toàn hơn

+ Có 2 cách thu khí oxi:

Vì oxi nặng hơn không khí và ít tan trongnước nên ta có thể thu oxi bằng cách đẩynước và đẩy không khí

+ Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim

+ Khi điều chế khí oxi,

miệng ống nghiệm phải hơi

thấp xuống dưới

+ Ống dẫn khí đặt gần đáy

ống nghiệm thu khí oxi

+ Dùng đèn cồn đun nóng

đều ống nghiệm trước khi

đun tập trung vào 1 chỗ

+ Khi thu khí oxi bằng cách

- Trả lời câu hỏi:

a/ Khi điều chế khí oxi bằng cách phânhủy kali pemanganat, ta có thể thu khí oxibằng cách đẩy không khí hay đẩy nước?

Gỉai thích các cách thu đó

b/ Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí,theo em làm cách nào để biết không khítrong ống nghiệm đã đầy?

2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh

1/ Thí nghiệm 1:Điều chế và thu khíoxi:

+ViếtPTPU điềuchế khí oxi

+ Trả lời câu hỏi a

và b

Trang 34

đưa muôi sắt vào trong lọ

chứa khí oxi Yêu cầu HS

quan sát hiện tượng và giải

thích?

trong không khí và trong khí oxi.

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú ýlấy lượng S vừa phải

- Theo dõi thí nghiệm, trao đổi nhóm đểtrả lời câu hỏi:

c/ Khi đốt lưu huỳnh cháy trong không khí

và trong khí oxi, ngọn lửa khác nhau thếnào? Viết phương trình phản ứng hóa học

đã xảy ra

2/ Thí nghiệm 2:đốt cháy lưu huỳnh trong không khí vàtrong khí oxi

+ Trả lời câu hỏi c

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (15’)

- IV RÚT KINH NGHIỆM

và nhận xét các thí nghiệm

của HS

-Yêu cầu HS làm bản tường

trình trả lời đầy đủ các câu

hỏi a,b và c vào vở.Thu vở

- Ôn lại các khái niệm cơ

bản và bài tập trong chương

4

- Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã

kẻ sẵn và trả lời đầy đủ các câu hỏi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 35

Tuần: Từ ……….đến…………

Tiết 46

KIỂM TRA VIẾT (LẦN 3)

Trang 36

Qua bài học học sinh nắm được:

- Kí hiệu hóa học, công thức hóa học, nguyên tử khối và phân tử khối của hiđro

- Tính chất vật lý và hóa học của khí hiđro

- Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ và cách thử độ tinh khiết của khí hiđro

4 Kỹ năng

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

- Viết PTHH và khả năng quan sát thí nghiệm

- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH

HĐ1: Tìm hiểu tính chất vật lý của khí hiđro

Gv: Giới thiệu mục tiêu của tiết

học

? Em hãy cho biết kí hiệu hoá học,

công thức hoá học, nguyên tử

khối, phân tử khối của hidro?

Cho Hs quan sát bình thuỷ tinh

đựng khí hiđro đã điều chế sẵn

? Quan sát lọ đựng hidro cho biết

trạng thái, màu sắc?

? Quan sát khi thả quả bóng bay

đã được bơm khí hiđro thì quả

bóng di chuyển như thế nào? Em

có nhận xét gì về tỉ khối của hiđro

không mùi không vị

Hs quả bóng bay lên trên

Tỉ khối khí hidro vàkhông khí =2/29

- Là chất khí không màu,không mùi, không vị,nhẹnhất trong các khí, tan rất íttrong nước

Trang 37

việc theo nhóm.

? Hãy tính tỷ khối của hidro với

không khí, khí oxi, khí cacbonic,

khí nitơ? Từ đó kết luận được gì

về khối lượng của khí hiđro?

? 1lít nước ở 150C hòa tan được

bao nhiêu ml khí hidro? Vậy tính

tan trong nước của khí hiđro như

Hs sử dụng SGK và 1lít nước ở 150C hòa tan được 20ml khí hiđro tan rất ít trong nước

Hs nêu kết luận về tính chất vật lý của khí hiđro

HĐ2: Tìm hiểu tính chất hóa học của khí hiđro

Gv: Yêu cầu Hs quan sát thí

nghiệm

Gv: Giới thiệu dụng cụ và hóa

chất thí nghiệm điều chế hidro,

giới thiệu cách thử độ tinh khiết

của hidro Khi biết chắc hidro đã

tinh khiết Gv châm lửa đốt

? Nhận xét ngọn lửa đốt hidro

trong không khí?

Gv: Đưa ngọn lửa hiđro đang cháy

vào trong bình chứa oxi, yêu cầu

học sinh quan sát và nhận xét?

? Viết PTHH xảy ra?

Gv: Giới thiệu phản ứng này tỏa

Giáo viên giải thích cho học sinh

tại sao hỗn hợp khí oxi và hiđro

lại được gọi là hỗn hợp nổ.(Phản

ứng tỏa nhiều nhiệt: Thể tích

nước mới tạo thành giãn nở đột

2H2 + O2 to 2H2O

Trang 38

SGK/37 và trả lời các câu hỏi

hoạt động 7 SGK/38

IV CỦNG CỐ

Câu 1: Hãy so sánh tính chất vật lý của khí oxi và khí hiđro

Hs: so sánh

Câu 2: Đốt cháy 2,8 l khí hidro sinh ra nước

a Viết PTHH xảy ra

b Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên

c Tính khối lượng nước thu được

- Học sinh học bài và đọc trước phần tác dụng với đồng (II) oxit

hoạt động 7 SGK/38

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 39

Qua bài học học sinh nắm được:

với oxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

- Hidrro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử, khi cháy tỏa nhiều nhiệt

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, biết làm thí nghiệm hidro tác dụng với CuO

Giáo viên

thủng 2 đầu, nút cao su có luồn ống dẫn khí, đèn cồn

Học sinh

-II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

1. So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý và hóa học của O2 và H2?

2. Tại sao trước khi sử dụng H2 làm thí nghiệm ta phải thử độ tinh khiết của khí hidro? Nêu cáchthử?

B Hoạt động dạy học

chất thì hiđro có phản ứng được không?

HĐ1:Tác dụng của hidro với

điều chế hidro ở tiết trước

Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở

thí nghiệm.Lắp dụng cụ thí

nghiệm như hình vẽ SGK

Gv: Yêu cầu Hs quan sát thí

nghiệm, nhận xét màu của CuO

Hs: Quan sát, màu sắc củaCuO đen

Hs: nhiệt độ thường không

2.Tác dụng với đồng (II) oxit.

Khi cho luồng khí hiđro nóng đi

Hiđro có tính khử CuO+H2 to Cu+ H2O

Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp,

khí hiđro không những kết hợpđược với đơn chất oxi mà còn cóthể kết hợp với nguyên tố oxitrong một số oxit kim loại Cácphản ứng này đều tỏa nhiệt

Trang 40

sau khi luồng khí hidro đi qua ở

nhiệt độ thường và khi đốt đèn

cồn đưa vào phía dưới CuO và trả

lời các câu hỏi của giáo viên

Gv: Chốt kiến thức khi cho luồng

khí hidro đi qua CuO nóng thu

?Khí hiđro đã kết hợp với nguyên

tố nào trong hợp chất đồng (II)

oxit?

Gv: Hidro thể hiện vai trò chiếm

nguyên tố oxi trong hợp chất CuO

Hs: sản phẩm là Cu và hơi nước trên thành ống

Hs viết PTHHCuO+H2 to Cu+ H2O

Hs: trước phản ứng có phân

tử H2 và CuO sau phản ứng

có phân tử H2OHs: Khí hiđro đã kết hợp với nguyên tố oxi trong hợp chất đồng (II) oxit

- Hs: nêu kết luận về tính chất hoá học của hiđro

? Hãy nêu ứng dụng của H2 và dựa

vào tính chất nào mà hiđro có

những ứng dụng trên?

Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần

thế giới hóa học quanh em và giới

thiệu cho các em về pin nhiên liệu

hiđro

Gv: Tổng kết ứng dụng của H2 và

Hs: Quan sát tranh vẽ ứng dụng của hiđro

Ngày đăng: 08/03/2018, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w