1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cấp thcs module 1, 2, 3, 4

43 921 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển Chương trình nhà trường phổ thông – “Chương trình nhà trường” do tập thể cán bộ giáo viên trường xây dựng và triểnkhai trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của chương trình giáo d

Trang 1

TRONG NĂM HỌC 2016 - 2017

Họ và tên: Bạch Xuân Lương

Ngày tháng năm sinh:09/12/1982

Trình độ chuyên môn: ĐHSP

Chuyên ngành: Sư Phạm Toán

Năm vào ngành:2006

Chức vụ: Tổ Trưởng chuyên môn

Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy toán

Thực Kế hoạch số 10 /KH-PGD&ĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2014 của PhòngGiáo dục và Đào tạo huyện Tuy Đức về việc bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộquản lý, giáo viên bậc THCS năm học 2016-2017 :

Căn cứ Kế hoạch số 15 /KH-BPR ngày… tháng 9 năm 2016 của Trường

THCS Bu P Răng về việc Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2016-2017;

Căn cứ kế hoạch của Tổ Tự nhiên về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thườngxuyên trong năm học 2016-2017;

Tôi xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên của mình như sau:

KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

I NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1: (30 tiết)

1 Nội dung bồi dưỡng:

Trang 2

Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghịquyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2 Thời gian bồi dưỡng: Trong tháng 08 năm 2016

3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.

4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được

2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêucầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạothiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; cònnặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sảnxuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mứcviệc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việcthi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất

Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theokịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạođức nghề nghiệp

Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính chogiáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu,nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:

Trang 3

- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về pháttriển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" cònchậm và lúng túng Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch vàchương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.

- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng Bệnh hìnhthức, hư danh, chạy theo bằng cấp chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọnghơn Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xãhội đầu tư cho giáo dục, đào tạo

- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ

sở giáo dục, đào tạo chưa rõ Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giámsát chưa được coi trọng đúng mức Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổchức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ Nguồn lực quốc gia và khả năng của phầnđông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu

B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

* Quan điểm chỉ đạo

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đitrước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnhđạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáodục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngườihọc; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển nhữngnhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấnchỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống,tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phảiđồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

Trang 4

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thứcsang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lýluận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáodục xã hội.

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chútrọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa cácbậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đạihóa giáo dục và đào tạo

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượngchính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triểnđất nước

C- Mục tiêu và giải pháp

1 Mục tiêu tổng quát

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đàotạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầuhọc tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và pháthuy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổquốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý

Trang 5

bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,

xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng

xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục ViệtNam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục và đào tạo

- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp củatoàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, côngnghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục,đào tạo

II NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2: ( 30 tiết)

1 Nội dung bồi dưỡng: Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh

theo định hướng phát triển năng lực:

2 Thời gian bồi dưỡng : Từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016

Trang 6

3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng

Yêu cầu dạy học kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng với giáo viên

– Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng , để thiết kế bài giảng , với mục tiêu đạt đượccác yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức kĩ năng, dạy không quá tải và không phụthuộc vào SGK, việc khai thác saau kiến thức phụ thuộc vào phù hợp với nhậnthức của HS

– Sử dụng các hình thức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả linh hoạt

– Hướng dẫn HS có thói quen vận dụng các kiến thức đã học vào vận dụng thực tế– Động viên khuyến khích tạo cơ hội cho HS được tham gia một cách chủ độngsáng tạo vào quá trình kjhám phá phát hiện , đề xuất lĩnh hội kiến thức

b Phát triển Chương trình nhà trường phổ thông

– “Chương trình nhà trường” do tập thể cán bộ giáo viên trường xây dựng và triểnkhai trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của chương trình giáo dục quốc gia, chủđộng điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học, xây dựng kế hoạch giáo dục mới ởtừng môn học; lựa chọn, xây dựng nội dung, xác định cách thức thực hiện phùhợp với thực tiễn nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực

Trang 7

của người học… thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện mà nhàtrường đã đặt ra.

c Nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn theo các chuyên đề

Để một chuyên đề triển khai có hiệu quả, các chuyên đề phải thỏa mãn tối thiểucác điều kiện sau :

-Phải được bắt nguồn từ việc giải quyết các vấn đề khó,hoặc các vấn đề mới phátsinh trong thực tế giảng dạy

-Bám sát định hướng đổi mới PPGD và KTĐG hiện nay

-Mang tính phổ biến và khả thi

-Đảm bảo nguồn lực và các điều kiện cơ sở vật chất Lập kế hoạch cho mộtchuyên đề sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn

* Để lập kế hoạch nghiên cứu chuyên đề sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn có thể

- Xác định chuyên đề hay ý tưởng

– Các chuyên đề sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn thông thường xuất phát từ các ýtưởng: (1) trong quá trình dạy học gặp phải khó khăn nào đó, cần thiết phải cảitiến để thoát khỏi những khó khăn; (2) muốn thử nghiệm một cái gì đó mới mẻ.– Việc lựa chọn và đặt tên cho các chuyên đề cần đảm bảo các nguyên tắc ở mục 2

– Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH) cũng là hoạt động sinhhoạt chuyên môn nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quanđến người học như: Học sinh học như thế nào? học sinh đang gặp khó khăn gìtrong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú chohọc sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? cần điềuchỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?

Trang 8

- Xây dựng tổ /nhóm chuyên môn thành tổ chức học tập:

Thực hiện tốt việc chia sẻ, truyền thông, cung cấp, trao đổi thông tin giữa các GV

để mọi người có cơ hội lựa chọn những thông tin cần thiết cho công việc củamình Tổ chức học tập, sử dụng công nghệ truyền thông, thông tin để mọi GVđược trao đổi trực tiếp và biết lắng nghe

– Tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động của tổ nói chung và hoạt động sinhhoạt chuyên đề nói riêng, phát huy vai trò tự chủ của GV trong chuyên môn:

Tạo cơ hội để họ cống hiến, thể hiện tài năng và sự sáng tạo Giao trách nhiệm rõràng khi thực hiện chuyên đề Khẳng định thành tích của mỗi GV/ nhóm GVtrong việc thực hiện chuyên đề

Để hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn hiệu quả hãy bắt đầu từ việc xâydựng kế hoạch hoạt động của tổ/nhóm Ngoài ra, tổ/nhóm chuyên môn cần thốngnhất với nhau về việc sẽ ra quyết định thế nào khi giải quyết vấn đề và xác địnhcác nguyên tắc làm việc của tổ

Những buổi họp là cách thức hiệu quả để bổi đắp tinh thần đồng đội và thói quenlàm việc theo nhóm của tổ chuyên môn Để tạo sự đồng thuận mọi GV của tổ cầnthống nhất về việc phải nhắm tới các mục tiêu nào và bàn định các biện pháp thựchiện

Phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò củamỗi GV trong tổ: Mỗi GV sẽ cống hiến hết mình nếu họ được đánh giá đúng nănglực, sử dụng đúng và được tin tưởng Sự phân công rõ ràng trách nhiệm của từng

GV sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của tổ chuyên môn

Phát huy tốt vai trò của nhóm trưởng, nhóm trưởng giữ vai trò là nguồn sinh lực,người liên hệ chính giữa tổ và các bộ phận khác trong trường, là người phát ngôncho nhóm

Trang 9

Công tác quan sát, đánh giá, góp ý, trao đổi của giáo viên dự giờ cần chủ động vàtích cực hơn GV cần có sự quan sát cụ thể và tích cực trong quá trình diễn ra củatiết học, đặc biệt quan sát học sinh học lực yếu, và học sinh có học lực khá qua sự

so sánh đó có thể biết được mức độ nhận thức của các em và phương pháp giáoviên áp dụng có phù hợp hay không

III NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3: (60 tiết)

1 Nội dung bồi dưỡng:

1.1 Nội dung modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở

(THCS)

1.2 Nội dung modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS

1.3 Nội dung modul THCS 3 : Giáo dục học sinh THCS cá biệt

1.4 Nội dung modul THCS 4: Phương pháp và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về

môi trường giáo dục THCS

2 Thời gian bồi dưỡng : Từ tháng 01 năm 2016 tháng 05 năm 2017

3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng

4 Kết quả đạt được:

4.1.

Modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở.

Nội dung bồi dưỡng : Mã mô đun THCS 1

Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về sự phát triển sinh lý, tâm lý của lứa tuổi học sinh THCS

1 Vị trí, ý nghia cùa giai đoạn tuối học sinh trung học cơ sờ trong sự phát triến con người

Lứa tuổi HS THCS bao gồm những em có độ tuổi tù 11 - 15 tuổi Đó là

những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ờ trường THCS.

Lứa tuổi này còn gọi là lúa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong

Trang 10

quá trình phát triển của trẻ em.

Tuổi thiếu niên có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của cảđời người, được thể hiện ở những điểm sau:

Thứ nhất: Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trường thành, thời kì trẻ

ờ "ngã ba đuờng" của sự phát triển Trong đỏ có rất nhiều khả năng, nhiều phương

án, nhiều con đưòng để mỗi trê em trở thành một cá nhân

Thứ hai: Thời kì mà tính tích cục xã hội của trẻ em được phát triển mạnh

mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn nganghàng, trong việc linh hội các chuẩn mục và giá trị xã hội, thiết kế tương lai củamình và những kế hoạch hành động cá nhân tương ứng

Thứ ba: Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải tổ

lại, hình thành các cẩu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác xã hội

và tâm lí, nhân cách, xuất hiện những yếu tổ mới của sự trường thành

Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khỏ khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn

trong quá trình phát triển

2.Các điêu kiện phát triến tâm lí cùa học sinh trung học cơ sờ

a Sự phát triển cơ thể

Bước vào tuổi thiếu niên có sự cải tổ lại rất mạnh mẽ và sâu sắc về cơ thể,

về sinh lí Trong suốt quá trình trưởng thành và phát triển cơ thể của cá nhân, đây

là giai đoạn phát triển nhanh thứ hai, sau giai đoạn sơ sinh Sự cải tổ về mặt giải

phẫu sinh lí của thiếu niên có đặc điểm là: tốc độ phát triển cơ thể nhanh, mạnh

mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối Đồng thời xuất hiện yếu tố mới mà ở lứa tuổi trước chưa có (sự phát dục)

* Sự phảt triển của chiều cao và trọng lượng:

Chiều cao của các em tăng rất nhanh: trung bình một năm, các em gái caothêm 5 - 6 cm, các em trai cao thêm 7 - 8 cm Trọng lượng của các em tăng tù 2 -5kg /năm, sự tăng vòng ngục của thiếu niên trai và gái

* Sự phát triển của hệ xương

Trang 11

Hệ xương đang diễn ra quá trình cốt hoá về hình thái, làm cho thiếu niên lớnlên rất nhanh, xương sọ phần mặt phát triển mạnh Ở các em gái đang diễn ra quátrình hoàn thiện các mảnh của xương chậu (chứa đựng chức năng làm mẹ sau này)

và kết thúc vào tuổi 20-21 Từ 12 đến 15 tuổi, phần tăng thêm của xương sốngphát triển chậm hơn so với nhịp độ lớn lên về chiều cao của thân thể Dưới 14 tuổivẫn còn có các đổt sựn hoàn toàn giữa các đổt xương sổng, do đỏ cột sống dễ bị

cong, bị vẹo khi đứng, ngồi, vận động, mang vác vật nặng không đúng tư thế

(Sự hỏng tư thế diễn ra nhiều nhất ỏ tuổi 11 đến 15)

* Sự phát triển của hệ cơ:

Sự tăng khối lượng các bắp thịt và lục của cơ bắp diễn ra mạnh nhất vàocuối thời kì dậy thì Cuối tuổi thiếu niên, cơ thể của các em đã rẩt khỏe mạnh (các

em trai thích đọ tay, đá bóng để thể hiện sức mạnh của cơ bắp )

Sự phát triển hệ cơ của thiếu niên trai và gái diễn ra theo hai kiểu khác nhau,đặc trưng cho mỗi giới: Các em trai cao nhanh, vai rộng, cơ vai, bắp tay, bắp chânphát triển mạnh, tạo nên sự mạnh mẽ của nam giới sau này

* Sự phát triển cơ thể của trẻ không cân đối

Hệ cơ phát triển chậm hơn hệ xương Trong sự phát triển của hệ xương thìxương tay, xương chân phát triển mạnh nhưng xương lồng ngục phát triển chậmhơn Sự phát triển giữa xương bàn tay và các xương đổt ngón tay không đồng đều

Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đổi Thể tích tim tăng nhanh, tim tohơn, hoạt động mạnh hơn, trong khi đường kính của các mạch máu lại phát triểnchậm hơn dẫn đến sự rối loạn tạm thời của tuần hoàn máu

Sự phát triển của hệ thần kinh không cân đối Sự phát triển của hệ thống tínhiệu thứ nhất và tín hiệu thứ hai, giữa hưng phấn và ức chế cũng diễn ra mất cânđối (Quá trình hưng phấn mạnh hơn ức chế)

* Sự xuất hiện của tuyến sinh dục (hiện tượng dậy thì):

Sự trưởng thành về mặt sinh dục là yếu tổ quan trọng nhất của sự phát triển cơ thể

ở lứa tuổi thiếu niên.

Dấu hiệu dậy thì ờ em gái là sự xuất hiện kinh nguyệt sự phát triển của tuyến vú(vú và núm vú nhô lên, quầng vú rộng) ờ em trai là hiện tượng “vỡ giọng", sự tâng

Trang 12

lên của thể tích tinh hoàn và bất đầu có hiện tương “mộng tinh" Tuổi dậy thì ờ các

em gái Việt Nam vào khoảng từ 12 đến 14 tuổi, ờ các em trai bất đầu và kết thúcchậm hơn các em gái khoảng từ 1,5 đến 2 năm

* Đặc điểm về hoạt động của não và thần kinh cấp cao của thiếu niên:

Ở tuổi thiếu niên, não có sự phát triển mới giúp các chức năng trí tuệ phát

triển mạnh mẽ Các vùng thái dương, vùng đỉnh, vùng trán, các tua nhánh pháttriển lất nhanh, tạo điều kiện nối liền các vùng này với vỏ não, các nơron thần kinhđuợc liên kết với nhau, hình thành các chúc năng trí tuệ

* Đặc điểm xã hội

Vị thế của thiếu niên trong xã hội: Thiếu niên có những quyền hạn và trách

nhiệm xã hội lớn hơn so với HS tiểu học: 14 tuổi các em đuợc làm chứng minhthư cùng với học tập, HS THCS tham gia nhiều hoạt động xã hội phong phú: giáodục các em nhỏ; giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt si, gia đình có công vớicách mạng; tham gia các hoạt động tập thể chổng tệ nạn xã hội; làm tình nguyệnviên; vệ sinh trường lớp, đường phố

Vị thế của thiếu niên trong gia đình: Thiếu niên được thừa nhận là một

thành viên tích cục trong gia đình, được giao một số nhiệm vự như: chăm sóc emnhỏ, nấu ăn, dọn dep Ở những gia đình khó khăn, các em đã tham gia lao độngthực sự, góp phần thu nhập cho gia đình HS THCS được cha mẹ trao đổi, bàn bạcmột số công việc trong nhà Các em quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ uy tíngia đình Nhìn chung, các em ý thức được vị thế mới của mình trong gia đình vàthục hiện một cách tích cục

Vị thế của thiếu niên trong nhà trường THCS: Vị thế của HS THCS hơn

hẳn vị thế của HS tiểu học HS THCS ít phụ thuộc vào giáo viên hơn so với nhiđồng Các em học tập theo phân môn Mỗi môn học do một giáo viên đảm nhiệm.Mỗi giáo viên có yêu cầu khác nhau đối với HS, có trình độ, tay nghề, phẩm chất

sư phạm và có phong cách giảng dạy riêng đòi hỏi HS THCS phải thích ứng vớinhững yêu cầu mới của các giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động giao tiếp của học sinh trung học cơ sở

Trang 13

Đặc trung trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn:

Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu

quan hệ giữa người lớn – trẻ em ờ tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc trung của tuổi thiếu niên và đặt cơ sờ cho việc thiết lập quan hệ của người lớn

với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo Quan hệ giữa thiếu niên với người lớn

có các đặc trưng:

Thứ nhất: Tính chú thể trong quan hệ giữa trẻ với người lớn rất cao, thậm

chí cao hơn mức cần thiết Các em có nhu cầu đuợc tôn trọng cao trong quá trìnhgiao tiếp với người lớn Các em luôn đòi hối được bình đẳng, tốn trọng, đuợc đổi

xủ như người lớn, đuợc hợp tác, cùng hoạt động với người lớn

Thứ hai: Trong quan hệ với người lớn, ở thiếu niên thường xuất hiện nhiều

mâu thuẫn Trước hết là mâu thuẫn trong nhận thức và nhu cầu của trẻ em Do sựphát triển mạnh về thể chất và tâm lí nên trong quan hệ với người lớn, thiếu niên

có nhu cầu thoát li khỏi sự giám sát của người lớn, muốn độc lập

Thứ ba: Trong tương tác với người lớn, thiếu niên có xu hướng cường điệu

hoá các tác động của người lớn trong ứng xử hằng ngày Các em thường suy diễn,thổi phồng, cường điệu hoá quá mức tầm quan trọng của các tác động đó, đặc biệt

là các tác động liên quan đến danh dự và lòng tự trọng của các em

Các kiểu quan hệ của người lớn với thiếu niên

Có hai kiểu ứng xử điển hình của người lớn trong quan hệ với thiếu niên:Kiểu ứng xử dựa trên cơ sở người lớn thấu hiểu sự biến đổi trong quá trình pháttriển thể chất và tâm lí của thiếu niên Từ đó có sự thay đổi nhận thức, thái độ vàhành vi phù hợp với sự phát triển tâm lí của các em

Kiểu ứng xử dựa trên cơ sở người lớn vẫn coi thiếu niên là trẻ nhỏ, vẫn giữthái độ ứng xử như với trẻ nhỏ Trong kiểu ứng xử này, người lớn vẫn thường ápđặt tư tưởng, thái độ và hành vi đối với các em như đổi với trẻ nhỏ Quan hệ nàythường chứa đựng mâu thuẫn và dễ dẫn đến xung đột giữa người lớn và trẻ em.Nguyên nhân là do người lớn không hiểu và không đánh giá đúng sự thay đổinhanh, mạnh mẽ về phát triển thể chất và tâm lí của các em so với giai đoạn trước,đặc biệt là nhu cầu vươn lên để trỏ thành người lớn và cảm giác đã là người lớn

Trang 14

của trẻ; sự không ổn định về trạng thái sức khỏe thể chất và tâm lí của các em Kiểu ứng xử này thường dẫn đến sự “đụng độ" giữa thiếu niên với người lớn về haiphía Thiếu niên thì cho rằng người lớn không hiểu và không tôn trọng các em, nêncác em khó chịu, phản ứng lại khi người lớn nhận xét khuyết điểm của mình và tìmcách xa lánh người lớn Còn người lớn lại quá khắt khe với các em, tạo nên “hố

ngăn cách" giữa hai bên Sự đụng độ có thể kéo dài tới khi người lớn thay đổi

thái độ và cách ứng xử với thiếu niên.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của giao ttềp bạn bè đối với sự phát triển nhân cách thiếu niên:

Ở tuổi thiếu niên, giao tiếp với bạn đã trở thành một hoạt động riêng và chiếm vị

trí quan trọng trong đời sổng các em Nhiều khi giá trị này cao đến mức đẩy lui họctập xuống hàng thứ hai và làm các em sao nhãng cả giao tiếp với người thân Khácvới giao tiêp với người lớn (thường diễn ra sự bất bình đẳng), giao tiếp của thiếuniên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và đã mang đặc trưng của quan hệ

xã hội giữa các cá nhân độc lập

Chức năng của giao tiếp với bạn ngang hàng ở tuổi thiếu niên:

- Chức năng thông tin

Như vậy, bạn bè đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tâm lí tình cảm,

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phát triển nhận thức của học sinh trung học

cơ sở

1 Sự phát triển cấu trúc nhận thức cùa học sinh trung học cơ sờ

Đặc điểm đặc chung trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của HS THCS là

sự hành thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề Nếu nhi

Trang 15

đồng hình thành và phát triển các khái niệm khoa học trên cơ sở các hành động vậtchất với các sự vật cụ thể thì ở thiếu niên đã hình thành và phát triển các khái niệmkhoa học có tính khái quát dựa trên khả năng suy luận logic Suy nghĩ và sự hìnhthành các tri thức không còn bị ràng buộc chặt chẽ vào các sự kiện được quan sát

mà áp dụng các phương pháp logic Các cấu trúc nhận thức này đuợc các em thunhận thông qua việc học tập các môn học trong nhà trường như: Toán, Vật lí, Hoáhọc, Giáo dục công dân

2 Sự phát triển các hành động nhận thức của học sinh trung học cơ sở

Sự phát triển tri giác

Ở HS THCS, khối lượng các đối tượng tri giác được tăng rõ rệt Tri giác củacác em có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn Các em có khả năng phân tích

và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật, hiện tượng Các em đã sử dụng hệ thốngthông tin cảm tính linh hoạt tuỳ thuộc vào nhiệm vụ của tư duy Khả năng quan sátphát triển, trở thành thuộc tính ổn định của cá nhân

Sự phát triển trí nhớ

Ghi nhớ chủ định, ghi nhớ ý nghĩa, ghi nhớ logic đang dần được chiếm ưuthế hơn ghi nhớ máy móc Trong khi tái hiện tài liệu, HS THCS đã biết dựa vàologic của vấn đề nên nhớ chính xác và lâu hơn Các em có khả năng sử dụng cácloại trí nhớ một cách hợp lí, biết tìm các phuơng pháp ghi nhớ, nhớ lại thích hợp,

có hiệu quả, biết phát huy vai trò của tư duy trong các quá trình ghi nhớ Kĩ năng

tổ chức hoạt động của HS THCS để ghi nhớ tài liệu, kĩ năng nắm vững phươngtiện ghi nhớ đuợc phát triển ờ mức độ cao hơn nhiều so với ỏ tuổi nhi đồng

Sự phát triển chú ý

Chu ý có chủ định o HS THCS phát triển mạnh hơn so với nhi đồng Sức tập

trung chú ý cao hơn, khả năng di chuyển được tăng cường rõ rệt, khả năng duy trìchú ý được lâu bền hơn so với nhi đồng, chú ý của các em thể hiện sự lựa chọn rất

rõ (phụ thuộc vào tính chất của đối tượng, vào hứng thú của HS THCS )

Tuy nhiên trong sự phát triển chú ý của HS THCS cũng thể hiện mâu thuẫn:

Sự phát triển tư duy

Trang 16

Chuyển từ tư duy cụ thể sang trừu tượng là nét đặc thù trong sự phát triển tư

duy của HS THCS Tuy nhiên ở đầu cấp THCS, thành phần của tư duy cụ thể vẫn

phát triển mạnh và giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc tư duy Sang các lớp cuốicấp, tư duy trừu tượng phát triển mạnh Các em có khả năng phân tích tài liệutương đối đầy đủ, sâu sắc, biết phân tích các yếu tố bản chất, những mối liên hệ,quan hệ mang tính quy luật khi lĩnh hội, giải quyết nhiệm vụ Khả năng khái quáthoá, trừu tượng hoá ở HS THCS phát triển mạnh Khả năng suy luận của các emtương đối hợp lí và có cơ sở sát thực

Trên thực tế, tư duy của HS THCS còn bộc lộ một số hạn chế Một số emnắm dấu hiệu bề ngoài của khái niệm khoa học dễ hơn các dấu hiệu bản chất củanó; các em hiểu bản chất cửa khái niệm song không phải lúc nào cũng phân biệtđuợc dấu hiệu đó trong mọi truờng hợp; gặp khó khăn trong khi phân tích moi liên

hệ nhân quả Ngoài ra đối với một số HS, hoạt động nhận thức chưa trở thànhhoạt động độc lập, tính kiên trì trong học tập còn yếu

4.2.

Modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS

Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:

Hoạt động 1:Tìm hiểu hoạt động của HS THCS

1 Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trung học cơ sở

a) Về thể chất:

Cơ thể phát triển tuy chưa thật hoàn thiện nhưng các em đã cỏ sức lực khámạnh mẽ Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo, trước hết là với HS cùng lứa.Qua đó hình thành tình bạn của tuổi thiếu niên Các em thích làm người lớn nhưngchưa ý thức được đầy đủ, vị thế xã hội của các em là vị thành niên

b) Về hoạt động tập thể của HS THCS:

Các hoạt động đoàn thể: ngoài hoạt động học hành là hoạt động cơ bản các

em còn có các hoạt động khác như sinh hoạt Đội theo các hình thức khác nhau Dođặc điểm tâm sinh lí phát triển mà đã có sự định hướng giá trị sống, những giá trị

mà các em hướng tới, như tình bạn, khả năng cá nhân…

Trang 17

Các hoạt động công ích xã hội: giúp đỡ người khó khăn, làm từ thiện, tham

gia gìn giữ, tôn tạo các khu di tích, công viên, nơi sinh hoat công cộng

c) Về tâm lí

Tình cảm, ý chí của HS THCS phát triển phong phú, nhận thức phát triểnkhá cao, đặc biệt là sự phát triển tư duy khoa học, tính trừu tượng và tính lí luậntrong nhận thức Điều đáng chú ý trong dạy học và giáo dục HS THCS là độtrường thành về nhân cách và vị thế xã hội của các em

2 Hoạt động chủ đạo của học sinh trung học cơ sở

Hai hoạt động chủ đạo, đó là hoạt động giao tiếp và hoạt động học tập Cácnhà giáo, nhà sư phạm đều có định hướng chung trong hành động đó là tráchnhiệm đối với HS, luôn vì lợi ích học tập của các em, tổ chức tốt hoạt động học tậpcho HS THCS; đồng thời tạo điều kiện để HS được thực hiện hoạt động giao tiếplành mạnh

3 Hoạt động học của học sinh trung học cơ sở

Hoạt động học của HS THCS được kế thừa và phát triển phương thức củahoạt động học- tập đã được định hình ở tiểu học, nhưng được phát triển theophương thức mới, đó là học - hành Cấp THCS là cấp học có mục tiêu phổ cập giáodục chung có tất cả HS ở từng lớp, từng trường

Học - hành là phương thức học tập chủ đạo, phương thức đặc trưng thực hiệnhoạt động học của HS THCS

HS - THCS đã lĩnh hội được phương thức học - tập, đang hình thành phươngthức học- hành Đó là cơ sở để hình thành từng bước phương thức học mới- tự học

ở cấp độ ban đầu

4 Tổ chức hoạt động học cho học sinh trung học cơ sở

Việc tổ chức hoạt động học dành cho HS cấp THCS được thực hiện theohướng tập trung hơn, quy mô số lớp/trường và số HS/lớp lớn hơn để đáp ứng đượchoạt động dạy và học ở cấp học này Đó là một số yêu cầu có tính đặc trưng đốivới cấp học như:

- GV được chuyên môn hoá

- Trong trường có phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn

Trang 18

- HS đã lớn hơn, có thể đến trường trong khoảng cách khoảng vài ba cây số

- Hoạt động của tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong hoạt động dạy vàhọc

- HS được học trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn hoặc khu thínghiệm thực hành Trong quá trình học tập HS luôn cần sự hướng dẫn giảng giảicủa GV trực tiếp hoặc gián tiếp qua sách, tài liệu và các phương tiện thông tin…Hoạt động học của HS THCS được GV tổ chức hướng dẫn theo các phương pháp

có thể là khá phong phú đa dạng, tuỳ thuộc vào nội dung và điều kiện và có thể gọibằng tên chung là phương pháp “Thầy tổ chức-Trò hoạt động"

5 Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh trung học cơ sở

Các hoạt động giáo dục tạo điều kiện để mỗi HS phát triển thể lực, phongphú về tâm hồn, đặc biệt là hình thành ở các em định hướng giá trị như:

+ Giá trị có được từ học tập

+ Giá trị về sự trưởng thành của bản thân

+ Giá trị về sự ứng xử trong các mối quan hệ

+ Giá trị về sự nhận thức và tình cảm của mình với gia đình và quê hươngđất nước

Hoạt động 2:Tìm hiểu công nghệ dạy học cấp trung học cơ sở

1 Dạy học ở trung học cơ sở là nghề sử dụng công nghệ dạy học

Nghề dạy học là nghề được thực hiện bởi con người được đào tạo chuyênbiệt có nội dung xác định, phương pháp hợp lí, quy trình chặt chẽ và những điềukiện cần thiết khác, tất cả đều hướng đến mục tiêu giáo dục Nghề dạy học có côngnghệ thực thi, công nghệ đó có ba đặc điểm chính như sau:

- Công việc được chủ động tổ chức

- Công việc được chủ động kiểm soát cả quá trình và kết quả đầu vào, đầu ra

- Nghề dạy học được chuyển giao từ thế hệ trước sang thế hệ sau, từ ngườinày sang người khác

2 Các yếu tố của công nghệ dạy học

* Yếu tố thứ nhất:

Trang 19

mình theo hướng phát triển trong quá trình học tập và thực hiện các hoạt động giáodục

- GV là người tổ chức, giảng dạy, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động học

- Các bậc cha mẹ, các nhà quản lí giáo dục, quản lí xã hội, các doanh nhân,các tổ chức đoàn thể và các hội có tác động không nhỏ đến quá trình dạy và học

- GV giảng giải, hướng dẫn, minh hoạ

- HS theo dõi, ghi chép, thảo luận và làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn củaGV

- Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS luôn tác động manh đến hoạt độnghọc của HS nên trong quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá thì GV nên nghiêncứu kĩ và có câu trả lời cụ thể cho các vấn đề sau:

- Phương pháp dạy học hiện nay có thể khái quát là “Thầy tổ chức - Trò hoạtđộng”

Hoạt động 3:Tìm hiểu điều kiện dạy và học ở trường trung học cơ sở

Trang 20

a) Về yếu tố con người

HS là nhân vật trung tâm của nhà trường vì HS là mục tiêu giáo dục Nhàtrường là đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS theo mục tiêu giáo dục GV

là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS, người giữ vị trí then chốt và cóvai trò có tính quyết định chất lượng giáo dục, quyết định sự thành bại của giáodục

Các bậc cha mẹ là nhân vật thú ba trong công nghệ dạy học Tuy không trựctiếp tham gia vào quá trình dạy và học của GV và HS ở trường lớp, nhưng có tácđộng nâng cao chất lương giáo dục con em, tạo điều kiện cho con em học tập, tạo

sự đồng thuận với nhà trường về quan điểm và PPGD, xây dựng môi trường giáodục gia đình lành mạnh

Các lực lượng khác: Việc thực hiện mục tiêu giáo dục sẽ khó thành công nếunhư không huy động được nguồn lực từ các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chứckinh tế và toàn xã hội theo định hướng xã hội hoá giáo dục

b) Mục tiêu giáo dục

Mục tiêu giáo dục do Nhà nước quy định chung cho mọi HS ở tất các địa phươngtrong cả nước, đó là các chuẩn mục và chương trình học, là những quy định có tínhpháp quy Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, mọi GV vẫn có thể thoả mãn nhucầu chủ động, sáng tạo trong dạy học bằng một số biện pháp cụ thể:

- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí và hoàn cảnh của từng HS để có tác động sưphạm thích hợp

- Nghiên cứu để hiểu thấu đáo về chuẩn kiến thức kỉ năng môn học mìnhgiảng dạy

- Tìm hiểu về thiết bị dạy học mà nhà trường có để sử dụng và có kế hoạchlàm đồ dùng dạy học, hướng dẫn HS cùng làm và chuẩn bị điều kiện để thực hành,thực nghiệm

c) Cơ sở vật chất thiết bị

Đây là điều kiện không thể thiếu trong hoạt động giáo dục Ngoài phòng học,bàn ghế, bảng và một số điều kiện khác, ở cấp THCS không thể thiếu thư viện,

Trang 21

d) Các điều kiện khác

- Tài chính

- Môi trường giáo dục

e) Mô hình trường trung học cơ sở

-Trường chuẩn quốc gia là mô hình nhà trường ở trình độ phát triển mới

-Trong mô hình có những yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau:

*Yếu tố 1: HS là nhân vật trung tâm, là mục tiêu giáo dục

*Yếu tố 2: các hoạt động giáo dục, cả hoạt động chính khoá và hoạt độngngoại khoá, sinh hoạt đoàn thể, hoạt động xã hội

*Yếu tố 3: hoạt động kiểm định và đánh giá giáo dục.

*Yếu tố 4: các nguồn lực cả về nhân lực, vật lực và tài lực

*Yếu tố 5: tổ chức và quản lí giáo dục, trước hết là nhân lực quản lí, cơ chếquản lí

*Yếu tố 6: nội dung và phương pháp dạy học

*Yếu tố 7: cơ sở vật chất- thiết bị

Trong các hoạt động giáo dục (yếu tố 2) bao gồm cả các hoạt động giáo dục vàhoạt động học tập của HS và hoạt động giảng dạy của GV Dạy học và giáo dục lànhững hoạt động không đơn tuyến, không tách biệt nhau mà ở trong nhau

g) Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh kém

Việc bồi duõng HS giỏi và phụ đạo HS kém là biểu hiện của quan điểm dạyhọc phù hợp với đối tượng HS hay là dạy học phân hoá

Hoạt động 4:Tìm hiểu việc giảm tải nội dung chương trình học dành cho học sinh trung học cơ sở

a) Yêu cầu giảm tải

Những nội dung giảm tải theo chỉ đạo của Vụ Giáo dục Trung học hướng vàonhững nội dung sau:

- Những nội dung trùng lặp ở các môn học.

- Những nội dung không thiết thực

- Những nội dung không phù hợp với trình độ của HS và chưa có điều kiện

thực hiện

Ngày đăng: 08/03/2018, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w