Kiến thức Qua bài học HS nắm được: - Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm : Chất, đơn chất , hợp chất , nguyên tử, nguyên tốhóa học KHHH và nguyên tử khối , phân tử phân tử khối
Trang 1MỤC LỤC
Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC 3
Bài 2: CHẤT 6
Bài 2: CHẤT (TIẾT 2) 9
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1 11
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP 11
Bài 4: NGUYÊN TỬ 14
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 16
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt) 18
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (T1) 20
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (T2) 23
Bài 7: BÀI THỰC HÀNH 2 25
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT 25
Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1 27
Bài 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC 30
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 1) 33
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 2) 37
Bài 11: BÀI LUYỆN TẬP 2 39
KIỂM TRA 1 TIẾT (lần 1) 42
Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT 43
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC 46
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt) 48
Bài 14: BÀI THỰC HÀNH 3 50
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC 50
Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 53
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (2 tiết) 56
Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3 62
KIỂM TRA 1 TIẾT (lần 2) 65
Bài 18: MOL 66
Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT 70
LUYỆN TẬP CHUYỂN ĐỔI GIƯÃ 73
KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT 73
Bài 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ 75
Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC 77
Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC ( tiếp theo ) 79
Bài 22:TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 81
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( tiếp theo ) 84
Bài 23: BÀI LUYỆN TẬP 4 86
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI 89
Bài 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI (tiếp theo) 93
Bài 25: SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP –ỨNG DỤNG CỦA OXI 97
Bài 26: OXIT 102
Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY 105
Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (TIẾT 1) 110
Bài 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tiết 2) 111
Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5 114
Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4 117
Bài 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 1) 121
Bài 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 2) 124
Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ 127
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 132
Trang 2Bài 35: BÀI THỰC HÀNH 5: ĐIỀU CHẾ- THU KHÍ HIĐRO 136
Bài 36: NƯỚC (TIẾT 1) 140
Bài 36: NƯỚC (TIẾT 2) 144
Bài 37: AXIT – BAZƠ- MUỐI (TIẾT 1) 150
Bài 37: AXIT- BAZƠ – MUỐI (TIẾT 2) 155
Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP 7 159
Bài 39: BÀI THỰC HÀNH 6 162
Bài 40: DUNG DỊCH 166
Bài 41: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC 169
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIẾT 1) 174
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt) 178
Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH 182
Bài 44: BÀI LUYỆN TẬP 182
Trang 3Tuần 1: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- HS biết hóa học có vai trò quan trọng trọng cuộc sống
- HS biết cách học tốt môn hóa học
2 Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng và thực hành thí nghiệm
- Thảo luận , làm việc nhóm, trình bày trước tập thể lớp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- dd HCl, dd CuSO4, dd NaOH, kẽm, đinh sắt, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm,ống nhỏ giọt, cốc, bình nước
- Một số tranh ảnh liên quan đến sản xuất công nghiệp hóa học
2 Học sinh: ( Phần này hướng dẫn HS chuẩn bị cho các tiết học sau)
- Bài soạn của nhóm trên giấy khổ lớn, bút dạ, bảng nhóm, nam châm
- Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Chúng ta đã tìm hiểu các môn: Toán, lý, sinh….Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một môn họcmới đó là môn hóa học Cũng như các môn trên, hóa học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu vềcác chất Vậy hóa học là gì? Tạo sao phải học môn hóa học? Làm thế nào để học tốt môn hóa học?Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Hóa học là gì?
TN 1:
-Giới thiệu 2 lọ đựng dung dịch:
Đồng sunfat CuSO4
Natri hidroxit NaOH
Yêu cầu HS nhận xét màu sắc,
trạng thái
-GV cho 3ml dd CuSO4 vào ON
Yêu cầu HS quan sát thao tác
-Gọi 1 HS lên tiếp tục cho 3 giọt
dd NaOH vào ON chứa dd CuSO4
(GV hướng dẫn khi thấy cần thiết)
HS quan sát, nêu hiện tượng
-dd NaOH không màu, thểlỏng
-Xuất hiện chất không tan màuxanh
- Có chất mới không giống chấtban đầu
Trang 4lưu ý thao tác an toàn.
-Quan sát hiện tượng xảy ra, giải
thích
-Qua 2 TN trên các em rút ra được
kết luận gì? ( HS thảo luận nhóm)
-GV: dựa vào sự biến đổi chất, con
ăn bị ôi thiu, mưa axit,…đều là các
hiện tượng có liên quan đến hóa
học, nếu có hiểu biết về chúng ta có
-Kết luận: có sự biến đổi chấtnày thành chất khác
-HS trả lời -Hóa học là khoa học
nghiên cứu các chất, sựbiến đổi và ứng dụng củachúng
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
-HS quan sát hình 1.3 thảo luận về
vai trò của hóa học đối với đời
sống?
- Nêu những ứng dụng của hóa học
trong đời sống mà em biết?
- Hóa học có vai trò như thế nào
trong cuộc sống?
-GV liên hệ thực tế, bên cạnh
những lợi ích, cũng còn 1 số tác
hại, ví dụ bao nilon tiện lợi nhưng
mất rất nhiều thời gian mới bị phân
hủy, phân bón hóa học, có thể làm
II-/ Vai trò của hóa học:
-Hóa học có vai trò quantrọng trong cuộc sống củachúng ta
Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt môn hóa học?
-HS thảo luận , làm thế nào để học
-Để học tốt môn hóa họcchúng ta cần biết các kỹnăng:
+Thu thập thông tin
+Xử lý thông tin
+Vận dụng và ghi nhớ kiếnthức
-Phương pháp học tốt mônhóa học:
+Biết làm thí nghiệm.+Quan sát các hiện tượng.+Nắm vững kiến thức và cókhả năng vận dụng kiếnthức đã học./
IV DẶN DÒ:
Trang 5- Học bài Đọc mục thế giới hóa học quanh ta.
- Chuẩn bị bài 2, phần I và II Tất cả các em dùng bút chì điền vào TLDH và nghiên cứu các
BT có liên quan
- Nhóm 1: chuẩn bị bảng nhóm HĐ2, lên trình bày
- Nhóm 2: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày các BT liên quan HĐ2
- Nhóm 3: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ3 và các BT liên quan
- Nhóm 4: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ4 và các BT liên quan
- Các thành viên khác, nhận xét, bổ sung, để cùng nghiên cứu bài học cho thật tốt
………
………
………
Trang 6Tuần 1: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất
- Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể
- Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất
2 Kĩ năng:
- Dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất
- Cách nhận biết 1 chất
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nhóm 1: chuẩn bị bảng nhóm HĐ2, lên trình bày
- Nhóm 2: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày các BT liên quan HĐ2
- Nhóm 3: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ3 và các BT liên quan
- Nhóm 4: chuẩn bị bảng nhóm, trình bày HĐ4 và các BT liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hóa học là gì? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
Trả lời:
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
- Để học tốt môn hóa học cần: Thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ,biết làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm, có hứng thú say mê, phải nhớ 1 cách chọn lọc và phảiđọc thêm sách
nhiên và vật thể nhân tạo
Hãy quan sát h1.7 TLDH cho biết đâu
là vật thể tự nhiên đâu là vật thể nhân
-Học sinh thảo luận nhóm
-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Tênvậtthểtự
Thànhphầnchínhgồm
Tênvậtthểnhân
Được làm từvật liệu (chất hay hỗn hợp
I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
Trang 7
Không khí: vật thể tự nhiên gồm:
Oxi, Nitơ, Cacbonic,…
- GV:qua bảng trên theo em: “Chất có
ở đâu ?”
nhiên
cácchất tạo chất)Cây
tre
Xenlulo Xe
hơi
Chất dẻo, sắt, …Mây Nước,… Bànghế Xenlulo,chấtdẻo,sắt….
Sôngsuối
Chất có ở khắpnơi, ở đâu có vậtthể thì ở đó cóchất
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất.
được, bị phân huỷ, …
-Ngày nay, khoa học đã biết hàng triệu
chất khác nhau, nhưng để phân biệt
chất này với chất khác ta phải dựa vào
tính chất của chất Vậy, làm thế nào để
biết được tính chất của chất ?
-Hãy quan sát hình trang 10 TLDH
điền vào chỗ trống
-GV giới thiệu hóa chất của mỗi nhóm
gồm: nhôm , cốc đựng nước, lưu
huỳnh và các dụng cụ có sẵn trong
khay
các nhóm hãy thảo luận , tự tiến hành
1 số thí nghiệm cần thiết để biết được
-Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở
-HS trả lời vào TLDH.1 nhóm lên trìnhbày trên bảng
-HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm đểtìm cách xác định tính chất của chất
-Người ta thường dùng các cách sau:
+Quan sát.
+Dùng dụng cụ đo
+Làm thí nghiệm.
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định.
a Tính chất vật lý:
+ Trạng thái, màusắc, mùi vị.+ Tính tan trongnước
+ Nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóngchảy
+ Tính dẫn diện,dẫn nhiệt
+ Khối lượngriêng
b Tính chất hóa học:khả năng
biến đổi chất nàythành chất khác.VD: khả năng bịphân hủy, tínhcháy được, …
*Cách xác định tính chất của chất:
+Quan sát +Dùng dụng cụđo
+Làm thí nghiệm
3 Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?
-GV:Tại sao chúng ta phải tìm hiểu
tính chất của chất và việc biết tính chất
của chất có ích lợi gì?
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích
Trang 8Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng
làm thí nghiệm sau:
Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng
chất lỏng trong suốt không màu là:
nước và cồn (không có nhãn) Các em
hãy tiến hành thí nghiệm để phân biệt
2 chất trên?
Gợi ý: Để phân biệt được cồn và nước
ta phải dựa vào tính chất khác nhau
của chúng Đó là những tính chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1
-2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của
đế sứ Dùng que đóm châm lửa đốt
Theo em tại sao chúng ta phải biết
tính chất của chất ?
-Biết tính chất của chất còn giúp ta biết
sử dụng chất và biết ứng dụng chất
thích hợp trong đời sống sản xuất
-GV kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại
của việc sử dụng chất không đúng do
không hiểu biết tính chất của chất như
khí độc CO2 , axít H2SO4 , …
-HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong khay thí nghiệm
-Hoạt động theo nhóm
Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn cháy được còn nước không cháy được
Lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ Dùng que đóm châm lửa đốt
Phần chất lỏng cháy được là cồn, còn phần không cháy được là nước
-HS chúng ta phải biết tính chất của chất
để phân biệt được chất này với chất khác
gì ?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất -Biết sử dụng các chất
-Biết ứng dụng chất thích hợp
IV DẶN DÒ
-Học bài
-Đọc phần III bài 2 TLDH / 13
-Làm bài tập 1,2, TLDH/ 14
V RÚT KINH NGHIỆM
……
………
………
………
………
………
………
Trang 9Tuần 2 : Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp
- Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Nước cất
-Nước tự nhiên ( nước ao, nước khoáng )
-Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên
-Đèn cồn, kẹp gỗ-Cốc
-Nhiệt kế
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc STLDH/13
- Làm bài tập: 1,2 STLDH/14
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1 Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất?
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
Trả lời:
1 Cách xác định tính chất của chất: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích :
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất
- Biết sử dụng các chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp
2 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp.
-Hướng dẫn HS quan sát chai nước
khóang, mẫu nước cất
nhận xét điểm giống nhau gữa nước
cất và nước khoáng về trạng thái, màu
Trang 10-GV làm thế nào thu được nước cất?
-GV giới thiệu bộ thí nghiệm chưng cất
nước tự nhiên
-Làm thế nào để khẳng định được nước
cất là chất tinh khiết?
-Vậy chất tinh khiết là gì?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm rút ra
-Muốn tách riêng được muối ăn ra khỏi
nước muối ta phải làm thế nào?
-GV như vậy, để tách được muối ăn ra
khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự
khác nhau về tính chất vật lý của nước
và muối ăn
(to s nước=100 0C,to s muối ăn=1450 0C)
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí
nghiệm sau: Tách đường ra khỏi hỗn
hợp gồm đường và cát.
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
cách làm của nhóm.?
-GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm
-Theo em để tách riêng 1 chất ra khỏi
hỗn hợp cần dựa vào nguyên tắc nào?
-Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa vào
b3:Đun sôi nước đường, đểnước bay hơi Thu được đườngtinh khiết
-HS để tách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp, ta có thể dựa vào sựkhác nhau về tính chất vật lý
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lý có thểtách 1 chất ra khỏi hỗnhợp
Trang 11Tuần 2: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 4
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1 TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- HS làm quen với phòng thí nghiệm và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS biết một số quy tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất
- Hướng dẫn HS một số thao tác cơ bản phòng thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
- Trình bày kết quả thí nghiệm.Viết tường trình thí nghiệm.
- Phiếu tường trình thực hành, TLDH hóa 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy ngoài học lý thuyết các em còn được làm quenvới thí nghiệm thực hành, để đảm bảo thí nghiệm thành công, an toàn , tiết kiệm thời gian,…chúng
ta cần tuân thủ một số các quy tắc sau:
I-/ Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất, một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm: Hoạt động 1: Một số quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm
Hoạt động 2: Một số thao tác
trong phòng thí nghiệm
-Thao tác lấy hóa chất
-Thao tác đun
-Giữ khoảng cách an toàn
GV thao tác TN minh họa cho
+Hòa tan hỗn hợp trong
3/ Học sinh làm TN táchriêng chất từ hỗn hợp muối
ăn và cát, ghi phiếu tườngtrình
Trang 12-GV thao tác mẫu cho HS quan
sát
-Lưu ý HS khi đun miệng ON
quay về phía không có người, tắt
đèn cồn dùng nắp đèn đậy nhẹ
nhàng
-HS làm TN theo nhóm, quan sát,
trả lời câu hỏi:
- Chất rắn ở đáy ON sau khi đun
là gì?
-So sánh chất rắn ở đáy ON với
hỗn hợp muối và cát ban đầu
-Trong đời sống, người ta làm
sạch muối ăn cũng bằng cách này,
nhưng với quy trình lớn và số
lượng nhiều hơn
nước Dùng đũa khuấy đều
+Gấp giấy lọc làm phễu, lótvào phễu thủy tinh, làm ướtphễu giấy
+ Đặt phễu lên giá, phíadưới có ON, rót từ từ hỗnhợp (nước, muối, cát) theođũa thủy tinh vào phễu
+ Lấy phần chất lỏng thuđược đun cho bay hết hơinước
-Làm TN theo nhóm
+Chất rắn ở đáy ON làmuối ăn
+Muối ăn ở đáy ON trắng,sạch so với hỗn hợp muối
và cát ban đầu
IV DẶN DÒ
- Hoàn tất phiếu tường trình thí nghiệm
- Về nhà mỗi em tự nghiên cứu bài nguyên tử, ôn lại các kiến thức có liên quan mà môn vật lý đãhọc ( hạt electron, proton, nơtron…)
( Muối ăn + cát + nước)
Mục đính thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm
Tách riêng chất từ hỗn
hợp muối ăn và cát -Hỗn hợp trước khi lọc bẩn, muối tan,cát không tan
-Hỗn hợp sau khi lọc trong suốt,không màu
-Cát được giữ lại trên giấy lọc
-Khi đun, nước bay hơi hết, trong ốngnghiệm còn lại muối ăn sạch
-Tách riêng được muối ăn vàcát
-Sơ đồ thí nghiệm quá trìnhtách muối ăn khỏi cát: (*)
lọc
Hơi nướcMuối ăn
Trang 13Tuần 3 : Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 5
Bài 4: NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏnguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và đượcsắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đốinhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
2 Kỹ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Các chất đều được tạo nên từ nguyên tử Năm 1808, nhà hóa học, nhà vật lýhọc người Anh John Dalton đưa ra thuyết cấu tạo nguyên tử, cho rằng nguyên
tử là những hạt rất nhỏ và không thể phân chia nhỏ hơn Tuy nhiên, cuối thế kìXIX, các nhà khoa học đã chứng minh các nguyên tử có chứa các hạt nhỏ bêntrong Bài học này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về nguyên tử và cấu tạo nguyêntử
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì
- GV: Các chất được tạo nên từ
những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa
về điện gọi là nguyên tử
- GV: Vậy nguyên tử là gì ?
- GV Yêu cầu nhóm 1 trình bày
phần I
- GV: Treo tranh mô hình một
nguyên tử Yêu cầu HS nêu cấu
tạo của nguyên tử đó, từ đó rút ra
kết luận nguyên tử được cấu tạo
như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và cho biết đặc điểm của hạt
electron?
- HS : Nhóm 1 lên trình bày phần I-HS trả lời:
Hạt electron mang điện tích âm 1), kí hiệu: e
( HS: Nghe và ghi vở
I.Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
Trang 14Hoạt động 2: cấu tạo nguyên tử.
- GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên
tử được tạo bởi 2 loại hạt là proton
và nơtron
- GV: Yêu cầu nhóm 3 lên trình
bày cấu tạo nguyên tử
- GV: Em hãy so sánh khối lượng
của hạt electron vơi hạt proton,
hạt notron?
- GV: Vì vậy khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng
HS: Nghe và làm bài tập vào vở
II Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơ tron
- Hạt proton + Kí hiệu: p + Điện tích : + - Hạt nơtron + Kí hiệu: n + Điện tịch: không mang điện
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
- Nguyên tử trung hoà về điện nên:
Số p = Số emnguyên tử = mhạt nhân = mp + mn
Trang 15Tuần 3: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Đọc tên nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
- Thảo luận , làm việc nhóm, trình bày trước tập thể lớp
- Bài soạn của nhóm trên giấy khổ lớn, bút dạ, bảng nhóm, nam châm
- Tranh ảnh có liên quan bài học mà nhóm sưu tầm được
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt, đó là những loại hạt nào?
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?
? Cho biết chất được tạo nên từ
đâu?
? Những nguyên tử cùng loại có
cùng số proton trong hạt nhân gọi là
gì?
- Yêu cầu nhóm 1 lên trình bày
- HS trả lời: Chất được tạo nên
từ các nguyên tử
- Nhóm 1 trình bày (hoạt động 1)
- Nhóm khác trả lời
- Dựa vào bảng 1.3 ( cuốibài) hãy hoàn thành bảng sau:
Số p Nguyên tố hóa
học
12
Liti5
Oxi9
I/Nguyên tố hóa học là gì? 1/Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
+ Số p là số đặc trưng của
một nguyên tố hóa học + Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều cótính chất hóa học như nhau
Trang 16- GV:Qua phần trình bày của nhóm
1 các em hãy cho biết thế nào là
những nguyên tử cùng loại?
-GV: Nhờ vậy, số proton là số đặc
trưng của nguyên tố hóa học Các
nguyên tử cùng loại đều có tính
chất giống nhau
- Hoàn thành BT2/SGK/30
- Các nhóm khác cùng tương tác với nhóm 1
- HS: nghe giảng, trả lời
- Lần lượt từng HS lên hoàn thành
Hoạt động 2: Kí hiệu hóa học
- GV: Trong khoa học để trao đổi
với nhau về nguyên tố hóa học, cần
phải có cách biểu diễn ngắn gọn và
ai cũng có thể hiểu được người ta
dùng kí hiệu hóa học.Vậy kí hiệu
hóa học của các nguyên tố được
viết như thế nào? Mời sự trình bày
của nhóm 2
- GV: Qua phần trình bày của nhóm
2 hãy cho biết nguyên tố hóa học
được biểu diễn như thế nào?
- Hoàn thành BT5/SGK/30
- Nhóm 2 trình bày (hoạt động
3 và BT2/SGK/30)
- Các nhóm hoàn thành trong bảng phụ
2/ Kí hiệu hóa học
- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên
tử của nguyên tố đó
- Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái , trong đó chữ cái đầu in hoa
IV DẶN DÒ:
- Học bài Làm Bt 1,4,5/SGK/30
- Chuẩn bị bài 5, phần II và III Tất cả các em dùng bút chì điền vào TLDH và nghiên cứu các BT có liên quan
- Nhóm 3: chuẩn bị và bài tập liên quan
- Nhóm 4: chuẩn bị III và các BT liên quan
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Trang 17Tuần 4: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
- Đến nay, các nhà khoa học đã
tìm ra nguyên tố hóa học thứ 117
Trong đó có 92 nguyên tố có trong
tự nhiên, số còn lại là nguyên tố
nhân tạo
- Dựa vào hình 1.22,1.23/SGK/27
em hãy nhận xét về thành phần các
nguyên tố có trong vỏ trái đất và
trong cơ thể con người
? Nguyên tố hóa học nào chiếm
thành phần khối lượng nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
? Nguyên tố hóa học nào chiếm
thành phần khối lượng nhiều nhất
trong cơ thể con người?
- Oxi là nguyên tố chiếm gần
nửa khối lượng vỏ trái đất và chiếm hơn nửa khối lượng trong cơ thể con người
Hoạt động 2: Nguyên tử khối
- Làm thế nào để biết được khối
- Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối
IV/ Nguyên tử khối:
- Một đơn vị Cacbon bằng1
12 khối lượng nguyên tửcacbon
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính
Trang 18riêng biệt.Vì vậy dựa vào nguyên tử
khối của nguyên tố chưa biết ta có
thể xác địng được đó là nguyên tố
nào.( Bảng 1.3/SGK/29)
- Thảo luận nhóm hoàn thành
bảng phụ
bằng đơn vị cacbon.Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt
Ví dụ: H = 1 đvC
C = 12 đvC O= 16 đvC
IV DẶN DÒ:
- Học bài Làm lại BT6/SGK/30 vào vở.Đọc mục nguồn gốc tên gọi các nguyên tố hóa học
- Chuẩn bị bài 6, phần I và II Tất cả các em dùng bút chì điền vào TLDH và nghiên cứu các BT có liên quan
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Trang 19Tuần 4: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 8
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
2 Kĩ năng:
Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợpchất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học
4 Trọng tâm:
Khái niệm đơn chất, hợp chất
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
Vấn đáp – Trực quan – Làm việc với SGK – Làm việc nhóm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của : oxi, hidro, đồng, nhôm, magiê, kẽm?
- GV: hầu như tất cả các em đều
đã được tiếp xúc với kim loại
đồng, khí oxi, cacbon (than), kim
loại vàng Em hãy chon những
chất này để điền vào chỗ trống
trong các câu ở SGK
- GV hỏi: đồng, khí oxi, cacbon
(than), kim loại vàng là đơn chất,
- HS: đơn chất là những chất chỉ do 1 nguyên tố hóa học tạo nên
- Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học
* Hoạt động 2
Trang 20- Sau đây là mô hình tượng trưng
các mẫu đơn chất ở hoạt động 1
Các em hãy quan sát hình vẽ và
hoàn thành các nội dung trong
bảng
- GV: gồm 2 loại là đơn chất kim
loại và đơn chất phi kim
+ Đồng, nhôm, sắt là đơn chất
kim loại
+ khí oxi, than chì là đơn chất
phi kim
Em hãy nêu đặc điểm chung của
từng loại đơn chất này
- GV: tổng hợp lại các đặc điểm
để phân biệt đơn chất và hợp
chất, yêu cầu hs lấy thêm ví dụ
- HS: điền thông tin vào chỗ trống trong SGK và lấy thêm một số ví dụ về đơn chất kim loại, đơn chất phi kim
VD:+ Đơn chất Cu
+ Đơn chất cacbon C + Đơn chất H2,O2
- Đơn chất gồm 2 loại+ Kim loại:Cu, Fe,Al… + Phi kim: S,P,H2…
+ Trong các đơn chất khí thường có 2 nguyên tử đi kèm với nhau: vd H2, O2
Hoạt động 3: Hợp chất
- GV:trong tất cả các chất quanh
ta có hàng trăm hợp chất Vậy
hợp chất là gì?
- GV: Giới thiệu mô hình của
nước và muối ăn, yêu cầu hs điền
vào bảng
- GV: Nước, muối ăn do mấy
nguyên tố tạo nên và đó là những
- GV: Giới thiệu hợp chất phân
làm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp
chất hữu cơ
- GV: Lấy ví dụ một số chất:
NaCl, H2O, CH4, C2H4, C6H12O6,
H2, O2, S, P Yêu cầu HS phân
- Hợp chất hưu cơ; đường, mêtan
- Hợp chất vô cơ: NaCl, KCl
- Trong hợp chất, nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất định
Trang 21loại các chất trên vào 2 nhóm đơn
Hợp chất gồm 2 nguyên tố hoáhọc trở lên kết hợp với nhau
Trang 22Tuần 5: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Thuyết trình – Hỏi đáp – Làm việc nhóm – Làm việc với SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đơn chất, hợp chất là gì? Cho VD? Cho hs coi hình 1.27, yêu cầu hs phân biệt đâu là đơn chất và hợp chất?
3 Hoạt động dạy và học
a Giới thiệu bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu xong đơn chất và hợp chất Ở tiết này chúng ta
sẽ tim hiểu về phân tử và khối lượng của chúng
- GV yêu cầu hs điền vào bảng
trong SGK sau khi đã coi hình
C liên kết với 2 nguyên tử O+ Nước : gồm 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H
- Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử
Trang 23hiện đầy đủ tính chất hóa học
của một chất và được gọi là
- GV:Em hãy nhắc lại nguyên
tử khối là gì?
- GV: Tương tự như vậy hãy
định nghĩa nguyên tử khối là
gì?
- GV: Chốt lại và ghi bảng
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành
nội dung trong bảng SGK bằng
cách thảo luận nhóm
- HS: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon
- HS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vịcacbon Bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử
- HS: chia nhóm và làm việc
2 Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon
- Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chấtđó
VD: Phân tử khối của:H2 = 1.2 = 2 (đvC )O3 = 16.3 =48 (đvC )CO2= 12 + 16.2 =44 (đvC )NaCl = 23+35,5 = 58,5 đvC
Hoạt động 5: hoàn thành sơ đồ
GV hướng dẫn hs hoàn thành sơ đồ tổng kết và ghi vào trong tập
Trang 24Tuần 5 : Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
- Hiểu rõ hơn về sự lan tỏa, qua TN sự lan tỏa của chất khí (NH3) và chất rắn (KMnO4)
- Có hứng thú say mê học tập bộ môn
- Hình thành thói quen tư duy, suy luận, tìm tòi nghiên cứu
- Ống nghiệm, nút ống nghiệm, bông gòn, cốc, đũa thủy tinh
- Tinh thể thuốc tím, dd NH3 đặc, nước cất, quỳ tím
2 Học sinh:
- TLDH hóa 8, phiếu tường trình thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Vì sao khi đứng gần các bác sỹ trong bệnh viện, ta thường ngửi thấy mùi cồn, còn sống gần nơi
có lò sản xuất bánh mì, ta thường ngửi thấy mùi bánh mì nướng,…Vì các chất có sự lan tỏa Hômnay các em sẽ tự mình kiểm chứng sự lan tỏa của chất qua 1 số TN sau
I-/ Tiến hành thí nghiệm Hoạt động 1: TN về sự lan tỏa
Hoạt động 2: TN về sự lan tỏa
của kali permanganat trong nước
-Để tiến hành TN này, cần những
dụng cụ và hóa chất nào?
-Thao tác TN?
-HS đọc lớn nội dung TN1-Dụng cụ : Ống nghiệm, nút
ON, bông gòn
-Hóa chất: dd amoniac NH3,giấy quỳ tím, nước cất
-Cho mẩu giấy quỳ tím cóthấm nước vào đáy ON
-Đậy ON bằng nút có dínhbông gòn tẩm dd NH3-HS làm TN
-Giấy quỳ tím từ từ chuyểndần sang màu xanh Vì có
sự lan tỏa amoniac từ trênmiệng ON xuống đáy ON
-Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh,đũa khuấy
-Hóa chất: Thuốc tím ( kalipermanganat), nước cất
-Lấy 2 cốc chứa lượng nước
1/ TN1: Sự lan tỏa củaamoniac NH3
-HS làm TN theo nhóm, ghinhận kết quả, thảo luận, giảithích, viết tường trình
2/ TN2: Sự lan tỏa của kalipermanganat trong nước.-HS làm TN theo nhóm, ghinhận kết quả, thảo luận, giảithích, viết tường trình
Trang 25-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm.
-Quan sát sự đổi màu ở cốc(2)
-So sánh màu ở hai cốc
ghi nhận hiện tượng, giải thích
-Trong 2 TN trên, so với chất khí,
thì sự an tỏa của chất rắn như thế
nào?
-Trong cuộc sống, khi sử dụng
nước hoa, rượu, cồn, dầu nóng, …
xa đáy cốc thì màu càngnhạt.Vì thuốc tím có sự lantỏa chậm
-Cốc (1) thuốc tím lan tỏanhanh, cả cốc đều có màutím đều nhau
- Sự lan tỏa của chất rắnchậm hơn chất khí
-Bị bay hơi, làm giảm chấtlượng
II-/ Tường trình thí nghiệm
IV DẶN DÒ
- Hoàn tất phiếu tường trình TN
- Ôn lại các kiến thức cũ, chuẩn bị bài luyện tập 1
- Tất cả các em dùng bút chì điền nội dung BT 1,2,3,7 vào TLDH
- BT 4,5,6 làm vào bảng nhóm lên lớp trình bày
PHIẾU TƯỜNG TRÌNH - BÀI THỰC HÀNH 2
-Cốc(1) thuốc tím tan nhanh, cả cốc
có màu tím đều nhau
-Cốc (2) chỗ đáy cốc gần thuốc tím
có màu đậm, càng xa đáy cốc thìmàu càng nhạt
-Cốc (1) Phân tử thuốc tím chuyểnđộng nhanh tan nhanh ( sự lan tỏanhanh)
-Cốc (2) phân tử thuốc tím tan chậm( sự lan tỏa chậm)
Trang 26Tuần 6: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 11:
Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học HS nắm được:
- Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm : Chất, đơn chất , hợp chất , nguyên tử, nguyên tốhóa học ( KHHH và nguyên tử khối ) , phân tử ( phân tử khối )
2 Kỹ năng
Rèn luyện HS các kĩ năng:
- Phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Biết vận dụng kiến thức làm những bài tập tính toán cụ thể theo nguyên tử khối và phân tửkhối
- Làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, nhóm bảng tên
- Phương pháp dạy học: Hoạt động cá nhân, nhóm, vấn đáp
2 Học sinh: ôn lại các kiến thức từ bài 2 – 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài)
2 Giới thiệu bài:
Trong chương 1 chúng ta đã được làm quen với những khái niệm nào ?
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên
tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử cũng như vận dụng chusng vào các bài luyện tập cụ thể
HĐ 1: Hệ thống lại kiến thức mối quan hệ giữa các khái niệm
- Cung cấp cho HS 1 sơ đồ và
nhóm bảng tên gồm: vật thể,
hợp chất, đơn chất, kim loại, phi
kim, hợp chất vô cơ, hợp chất
- Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa học trởlên
- Cho ví dụ bất kì
I Kiến thức cần nhớ
Trang 27- Hãy cho ví dụ 3 kim loại, 3
phi kim mà em biết
- Làm bài 1/41 SGK dưới dạng
trò chơi “ thỏ con nhanh nhảu”
GV đọc các vật dụng đại diện
nhóm trả lời trong vòng 20 giây
trả lời đúng hết được điểm, sai
hoặc không kịp giờ ko có
5 chảo nhôm
6 trái cây rượu etylic
HĐ 2: Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử
- Hỏi HS các câu sau:
+ Vật thể được tạo ra từ đâu?
+ Hạt đại diện cho chất gọi là
gì?
+ Giữa phân tử và nguyên tử
có mới liên hệ như thế nào?
- Từ những câu trả lời trên em
hãy hình thành sơ đồ liên hệ
giữa vật thể, chất, phân tử,
nguyên tử
- Những nguyên tử có cùng số
proton trong hạt nhân gọi là gì?
- Em hãy trình bày cấu tạo của
nguyên tử
- Hoàn thiện sơ đồ cùng HS
- Yêu cầu HS làm bài 3,4,7/42,
43 SGK
+ 3/42 gọi HS đứng tại chỗ
phát biểu
+ 4/43 hướng dẫn: theo đề bài
ta có được biểu thức toán học
+ Vật thể được tạo ra từ chất.
+ Phân tử là hạt đại diện chochất
+ Những nguyên tử liên kếtvới nhau tạo thành phân tử
- Sơ đồ:
Vật thể chất phân tử nguyên tử
- Nguyên tố
- Nguyên tử gồm:
+ Vỏ ( chứa hạt e -)+ Hạt nhân ( chứa proton - ,nơtron không mang điện)
Bài 3/42:
1 Đ
2 SMột nguyên tử có bao nhiêu pthì cũng có bấy nhiêu e
3 Đ
4 SKhối lượng của hạt nhân đượccoi là khối lượng nguyên tử
5 SNơtron không mang điện,proton mang điện tích dương
Bài 4/43:
Trang 28Bài 7/43:
1 Đơn chấtNTK = 16 3=48 đvC
2 Hợp chấtPTK = 12 + 4 1 = 16 đvC
3 Hợp chấtPTK = 23 2 + 12 + 16 3 =
106 đvC
4 Đơn chấtNTK = 35,5 2= 71 đvC
5 Hợp chấtPTK = 27.2 +( 32 + 16.4) =
Trang 29Tuần 6: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 12:
Bài 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học HS nắm được:
- Công thức hóa học (CTHH) dùng để biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố(kèm theo sốnguyên tử nếu có)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu của 2 hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm theo
số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất
- Công thức hóa học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố cótrong một phân tử và phân tử khối của chất
- Phiếu học tập Bài 2,3,4 trang 46(SGK)
- Phương pháp dạy học: Hoạt động cá nhân, nhóm, vấn đáp, đặt vấn đề
2 Học sinh: Ôn lại KHHH, đơn chất , hợp chất, PTK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Chất tạo ra từ đâu?
- Đọc tên các nguyên tố hóa học sau: Al, Fe, O, N, S ?
2 Giới thiệu bài:
Như các em đã biết, chất được tạo nên từ các nguyên tố hóa học TừKHHH người ta xây dựng nên CTHH để biểu diễn cho chất, vậy CTHH của đơnchất và hợp chất được viết như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bàihọc hôm nay
HĐ 1: Xác định CTHH của đơn chất
- Chất được chia ra làm mấy loại ?
- Gọi đại diện 1 nhóm lên thuyết trình
+ Chiếu mô hình tượng trưng mẫu chất (hình 1.34)
+ HS quan sát và cùng với bạn thuyết trình hoàn
tử cấu tạo nên hạt hợp thành
CTHH
Nhận xét
Kim
loại ĐồngNatri
- 2 loại: đơn chất, hợpchất
- Qua bảng này có nhận xét:
- Đơn chất: + 1 nguyên tố hóa học+ CTHH: Gồm 1 ký hiệu hóa học của 1nguyên tố hóa học
I/ Công thức hóa học của
đơn chất
- CTHH của đơn chất gồm ký hiệu hóa học của
1 nguyên tố
- Dạng chung:
AxA: Ký hiệu hóa học củanguyên tố
x: Chỉ số cho biết số nguyên tử trong phân tử
- Đơn chất kim loại, 1 số
Trang 30- Có mấy loại đơn chất?
- Số nguyên tử của đơn chất kim loại, phi kim rắn
phi kim rắn: CTHH chính
là KHHHVD: Đồng : CuNatri : NaCacbon : CLưu huỳnh : S
- Đơn chât phi kim dạng khí có x = 2
VD: Khí Hidro : H2Khí Nitơ : N2
- Đặc biệt Khí Ozon : O3
HĐ 2: Xác định CTHH của hợp chất II/ Công thức hóa học hợp chất
- Gọi đại diện 1 nhóm lên thuyết trình
+ Chiếu mô hình tượng trưng mẫu chất (hình 1.35)
+ Cùng nhau hoàn thành bảng sau:
- Thảo luận: Viết CTHH của các hợp chất: muối
ăn, khí cacbon dioxit, nước
+ Cho biết nguyên tố nào cấu tạo nên hợp chất ?
+ Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố ?
Công thức hóa học
Nhậnxét
- Nếu chỉ số bằng 1 thì không ghi
- Nếu viết H2 để chỉ 1 phân tử Hidro
- Nếu viết 2H2 để chỉ 2 nguyên tử Hidro
- Nếu viết 3H2 để chỉ 3 phân tử Hidro
- Nếu viết 2H2O để chỉ 2 phân tử nước
- Công thức dạng chung AxByCz
Trong đó: A, B, C là KHHH
của các nguyên tố
x, y, z : chỉ số cho biết sốnguyên tử của nguyên tốtrong phân tử
tử của chất
Phân tử khối
Khí Hidro H2
- HS hoạt dđông nhóm
III/ Ý nghĩa của CTHH
Trang 31nguyên tố có trong 1
+ Phân tử khối của chấtVD: Axit sunfuric(H2SO4)
-Gồm nguyên tố hidro,nguyên tố lưu huỳnh,nguyên tố oxi cấu tạonên
- Có 2 nguyên tử hidro, 1nguyên tử lưu huỳnh, 4
- Phân tử khốiH2SO4 = 1.2 + 32 + 16.4
= 98 (đvC)
3.
Củng cố
- Gọi HS lên bảng, giải bài 2, 3, 4 trang 46 (SGK)
- Tất cả HS thực hiện phiếu bài tập: bài 2, 3, 4 trang 46
4.
Dặn dò:
- Học thuộc bài: “Công thức hóa học”
- Hoàn thành phiếu bài tập
- Xem trước bài : “Hóa trị”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 32
Tuần 7: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 13:
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học HS nắm được:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a,b là hoá trị tương ứng
của hai nguyên tố A, B (quy tắc đúng cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ (ghi đề bài tập ở phần kiểm ta bài cũ và củng cố)
- Phương pháp dạy học: Hoạt động cá nhân, nhóm, vấn đáp
2 Học sinh: ôn tên gọi và kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
b)Hãy nêu những gì biết
được về mỗi chất sau:
- Khí Cl2
- Axit sunfuric H2SO4
a) Mỗi CTHH chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất kim loại… ), cho biếtnguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân
tử của chất và phân tử khối của chất
b) – Khí Cl2:
+ Do nguyên tố clo tạo nên
+ Có 2 nguyên tử clo trong 1 phân tử khí clo + PTK = 35,5 × 2 = 71 (đvC)
- Axit sunfuric H2SO4:
+ Do ba nguyên tố là H, S và O tạo nên
+ Có 2 H, 1 S và 4 O trong 1 phân tử + PTK H2SO4 = 1 × 2 + 32 + 16 × 4 = 98 (đvC)
Trang 332 Giới thiệu bài:
Chúng ta đã biết các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được công thức hóa học của hợp chất Để hiểu sâu hơn về vấn đề này ta sẽ cùng bước vào bài học hôm nay.
HĐ 1: Tìm hiểu hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
- Thông báo: Hoá trị là con số
biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác
- Yêu cầu HS đọc mục I.1 trang
47 SGK, hỏi:
Người ta qui ước gán cho
nguyên tố nào hoá trị I và được
- Nếu lấy hoá trị của H làm đơn
vị thì hoá trị của các nguyên tố
Cl, O, N, C trong các hợp chất:
HCl, H2O NH3, CH4 lần lượt
là bao nhiêu? Giải thích
- Từ ví dụ này chúng ta đã xác
định được oxi có hóa trị II điều
đó có nghĩa là hóa trị của oxi
được xác định là 2 đơn vị
- Hóa trị của oxi là II, ta sẽ xác
định hóa trị của các nguyên tố
khác dựa vào khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố khác
nhóm nguyên tử (NO3), (SO4),
- Nghe khái quát về hoá trị
- Đọc thông tin SGK, trả lời:
Nguyên tố H hoá trị I và đượclấy làm đơn vị
- HS quan sát và hoàn thànhbảng trang 47
- Hoá trị của Cl là (I), O là (II),
N là (III), C(IV) Vì lấy hoá trịcủa H làm đơn vị nên mộtnguyên tử của nguyên tố khácliên kết được với bao nhiêunguyên tử hiđro thì nguyên tố đó
có hoá trị bấy nhiêu
- HS quan sát và hoàn thànhbảng trang 48
Hoá trị của Na là (I) vì 2 Namới có khả năng liên kết như O,bằng 2 đơn vị hoá trị Giải thíchtương tự Ca (II), C (IV)
Dựa vào hoá trị của H
HNO3 Hoá trị (NO3) là (I)
H2SO4 Hoá trị (SO4) là (II)
I/ Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1 Cách xác định hóa trị
(SGK trang 47)
Trang 34hiện một hóa trị, nhưng cũng có
những nguyên tố có một vài hóa
trị khác
H3PO4 Hoá trị (PO4) là(III)
Là con số biểu thị khả năngliên kết của nguyên tử (haynhóm nguyên tử)
Xác định hóa trị của nguyên tố(hay nhóm nguyên tử) , lấy hóatrị của H làm đơn vị và hóa trịcủa O là hai đơn vị
2 Kết luận:
- Hoá trị của nguyên tố (haynhóm nguyên tử) là con số biểuthị khả năng liên kết của nguyên
tử (hay nhóm nguyên tử), đượcxác định theo hoá trị của H chọnlàm đơn vị và hoá trị của O là haiđơn vị
- Yêu cầu HS làm tương tự với
trường hợp CO2, Al2O3
- Quy tắc hoá trị phát biểu thành
lời như thế nào?
Qui tắc này vẫn đúng với A hay
B là nhóm nguyên tử
Ví dụ : Zn(OH)2
Hãy viết biểu thức hóa trị cho
III I NH3III x 1 = I x3
IV IICO2
IV x 1 = II x2III II
Al2O3III x 2 = II x3
- a.x = b.y
- Tích chỉ số và hóa trị của ng tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
+ x, y là chỉ số của 2 nguyên tố
A, B+ a, b là hóa trị của 2 nguyên tố
A , BBiểu thức của quy tắc hóa trị:
a x = b y
Trong CTHH, tích của chỉ số
và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
Trang 35CTHH trên Zn(OH)2
Theo quy tắc hóa trị:
1.II = 2.I
HĐ 3: Tìm hóa trị của nguyên tố
- Yêu cầu HS đọc các bước giải
- HS thảo luận nhóm
Dạng 1: Tìm hoá trị của nguyên tố:
Giải:
a) Gọi a là hoá trị của nguyên tố
Fe
a IICTHH: Fe2O3Theo quy tắc hóa trị:
b) Gọi b là hoá trị của nhómnguyên tử (CO3)
II bCTHH: CaCO3
3 Củng cố :
- Hệ thống lại kiến thức trong bài
- Gọi HS nêu khái niệm về hoá trị và quy tắc hoá trị
4 Dặn dò:
- Học thuộc nội dung qui tắc hoá trị
- Làm các bài tập: SGK 1, 2, 3, 4 trang 51
- Tìm hiểu cách lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36
Tuần 7: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 14:
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học HS nắm được:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a,b là hoá trị tương ứng của hai nguyên tố A, B (quy tắc đúng cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ (ghi đề bài tập ở phần kiểm ta bài cũ và củng cố)
- Phương pháp dạy học: Hoạt động cá nhân, nhóm, vấn đáp
2 Học sinh: ôn lại quy tắc hóa trị và cách tìm hóa trị của nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng
- Hoá trị là gì? Phát biểu quy tắc hoá trị và viết biểu thức?
- Hãy xác định hóa trị của lưu huỳnh trong chất: SO2
2 Giới thiệu bài:
HĐ 1: Tìm hiểu cách lập CTHH của hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố
- Với công thức dạng chung
a b
AxBy khi lập CTHH theo hóa trị là chúng ta
xác định ẩn số nào ?
- Theo em muốn lập CTHH của hợp chất cần
thực hiện theo những bước nào?
- GV cung cấp cho HS các bước giải
- GV lưu ý: phân sốcuối cùng là phân số tối
giản nhất, x nhận giá trị tử và y nhận giá trị
TH 1: Lập CTHH của hợp
chất tạo bởi 2 nguyên tố
Ví dụ 1:Lập CTHH hợp chất tạo bởi S (IV,) và O
Giải
IV IICTHH dạng chung: SxOy
Theo qui tắc hoá trị:
x IV = y II
→ = =
→ x = 1 và y = 2Công thức hóa học của hợp chất là SO2
Trang 37- Vậy đối với nhóm nguyên tử thì làm như thế
nào?
- Gv lưu ý: Đối với nhóm nguyên tử thì xem
cả nhóm nguyên tử như 1 nguyên tố
Nếu y =1 không dùng( )
Nếu y =2 trở lên thì dùng( )
*Các bước lập CTHH:SGK/51
HĐ 2: Tìm hiểu cách lập CTHH của hợp chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ví dụ 2
nhanh hơn không?
- GV giới thiệu: Qui tắc đường chéo CTHH
dạng: AaBb
Nếu a,b là hoá trị của A,B thì x = b, y = a (x,y
là số nguyên dương tối giản nhất)
Ví dụ 2: Lập CTHH của hợpchất tạo bởi K(I) và CO3(II)
GiảiCTHH dạngchung:
3 Củng cố :
- Gọi phát biểu lại quy tắc hoá trị
- Tìm hóa trị của nguyên tố là xác định chữ gì trong CTHH chung ?
- Lập CTHH của hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là xác định chữ gì trong CTHH chung ?
Trang 38Tuần 8: Ngày soạn: ……….Ngày dạy:………
Tiết 15
Bài 11: BÀI LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học giúp học sinh củng cố lại:
- Cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học
- Khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị
2 Kỹ năng
Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:
- Tính hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Biết đúng hay sai cũng như lập được công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
- Ôn lại kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Các em đã được học bài công thức hóa học và hóa trị Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố cách ghi, ý nghĩa của công thức hóa học, khái niệm hóa trị, quy tắc hóa trị và vận dụng.
HĐ 1: Tìm hiểu về kiến thức cần nhớ
- Yêu cầu các nhóm đọc và
nghiên cứu kiến thức trong mục
kiến thức cần nhớ trong 2 phút và
đặt câu hỏi hình thành sơ đồ khối
như trong TLDH trang 53 và ghi
nhớ kiến thức đã học
Lưu ý: CTHH đơn chất: A (đối
với kim loại và 1 số phi kim C, S,
P…); A2 đối với 1 số phi kim
a) Tính hóa trị chưa biết:
“Dưới nhân lên, trên chia xuống”
b) Lập công thức hóa học
“Tối giản, bắt chéo nếu bằng nhau
thì không ghi”
- Các nhóm đọc và nghiêncứu
- Đại diện nhóm trả lời
+ CTHH có 3 ý nghĩa+ Hóa trị là con số biểu thịkhả năng liên kết
+ Trong CTHH, tích chỉ số
và hóa trị nguyên tố thứnhất bằng tích chỉ số và hóatrị của nguyên tố thứ hai
AxBy x.a = y.b
- Gọi hóa trị của Zn là a
a b
a I
Trang 39OH, Cl, H, PO4 và cách giải dạng
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước để
lập CTHH của hợp chất theo hóa
trị
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài (lập 2
CTHH NaBr; Al(OH)3)
- Nhận xét, nhấn mạnh những chỗ
sai để HS rút kinh nghiệm
- Hướng dẫn nhanh bài tập 3
+ Hóa trị của X trong XO
+ Hóa trị của Y trong YH3
- HS được chỉ định lênbảng làm bài Các HS kháclàm vào vở
- Gọi hóa trị của N là a
- Gọi hóa trị của Fe là a
- Gọi hóa trị của Ca là a
Bài 2/54 (15 phút)
- Viết CTHH dạng chung:Alx(OH)y
- Theo quy tắc hóa trị,
1 x = 1, y = 3Vậy CTHH của hợp chất làAl(OH)3
II
III
=23
x = 3, y = 2Vậy phương án đúng: X3Y2
Trang 40- Gợi ý hướng làm bài:
+ Tính hóa trị của Fe trong
- Nhóm làm nhanh và đúngnhất trình bày lại cách làm
- Hoàn thành bài tập 3 vàovở
- Gọi hóa trị của Fe là a
ta có: Fe2O3
- Theo quy tắc hóa trị,
ta có: 2 x a = 3 x II
a = (3 x II) : 2 = IIIVậy Fe có hóa trị III
Fex(SO4)y y x =
III
II
=32
x = 2, y = 3CTHH đúng: Fe2(SO4)3
IV DẶN DÒ
- Làm bài tập: Một số CTHH viết như sau: BaCl, NaO, ZnSO4, AlCl3, P2O5, K(OH)2 Dựa vào quytắc hóa trị hãy cho biết CTHH nào sai? Nếu sai thì hãy sửa lại cho đúng
- Ôn lại kiến thức chương I kiểm tra 1 tiết
- Hoàn chỉnh các bài trong TLDH