ĐẶT VẤN ĐỀNhiễm khuẩn Bệnh viện NKBV là một trong các nguyên nhân hàng đầu đedọa sức khỏe của người bệnh; không chỉ làm tăng tỉ lệ tử vong, tỉ lệ biến chứngvàngàynằm điều trị, NKBV còn l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNGLONG
============0============
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÕNGTRONG CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP NỘI MẠCH
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Hiến
Mã sinh viên: B00233 Chuyên ngành: Điều dưỡng đa khoa
Hà Nội 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNGLONGKHOA KHOA HỌC
Trang 3Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôiđãnhận được sự giúp đỡ và tạođiều kiện của các cấp lãnh đạo, các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
-Cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Thị Minh Đức.Trưởng khoa Khoa Học Sức Khỏe - Trường Đại Học Thăng Long , cùng các Thầy, Cô Bộ môn Điều dưỡng - Trường Đại học Thăng Long là những người đã mở
ra cho tôi một con đường mới, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập Giúp tôi có một hành trang vững bước hơn trong tươnglai.
Chắc chắn rằng tôi sẽ không có đủ điều kiện để học tập và thực hiện khóaluận nếu không nhận được sự động viên, hợp tác và tạo mọi điều kiện từ Ban giám đốc và tập thể Bác sỹ, Điều dưỡng khoa Nội Tim mạch - Viện Tim mạch Quân Đội - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới Đại tá PGS.TS Phạm Nguyên Sơn;Thiếu tá ThS BS Đặng Việt Đức đã định hướng học tập, nghiên cứu và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin trân trọng biết ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những ýkiến quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, anh chịem, cùng tập thể lớp KTC4 - Trường Đại học Thăng Long đã luôn là điểm tựa vững chắc giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luậnnày.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013Tác giả
Đỗ Thị Hiến
Trang 5G 1:
TỔNG QUANTÀ ILIỆU
1.1 Nhi
ễm khuẩnvếtmổ31.1.1 Tổng
quan
nhiễm
khuẩn
Trang 6Thang Long UnLuianV sity Library
vếtmổ31.1.2 Những
yếu tố nguy
cơ liên quan đếnNKVM[2]
31.2 Kháng sinh
dự phòng6
1.2.1 Khái
niệm kháng sinhdự phòng61.2.2 Thuốc
dùng trong kháng sinhdựphòng71.3 Các kỹ
và can thiệp động mạchvành[9] 71.3.2 Kỹ
thuật thăm
dò điệnsinh lý tim và
tri
ệt ph
á bằngsóngtầ
n sốRadio[6]
.91.3.3 K
ỹ thuậ
t điềutrịbệnh
lý ti
m bẩ
m sinhbằngdụngcụ[6]101.4.Cácnghiêncứukhángsinhdựphòngtrongchẩnđoán
vàcanthiệpnộimạch111.4.1 Các
nghiên
cứu
trênthếgiới
111.4.2 Các
nghiên
cứu
Trang 82.4 Xử lýsốliệu 17
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢNGHIÊNCỨU 18
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhânnghiêncứu 18
3.1.1 Phân bố tuổi và giới của bệnh nhânnghiêncứu 18
3.1.2 Đặc điểm bệnh lý kết hợp của bệnh nhânnghiêncứu 18
3.1.3 Đặc điểm chỉ địnhkỹthuật chẩn đoán và can thiệp nội mạch bệnh nhânnghiêncứu 19
3.1.4 ĐặcđiểmđánhgiábệnhnhântrướcthủthuậttheothangđiểmASA 19
3.1.5 Đặc điểm phân loại phẫu thuật của bệnh nhânnghiêncứu 20
3.1.6 Đặcđiểmcácyếutốđánhgiátìnhtrạngnhiễmkhuẩntrướcthủthuật 20
3.2 Đặc điểm dùng kháng sinh dự phòng trongnghiêncứu 21
3.2.1 Đặc điểm quy trình dùng kháng sinh dự phòng trongnghiêncứu 21
3.2.2.SosánhhiệuquảđiềutrịKSDPđườnguốngvàđườngtiêmtrongnghiêncứu.223.2.3 Đánh giá hiệu quả của KSDP sau theo dõi30ngày 23
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 24
4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhânnghiêncứu 24
4.2 Đặc điểm dùng kháng sinh dự phòng trongnghiêncứu 26
4.3 Hiệu quả của kháng sinh dự phòng đường uống và đường tiêm trong nghiêncứu 27 KẾTLUẬN 29
1 Đánh giá đặc điểm sử dụng kháng sinh dự phòng ở bệnh nhânnghiêncứu 29
2 Đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng trên bệnh nhânnghiêncứu 30
KIẾNNGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Bệnh án nghiên cứu
Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng1:ThangđiểmASAđánhgiátìnhtrạngbệnhnhântrướcphẫuthuật….4Bảng 2:
Phân loại phẫu thuậttheoAltemeier 5
DANH MỤC CÁCHÌNH Trang Hình 1: Động mạch quay và độngmạchđùi 8
Hình 2: Kỹ thuật chụp động mạch vành và can thiệp nongđặtstent 9
Hình3:Đườngvàođộng,tĩnhmạchđùivàdụngcụcủakỹthuật 10
Hình 4: Kỹ thuật thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng tần số Radio 10
Hình 5: Kỹ thuật bít dù thông liên nhĩ bằngdụngcụ 11
Hình 6: Chuẩn bịbệnh nhân 14
Hình7:Chuẩnbịcácvịtríđườngvàocủathủthuật 14
Hình 8: Kỹ thuật chụp và can thiệp độngmạchvành 15
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn Bệnh viện (NKBV) là một trong các nguyên nhân hàng đầu đedọa sức khỏe của người bệnh; không chỉ làm tăng tỉ lệ tử vong, tỉ lệ biến chứngvàngàynằm điều trị, NKBV còn làm tăng mức sử dụng kháng sinh, sự kháng thuốc của vi sinhvật, chi phí dùng thuốc và đặc biệt làm tăng gánh nặng bệnh tật cho cảngườibệnh và hệthống y tế Trong NKBV, nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM)làloại nhiễm khuẩn rất haygặp Tại Mỹ, hàng năm có khoảng 2-5% NKVM trong 16 triệu ca phẫu thuật, chiếm tỉ
lệ thứ hai trong các loại NKBV [22] Việt Nam là một Quốc gia đang phát triển, tỷ lệNKVM cao hơn rất nhiều so với những nước phát triển Nghiêncứunăm 2008 tại 8Bệnh viện phía Bắc cho thấy, tỉ lệ NKVM hiện mắc là 10,5% [4] Điều tra cắt ngangtháng 06/2010 tại Bệnh viện TƯQĐ 108 cho thấy NKVM chiếmtới23,5% các loạiNKBV [7].Ngăn ngừa NKVM là điều kiện cần thiết để phẫu thuật đạt kết quả, baogồm nhiều mặt trong tổ chức và điều hành bệnh viện từ trang bị, huấn luyện, kiểmnhiễm đến áp dụng các kỹ thuật vô trùng, trong đó kháng sinh dự phòng là một trongcác biện pháp kểtrên
Kháng sinh dự phòng (KSDP) là điều trị ngắn hạn bắt đầu ngay trướcphẫuthuật, là một biện pháp trợ giúp trong thời điểm cụ thể, nhằm giảm bớt khối lượngvikhuẩn xâm nhiễm trong thời gian phẫu thuật [14] Các nghiên cứu trên thế giới vàViệtNam cho thấy, nếu chúng ta áp dụng đúng, KSDP rất có hiệu quả, tiết kiệm và an
toàn
Trong những thập kỉ gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội vànhững thay đổi trong lối sống, cơ cấu mô hình bệnh tật và tử vong đã thay đổi căn bản.Bệnh tim mạch đã trở thành nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong và đang trở thànhđại dịch của thời đại Đầu thế kỷ 20, tử vong do bệnh tim mạch chỉ chiếm 10%, đếnđầu thế kỷ 21 con số này là 50% ở các nước phát triển và 25% ở các nướcđangphátt r i ể n [ 1 1 ] V ớ i s ự p h á t t r i ể n c ủ a k h o a h ọ c
k ỹ t h u ậ t , s ử d ụ n g ố n g t h ô n g q u a đườngmạch máu đang làphương pháp chiếm ưu thế vượt trội trong chẩn đoán và điều trịcácbệnh lý tim mạch Tại các trungtâm tim mạch lớn, số lượng bệnh nhân có chỉ địnhvàđược thực hiện kỹ thuật không ngừng gia tăng vớicác kỹ thuật chủ yếu như:chụpđộng mạch vành, can thiệp nong và đặt stent độngmạch vành; thăm dò điện sinhlý
Trang 111
Trang 12Long UnLuianV sity Library Thang
tim và điều trị bằng năng lƣợng sóng tần số Radio; thông tim và điều trị các bệnh lý tim bẩm sinh
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về tình trạng nhiễm khuẩn và đáng giá hiệu quả củakháng sinh dự phòng trong chẩn đoán và điều trị can thiệp nội mạch vẫn chƣa đƣợcquan tâm Hiện tại, ở Việt nam chƣa có báo cáo nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậychúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu hiệu quả của kháng sinh dự phòng trong chẩn đoán và điều
trị can thiệp nội mạch" nhằm hai mụctiêu:
1 Mô tả đặc điểm của đối tượng nghiên cứu sử dụng kháng sinh dự phòngtrong chẩn đoán và điều trị can thiệp nộimạch.
2 So sánh hiệu quả điều trị kháng sinh dự phòng đường uống với kháng sinhdự phòng đường tiêm trong chẩn đoán và điều trị can thiệp nộimạch
2
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nhiễm khuẩn vếtmổ
1.1.1 Tổng quan nhiễm khuẩn vếtmổ
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vết mổ xuất hiệntrong vòng 30 ngày sau phẫu thuật đối với các phẫu thuật không cấy ghép và trongvòng một năm sau phẫu thuật với các phẫu thuật có cấy ghép Hiện nay, theo cácnghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều cho thấy, NKVM là loại nhiễm khuẩnbệnh viện (NKBV) hay gặp nhất Thống kê hàng năm tạiMỹcó khoảng 2 - 5% NKVMtrong 16 triệu phẫu thuật hàng năm[22]
Nhiễm khuẩn vết mổ làm tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện vàtình trạng bệnh tật cho bệnh nhân NKVM đơn thuần làm kéo dài thời gian nằm việnkhoảng 7 - 10 ngày Tại Mỹ, NKVM làm tăng ngày nằm viện trung bình là 7,4 ngày vàgia tăng chi phí trung bình từ 400 - 26.000 USD/1 NKVM Kết quả chi phí choNKVM vào khoảng 130 - 845 triệu USD/năm và tổng chi phí liên quan tới NKVM làhơn 10tỷUSD/ năm [22] Tại Việt Nam,tỷlệ NKVM cao hơn so với nhữngnướcpháttriển Theo thống kê năm 2010 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, tỉlệNKVMchiếm khoảng 23,5% các loại NKBV và đứng thứ 2 trong số các loại NKBV, saunhiễm khuẩn đường hô hấp [7] Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Bạchmai(2002), thờigian nằm viện và chi phí điều trị phát sinh do NKVM là 8,2 ngày và 2,0 triệu đồng[1]
Tuy nhiên, việc áp dụng tốt các biện pháp phòng ngừa NKVM sau phẫu thuật
có thể làm giảm từ 30 - 50% các trường hợp NKVM Các biện pháp bao gồm:sửdụngđúng kháng sinh dự phòng; chuẩn bị phẫu trường tốt (cạo lông, tóc phù hợptrướcphẫuthuật, chuẩn bị da vùng phẫu thuật: tắm, sát trùng da); giám sát nhiệt độ, đườnghuyết,oxy trong suốt cuộcphẫu thuật; thực hiện tốt quy trình vô trùng (rửa tay, xử lý dụng cụ, kỹ thuật gâymê…); giám sát và phản hồi các trường hợp NKVM sauphẫuthuậtchobácsĩđiềutrị;giámsátmôitrườngphòngmổ:vệsinh,thôngkhí,nhânsự[22]
1.1.2 Những yếu tố nguy cơ liên quan đến NKVM[2]
1.1.2.1 Yếu tố ngườibệnh
3
Trang 14Library sity
UnLuianVLong
Thang
- Đang tồn tại nhiễm khuẩn tại vùng phẫu thuật hoặc tại vị trí khác xa vị trí rạch
da như ở phổi, ở tai mũi họng, đường tiết niệu hoặc trênda
- Đa chân thương, vết thuơng dậpnát
- Đáitháođường:donồngđộđườngcaotrongmáutạođiềukiệnthuậnlợiđểvikhuẩn phát triển khixâm nhập vào vếtmổ
- Nghiện thuốc lá: tăng nguy cơ NKVM do co mạch và thiểu dưỡng tạichỗ
- Suy giảm miễn dịch, đang sử dụng các thuốc ức chế miễndịch
- Béo phì hoặc suy dinhdưỡng
- Bệnhnhânnằmlâudolàmtănglượngvisinhvậtđịnhcư
Tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật càng nặng thì nguy cơ NKVM
phẫuthuậtcóđiểmASA(AmeiricanSociety ofAnesthegiologists)4điểmvà5điểm cótỷlệNKVMcao nhất
Điểm ASA Tiêu chuẩn phân loại
1 điểm Bệnh nhân khỏe mạnh, không có bệnh lý toàn thân
2 điểm Bệnh nhân khỏe mạnh có bệnh toàn thân mức độ nhẹ
3 điểm Bệnhnhânbệnhtoànthânnặngnhưngvẫnhoạtđộngbìnhthường
4 điểm Bệnh nhân có bệnh toàn thân nặng, đe dọa tính mạng
5 điểm Bệnh nhân trong tình trạng bệnh nặng, có nguy cơ tử vong cao
trong vòng 24 giờ cho dù có hay không được phẫu thuật
Bảng 1: Thang điểm ASA đánh giá tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật [18] 1.1.2.2 Yếu tố môitrường
- Khửkhuẩntayngoại khoa khôngđủthời gian hoặc không đúngkỹthuật,khôngdùnghóachấtkhửkhuẩn,đặcbiệtlàkhôngdùngchếphẩmvệsinhtaychứacồn
- Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ không tốt: không tắm bằng xà phòngkhửkhuẩn,
vệ sinh khử khuẩn vùng rạch da không đúngquytrình, cạo lông không đúng chỉ định,thời điểm và kỹthuật
- Điều kiện phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn: không khí, nước vệsinhtayngoạikhoavàbề mặtthiếtbị,môitrườngbuồngkỹthuậtbịônhiễmhoặckhôngđượckiểmsoát chất lượng địnhkỳ
4
Trang 15- Dụng cụ y tế: Không đảm bảo vô khuẩn do chất lượng tiệt khuẩn,khửkhuẩnhoặc lưu giữ, sử dụng dụng cụ không đúng nguyên tắc vôkhuẩn.
- Không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn trong buồng phẫu thuật làm tănglượngvisinh vật ô nhiễm: ra vào buồngkỹthuật đúng quy định, không mang hoặc mangphương tiện che chắn cá nhân không đúng quy định, không vệ sinh tay/khôngthaygăng sau mỗi khitayđụng chạm vào bề mặt môitrường…
1.1.2.3 Yếu tố phẫuthuật
- Thờigianphẫuthuật:thờigianphẫuthuậtcàngdàithìnguycơNKVMcàngcao
- Loạip h ẫ u t h u ậ t : p h ẫ u t h u ậ t c ấ p c ứ u , p h ẫ u t h u ậ t n h i ễ m v à b ẩ n c ó n g u y cơ
NKVM cao hơn các loại phẫu thuật khác
- Thao tác phẫu thuật: phẫu thuật làm tổn thương, bầm dập nhiều mô,
tổchức,mất máu nhiều, vi phạm nguyên tắc vô khuẩn làm tăng nguy cơ mắcNKVM
Những phẫu thuật mở vào đường sinh dục, tiết niệu, đườngmật có nhiễm khuẩn, phẫu thuật tại những vịtrí
có nhiễm khuẩn cấp tính nhưng chưa hóa mủ
10 - 15
Bẩn
Là những phẫu thuật thủng tạng rỗng, phẫu thuật viêmnhiễm cấp tính có mủ hoặc không có mủ, phẫuthuậtđườngtiêu hóa có nhiễm phân, phẫu thuật các dị vậtngoại lai, phẫu
thuậtvếtthươngdochấnthương>4giờvà/hoặccómôchết
>25
Bảng 2: Phân loại phẫu thuật theo Altemeier [21]
Trang 165
Trang 171.2 Kháng sinh dựphòng
1.2.1 Khái niệm kháng sinh dựphòng
Sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật luôn là vấn đề thời sự được quan tâm trênthế giới cũng như tại Việt Nam Sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật, thủ thuật nhằmmục đích: để điều trị các nhiễm khuẩn vết mổ và để dự phòng các nhiễm khuẩn vết mổkhông xảy ra
Sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) là nhằm sử dụng kháng sinhtrướckhiphẫu thuật, tạo được nồng độ kháng sinh đủ cao cần thiết tại vùng mô của cơthểhoặcvết thương nơi phẫu thuật được tiến hành Nồng độ kháng sinh cao là cần thiếtđểbảovệ chống lại các vi khuẩn có thể sinh sản tại vùng giải phẫu tương ứng KSDPđượcdùng nhằm hạn chế nhữngnguy cơ nhiễm khuẩn sau mổ, khi chưa có nhiễm khuẩn.Vìvậy, KSDP khác với khángsinh điều trị là khi quá trình nhiễm khuẩn đã hình thành hoặc khi có ổ nhiễm khuẩnxuất hiện trong khi tiến hành phẫu thuật [14],[15]
Với các nhiễm khuẩn vết mổ hoặc với các phẫu thuật nhiễm và bẩn (theo phânloại của Altemeier, bắt buộc phải sử dụng kháng sinh điều trị Thông thườngkhángsinhđiều trị sẽ được sử dụng tối thiểu khoảng 7 ngày tùy từng loại kháng sinh vàmứcđộNKVM Kháng sinh được lựa chọn theo kinh nghiệm và tối ưu là dựa theo kếtquảkhángsinh đồ của vi khuẩn nuôicấyđược từ vết mổ
Theo khuyến cáo với các phẫu thuật sạch và sạch nhiễm theo phân loại củaAltemeier nên sử dụng KSDP KSDP phải được sử dụng trước lúc rạch da,thờiđiểmdùng phụ thuộc từng loại kháng sinh sao cho nồng độ thuốc kháng sinh ở thờiđiểm rạch da cao nhất, thông thường chỉ cần duy nhất một liều KSDP trước lúc rạchda,vớicác phẫu thuật kéo dài trên 4 giờ hoặc lượng máu mất trong phẫu thuật >1500m l cầntiêm nhắc lại một liều kháng sinh ngay sau phẫu thuật KSDP hiện đãđược áp dụng rộng rãi trên thế giới Tuy nhiên hiện nay việc áp dụng KSDP đối vớiphẫu thuật sạch và sạch nhiễm còn rất hạn chế ở Việt Nam, hầu hết tại các chuyênkhoa tại các bệnh viện ở Việt Nam đều dùng kháng sinh điều trị nhưng với mục đích
dự phòng, tức là kháng sinh được sử dụng sau phẫu thuật tới 5 - 7 ngày sau mặc dùkhông có nhiễm khuẩn vết mổ với mục đích là phòng không cho nhiễm khuẩn vết mổxảy ra, hoặc có sử dụng kháng sinh ngày trước lúc phẫu thuật nhưng vẫn kéodàitới5-7ngàysau
6
Trang 18phẫu thuật Việc lạm dụng kháng sinh này sẽ dẫn đến tăng chi phí điều trị, tăng khángsinh của vi khuẩn Theo nghiên cứu tại khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy năm
2010, 100% các phẫu thuật có sử dụng kháng sinh ngay trước phẫu thuật tiếp tục sửdụng kháng sinh này từ 5 - 7 ngày sau phẫu thuật mặc dù không có NKVM và phẫuthuật thuộc loại phẫu thuật sạch và sạch nhiễm [14], [15]
1.2.2 Thuốc dùng trong kháng sinh dựphòng
Các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin đã được nghiên cứu sâu rộngnhất.Cácthuốc này hữu hiệu đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm, thuốcdùngantoàn, có dược động lực thích hợp và giá thành rẻ Nếu bệnh nhân bị dị ứng vớibetalactam, có thể thay thế bằng clindamycin hoặc vancomycin để ngừa vitrùnggramdương.Đốivớicácphẫuthuậtđườngtiêuhóacầndùngcefoxitin(hoặc mộtcephalosporin thế hệ thứ 2) để ngừa vi trùng kỵ khí Nếu bệnhnhân dị ứng với betalactam có thể chọn aztreonam kết hợp vớiclindamycin hoặc metronidazole Aminoglycosides không phải làkháng sinh hàng đầu để dự phòng Vancomycin được chỉ định khi cónguy cơ nhiễm tụ cầu kháng methicillin (MRSA), tuy nhiên không nêndùng vancomycin trong mọi trường hợp Các kháng sinh được dùngnhiều nhất để dự phòng (như cephalosporin) có tác dụng diệt khuẩntùy thuộc vào thời gian Tác dụng dự phòng đạt mức tối đa khi nồng
độ kháng sinh trong máu luôn luôn vượt quá ngưỡng của nồng độdiệt khuẩn tối thiểu đối với vi khuẩn Khi phẫu thuật kéo dài quá mứcđiều trị của kháng sinh, cần tiêm thêm một liều kế tiếp Thời gian đểtiêm liều kế tiếp đối với cefazolin là 3 đến 4 giờ Có thể ước tính thờigian để tiêm liều thứ hai (hoặc thứ ba) của kháng sinh dự phòng dựavào 3 yếu tố: nồng độ kháng sinh ở mô đạt được ở một người bìnhthường, thời gian bán hủy của thuốc và nồng độ diệt khuẩn tối thiểucủa vi trùng mà ta muốn dự phòng Nói chung kháng sinh dự phòngphải được tiêm tĩnh mạch trong vòng 1 giờ trước phẫu thuật và phảichấm dứt trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật [14], [ 1 5 ]
1.3 Các kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp nội mạch trong nghiêncứu
1.3.1 Kỹthuật chụp và can thiệp động mạch vành[9]