1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT TIẾNG ANH 11 có đáp án (TIENGANH123)

114 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 912 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

had got/ had received - Trong câu này diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ: Khi tôi về đến nhà, tôi nhận được một cuộc điện thoại... drank/ had finished - Câu này di

Trang 3

B got/ had received

C was getting/ was receiving

D had got/ had received

14.

They _ small cups of coffee after they _ dinner.

A had drunk/ finished

B were drinking/ finished

B had arrived/ left

C arrived/ had left

D had arrived/ left

Trang 4

Best friendship evolves with time - we cannot go out and pick our best friend.

We become friends with people who share common interests – at school or through hobbies, for example

Best friends have usually known each other for years and stuck together

through good and bad times If you haven't got one, perhaps you are being too

distant from people, or focusing too much on your work

1.

A best friend can .

A give us a healthy life

Trang 5

B go out with us in the evening

C spend much time finding

D share joy and sadness with us

2.

Close friends need to .

A study at the same school

B have the same interests

C pursue the same hobbies

D spend time together

3.

According to the passage, .

A it takes a lot of time to make close friendships

B we can go out and choose a good friend easily

C best friends have good and bad times

D It’s very difficult to make lasting friendships

D overcoming depression and anxiety

VI Write the sentence, using the given cues (2,5 points)

selfish person / incapable / true friendship

I Choose the word which is stressed differently from the others (0,6 points).

1.

A celebrate

B decorate

Trang 6

- Dựa vào nội dung của câu văn thì A là đáp án đúng.

- Câu này dịch là : Người Việt Nam không ăn bằng dao Chúng tôi dùng thìa và đũa.

Trang 7

- Động từ "remove" được theo sau bởi giới từ "from" có nghĩa là bỏ/ di chuyển

- Ta có cấu trúc với động từ "hear" như sau:

+ hear somebody doing something: nghe thấy ai đó đang làm gì.

+ hear somebody do something: nghe thấy ai đó đã làm gì.

=> A là đáp án đúng Câu này dịch là: Tôi thường nghe thấy bạn cãi nhau với chị gái bạn Có chuyện gì với hai người vậy?

- Ta có cụm danh từ "table manners" có nghĩa là phép tắc ăn uống (cách cư

xử trong bữa ăn khi ăn với người khác)

- fan (n) : người hâm mộ

=> Đáp án đúng là C Câu này dịch là : Một người hay một vật được yêu thích

và được ngưỡng mộ rất nhiều được gọi là thần tượng.

8.

Trang 8

A short part of a film or movie that is shown separately is called a .

- cartoon (n) : phim hoạt hình

=> Đáp án đúng là B Câu này được dịch là: Một phần của một bộ phim được chiếu riêng biệt được gọi là "clip".

- glance at : liếc qua, liếc nhanh

- sight: tìm thấy, bất ngờ nhìn thấy Động từ này không đi cùng với giới từ 'at".

=> C là đáp án đúng Câu này dịch là: Cô ấy liếc nhìn anh ấy một cách thẹn thùng và sau đó nhìn xuống.

- helpful (adj) : hay giúp đỡ người khác

- sneaky (adj) : vụng trộm, lén lút (hành vi)

- unselfish (adj) : không ích kỷ

- generous (adj) : rộng lượng, hào phóng

=> Chỗ trống cần điền một tính từ mang nghĩa tiêu cực => B là đáp án đúng.

- Vì danh từ theo sau là "situation" chỉ sự việc nên loại đáp án A và C.

- embarrassing (adj) : ngượng ngùng,

- confusing (adj) : khó hiểu, gây bối rối

=> Chúng ta dùng "embarrassing" khi thứ gì đó làm ta có cảm giác ngượng

Trang 9

ngùng, xấu hổ hay cảm thấy mình ngu ngốc trước mặt người khác Còn

"confusing" mang nghĩa là làm cho người khác lúng túng, khó hiểu.

=> B là đáp án đúng Chúng ta thường dùng "embarrassing" với "situation".

13.

When I _ home, I a phone call.

A got/ received

B got/ had received

C was getting/ was receiving

D had got/ had received

- Trong câu này diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ: Khi tôi về đến nhà, tôi nhận được một cuộc điện thoại Do đó ta chỉ đơn thuần chia

cả 2 động từ ở quá khứ đơn.

14.

They _ small cups of coffee after they _ dinner.

A had drunk/ finished

B were drinking/ finished

C drank/ finished

D drank/ had finished

- Câu này diễn tả một việc xảy ra trước, một việc xảy ra sau trong quá khứ => Việc xảy ra trước (ăn tối xong) sẽ chia ở quá khứ hoàn thành, còn việc xảy ra sau (uống cà phê) sẽ chia ở quá khứ đơn.

B had arrived/ left

C arrived/ had left

D had arrived/ left

- Câu này diễn tả một hành động xảy ra trước và một hành động xảy ra sau trong quá khứ Dó đó ta chia thì quá khứ đơn với hành động xảy ra sau là đến nhà ga, và chia thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước là chuyến tàu đã rời đi.

Trang 10

There must be trust between friends.

A shared

B common

C mutual

D perfect

- shared (adj): sự chia sẻ

- common (adj) : chung

- mutual (adj) : lẫn nhau

- perfect (adj) : hoàn hảo

=> C là đáp án đúng Câu này dịch là: Cần phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa những người bạn.

- Cấu trúc "want somebody to do something" muốn ai đó làm gì.

IV Choose the part that is incorrect (1 point)

- Cấu trúc "spend + time + V-ing" có nghĩa là dành thời gian làm gì.

- Sửa "read" => "reading"

- Có 2 cấu trúc với "hear":

"hear somebody do something" có nghĩa là nghe thấy/ thấy ai đã làm gì.

"hear somebody doing something": nghe thấy ai đó đang làm gì

Do đó không thể để là "talked" được.

3.

By the time (A) he is twenty-five (B), he had written (C) 20 books (D).

A

B

Trang 11

D

- Khi trong câu có cụm từ "by the time" (tính đến lúc) thì mệnh đề chính trong câu thường chia ở thì hoàn thành Động từ to be "is" trong mệnh đề chỉ thời gian được chia ở hiện tại đơn, như vậy mốc thời gian ở đây là một thời điểm trong tương lai => Động từ ở vế sau không thể chia ở quá khứ hoàn thành mà

là tương lai hoàn thành "will have written".

- Câu trên diễn tả một việc đang xảy ra thì một việc khác xen vào ở quá khứ

=> Hành động xen vào chia ở quá khứ đơn nên động từ "break" phải được chia

- Động từ sau động từ "enjoy" được chia ở dạng "V-ing"

=> Sửa "to be" thành "being"

V Read the passage and choose the best answer to each question (1,5 points)

Having a best friend to confide in can bring a positive effect on our emotionalhealth An evening out with the closest friend may be the best guarantee of a good time In fact, our best friend can prevent us from developing serious psychological problems such as depression and anxiety

Best friendship evolves with time - we cannot go out and pick our best friend

We become friends with people who share common interests – at school or through hobbies, for example

Best friends have usually known each other for years and stuck together

through good and bad times If you haven't got one, perhaps you are being too

distant from people, or focusing too much on your work

1.

A best friend can .

A give us a healthy life

B go out with us in the evening

C spend much time finding

D share joy and sadness with us

- Dựa vào nội dung của cả bài và câu đầu tiên của đoạn thứ 3 "Best friends have usually known each other for years and stuck together through good and bad times".

=> D là đáp án đúng.

2.

Close friends need to .

A study at the same school

B have the same interests

C pursue the same hobbies

Trang 12

D spend time together

- Dựa vào nội dung của câu văn "We become friends with people who share common interests "

3.

According to the passage, .

A it takes a lot of time to make close friendships

B we can go out and choose a good friend easily

C best friends have good and bad times

D It’s very difficult to make lasting friendships

- Dựa vào nội dung của câu đầu tiên đoạn 3, "Best friends have usually known each other for years "

D overcoming depression and anxiety

- Dựa vào nội dung câu cuối cùng của đoạn đầu "In fact, our best friend can prevent us from developing serious psychological problems such as depression and anxiety."

VI Write the sentence, using the given cues (2,5 points)

Trang 14

Daisy is so _ She only cares about herself, not about other people.

She is not determined and often changes her ideas What a/an

_ girl she is.

Trang 15

Wedding anniversaries mark the _ of a happy and lasting

relationship between married couples.

B had come / listened

C came / was listening

D were coming / had listened

16.

Most couples in the United States celebrate wedding

anniversaries each year.

Trang 16

When I home, I a phone call.

A was getting/ was receiving

B had got/ had received

C got/ received

D got/ had received

IV Choose the part that is incorrect (1 point)

Trang 17

V Read the passage and choose the best answer to each question (1,5 points)

Trang 19

- loyal (adj) : trung thành

- talkative (adj) : hay nói, thích nói, ba hoa

=> B là đáp án đúng Câu này được dịch là : Daisy rất ích kỷ Cô ấy chỉ quan tâm đến chính mình, không quan tâm đến người khác.

4.

She is not determined and often changes her ideas What a/an

_ girl she is.

A uncertain

B mutual

C suspicious

D changeable

- uncertain (adj) : không chắc chắn

- mutual (adj) : lẫn nhau

- suspicious (adj) : hay nghi ngờ, đa nghi

- changeable (adj) : hay thay đổi, dễ thay đổi

=> D là đáp án đúng Câu này dịch là : Cô ấy không quyết đoán và thường thay đổi ý kiến Một cô gái dễ thay đổi làm sao!

Trang 20

=>B là đáp án đúng Câu này được dịch là : Sự kiên định là phẩm chất của lòng trung thực và trung thành với một người hay một lý tưởng.

- Trong câu mang nghĩa bị động => C là đáp án đúng.

- Câu này dịch là : Tôi đã mong được mời đến bữa tiệc nhưng tôi đã không được mời.

11.

Could I have something non-alcoholic, like , please?

A vodka

Trang 21

B whisky

C orange juice

D beer

- vodka (n) : rượu vốt ca

- whisky (n) : rượu uých ky

- orange juice (n) : nước cam

Wedding anniversaries mark the _ of a happy and lasting

relationship between married couples.

- milestones (n) : giai đoạn quan trọng (trong đời ai)

=> D là đáp án đúng Câu này dịch là : Kỷ niệm ngày cưới đánh dấu giai đoạn quan trọng của một mối quan hệ hạnh phúc và lâu dài giữa các cặp vợ chồng.

B had come / listened

C came / was listening

D were coming / had listened

- Câu trên diễn tả một hành động đang xảy ra (nghe nhạc) thì một hành động khác xen vào (đến gặp) Do đó, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra và dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động xen vào.

16.

Most couples in the United States celebrate wedding

anniversaries each year.

A marry

Trang 22

=> C là đáp án đúng Câu này được dịch là : Tôi không thích cậu bé đó bởi vì

có vẻ lén lút trên mặt cậu ta.

- Ta có cấu trúc "refuse to do something" có nghĩa là từ chối làm gì.

=> Câu này dùng ở dạng chủ động nên đáp án đúng là C.

- Cấu trúc "count on something/ doing something" có nghĩa là trông đợi/

trông mong vào việc gì.

=> Nghĩa của câu mang nghĩa bị động nên đáp án đúng là D.

20.

When I home, I a phone call.

A was getting/ was receiving

B had got/ had received

C got/ received

D got/ had received

- Nội dung của câu trên diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau ở quá khứ

=> C là đáp án đúng Câu này dịch là : Khi tôi về nhà, tôi nhận được một cuộc điện thoại.

IV Choose the part that is incorrect (1 point)

Trang 23

- Cấu trúc "agree to do something " có nghĩa là đồng ý làm gì

- Sửa "lending" => "to lend "

- Nội dung của câu diễn tả một hành động xảy ra trước và một hành động xảy

ra sau ở quá khứ nên hành động xảy ra trước (travel) phải được chia ở quá khứ hoàn thành

- Sửa "travels" thành "had traveled ".

- Cấu trúc với "used to + V (nguyên thể) " diễn tả một việc thường xảy ra ở

quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại.

=> Sửa "eating" thành "eat".

=>Hành động xảy ra trước (receive) phải được chia ở quá khứ hoàn thành Sửa

"received => "had received".

- Động từ sau động từ "stop" được chia ở dạng "V-ing"

=> Sửa "to make " thành "making"

V Read the passage and choose the best answer to each question (1,5 points)

Trang 24

six She had some (4) of the town, and some photos, but did she belong here still? She didn’t know Nobody was waiting in the square Perhaps her cousin Pablo hadn’t received Maria’s letter “What are we going to do now?” asked Martin “There isn’t (5) a hotel here!”

- Cấu trúc "reach something" có nghĩa là đến đâu đó

- "get something" có nghĩa là đến nơi nào đó

- "stop"(v) : dừng lại, ngừng lại

- "come to" có nghĩa là đến đâu đó

- hardly (adv) : hầu như không

- too (adv) : quá

Trang 27

Sarah brightened _ considerably as she thought of Emily's words.

C had/ was having

D was having/ came

Trang 29

at myself for losing it After dinner when I was watching TV and trying to

forget, the phone rang and a voice asked: “Did you lose a wallet? I found it on the beach.” What a great feeling that gave me - not only for my luck, but also for my faith in all humanity!

B He went to his office

C He went to the grocery store

Trang 30

D He went to his police station.

VI Choose the correct sentence which has the same meaning as the one given (2 points)

1.

They got ready and then went out to dinner.

A As soon as they got ready, they went out to dinner

B When they were getting ready, they went out to dinner

C Before they got ready, they had gone out to dinner

D After they had got ready, they went out to dinner

2.

We can’t finish our report in such a short time.

A It is impossible for us to finish our report in such a short time

B It is impossible for us not to finish our report in such a short time

C It is possible for us to finish our report in such a short time

D It is difficult for us to finish our report in such a short time

3.

“Would you like some coffee?” Peter asked me.

A Peter asked me if I liked coffee

B Peter asked me to make him a cup of coffee

C Peter invited me some coffee

D Peter, do you like some coffee?

4.

My mother never allows me to go out alone at night.

A My mother never lets me go out alone at night

B I am not allowed to go out go out alone at night

C I never go out with my mother at night

D My mother and I usually go out at night

5.

“Shall I make you a coffee?” the girl said to the lady.

A The girl wanted to make a coffee for the lady

B The girl offered to make a coffee for the lady

C The girl refused to make a coffee for the lady

D The girl promised to make a coffee for the lady

I Choose the word which is stressed differently from the others (0.6 points)

Trang 31

- Xét về từ loại thì "memorable" là tính từ => Loại đáp án A và D.

- Xét về nghĩa ta có "memorable" = "unforgettable" có nghĩa là đáng nhớ,

không thể quên được.

- diamond (adj) : kim cương

- Kỷ niệm đám cưới 25 năm là đám cưới bạc => A là đáp án đúng

Trang 32

D A, B and C are correct

- Ta có cấu trúc từ "blow out" có nghĩa là thổi tắt (nến).

- "stop + to V" có nghĩa là dừng lại/ ngừng lại để làm việc gì (làm một việc

khác).=> A là đáp án đúng Câu này được dịch là : Chúng tôi muốn dừng lại để mua một vài món quà nhưng chúng tôi không có đủ thời gian.

- exciting (adj) : hăm hở, háo hức

- enthusiastic (adj) : nhiệt tình, say mê, nồng nhiệt

- warmly (adv) : niềm nở, ân cần

- Chỗ trống cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "welcome" => C là đáp án đúng.

- Ta có cấu trúc "avoid + V-ing" có nghĩa là tránh làm gì

- "let somebody do something" : để cho ai đó làm gì

- "advise somebody to do something": khuyên ai đó nên làm gì

Trang 33

- difficult part: phần khó khăn

- important part: phần quan trọng

- Cấu trúc "to get somebody to do something" có nghĩa là thuyết phục ai

đó làm cái gì đó và cấu trúc "let somebody do something" để ai đó làm gì

=> B là đáp án đúng Câu này dịch là : Tôi thuyết phục bạn tôi để cho tôi mượn

xe hơi của cô ấy vào cuối tuần.

- Cấu trúc câu hỏi của động từ thường với từ để hỏi ở thì quá khứ đơn là

"Question word + did + S + V(nguyên thể)?"

=> B là đáp án đúng.

14.

I am looking forward to _ from you soon

A hearing

Trang 34

C had/ was having

D was having/ came

- Câu trên diễn tả một hành động đang xảy ra (have dinner) thì một hành động khác xen vào (come) Do đó, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra và dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động xen vào.

- Ta có cấu trúc "keep quiet" có nghĩa là giữ yên lặng là đáp án phù hợp nhất

trong câu này.

=> Câu này dịch là : Bạn làm ơn có thể giữ yên lặng trong khi tôi đang nói chuyện điện thoại không? Đừng làm ồn quá như vậy.

Trang 35

Cụm từ cố định : There's no help for it ( vô phương cứu chữa)

IV Choose the part that is incorrect (1 point)

- Cấu trúc "admit + V-ing" có nghĩa là chấp nhận, thú nhận

- Sửa "to have" thành "having".

=> Hành động xảy ra trước (buy) phải được chia ở quá khứ hoàn thành Sửa

"bought => "had bought".

- Nội dung của câu mang nghĩa bị động (mong được chấp nhận vào trường)

=> Sửa "to admit => "to be admitted".

Trang 36

- Nội dung của câu cũng mang nghĩa bị động (vui mừng vì được mời chơi cho đội Manchester).

=> Sửa "to ask" => "to be asked"

V Read the passage and choose the best answer to each question (2 points)

After spending a day at the beach, I stopped to buy a snack on my way home But when I searched for my wallet, it wasn’t there I checked my other pockets, and the car and then headed back to look at the beach My driver’s license, my ID card - my mind was racing through all the things I had lost and I felt rotten A search of the beach and parking lot proved fruitless, so I headed home I tried to forget it because there was nothing I could do, but I was mad

at myself for losing it After dinner when I was watching TV and trying to

forget, the phone rang and a voice asked: “Did you lose a wallet? I found it on the beach.” What a great feeling that gave me - not only for my luck, but also for my faith in all humanity!

- Ở đây sử dụng từ đồng nghĩa "rotten" = "unhappy" có nghĩa là "tồi tệ,

buồn chán, không vui".

4.

Where did he go after searching the beach and the parking lot and finding nothing?

A He went home

B He went to his office

C He went to the grocery store

D He went to his police station

- Dựa vào nội dung câu văn sau "A search of the beach and parking lot proved fruitless, so I headed home"

Trang 37

VI Choose the correct sentence which has the same meaning as the one given (2 points)

1.

They got ready and then went out to dinner.

A As soon as they got ready, they went out to dinner

B When they were getting ready, they went out to dinner

C Before they got ready, they had gone out to dinner

D After they had got ready, they went out to dinner

Ở đây diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau nên đáp án A với liên từ "As soon as" là phù hợp nhất.

- Lựa chọn B chưa đúng vì không phải diễn tả một hành động đang xảy ra một hành động khác xen vào.

- Lựa chọn C và D không đúng vì không phải diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động xảy ra sau.

2.

We can’t finish our report in such a short time.

A It is impossible for us to finish our report in such a short time

B It is impossible for us not to finish our report in such a short time

C It is possible for us to finish our report in such a short time

D It is difficult for us to finish our report in such a short time

Câu đề đưa ra là : Chúng tôi không thể hoàn thành bản báo cáo trong một thời gian ngắn như vậy được.

- Lựa chọn A : hợp lý Cấu trúc "to be impossible (for somebody) to do something" ai đó không thể làm gì

- Lựa chọn B : trái ngược với nghĩa của câu gốc vì dùng hai lần phủ định sẽ thành khẳng định.

- Lựa chọn C : ngược nghĩa với câu gốc Cấu trúc "to be possible (for

somebody) to do something" ai đó có thể làm gì.

- Lựa chọn D : Cấu trúc "to be difficult (for somebody) to do

something" khó cho ai để làm gì không sát nghĩa với câu gốc

3.

“Would you like some coffee?” Peter asked me.

A Peter asked me if I liked coffee

B Peter asked me to make him a cup of coffee

C Peter invited me some coffee

D Peter, do you like some coffee?

Câu đề đưa ra mang tính chất một lời mời "Bạn có muốn uống một chút trà không?" Peter hỏi tôi.

=> C là đáp án đúng Ta dùng động từ "invite" để viết lại câu.

4.

My mother never allows me to go out alone at night.

A My mother never lets me go out alone at night

B I am not allowed to go out go out alone at night

C I never go out with my mother at night

D My mother and I usually go out at night

Câu đề đưa ra là "Mẹ tôi chưa bao giờ cho phép tôi ra ngoài một mình vào buổi tối."

- Câu này tương đương với cấu trúc "let somebody do something" để cho ai/

Trang 38

A The girl wanted to make a coffee for the lady.

B The girl offered to make a coffee for the lady

C The girl refused to make a coffee for the lady

D The girl promised to make a coffee for the lady

Câu đề đưa ra là "Tôi làm cho bà một tách cà phê nhé?" Cô gái nói với một quý bà.

- Câu này mang tính chất một lời đề nghị lịch sự => Dùng cấu trúc "offer to

Trang 39

- end up + V-ing/N: kết thúc, cuối cùng

- go on + V-ing : tiếp tục, tiếp diễn

- give up + V-ing : từ bỏ

- stop for + N: dừng lại để làm gì

=> D là đáp án đúng Câu này dịch là : George đã phải từ bỏ chơi tennis từ khi anh ấy bị thương ở đầu gối.

Trang 40

- remember (v) : nhớ, ghi nhớ

- forget (v) : quên

- remind (v) : nhắc, nhắc nhở

- imagine (v) : tưởng tượng

=> B là đáp án đúng Câu này dịch là : Tôi sẽ không bao giờ quên kỳ nghỉ tuyệt vời ở Ca-ri-bê.

- apppeal to + N: lôi cuốn, hấp dẫn

- Cấu trúc "to be fond of + V-ing" có nghĩa là thích làm gì

=> A là đáp án đúng Câu này dịch là : Tôi không tán thành việc hút thuốc lá ở nơi công cộng Điều đó thật không công bằng đối với những người không hút thuốc.

4.

A : I didn’t know you like sports.

B : Well I’m on soccer especially.

Ngày đăng: 08/03/2018, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w