1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT TIẾNG ANH lớp 6 có đáp án (tienganh123)

26 804 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

goes Động từ ở đây chia thời hiện tại đơn dấu hiệu: every day, mà chủ ngữ là "Hoa" ngôi thứ ba số ít nên động từ thường ta thêm "s" hoặc "es" vào sau.. Câu hỏi với động từ thường ở hiện

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT TIẾNG ANH LỚP 6 ( có đáp án )

SỐ 1

I Chọn câu trả lời đúng nhất (5 điểm).

1.There five books on the table.

2.student / My / Mai / name / / is / and / a / I'm

3.age / mother's / your / What / is / ?

Trang 2

Dùng tính từ sở hữu trước danh từ để chỉ sự sở hữu Tính từ sở hữu thay thế cho "she" là "her" - her face: mặt của cô ấy.

3 Are you students? .

4 How are you?

A I'm eleven

B I'm fine Thanks

C It's great

"How are you?" là câu hỏi thăm sức khỏe nên ta phải trả lời là: "I'm fine

Thanks" (Tôi khỏe Cảm ơn).

5 are you? I am twelve years old.

A How old

B What

C How

Câu trả lời ở đây là: Tôi 12 tuổi, nghĩa là câu hỏi hỏi về tuổi tác nên ta dùng từ

để hỏi "How old".

II Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh (5 điểm).

1 book / This / my / is /.

This is my book

2 student / My / Mai / name / / is / and / a / I'm

My name is Mai and I'm a student

3 age / mother's / your / What / is / ?

What is your mother's age?

4 father / an / / is / engineer / My

My father is an engineer

5 Venezuela / are / from / / We

We are from Venezuela

Trang 3

3 I live _ Le Loi street.

3 She lives on Pham Hung street.

4 They are students.

5 These are my classmates.

I Chọn câu trả lời đúng nhất (4 điểm).

Tính từ sở hữu "your" đứng trước danh từ để bổ sung ý nghĩa sở hữu cho danh

từ đó "your book: quyển sách của bạn".

Trang 4

3 I live _ Le Loi street.

A in

B of

C at

D on

Dùng giới từ "on" với đường phố (street).

4 What _ your parents do?

A is

B do

C does

D are

Mẫu câu hỏi về nghề nghiệp của ai đó: "What do/does + S + do?" Chủ từ ở đây

số nhiều nên ta dùng trợ động từ "do".

5 How do you _ your name ?

A spell

B close

C open

D stand

Mẫu câu "spell name: đánh vần tên".

II Chuyển các câu sau sang dạng phủ định (dùng dạng viết tắt) và nghi vấn.(6 điểm)

3 She lives on Pham Hung street.

She doesn't live on Pham Hung street.|She does not live on Pham Hung street

Does she live on Pham Hung street?

4 They are students.

They aren't students.|They are not students

Are they students?

5 These are my classmates.

These aren't my classmates.|These are not my classmates

Are these your classmates?

Trang 5

Ở câu này, "vị trí cần điền" phải là "một tính từ sở hữu", đứng trước và bổ sung nghĩa cho danh từ "friend" nên ta chọn "your".

2 There _ any fruit juice in the pitcher.

Dựa vào động từ chính trong câu là "do-làm" ta dễ dàng chọn từ để hỏi là

"What", và loại trừ các đáp án còn lại.

4 How many are there in the year? – Four.

ở trong phòng khách, do đó ta chọn “couches” – ghế dài.

6 Who are they? - They _

A were teacher

B is a teacher

C was a teacher

D are teachers

Câu hỏi động từ chia ở hiện tại đơn, do đó động từ trong trả lời cũng phải chia

ở hiện tại đơn Chủ ngữ của câu là ngôi thứ 3 số nhiều nên động từ chia là

"are" là thích hợp nhất Danh từ đi sau cũng phải ở dạng số nhiều Do đó đáp

Trang 6

B am

C is

D do

Ở đây ta cần một động từ "to be" mà chủ ngữ là "this" nên "to be" chia ở số ít.

9 Hoa to school every day.

A go

B is go

C going

D goes

Động từ ở đây chia thời hiện tại đơn (dấu hiệu: every day), mà chủ ngữ là

"Hoa" ngôi thứ ba số ít nên động từ thường ta thêm "s" hoặc "es" vào sau Ở đây động từ là "go" tận cùng là "o" nên ta thêm "es".

10 “ does she have English ?” - “On Monday, Thursday and

Động từ thường chia ở hiện tại đơn với dạng phủ định ta mượn trợ động từ

"doesn't/don't" Ở đây chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên ta mượn trợ động từ

Câu hỏi về số lượng "How much/many + N ?" Ở đây danh từ là danh từ

không đếm được "wine-rượu" nên ta dùng "much".

II Chia động từ trong ngoặc (4 điểm)

1 Hoa watches (watch) television every day.

Động từ thường chia ở hiện tại đơn đối với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ta thêm

"s/es", ở đây "watch" có tận cùng là "ch" nên ta chia là "watches".

2 There is not|isn't (not / be) a hotel near the park.

Danh từ ngay sau "to be" ở dạng số ít nên ta chia động từ "to be" ở dạng số ít Dạng phủ định ta chỉ việc thêm "not" vào ngay sau: is not/isn't.

3 Those are (be) my flowers.

"Those" là đại từ phiếm chỉ dạng số nhiều nên "to be" chia ở số nhiều là "are".

4 I do not have|don't have (not have) Math on Monday.

Đáp án là "do not have/don't have" Động từ thường ở hiện tại đơn dạng phủ định ta mượn trợ động từ "do not (don't)/does not (doesn't)" Ở đây chủ ngữ là

"I" nên ta dùng trợ động từ "do not/don't".

5 What does your brother do (your brother/do)?

Trang 7

Đáp án là "does your brother do" Câu hỏi với động từ thường ở hiện tại ta mượn trợ động từ "do/does" đảo lên trước chủ ngữ Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (your brother = he) nên ta dùng "does".

"Which grade + to be + S + in?" dùng để hỏi về lớp mà người được hỏi

đang theo học là lớp mấy.

7.

Trang 8

Trong câu hỏi danh từ làm chủ từ chính là "tables" là số nhiều nên "to be" chia

là số nhiều "are" Trong câu trả lời danh từ lại là số ít "one" nên động từ "to be" chia số ít là "is".

II Điền từ thích hợp vào chỗ trống (4 điểm)

I usually get up at six o'clock every day.

Đáp án là "at" at + giờ: lúc mấy giờ.

3.

How many students does your class have ?

Đáp án là "have" Ta có cấu trúc hỏi về số lượng là "How many + N +

do/does + S + have = How many + N + be + there?": Có bao nhiêu cái

gì?

4.

Is his school big or small?

Trang 9

Trong câu này thiếu động từ "to be", mà chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít "his school" nên động từ "to be" chia ở số ít là "Is".

Trang 10

Dạng phủ định của động từ thường ở hiện tại đơn ta mượn trợ động từ

"don't/doesn't" đặt trước động từ chính, và động từ chính giữ nguyên thể Vì chủ ngữ ở đây là ngôi thứ ba số ít "Alice" nên ta dùng trợ động từ "doesn't".

- Trong câu này ta cần một danh từ chỉ nghề nghiệp nên ta chọn "actor".

II Chia động từ trong ngoặc (4 điểm)

1.

Do you like (you/like) football, Jason?

Đáp án là "Do you like" Câu hỏi với động từ thường ở thời hiện tại đơn ta mượn trợ động từ "do/does" đảo lên trước chủ ngữ, còn động từ chính giữ nguyên thể Vì chủ từ là ngôi thứ hai số nhiều "you" ta chọn trợ động từ "do".

"football" nên ta dùng trợ động từ "doesn't".

3.

Trang 11

Why does he take (he/take) it so seriously?

Đáp án là "does he take" Câu hỏi với động từ thường ở thời hiện tại đơn mượn trợ động từ "do/does" đảo lên trước chủ ngữ, còn động từ chính giữ dạng nguyên thể Vì chủ từ là ngôi thứ ba số ít "he" ta dùng trợ động từ "does".

4.

He goes (go) swimming every Sunday.

Đáp án là "goes" Động từ thường ở hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ ba số

ít ta thêm "s/es" Ở đây động từ kết thúc bằng nguyên âm "o" nên ta thêm

"es".

5.

My father often watches (watch) television every evening.

Đáp án là "watches" Động từ thường ở hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ ba

số ít ta thêm "s/es" Ở đây động từ kết thúc bằng "ch" nên ta thêm "es".

Câu hỏi với động từ "to be" là động từ chính, ta đảo "to be" lên trước chủ ngữ

Ở đây chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng "is".

Trang 12

Câu hỏi với động từ thường ở thời hiện tại đơn ta mượn trợ động từ "do/does" đảo lên trước chủ ngữ, còn động từ chính giữ nguyên thể Vì chủ từ là ngôi thứ hai số nhiều "you" => ta dùng trợ động từ "do".

Hỏi về vị trí, địa điểm ta dùng từ để hỏi "Where".

II Sắp xếp những từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh (4 điểm)

1.

usually / Ba / on / plays / Saturday afternoon / tennis

Ba usually plays tennis on Saturday afternoon

Trang 13

- plays tennis: chơi tennis

- on Saturday afternoon: vào chiều thứ bảy

- Trạng từ tần suất "usually" thường đứng trước động từ thường.

2.

window / stands / to / She / next / the

She stands next to the window

Cấu trúc "next to st" : cạnh cái gì.

3 book / is / Whose / it?

Whose book is it?

Cụm từ Whose book: sách của ai

4 bag / new / Huong's / is / school

Huong's school bag is new

Cụm danh từ Huong's school bag: cặp sách của Huong.

5 like / sport / you / Which / do?

Which sport do you like?

Which sport: môn thể thao nào

Có mạo từ "a" nên danh từ phải là số ít Hình thức sở hữu cách của danh từ số

ít cấu tạo bằng cách thêm 's sau danh từ

Trang 14

Dùng từ để hỏi "What" để hỏi về vật gì, điều gì.

Hỏi về thời gian cụ thể ta dùng từ để hỏi "What time".

II Tìm lỗi sai trong những câu sau.(4 điểm)

Trang 15

Trong cấu tạo tính từ ghép thì danh từ đứng sau số từ không được để dạng số nhiều, dù nó mang nghĩa số nhiều.

- Sửa: "ten-minutes" => "ten-minute"

Trong số các phương án đưa ra thì chỉ có A là chưa chính xác vì nó làm cho câu

vô nghĩa Ở đây từ để hỏi phù hợp nhất phải là từ hỏi về thời gian Do đó ta sửa "What" => "What time/When"

Trang 16

D B & C are corret

"The Bakers: gia đình nhà Baker" là danh từ tập hợp ám chỉ những thành viên trong gia đình đó nên động từ chia ở số nhiều.

Hơn nữa chúng ta có thể dùng "have dinner" hoặc "eat dinner" Cả hai đều có nghĩa là "ăn tối".

Trang 17

Động từ chia hiện tại tiếp diễn, với chủ ngữ số nhiều Dấu hiệu: "now: bây giờ".

II Chia động từ trong ngoặc (4 điểm)

1.

Look! The girl (come) is coming

Ở đầu câu có "Look!" nên động từ chia hiện tại tiếp diễn.

2.

(you / have) Do you have Math on Monday?

Với câu hỏi cho động từ ở hiện tại đơn, ta mượn trợ động từ "Do/ Does" đảo lên trước chủ ngữ, động từ chính giữ nguyên thể Vì chủ ngữ ở đây là "you" nên dùng trợ động từ "Do".

- full (adj): căng, đầy

- tall (adj): cao

- noisy (adj): ồn ào

- full lips: môi đầy đặn.

Trang 18

Có dấu hiệu chỉ thời gian "now: ngay bây giờ" nên động từ chia ở thời hiện tại

tiếp diễn Động từ "to be" chia ở dạng số nhiều vì chủ ngữ: số nhiều "Angela and Rose".

Vị trí cần điền: động từ "to be" chia ở dạng số nhiều do chủ ngữ: danh từ số

nhiều "their dresses".

Trang 19

D Do you like it?

Câu hỏi về màu sắc ta dùng cấu trúc: "What color is it?"

Để miêu tả người, ta thường dùng cấu trúc: "have st"

- Ở đây, dạng phủ định của "have" ta mượn trợ động từ "does not/ doesn't" đảo lên trước động từ vì chủ ngữ: ngôi thứ ba số ít.

car / her / washing / she / is

She is washing her car

wash (v): rửa

3.

color / your / what / is / hair?

What color is your hair?

Hỏi về màu sắc ta dùng cấu trúc "What color + to be + S"

4.

Mai / face / oval / has / an / and / nose / small / a

Mai has an oval face and a small nose.|Mai has a small nose and an oval face

- Mạo từ "an" + danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, o, a, i) => an oval face: khuôn mặt trái xoan

- Mạo từ "a" + danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm => a small nose: một

chiếc mũi nhỏ

5.

Thu's / long / short / hair / is/ or?

Is Thu's hair long or short?|Is Thu's hair short or long?

Trang 20

- "Thu's hair": hình thức sở hữu cách của danh từ, được thành lập bằng thêm dấu "'s" vào ngay sau danh từ.

SỐ 10

I Chọn đáp án đúng (5 điểm)

1.

A : _

B : They go swimming twice a week.

A What are they doing?

B What do they do?

C Where are they going?

D How often do they go swimming?

- Dùng "how often" để hỏi về tần suất làm một việc gì đó.

- lettuce (n): rau diếp

- soda (n): nước xô-đa

=> D là đáp án đúng Ở đây chỉ có "soda" là đồ uống.

Có "but" nên đây là hai mệnh đề mang ý nghĩa đối lập Vì mệnh đề trước động

từ là "like" ở thì hiện tại đơn nên mệnh đề sau sẽ là phủ định "don't".

Vì "books" là dạng số nhiều nên ta chỉ có thể dùng "some" hoặc "any" Nhưng

"any" chỉ được sử dụng trong câu hỏi hoặc phủ định =>D là đáp án đúng.

6.

Tomatoes are very good _ you.

A to

B at

Trang 21

Câu này tạm dịch là: "Một thì không ăn thịt".

=> D là đáp án đúng Danh từ "vegetarian" có nghĩa là người ăn chay.

A : does she want for dinner?

B : Rice and chicken.

A Where

B What

C Who

D When

- Dựa vào câu trả lời là "Rice and chicken" (cơm và gà) => B là đáp án đúng.

- Câu này dịch là "Cô ấy muốn ăn gì cho bữa tối?"

II Sắp xếp những từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh (5 điểm)

1.

long / has / she / dark /hair /and

She has dark and long hair.|She has long and dark hair

dark and long hair: tóc đen và dài

2.

like / to / you / a / would / see / movie?

Would you like to see a movie?

- Mẫu câu "Would you like to V?" dùng trong câu mời/đề nghị lịch sự

3.

fish / I / like / don’t / chicken / and

I don't like fish and chicken.|I don't like chicken and fish

Trang 22

face / eyes / big / Lan / round / dark / a / and / has

Lan has big dark eyes and a round face.|Lan has a round face and big dark eyes

5.

eggs / some / for / I / my / have / breakfast

I have some eggs for my breakfast

Ở đây "cheese: pho mát" là danh từ không đếm được => Loại A và D.

- Mà ta có đại từ bất định "any" chỉ thường dùng cho câu phủ định hoặc nghi vấn nên đáp án đúng là "some".

A : Are there any apples?

B : Yes, but they aren’t very good _ we get some oranges instead?

A Must

Trang 23

- vegetable (n): rau quả

- dairy product (n): sản phẩm từ sữa

D Oh, I’m sorry

- Lời đáp lại duy nhất phù hợp cho lời mời "Bạn có muốn dùng thêm gì nữa không?" là đáp án A.

D sweet and sour

- Sau "no" chỉ có thể là một danh từ.

=> A : cucumber (dưa chuột) là đáp án đúng.

II Điền từ để hỏi thích hợp vào chỗ trống.(4 điểm)

1.

Trang 24

How many oranges are there in the fridge? – There are six.

Hỏi về số lượng của danh từ đếm được ta dùng từ để hỏi "How many + N(số

nhiều)".

2.

How do you go to school every day? – By bike.

Dùng "How" trong câu hỏi về phương tiện.

3.

What time is it? – It is ten o’clock.

Dùng từ để hỏi "What time" để hỏi về giờ.

4.

How does he feel? – Hungry.

Dùng từ để hỏi "How" để hỏi về cảm giác của ai đó như thế nào.

5.

What color|What colour is his hair? – It’s black.

Hỏi về màu sắc ta dùng "What color/colour" (màu gì).

a lot of + N đếm được số nhiều/N không đếm được

Chỗ trống cần điền từ có nghĩa là "nhiều" mà "vegetables" ở dạng số nhiều nên không thể dùng "much".

Ở đây nghĩa là: "Ăn nhiều rau xanh rất tốt cho sức khỏe của bạn".

feed (v): cho ăn

Ý nghĩa: "Susan trồng rất nhiều hoa trong vườn của cô ấy".

Trang 25

Câu mệnh lệnh/ đề nghị lịch sự với "please" ở đầu câu thì động từ theo sau để

dạng nguyên thể: Please do something (Làm ơn hãy làm gì).

Ngày đăng: 08/03/2018, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w