THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG PHẦN NGẦM KHU NHÀ Ở XÃ HỘI CHO CÁN BỘ CHIẾN SỸ BỘ CÔNG AN PHƯỜNG CỔ NHUẾ 2 QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ ĐẦU TƯ: LIÊN DANH CÔNG TY CP CONSTREXIM SỐ 1 (CONFITECH) VÀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÁI HÀ ĐẠI DIỆN LIÊN DANH: CTY CP CONSTREXIM SỐ 1 (CONFITECH)
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
PHẦN NGẦMTên dự án: KHU NHÀ Ở XÃ HỘI CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ BỘ CÔNG AN
Địa điểm : PHƯỜNG CỔ NHUẾ 2, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ: LIÊN DANH CÔNG TY CP CONSTREXIM SỐ 1 (CONFITECH)
VÀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÁI HÀ
ĐẠI DIỆN LIÊN DANH: CTY CP CONSTREXIM SỐ 1 (CONFITECH)
Hµ Néi - 2017
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
PHẦN NGẦM
Tên dự án: KHU NHÀ Ở XÃ HỘI CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ BỘ CÔNG AN
Địa điểm : PHƯỜNG CỔ NHUẾ 2, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Đại diện chñ ®Çu t ư :
CTY CP CONSTREXIM SỐ 1 (CONFITECH) §¬n vÞ t ư vÊn: CÔNG TY CP KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG (CUBIC) Hµ Néi - 2017 MỤC LỤC CHƯƠNG I- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 6
I THÔNG TIN CHUNG 6
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BẢN VẼ THI CÔNG 7
2.1 Các quy định của pháp luật 7
2.2 Các căn cứ pháp lý của dự án 8
III VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
Trang 3
-IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
4.1 Địa hình địa mạo 10
4.2 Khí hậu 10
4.3 Đặc điểm địa tầng 10
V ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11
5.1 Hiện trạng dân cư 11
5.2 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan 11
5.3 Hiện trạng sử dụng đất 11
5.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 11
5.4.1 Hiện trạng về giao thông 11
CHƯƠNG II - CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 12
I GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 12
1.1 Các căn cứ thiết kế 12
1.2 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng 13
1.3 Giải pháp bặt bằng 15
1.3.1 Cụm công trình hỗn hợp: 15
1.3.2 Cụm công trình Nhà ở cao tầng: 17
1.4 Giải pháp mặt cắt 20
1.5 Giải pháp mặt đứng: 20
*Giao thông đứng 21
Hệ thống đổ rác 26
II GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 26
1 Các tiêu chuẩn sử dụng trong thiết kế: 26
2 Các phần mềm sử dụng: 27
3 Giải pháp sử dụng vật liệu: 28
4 Giải pháp kết cấu phần móng: 29
5 Giải pháp kết cấu phần thân: 30
6 Tải trọng tác dụng lên công trình: 31
7 Nội lực 32
III HỆ THỐNG ĐIỆN : 33
3.1 PHẠM VI CÔNG VIỆC: 33
3.2 Mục tiêu thiết kế: 34
3.3 Các tiêu chuẩn áp dụng: 34
3.4 Tính toán phụ tải điện trong công trình: 35
3.5 Giải pháp thiết kế: 40
3.5.2 Lưới cung cấp và phân phối điện: 41
3.5.3 Hệ thống chiếu sáng 42
3.5.4 Hệ thống chống sét và nối đất: 43
3.5.5 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH: 44
3.5.5.1 LẮP ĐẶT DÂY CÁP ĐIỆN: 44
3.5.5.2 LẮP ĐẶT ỐNG LUỒN DÂY: 45
3.5.5.3 LẮP ĐÈN CHIẾU SÁNG: 45
3.5.5.4 LẮP ĐẶT TỦ BẢNG ĐIỆN, CÔNG TẮC VÀ Ổ CẮM ĐIỆN: 45
3.6 Các Phụ lục tính toán: 45
IV HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ 60
4.1 Phạm vi công việc 60
4.2 Tính toán nhiệt 61
4.2.1 Thông số tính toán 61
4.2.2 Thông số tính toán bên trong: 61
-WWW.CUBIC.COM.VN
3
Trang 44.2.3 Tính công suất lạnh 64
4.3 Phương án thiết kế hệ thống điều hòa 64
4.4 Thông gió khu vệ sinh, bếp khu căn hộ và thương mại 65
4.5 Thông gió cấp gió tươi 66
4.6 Thông gió điều áp cầu thang, giếng thang máy 66
4.7 Thông gió hút khói hành lang kín 66
4.8 Thông gió tầng hầm: 67
4.9 Yêu cầu kỹ thuật chung 67
4.10 Yêu cầu kỹ thuật của quạt thông gió 67
4.10.1 ống gió và các phụ kiện trên đường ống gió 68
4.10.2 ống gió mềm: 69
4.10.3 Phụ kiện trên đường ống gió: 69
4.11 Các phụ lục tính toán 71
V HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 85
5.1 Giới thiệu dự án 85
5.2 Cơ sở pháp lý 85
5.3 Tiêu chuẩn áp dụng 85
5.4 Phạm vi công việc 86
5.5 Giải pháp thiết kế 86
5.5.1 Hệ thống cấp nước lạnh 86
5.5.2 Hệ thống cấp nước nóng 88
5.5.3 Hệ thống thoát nước trong nhà 89
5.5.4 Lựa chọn và quy cách thiết bị cấp thoát nước 90
5.6 Các phụ lục tính toán 91
5.6.1 Phụ lục 1A: Nhu cầu dùng nước 91
5.6.2 Phụ lục 1B: Tính bơm cấp nước sinh hoạt 95
5.6.2 Phụ lục 2: Tính toán thủy lực ống cấp nước 95
5.6.2 Phụ lục 3: Tính toán thủy lực ống thoát nước 98
5.6.2 Phụ lục 4: Tính toán ống thoát nước mưa 102
5.7 Trạm xử lý nước thải 103
VI HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ 104
6.1 Căn cứ để lập thiết kế 104
6.2.Các tiêu chuẩn áp dụng 104
6.3 Phạm vi công việc 104
6.4 Hệ thống thông tin FTTH 105
6.4.1 Mục tiêu 105
6.4.2 Giải pháp thiết kế 105
6.5 Hệ thống Truyền hình 106
6.5.1 Mục tiêu 106
6.5.2 Giải pháp thiết kế 106
6.6 Hệ thống Âm thanh thông báo công cộng (PA) 107
6.6.1 Mục tiêu 107
6.6.2 Giải pháp thiết kế 107
6.7 Hệ thống Camera giám sát 108
6.7.1 Mục tiêu 108
6.7.2 Giải pháp thiết kế 108
6.8 Hệ thống kích sóng điện thoại di động 109
6.8.1 Mục tiêu: 109
6.8.2 Phương án thiết kế 109
6.9 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe (CAR PARKING) 112
6.9.1 Mục tiêu 112
6.9.2 Giải pháp thiết kế 112
VII HỆ THỐNG PCCC 112
7.1 HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG 112
7.1.1 Giới thiệu chung 112
7.1.2 Các tiêu chuẩn quy phạm 113
Trang 5
-7.1.3 Phạm vi công việc 114
7.1.4 Giải pháp thiết kế 114
VIII GIẢI PHÁP CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH 116
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN THANG MÁY 117
CHƯƠNG I- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN I THÔNG TIN CHUNG 1 Tên dự án : KHU NHÀ Ở XÃ HỘI CHO CÁN BỘ CHIẾN SỸ - BỘ CÔNG AN 2 Địa điểm đầu tư : phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 3 Chủ đầu tư : Liên danh Công ty CP Constrexim số 1 (CONFITECH) và Công ty TNHH In và Thương mại Thái Hà Đại diện Liên danh: Công ty CP Constrexim số 1 (CONFITECH)
-WWW.CUBIC.COM.VN
5
Trang 64 Đơn vị tư vấn thiết kế: CÔNG TY CP KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG ( CUBIC )
5 Loại và cấp công trình:
- Công trình thuộc dự án: Nhóm A
- Loại công trình: Nhà ở
- Câp công trình: Cấp I
6 Quy mô công trình:
Quy mô xây dựng của dự án gồm 05 tòa nhà cao tầng và 01 nhà trẻ Các hạng mục chính cụ thể như sau:
- Công trình nhà trẻ 03 tầng kí hiệu NT.
- Cụm công trình hỗn hợp bao gồm 02 công trình hỗn hợp nhà ở thương mại kết hợp dịch
vụ thương mại kí hiệu HH cao 30 tầng và công trình hỗn hợp nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thương mại kí hiệu CT-1 cao 27 tầng;
- Cụm công trình nhà ở xã hội cao tầng gồm 03 tòa nhà cao 25 tầng chung 03 tầng hầm tầng kí hiệu CT-2; CT-3; CT-4;
ở để bán cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố HàNội hoàn thành sẽ đáp ứng được mục tiêu đầu tư cụ thể sau:
- Giải quyết khó khăn về nhà ở cho cán bộ chiến sỹ Công an để yên tâm công tác Mặt khác vị trí
dự án gần ngay trụ sở Bộ Công an (47 Phạm Văn Đồng) rất thuận lợi cho sinh hoạt, làm việc củacán bộ chiến sỹ, đáp ứng được đặc điểm công tác nghành Công an là cần phản ứng nhanh, huyđộng ngay lực lượng ứng phó các tình huống khẩn cấp, đột xuất theo yêu cầu chiến đấu và nhiệm
vụ chính trị của lực lượng Công an Đồng thời cung cấp thêm quỹ nhà ở cho các đối tượng đượchưởng chính sách về nhà ở xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm nói riêng và Thành phố Hà Nộinói chung
Trang 7
- Cung cấp thêm quỹ nhà ở kinh doanh thương mại cho người dân trên địa bàn quận Bắc Từ Liêmnói riêng và Thành phố Hà Nội nói chung
- Xây dựng đồng bộ công trình nhà ở với cơ cấu và diện tích căn hộ đáp ứng nhu cầu ở mức độtrung bình và một số dịch vụ tiện ích khác với giá thành phù hợp với thu nhập của người dân
- Xây dựng nhà trẻ hiện đại góp phần cung cấp quỹ sàn nhà trẻ phục vụ nhu cầu gửi trẻ của dự án
và khu vực dân cư lân cận
- Nâng cao chất lượng sống cho 1 bộ phận dân cư đô thị, góp phần hiện thực hóa các Chủ trươngchính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước về vấn đề nhà ở
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đóng góp vào cảnh quan chung của khuvực
5 Hình thưc đầu tư : Nhà đầu tư tự thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của
Nhà nước và UBND thành phố Hà Nội
6 Đơn vị Tư vấn thiết kế: Công ty CP Kiến trúc Lập Phương (CUBIC).
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BẢN VẼ THI CÔNG
2.1 Các quy định của pháp luật
- Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 01/7/2015;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định 99/2015/NĐ–CPcủa Chính phủ Ngày 20-10-2015 hướng dẫn thi hành luật nhà ở’
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấtđai;
- Nghị định 118/2015/NĐ – CP Ngày 12/11/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Đầu tư;
- Nghịđịnhsố 76/2015/NĐ – CP Ngầy 10/9/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Kinh doanh bất động sản;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ hướng dẫn quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữacháy;
-WWW.CUBIC.COM.VN
7
Trang 8- Nghị định số 100/2015/NĐ–CP của Chính phủ ngày 20/10/2015về phát triển và quản lýnhà ở xã hội.
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việcthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư trên địabàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ các quy chuẩn xây dựng, các quy phạm và tiêu chuẩn xây dựng có liên quan
2.2 Các căn cứ pháp lý của dự án
- Văn bản số 190/BCA-H41 ngày 04/2/2015 của Bộ Công an về việc xin chủ trương lập dự án xâydựng nhà ở cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Văn bản số 1401/H41-B126 ngày 29/5/2015 của Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật - Bộ Công an về việc
bổ sung làm rõ một số nội dung dự án Khu nhà ở xã hội cho cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tạiphường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Văn bản số 2272/KH&ĐT-ĐT ngày 30/6/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chủ trươngnghiên cứu lập Dự án xây dựng Khu nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tại phường CổNhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Văn bản số 4765/UBND-KH&ĐT ngày 14/7/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc chủtrương nghiên cứu lập Dự án xây dựng Khu nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tạiphường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Văn bản số 2916/KH&ĐT-ĐT ngày 24/8/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc hồ sơ đề nghịchấp thuận chủ trương đầu tư Dự án xây dựng Khu nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công antại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Văn bản số 6124/UBND-KH&ĐT ngày 01/9/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc hoànthiện hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án xây dựng Khu nhà ở xã hội cho cán bộchiến sỹ Bộ Công an tại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Văn bản số 4608/QHKT-P1 ngày 12/10/2015 về việc hướng dẫn thủ tục lập quy hoạch Khu nhà ở
xã hội cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH một thành viên Địa chính Hà Nội lập tháng10/2015 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội xác nhận ngày 19/10/2015;
- Bản vẽ Chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch xây dựng cấp ngày 21/12/2015;
- Văn bản số 2105/VQH-TT2 ngày 21/12/2015 của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội về việc cấp sốliệu hạ tầng kỹ thuật cho dự án Khu nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tại phường CổNhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Bản vẽ phạm vi ranh giới khu đất lập dự án tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sỹ BộCông an đã được UBND phường Cổ Nhuế 2 xác nhận ngày 22/1/2016;
Trang 9
- Văn bản số 01/TC -QC ngày 05/1/2016 của Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu về việc chấp thuận
đô cao tĩnh không xây dựng công trình;
- Văn bản số 676/VP-QHKT ngày 25/1/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy hoạch Khunhà ở xã hội để bán cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công an tại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, HàNội;
- Giấy phép quy hoạch số 475/QHKT do Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội cấp ngày 01/02/2016.-Văn bản số 418 / PCCC & CNCH - P6 ngày 04/2/2016 của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH - BộCông An VV thẩm duyệt về PCCC đối với các giải pháp bổ sung cho buồng thang loại N2 thay thếbuồng thang loại N1 của công trình Khu nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sĩ Bộ Công An
- Văn bản số 1374 / QHKT-TMB-PAKT ngày 24/3/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội về việcchấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng và phương án kiến trúc
- Công văn 2717/QHKT-TMB-PAKT ngày 25/5/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội về việcchấp thuận phương án 3 tầng hầm
- Công văn 7545/QHKT-PAKT(P1) ngày 14/12/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội về việcchấp thuận phương án kiến trúc điều chỉnh khối HH và phần ngầm dự án
III VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Vị trí: khu đất dự kiến xây dựng nằm ở phía Tây Trung tâm Hà Nội, thuộc địa bàn phường Cổ Nhuế
2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội thuộc quy hoạch phân khu kí hiệu B1 (H2-1), vị trí cụ thể được xácđịnh như sau:
+ Phía Bắc giáp đường sắt quốc gia
+ Phía Nam giáp Dự án ĐTXD KĐT Thành phố giao lưu do Công ty CP ĐT&XD quốc tếVigeba làm chủ đầu tư
+ Phía Đông giáp doanh trại quân đội
+ Phía Tây giáp đất nông nghiệp
- Ranh giới: khu đất nghiên cứu được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,4A,…,29,30,1
- Diện tích: khoảng 45537 m2
IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
4.1 Địa hình địa mạo
Căn cứ bản đồ hiện trạng khu đất; qua khảo sát hiện trạng, khu đất có nguồn gốc là đất nôngnghiệp chủ yếu là đất hoa màu, hiện nay do khu vực đô thị hóa mạnh, hệ thống mương tưới tiêukhông còn đáp ứng được cho sản xuất nông nghiệp nên nhiều khu vực bỏ hoang không canh tác
4.2 Khí hậu
Khu vực xây dựng dự án có chế độ khí hậu của Thành phố Hà Nội, được chia làm 2 mùa rõrệt :
nhất trong mùa nóng là 380C Mùa nóng đồng thời là mùa mưa, mùa mưa bão tập trung từ
-WWW.CUBIC.COM.VN
9
Trang 10tháng 7 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.670 mm, số ngày mưa trungbình trong năm là 140 ngày.
lạnh, khô hanh, nhiệt độ trung bình khoảng 230C, nhiết độ thấp nhất khoảng 7 - 80C
4.3 Đặc điểm địa tầng
Tổng hợp tài liệu khảo sát tại hiện trường, tài liệu thí nghiệm trong phòng do Công ty cổ phần khảo sát và kiểm định xây dựng cho thấy : Địa chất của khu vực khảo sát theo các lớp từ
trên xuống dưới như sau:
Lớp 1: Đất canh tác trồng trọt: Đất màu, vườn cây, đầm rau muống…
Lớp này phân bố trong toàn bộ phạm vi khảo sát Đây là lớp đất được tạo thành do sự san lấp mặt bằng, canh tác hoa màu, vườn cây, đầm nước rau muống Chiều dày trung bình 0.5m đến 1.2 m Riêng tại hố khoan HK30 và HK32 do vị trí khảo sát là đầm nước rau muống nên bềdày lớn biến động từ 2.2 đến 2.5m
Do thành phần và tính chất của lớp không đồng nhất nên không lấy mẫu thí nghiệm
Lớp 2: Sét pha, xám vàng, xám ghi, dẻo mềm:
Chiều sâu mặt lớp biến đổi từ 3.0 đến 5.4m, đáy lớp biến đổi từ 12m đến 16.8m
Lớp 4: Sét pha bụi, xám nâu, xám đen, dẻo mềm
Lớp này gặp ở hố khoan HK3, HK8, HK13, HK18, HK24, HK30 và HK32
Thành phần chủ yếu là: Sét pha bụi, xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm
Chiều sâu mặt lớp biến đổi từ 12.7m đến 16.8m, đáy lớp biến đổi từ 18.8m đến20.2m
Lớp 5: Cát hạt mịn-trung, xám ghi, kết cấu chặt vừa
Lớp này gặp tất cả các hố khoan
Thành phần chủ yếu là: Cát mịn-trung, xám ghi, kết cấu chặt vừa
Chiều sâu mặt lớp biến đổi 18.8m đến 20.2m, đáy lớp biến đổi từ 19.5m đến 29.7m
Lớp 6: Cát hạt trung mịn, xám nâu, xám vàng kết cấu chặt vừa đến chặt
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan
Trang 11
-Thành phần chủ yếu là: Cát hạt trung mịn, xám nâu, xám vàng kết cấu chặt vừa đến chặtChiều sâu mặt lớp biến đổi từ 19.5m đến 29.7m, lớp lớp biến đổi từ 33.1 đến 35.7m
Lớp 7: Cuội sỏi sạn xám nâu, xám đen, xám xanh, xám trắng kết cấu rất chặt
Tại hố khoan HK30 và HK32 yêu cầu ở độ sâu 30m nên chưa chạm cuội, lớp 7 Xuất hiện ở tất cả các hố khoan còn lại
Thành phần của lớp chủ yếu là Cuội sỏi sạn xám nâu, xám đen, xám xanh, xám trắng trạng thái rất chặt
Chiều sâu mặt lớp biến đổi từ 33.1m đến 35.0m, đáy lớp và chiều dày lớp chưa xác định do các hố khoan kết thúc tại lớp đất này
V ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
5.1 Hiện trạng dân cư
Trong khu đất quy hoạch hiện không có dân cư sinh sống
5.2 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan
Trong khu vực nghiên cứu hiện không có công trình kiến trúc
5.3 Hiện trạng sử dụng đất
- Khu đất xây dựng hiện nay là khu vực ruộng Sau khi thu hồi, giải phóng mặt bằng sẽ có diện
tích đất bằng phẳng
5.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.4.1 Hiện trạng về giao thông
Trong ranh giới khu quy hoạch, hệ thống giao thông hiện nay chủ yếu là các bờ đất, bờ thửa phục
vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chưa hình thành mạng lưới giao thông đô thị, nhưng bao quanhkhu quy hoạch đã có một số tuyến đường được đầu tư xây dựng theo định hướng Quy hoạch chungxây dựng Thủ đô Hà Nội và Quy hoạch phân khu đô thị S4 Các tuyến đường giao thông trong khuquy hoạch mới chịu được tải trọng 40 tấn
CHƯƠNG II - CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
I GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1 Các căn cứ thiết kế
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch Xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD;
- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố quảng trường đô thị TCVNVN-104-2007
- Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị TCXDVN 362:2005;
- QCXDVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo ngườikhuyết tật tiếp cận sử dụng;
-WWW.CUBIC.COM.VN
11
Trang 12- QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân loại phân cấp công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCXDVN 05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình công cộng Antoàn sinh mạng và sức khỏe;
- QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 07:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCVN 08:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị Phần 2:Gara ôtô;
- QCVN 09:2013/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình xây dựng sử dụng nănglượng hiệu quả;
- Tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002- Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây
dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011- Trường Mầm non – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4451:2012 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- TCXD 288:1998 Lối đi cho người tàn tật trong công trình- Phần 1: Lối đi cho người dùng xelăn - Yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 264:2002 Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảongười tàn tật tiếp cận sử dụng;
- TCXDVN 265:2002 Đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảongười tàn tật tiếp cận sử dụng;
- TCXDVN 266:2002 Nhà ở - Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;
- Văn bản 1245/BXD-KHCN, ngày 24/6/2013 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc ápdụng cho công trình nhà ở cao tầng;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn các chuyên ngành khác có liên quan
(có bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng đề xuất tỷ lệ 1/500 kèm theo)
1.2 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng
Việc nghiên cứu thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng trên cơ sở bản đồ Quy hoạch chung xâydựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTgngày 26/7/2011; Quy hoạch phân khu đô thị H2-1 do Viện Quy hoạch xây dựng lập đang trìnhUBND Thành phố phê duyệt với ý đồ thiết kế là một tổng thể kiến trúc hài hòa, hiện đại đồng bộvới hạ tầng kỹ thuật đồng thời đấu nối với mạng lưới giao thông hiện có tạo thêm hạ tầng cơ sở, hạ
tầng xã hội cho khu vực
Quy mô xây dựng của dự án gồm 05 tòa nhà cao tầng và 01 nhà trẻ Các hạng mục chính cụ thểnhư sau:
Trang 13
- Công trình nhà trẻ 03 tầng kí hiệu NT.
- Cụm công trình hỗn hợp bao gồm 02 công trình hỗn hợp nhà ở thương mại kết hợp dịch
vụ thương mại kí hiệu HH cao 30 tầng và công trình hỗn hợp nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thươngmại kí hiệu CT1 cao 27 tầng;
- Cụm công trình nhà ở xã hội cao tầng gồm 03 tòa nhà cao 25 tầng chung 03 tầng hầmtầng kí hiệu CT-2; CT-3; CT-4;
-WWW.CUBIC.COM.VN
13
Trang 14Tt Chức năng đất Diện tích đất
(m2)
Diện tích xây dựng (m2)
Mật độ xây dựng (%)
Tầng cao (tầng)
Diện tích sàn (m2)
Số lượng căn hộ (căn)
Dân số (người)
2 Đất xen kẹt, đề xuất giao quản lý sử dụng vào mục đích công cộng, chống lấn chiếm 117
Trang 15-1.3 Giải pháp bặt bằng
1.3.1 Cụm công trình hỗn hợp:
Xây dựng 02 công trình hỗn hợp kí hiệu HH và CT1 chung 03 tầng hầm, trên ô đất kí hiệu
HH có diện tích 10.837 , bao gồm:
- Công trình HH: xây dựng 01 công trình nhà ở kinh doanh kết hợp dịch vụ thương mại kí
hiệu HH cao 30 tầng nổi và 03 tầng hầm bao gồm các khu chức năng cụ thể như sau:
+ Tầng Hầm 1,2,3 (Chung hầm với CT1): Hầm 1,2 có diện tích sàn khoảng 9.482 m2 / 1hầm, hầm 3 có diện tích khoảng 4585 m2, Bố trí các chức năng như để xe ( ô tô, xe máy), cácphòng kĩ thuật (phòng kỹ thuật điện, nước ) phục vụ tòa nhà
+ Khối đế (gồm 02 tầng): Diện tích tầng 1 là 2717 m2, Diện tích tầng 2: 2922 m2
Tầng 1 bố trí chức năng dịch vụ thương mại Ngoài 2 lõi thang căn hộ (không tiếp xúc trựctiếp từ không gian thương mại), bố trí 1 cụm thang riêng cho tầng 2 (1 thang bộ)
Tầng 2 bố trí thêm 1 phòng sinh hoạt cộng đồng 512 m2 (không tiếp xúc trực tiếp từ khônggian thương mại) Ngoài ra tầng 2 bố trí bể bơi trong nhà, khu tập gym
+ Khối căn hộ (từ tầng 3 đến tầng 30):
Tầng 3,10,17,24: Mỗi tầng có diện tích 2524 m2 bố trí 18 căn hộ, chia làm 02 đơn nguyênvới 02 lõi thang giao thông đứng riêng biệt Diện tích tại vị trí giữa 2 đơn nguyên (các tầng khác là
02 căn hộ c1) được thiết kế thành sân vườn
Tầng 4,11,18,25: Mỗi tầng có diện tích 2270 m2 bố trí 18 căn hộ, chia làm 02 đơn nguyênvới 02 lõi thang giao thông đứng riêng biệt
Tầng 5,12,19,26: Mỗi tầng có diện tích 2182 m2 bố trí 18 căn hộ, chia làm 02 đơn nguyênvới 02 lõi thang giao thông đứng riêng biệt
Tầng 6-9,13,14: Mỗi tầng có diện tích 2524 m2 bố trí 22 căn hộ, chia làm 02 đơn nguyênvới 02 lõi thang giao thông đứng riêng biệt
- Tầng 15,16,20-23,27-30: diện tích 2524 m2 bố trí 20 căn hộ, chia làm 02 đơn nguyên với
02 lõi thang giao thông đứng riêng biệt
- Công trình CT1: xây dựng 01 công trình nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thương mại kí hiệu
CT1 cao 27 tầng nổi và 03 tầng hầm bao gồm các khu chức năng cụ thể như sau:
Trang 16- Tầng 4 có diện tích 1261 m2 bố trí 13 căn hộ.
- Tầng 5-27 mỗi tầng có diện tích 1343 m2 bố trí 14 căn hộ
ĐẤT HỖN HỢP
HH NOTM NOXH CT1 -
DT SÀN CT1
Trang 171.3.2 Cụm công trình Nhà ở cao tầng:
xây dựng 03 công trình nhà ở xã hội cao tầng kí hiệu CT-2; CT-3; CT-4 cao 25 tầng chung
03 tầng hầm trên ô đất kí hiệu CT có diện tích khoảng 12.471 m2
+ Tầng hầm 1,2 (dùng chung cho cả 3 nhà): có diện tích sàn khoảng 8595 m2, Tầng hầm 3
có diện tích sàn khoảng 3264 m2 Bố trí các chức năng như để xe ( ô tô, xe máy), bố trí các phòng
kĩ thuật điện, nước phục vụ tòa nhà
+ Tầng 1 nhà CT-1; CT-2; CT-3: có tổng diện tích 1411m2 (DT Tầng 1 cho mỗi nhà), bố trícác chức năng dịch vụ thương mại, sảnh căn hộ, phòng sinh hoạt cộng đồng
+ Tầng 2 nhà CT-1; CT-2; CT-3: với diện tích khoảng 1.261 m2/01 nhà Bố trí 13 căn hộ + Tầng 3 đến 25 nhà CT-1; CT-2; CT-3: với diện tích khoảng 1.343 m2/01 nhà Bố trí 14căn hộ
ĐẤT Ở CAO TẦNG
NOXH NOXH CT3 NOXH CT4-
Trang 18Diện tích 1căn (m2)
Tổng diện tích (m2)
TỶ LỆ
TỔN
G SỐ TẦNG
TỔNG
SỐ CĂN HỘ
Diện tích 1căn (m2)
Tổng diện tích (m2)
TỶ LỆ
TỔN
G SỐ TẦNG
TỔNG
SỐ CĂN HỘ
Trang 19Diện tích 1căn (m2)
Tổng diện tích (m2)
TỶ LỆ
TỔN
G SỐ TẦNG
TỔNG
SỐ CĂN HỘ
- Cụm Công trình CT2,3,4: được thiết kế với tầng 3 tầng hầm B1, B2, B3 có chiều cao
kết cấu lần lượt là 4.1m và 3,0m, 3.0 m phù hợp với các yêu cầu về bố trí các hệ thống kỹ thuật -WWW.CUBIC.COM.VN 19
Trang 20khác như điện, thông gió và hệ thống điều hòa và đảm bảo chiều cao để các phương tiện sử dụng.Tầng 1 có chiều cao 6,3m tạo không gian sinh hoạt công cộng rộng rãi đảm bảo cho các hoạt độngcộng đồng của tòa nhà và 1 phần dịch vụ công cộng như siêu thị và khu trần kỹ thuật Tầng căn
hộ cao 3,2m
- Cụm công trình HH + CT1 được thiết kế với tầng 3 tầng hầm B1, B2, B3 có chiều cao
kết cấu lần lượt là 4.1m và 3,0m, 3.0 m phù hợp với các yêu cầu về bố trí các hệ thống kỹ thuậtkhác như điện, thông gió và hệ thống điều hòa và đảm bảo chiều cao để các phương tiện sử dụng.Tầng 1 tòa HH có chiều cao 7,5m, tầng 2 tòa HH cao 6,5m tạo không gian rộng rãi đảm bảo chocác hoạt động thương mại, dịch vụ, sinh hoạt cộng đồng Tầng 1 tòa CT1 có chiều cao 5m, tầng
2 tòa CT1 cao 4,3m, tầng 3 tòa CT1 cao 5,2m là không gian thương mại Tầng căn hộ điển hìnhcao 3,2m Tầng 30 tòa HH có chiều cao 6m
* Giải pháp vật liệu kiến trúc:
- Vật liệu kiến trúc sử dụng chủ yếu như gạch, bê tông cốt thép và sử dụng một số vật liệuhoàn thiện trong nước như gạch giả granit, gạch gốm, cửa nhôm kính….nhằm giảm tối đa giá thànhxây dựng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình
- Ngoài ra Công trình còn sử dụng một số vật liệu nhập ngoại và đặc chủng như đá granit,tấp ốp alucobonat, kính 2 dán, kính tấm lớn… để tạo sự sang trọng cho công trình
- Với diện tích trên đảm bảo Diện tích hạ tầng xã hội phục vụ cho dân cư sinh sống trong dự
án ./
1.6 Bảng thông số chỗ đỗ xe dự án:
Tổng cộng 5 tòa
23,38
3 m2
23,383 m2
23,383 m2
c TỔNG DIỆN TÍCH SÀN ĐỖ XE CẦN THIẾT CHO CĂN HỘ 9,486
m2
2,806 m2 2,806 m2 2,806 m2 2,806 m2
Trang 21. ĐỖ XE KHỐI THƯƠNG MẠI
a TỔNG DIỆN TÍCH SÀN HỮU DỤNGTHƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ, VP 2,418
m2
2,117 m2
706
b TIÊU CHUẨN DT ĐỖ XE YÊU CẦU ( TRÊN 100M2 SÀN SỬ DỤNG) 25 m2 25 m2 25 m2 25 m2 25 m2
c TỔNG DIỆN TÍCH SÀN ĐỖ XE CẦN THIẾT CHO THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ, VP 605 m2 529 m2 176
m2 176 m2 176 m2
12.3
TỔNG DT YÊU CẦU ĐỖ XE CHUNG CHO 2
KHỐI HH-CT1 VÀ KHỐI CT2-CT3-CT4 THEO
CV 1245
22,372.2
12.4
TỔNG DT ĐỖ XE CHO KHU VỰC XUNG
QUANH (20% CỦA DT ĐỖ XE Y/C CỦA DỰ
Tòa nhà bố trí 02 lõi thang máy:
-lõi thang bên trái gồm 06 Thang máy chở khách và 01 thang chở rác :
+ 05 thang khách, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2,5m/s có 32 điểm dừng từ tầngHầm H2, H1, 1,2, 3,4,5…29,30
+ 01 thang chở khách và phục vụ, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2,5m/s có 32 điểmdừng từ tầng Hầm H2, H1, 1,2,3,4,5…29,30
+ 01 thang chở rác 750kg (11 người) , tốc độ 2m/s có 31 điểm dừng từ tầng hầm 1 tới tầng
30
-lõi thang bên phải gồm 06 Thang máy chở khách và 01 thang chở rác :
+ 05 thang khách, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2,5m/s có 32 điểm dừng từ tầngHầm H3, H2, H1, 1, 3,4,5…29,30
+ 01 thang chở khách và phục vụ, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2,5m/s có 32 điểmdừng từ tầng Hầm H3, H2, H1, 1, 3,4,5…29,30
WWW.CUBIC.COM.VN 21
Trang 22-+ 01 thang chở rác 750kg (11 người) , tốc độ 2m/s có 31 điểm dừng từ tầng hầm 1 tới tầng
30
Tòa nhà bố trí 02 lõi thang máy:
-lõi thang khối căn hộ gồm 06 Thang máy chở khách và 01 thang chở rác :
+ 05 thang khách, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2m/s có 28 điểm dừng từ tầngHầm H3, H2, H1, 1, 4, 5…26, 27
+ 01 thang chở khách và phục vụ, có thể chở băng ca y tế, tải trọng 1.000kg, tốc độ 2,0 m/s
Tòa nhà bố trí 01 lõi thang máy, mỗi lõi gồm 06 Thang máy chở khách và 01 thang chở rác :
+ 05 thang khách, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2m/s có 28 điểm dừng từ tầngHầm 3 tới tầng 25
+ 01 thang chở khách và phục vụ, có thể chở băng ca y tế, tải trọng 1.000kg, tốc độ 2,0 m/s
có 28 điểm dừng từ tầng Hầm 3 tới tầng 25
+ 01 thang chở rác 550kg (8 người) , tốc độ 105m/phút có 25 điểm dừng từ tầng 1 tới tầng
25
Tòa nhà bố trí 01 lõi thang máy, mỗi lõi gồm 06 Thang máy chở khách và 01 thang chở rác :
+ 05 thang khách, tải trọng 1000kg ( 15 Người ) , tốc độ 2m/s có 27 điểm dừng từ tầngHầm 2 tới tầng 25
+ 01 thang chở khách và phục vụ, có thể chở băng ca y tế, tải trọng 1.000kg, tốc độ 2,0 m/s
Trang 23* Trần, tường cầu thang hoàn thiện bằng vữa xi măng cát bả ma tít sơn hoàn thiện 3 nước.Mặt bậc cổ bậc được trát vữa XM cát mác 100 sơn phủ bề mặt epoxy đảm bảo vệ sinh, chống màimòn Lan can cầu thang được tổ hợp hàn từ thép hộp, thép ống sơn chống gỉ và sơn hoàn hoàn thiệnmặt ngoài theo quy định.
*Cửa
- Cửa mặt ngoài nhà
+ Cửa ngoài nhà dùng cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện, hoặc cửa nhựa lõi thép Kính sử dụngcho các cửa sổ ngoài nhà là kính an toàn, có độ vững chắc bảo đảm an toàn khi có sự cố và bền lâutrong điều kiện môi trường khu vực Cấu tạo và liên kết phải đảm bảo kín, chịu được mưa gió vàkhông để nước dẫn vào trong phòng Cửa sử dụng cho công trình đảm bảo cách âm Kính có lớplaminate phản quang nhẹ hạn chế bức xạ mặt trời và nâng cao tính thẩm mỹ cho công trình
+ Các cửa sổ mặt ngoài nhà hầu hết được thiết kế theo kiểu mở có trục quay chiều nằm ngang đểchống mưa hắt và gió bão
+ Cửa khu dịch vụ công cộng, sảnh khu căn hộ là hệ cửa kính tempered tấm lớn
- Cửa bên trong nhà
+ Ở các vị trí ngăn chia các không gian độc lập, cửa đi vào căn hộ bằng gỗ tự nhiên nhóm 1,2, cáccửa ngăn phòng của khối căn hộ được làm kín bằng gỗ công nghiệp, hoàn thiện bằng sơn PU Gỗphải bảo đảm đã qua công nghệ xử lý khô (độ ẩm còn từ 12-15%)
+ Để đảm bảo an toàn khi có cháy, các cửa thoát hiểm cầu thang, cửa các phong kỹ thuật, phòngrác, các phòng tầng hầm là cửa thép chống cháy sơn tĩnh điện, có khả năng ngăn khói, ngăn lửa và
- Tường các tầng
+ Cấu trúc của công trình là cột bê tông và hệ khung dầm bê tông cốt thép
WWW.CUBIC.COM.VN 23
Trang 24-1 Tường bao che căn hộtiếp xúc với ngoài trời
Sử dụng gach không nung, loạigạch lỗ, viên quay ngang gạch đặc
Chiều dày tường: 170mm
2
Tường ngăn giữa 2 căn
hộ và căn hộ với hànhlang, không tiếp xúc vớingoài trời
Sử dụng gach không nung, loạigạch lỗ, viên quay ngang gạch đặc
Chiều dày tường: 150
3 Tường ngăn giữa cácphòng trong căn hộ
Sử dụng gach không nung, loạigạch lỗ Chiều dày tường: 100
- Hoàn thiện các bề mặt tường
+ Mặt tường ngoài nhà: hoàn thiện bằng trát vữa xi măng cát, sơn 3 nước: 1 nước sơn lót, 2 lớp sơnphủ loại ngoài nhà chống rêu mốc
+ Tường mặt khu thang máy ốp gạch granite nhân tạo
+ Tường ngoài khối đế được hoàn thiện bằng trát vữa xi măng cát, sơn 2 nước màu đậm tạo cảmgiác vững chắc, bề thế cho công trình
+ Mặt tường trong nhà: Tường bao bên trong công trình hoàn thiện bằng trát vữa xi măng cát mác
50, bả và sơn hoàn thiện 3 nước loại dùng cho nội thất
+ Tường ốp gạch ceramic (chủ yếu ở mặt tường khu vệ sinh, phòng phục vụ) dùng loại trung bìnhcủa các hãng trong nước hoặc loại tương đương Cách ốp theo phương pháp lót ốp khô, sau khi đã
tô trát phẳng bằng vữa XM cát, dùng keo Stonfix TA 318, giữa khoảng cách mạch bằng khe chữthập nhựa Chít mạch bằng bột chét của hãng chuyên nghiệp
*Nền -sàn
Kết cấu sàn các tầng của công trình bằng bê tông cốt thép Sàn các tầng căn hộ được lát nềnbằng gạch ceramic với màu sắc và chủng loại được lựa chọn cụ thể cho từng khu vực
Khu sảnh khối căn hộ, khu dịch vụ thương mại nền được lát gạch granite nhân tạo khổ 600 x
600 của các hãng liên doanh
Ở tất cả các diện tích sàn ẩm ướt đều được xử lý chống thấm như sàn lô gia, các khu vệ sinh
và hoàn thiện bề mặt bằng gạch Ceramic chống
Sàn các khu vực phòng kỹ thuật chứa các thiết bị như trạm biến áp, máy bơm, thông gió sànđược sơn epoxy chống mài mòn dễ vệ sinh
*Mái
Trang 25Sàn mái của công trình bao gồm các lớp cấu tạo: Lớp bê tông cốt thép chịu lực, dày theo kếtcấu Lớp chống thấm gốc dầu 2 thành phần Lớp Bê tông nhẹ chống nóng Lớp bảo vệ bằng vữa xmmác cao hoặc ốp gạch Nước mưa được tổ chức thoát qua rãnh thu, thu vào bộ lọc chắn rác và cácống thu nước, hộp kỹ thuật.
*Trần
Trần được phân chia như sau:
Tầng hầm B1, B2, B3 không trát , sơn lót 2 nước màu trắng
Tầng 1, sàn dầm BTCT để trần trát vữa xm mác 75# dày 15 sơn hoàn thiện , phần bê tôngtrần yêu cầu công tác thi công chính xác để đảm bảo tính thẩm mỹ
Các phòng kỹ thuật điện nước…trần hoàn thiện bằng trát vữa xi măng cát mác 75# dày 15,sơn 3 nước hoàn thiện màu trắng
Khu vực sảnh chính, không gian dịch vụ thương mại cao cấp tầng 1,2,3,4,5, sảnh tầng căn hộ,trần treo tấm thạch cao dày 9 mm liên kết liền bả sơn, khung xương tôn dập định hình
Khu vệ sinh , bếp căn hộ làm trần thạch cao, bả sơn loại chịu ẩm, nước
Trần các phòng ở của căn hộ không trát, đóng trần thạch cao, bả matit sơn hoàn thiện bằngsơn nước 3 nước màu trắng
Các diện tích chống thấm dựa trên nguyên tắc là tạo được một sự cách ly hoàn toàn giữa môitrường ẩm ướt và phần bê tông của công trình Các mép giáp lai giữa khu vực chống thấm và không
có chống thấm chỉ được phép dừng chống thấm tại những nơi khô ráo Các phòng vệ sinh và phòngtắm, tường chắn mái được quét chống thấm đến cao độ 200mm từ mặt sàn bê tông
Cấu tạo chống thấm tại các vị trí đặc biệt như khe co giãn nhiệt, các góc - cạnh, các vị trí cóđường ống xuyên qua, là các chi tiết đặc biệt cần được chú trọng, đòi hỏi thi công chính xác theo
WWW.CUBIC.COM.VN 25
Trang 26-quy trình kỹ thuật và cấu tạo được nhà sản xuất vật liệu chống thấm xem xét và chấp thuận trên bảnvẽ.
Nhà thầu chỉ được tiến hành công tác chống thấm trên bề mặt kết cấu đã được nghiệm thu vàcông nhận là đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao
Các công tác thi công chống thấm phải được thực hiện bằng các dụng cụ chuyên dụng theođúng hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu chống thấm
Các công tác liên quan đến thi công chống thấm cần được thực hiện bởi những kỹ thuật viên
đã có: kinh nghiệm và tay nghề thi công các công trình có quy mô tương đương, có chứng nhận củahãng sản xuất vật liệu chống thấm là đủ trình độ thực hiện đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật và chấtlượng của công tác chống thấm
II GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
1 Các tiêu chuẩn sử dụng trong thiết kế:
a Tải trọng và tác động:
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737
– 1995TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu động đất
b Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép:
TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 198-1997: Nhà cao tầng- Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
Trang 27c Nền và móng:
TCVN 9362-2012: Nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9379-2012: Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán
TCXDVN 205 -1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 10304 -2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9395-2012: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu cọc
TCVN 9396-2012: Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất
của BTTCVN 9393-2012: Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
d Tiêu chuẩn tham khảo:
- BS8110-1997: Structural use of concrete
- Eurocode 2: Design of concrete structures
- ACI 318M-99: American concrete institute
2 Các phần mềm sử dụng:
a Tính toán kết cấu:
- Hệ khung: Etabs Ver 2015 (Mỹ)
- Sàn: SAFE Ver.12.1.1 (Mỹ)
- Bảng tính: Microsoft Office Excel 2007
b Thể hiện thuyết minh, bản vẽ:
- Microsoft Office word 2007
- Autocad 2007
3 Giải pháp sử dụng vật liệu:
a Cốt thép:
- Đối với cấu kiện sàn, thang bộ, tường tầng hầm:
+ Thép CB-280T, Rs = 2250kG/cm2 đối với các đường kính: 6, 8
WWW.CUBIC.COM.VN 27
Trang 28-+ Thép CB-400V, Rs = 3650 kG/cm2 đối với các đường kính 10 và lớn hơn
- Đối với các cấu kiện khác:
+ Thép CB-280T, Rs = 2250kG/cm2 đối với các đường kính: 6, 8
+ Thép CB-300V, Rs = 2800 kG/cm2 đối với các đường kính: 10, 12, 14
+ Thép CB-400V, Rs = 3650 kG/cm2 đối với các đường kính 16 và lớn hơn
a Điều kiện địa chất nơi xây dựng công trình:
Địa chất nơi xây dựng công trình mang đặc điểm chung của cấu trúc vùng trũng trầm tíchđồng bằng Sông Hồng: các lớp đất trong phạm vi khảo sát không đồng nhất về thành phần, trạngthái, bề dày và diện phân bố biến đổi mạnh Trong phạm vi chiều sâu khảo sát hơn 50 m phía trên
là các lớp cát, sét xen kẹp, lớp cuội sỏi xuất hiện sớm trong khoảng 36m ở phía dưới cùng có chiềudày lớp rất lớn
b Giải pháp kết cấu móng:
Trang 29+ Tường tầng hầm sử dụng tường bê tông cốt thép dày 400mm và 300mm ở tầng hầm 1,chiều dày sàn tầng hầm 3 là 400mm, tầng hầm 1và tầng hầm 2 dày 300mm, biệnpháp thi công định hướng đào mở thi công tuần tự.
+ Sàn tầng hầm: Phương án sàn nấm có chiều dày 300mm, mũ cột dày 450mm
- Khối nhà CT2 – CT3 – CT4:
+ Tải trọng chân cột do tổng số 30 tầng của công trình truyền xuống lớn
+ Lựa chọn phương án móng đơn đỡ cột, vách tựa trên cọc khoan nhồi đường kínhD1500, D1200 và D800 chiều sâu hạ cọc xem bản vẽ và phụ lục tính toán (mũi cọc
hạ vào lớp cuội sỏi)
+ Sức chịu tải cọc: D1500: 1600T
D1200: 1000T D800: 450T
+ Tường tầng hầm sử dụng tường bê tông cốt thép dày 400mm và 300mm ở tầng hầm 1,chiều dày sàn tầng hầm 3 là 400mm, tầng hầm 1và tầng hầm 2 dày 300mm, biệnpháp thi công định hướng đào mở thi công tuần tự
+ Sàn tầng hầm: Phương án sàn nấm có chiều dày 300mm, mũ cột dày 450mm
5 Giải pháp kết cấu phần thân:
Sử dụng hệ khung – vách kết hợp với sàn BTCT đổ toàn khối là hệ kết cấu chính chịu toàn bộtải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng lên công trình
a Khối HH – CT1:
- Cột, vách:
WWW.CUBIC.COM.VN 29
Trang 30-+ Lưới cột được bố trí chủ yếu phục vụ công năng kiến trúc (bố trí căn hộ, xếp xe tầnghầm) Tiết diện cột được lựa chọn dựa trên yêu cầu về khả năng chịu lực và đảm bảo
độ cứng tổng thể công trình, tiết diện điển hình: 600x1500, 800x1500, 400x2400,500x1800, 400x1800,
6 Tải trọng tác dụng lên công trình:
a Tĩnh tải:
Trang 31- Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép,trọng lượng của tường xây, trọng lượng của các lớp vật liệu hoàn thiện.
- Trọng lượng của tường xây và các lớp vật liệu tác dụng lên công trình được xác định dựa
vào hồ sơ thiết kết kiến trúc Xem chi tiết phụ lục 1.
- Trị số trọng lượng riêng các loại vật liệu được sử dụng trong tính toán như sau:
Khối xây gạch xi măng cốt liệu rỗng dày 100 1573 kG/ m3
Khối xây gạch xi măng cốt liệu rỗng dày 150 1288 kG/ m3
Khối xây gạch xi măng cốt liệu rỗng dày 170 1457 kG/ m3
Khối xây gạch xi măng cốt liệu đặc dày 100 2100 kG/ m3
Khối xây gạch xi măng cốt liệu đặc dày 200 2100 kG/ m3
- Kết quả chi tiết – Xem chi tiết tại phụ lục kèm theo thuyết minh
c Hoạt tải gió:
- Tải trọng gió tác động lên công trình được tính toán theo Tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995,với các thông số sau:
- Địa điểm xây dựng: Phường Cổ Nhuế 2 - Q Bắc Từ Liêm - Hà Nội
Trang 32-d Tải trọng động đất:
- Tải trọng động đất tác động lên công trình được tính toán theo TCVN 9386-2012:
- Địa điểm xây dựng: Phường Cổ Nhuế 2 - Q Bắc Từ Liêm - Hà Nội
- Kết quả chi tiết – Xem chi tiết tại phụ lục kèm theo thuyết minh
- Phương pháp nhập tải trọng lên sơ đồ tính:
- Tĩnh tải bản thân kết cấu bê tông cốt thép chịu lực do chương trình tự động tính, hệ số độtin cậy là 1,1
- Tĩnh tải phụ thêm do các lớp hoàn thiện khai báo phân bố đều trên sàn
- Tải trọng tường bao che, tường ngăn trên dầm tác dụng trực tiếp lên dầm Tải trọng tường,vách ngăn trên sàn được quy đổi thành lực phân bố đều tác dụng lên sàn
- Hoạt tải sử dụng khai báo phân bố đều trên sàn
- Tải trọng gió được quy về lực tập trung đặt tại các mức sàn
b Độ cứng của kết cấu
- Độ cứng ngang của công trình được kiểm tra theo yêu cầu của TCVN 5574-2012
- Chuyển vị ngang tại đỉnh công trình (đối với kết cấu khung – vách): F/H ≤ 1/500
- Chuyển vị ngang tương đối giữa hai tầng kế nhau: f/h ≤ 1/500
- Kết quả chi tiết – Xem phụ lục
Trang 33Tổ hợp Tĩnh tải Hoạt tải
- Các tổ hợp dùng để tính toán thiết kế dầm, cột, vách theo trạng thái giới hạn 1:
Tổ hợp Tĩnh tải Hoạt tải
8 Thiết kế cấu kiện
- Các cấu kiện dầm, sàn sườn, móng, kết cấu phụ được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Các cấu kiện cột, vách, sàn ứng lực trước được thiết kế theo tiêu chuẩn Eurocode 2
Kết quả tính toán – Xem phụ lục
III HỆ THỐNG ĐIỆN :
3.1 Phạm vi công việc:
- Thiết kế trạm biến áp và máy phát điện dự phòng
- Thiết kế hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng
- Thiết kế hệ thống cấp điện cho hệ thống cơ
- Thiết kế hệ thống chống sét và nối đất
3.2 Mục tiêu thiết kế:
Cung cấp điện an toàn và tin cậy cho toàn bộ phụ tải điện trong công trình
Phụ tải điện trong công trình bao gồm:
- Hệ thống chiếu sáng & ổ cắm điện các tầng hầm, khu công cộng khối căn hộ
- Hệ thống chiếu sáng & ổ cắm điện, điều hòa không khí khu dịch vụ thương mại
Trang 34- Bơm nước cứu hỏa
- Quạt điều áp cầu thang
- Thang máy…
3.3 Các tiêu chuẩn áp dụng:
H th ng i n c a công trình ống điện của công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau: điện của công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau: ủa công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau: điện của công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:ược thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:c thi t k theo các tiêu chu n sau:ết kế theo các tiêu chuẩn sau: ết kế theo các tiêu chuẩn sau: ẩn sau:
QCXDVN : 1997 Quy chuẩn xây dựng Việt nam - Tập 2
QCVN12:2014/BXD Hệ thống điện trong nhà ở và nhà công cộng
QCVN 09 : 2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
11 TCN-1821:2006 Quy phạm trang bị điện
TCVN 7114-1:2008
ISO 8995-1:2002 Ecgônômi – chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà
TCVN 9207 :2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng –
Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9206 :2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu
chuẩn thiết kế
TCVN 9385 :2012 Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế – thi côngTCVN 9888 :2013 Bảo vệ chống sét – Phần 1,2,3,4
TCVN 7447 Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà
TCXDVN 333 :2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và
kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
3.4 Tính toán phụ tải điện trong công trình:
Trang 35Công suất tính toán phụ tải khối căn hộ:
Công suất nhóm phụ tải bơm nước thông gió
bti
Công suất tính toán của lới điện chiếu sang và điện động lực cấp cho khối dịch vụ, công cộngđược xác định theo công thức:
Trang 36-Công suất tính toán của phụ tải khối văn phòng, dịch vụ được tính theo chỉ tiêu cấp điện côngtrình công cộng, dịch vụ (bảng 10- TCVN 9206: 2012)
Hệ số đồng thời theo số mạch điện của tủ điện phân phối hoặc tủ điện phân phối phụ được xácđịnh theo Bảng 8 - TCVN 9206: 2012
3.4.2 Tính chọn máy biến áp:
Công suất biểu kiến cho công trình được xác định theo công thức:
cos
TT dp TT
P K
Cosφ: Hệ số công suất của máy biến áp sau khi bù, lấy cosφ = 0.9
Chọn công suất bỉểu kiến máy biến áp:
có sự cố cháy (chỉ cấp điện cho các phụ tải phòng cháy chữa cháy: bơm chữa cháy, quạt tăng
áp, hút khói, …) Như vậy công suất đặt cho máy phát là công suất tính toán trong trường hợp
có tổng công suất lớn hơn
Công suất bỉểu kiến cho khối phụ tải ưu tiên của công trình được xác định theo công thức:
cos
TTG dp TTG
xP K
Cosφ: Hệ số công suất máy phát điện, cosφ = 0.8.
Chọn công suất biểu kiến máy phát điện:
TTG
3.4.4 Tổng hợp phụ tải điện toàn công trình:
(Bảng tính toán chi tiết phụ tải điện xem phần phụ lục tính toán điện)
a Khối nhà HH-CT1:
Trang 37Khối HH (A) Khối HH (B) CT1
1 Phụ tải khu căn hộ
Tháp A Khối nhà HH 2410.3 0.4 964.1 Tháp B Khối nhà HH 2410.3 0.4 964.1
2 Phụ tải khu dịch vụ
Phụ tải dịch vụ Tháp A Khối nhà HH 171.1 1 171.1 Phụ tải dịch vụ Tháp B Khối nhà HH 164.9 1 164.9
3 Phụ tải công cộng
Phụ tải công cộng Tháp A Khối nhà HH 163.7 0.8 131.0 131.0 Phụ tải công cộng Tháp B Khối nhà HH 163.7 0.8 131.0 131.0 Phụ tải công cộng Khối nhà CT1 192.5 0.8 154.0 154.0 Phụ tải công cộng Khối nhà HH-CT1 165.40 0.8 132.3 132.3
4 Phụ tải thông gió và chữa cháy
Tủ điện quạt tăng áp, hút khói tầng áp mái TĐ-QTA1.1 107.70
Tủ điện quạt tăng áp, hút khói tầng áp mái TĐ-QTA1.1 107.70
Tủ điện hút khói tầng 2 TĐ-HK 11.00
Tủ điện quạt tăng áp khu thương mại - văn phòng tầng 3 TĐ-QTA2.3 3.70
Tủ điện quạt tăng áp, hút khói tầng áp mái TĐ-QTA1.3 87.00
Hệ số công suất
Công suất [KW]
Hệ số đồng thời
Chế độ 1:
Bình thường Chế độ 2:
Sự cố mất nguồn lưới
Chế độ 3: Hỏa hoạn Máy biến áp
Máy phát điện
WWW.CUBIC.COM.VN 37
Trang 38-b.Khối nhà CT2, CT3, CT4 :
1 Phụ tải khu căn hộ
Khối nhà CT2 2646.5 0.4 1058.6 Khối nhà CT3 2646.5 0.4 1058.6 Khối nhà CT4 2646.5 0.4 1058.6
2 Phụ tải Shop house
Phụ tải Shop house khối nhà CT2 48.2 1 48.2 Phụ tải Shop house khối nhà CT3 64.6 1 64.6 Phụ tải Shop house khối nhà CT4 48.2 1 48.2
3 Phụ tải công cộng
Phụ tải công cộng Khối nhà CT2 160.5 0.8 128.4 128.4 Phụ tải công cộng Khối nhà CT3 160.5 0.8 128.4 128.4 Phụ tải công cộng Khối nhà CT4 367.9 0.8 294.3 294.3
3 Phụ tải thông gió và chữa cháy
3.1 Phụ tải PCCC khối CT2 666
Tủ điện thang máy tầng áp mái TĐ-TMCC1 25.00 1 25.0 25.0 25.0
Tủ điện quạt tăng áp, hút khói tầng áp mái TĐ-QTA1.1 76.50 76.5
Tủ điện hệ thống điện nhẹ tầng 1 TĐ-AN1A 10.00 1 10.0 10.0 10.0
Tủ điện thang máy tầng áp mái TĐ-TMCC1 25.00 1 25.0 25.0
Tủ điện quạt tăng áp, hút khói tầng áp mái TĐ-QTA1.2 76.50
Tủ điện hút khói tầng 1 TĐ-HK3 5.50
Tủ điện hệ thống điện nhẹ tầng 1 TĐ-AN1B 10.00 1 10.0 10.0
Tủ điện thang máy tầng áp mái TĐ-TMCC1 25.00 1 25.0 25.0
Tủ điện quạt tăng áp, hút khói tầng áp mái TĐ-QTA1.3 76.50
Chế độ 1:
Bình thường Chế độ 2:
Sự cố mất nguồn lưới
Chế độ 3:
Hỏa hoạn
Máy phát điện Máy biến áp
Tổng công suất (kW)
Hệ số đồng thời
Tổng công suất tính toán (kW)
Dự phòng phát triển 10% (kW) Tổng công suất yêu cầu (kW) Tổng công suất biểu kiến yêu cầu (kVA)
Chọn công suất máy biến áp và máy phát điện dự phòng MFĐ3
2x630 kVA
Trang 393.5 Giải pháp thiết kế:
3.5.1 Nguồn cung cấp điện:
3.5.1.1 Nguồn cung cấp điện chính:
- Máy biến áp T2 1600kVA: Cấp điện cho phụ tải căn hộ, tầng dịch vụ, côngcộng tháp B khối HH, tầng hầm, phụ tải thương mại và văn phòng, phụ tải côngcộng, phụ tải phòng cháy chữa cháy cho khối HH
- Máy biến áp T3 2000kVA: Cấp điện cho phụ tải căn hộ, tầng dịch vụ, vănphòng, phòng cháy chữa cháy cho khối nhà CT1 và phụ tải chiếu sáng, ổ cắm,bơm sinh hoạt tầng hầm khối HH-CT1
Máy biến áp sử dụng trong công trình là loại máy biến áp dầu
Phần trạm biến áp không thuộc phạm vi thiết kế này.
Nguồn cung cấp điện chính cho khối nhà CT2,CT3,CT4 và trường mầm non được cấp từ
tủ điện trung thế 22 kV của khối nhà HH-CT1 đến Nguồn điện 22 kV từ tủ điện trung thếcủa khối nhà HH-CT1 đi ngầm đất vào trạm các biến áp của các khối nhà CT2, CT3, CT4.Trạm biến áp các khối nhà CT2, CT3, CT4 là trạm kios đặt tại tầng 1 của các tòa nhà.Các trạm biến áp được bố trí và phân bổ như sau:
- Trạm biến áp TBA - CT2 với công suất 1x2000kVA đặt tại tầng 1 nhà CT2 đểcấp điện hạ thế cho toàn bộ phụ tải điện khối căn hộ, phụ tải công cộng và phụtải quạt, chữa cháy tầng hầm và khối nhà CT2
- Trạm biến áp TBA - CT3 với công suất 1x1600kVA đặt tại tầng 1 nhà CT3 cấpđiện hạ thế cho toàn bộ phụ tải điện khối căn hộ, phụ tải công cộng và phụ tảichữa cháy khối nhà CT3
- Trạm biến áp TBA- CT4 với công suất 1x2000kVA đặt tại tầng 1 nhà CT4 đểcấp điện hạ thế cho toàn bộ phụ tải điện khối căn hộ, phụ tải tầng hầm của cả 3khối CT2, CT3 và CT4,phụ tải công cộng, phụ tải bơm sinh hoạt, chữa cháykhối nhà CT4
Máy biến áp sử dụng trong công trình là loại máy biến áp dầu
Phần trạm biến áp không thuộc phạm vi thiết kế này.
WWW.CUBIC.COM.VN 39
Trang 40-3.5.1.2 Nguồn cung cấp điện dự phòng:
a Khối nhà HH-CT1
Trong công trình bố trí một trạm máy phát điện dự phòng với công suất là 2x630kVA –380/220V hòa đồng bộ đặt tại tầng hầm 1 để cấp điện cho phụ tải ưu tiên trong công trình.Máy phát điện làm việc ở chế độ liên tục
Trong trường hợp có sự cố mất điện lưới toàn bộ phụ tải điện ưu tiên của công trình đượccung cấp điện từ máy phát điện dự phòng qua bộ chuyển mạch tự động (ATS)
Phụ tải ưu tiên cho công trình bao gồm:
- Phụ tải chữa cháy: Bơm nước chữa cháy, quạt thông gió tầng hầm, quạt tăng ápcầu thang, quạt hút khói hành lang, thang máy chữa cháy các khối nhà
- Phụ tải công cộng cho khối nhà HH và CT1 bao gồm: chiếu sáng tầng hầm,chiếu sáng hành lang cầu thang, bơm nước sinh hoạt, thang máy
b Khối nhà CT2, CT3, CT4
Trong công trình bố trí một trạm máy phát điện dự phòng với công suất là 2x630kVA –380/220V hòa đồng bộ đặt tại tầng hầm 1 để cấp điện cho phụ tải ưu tiên cho cả 3 nhàCT2, CT3 và CT4 Máy phát điện làm việc ở chế độ liên tục
Trong trường hợp có sự cố mất điện lưới toàn bộ phụ tải điện ưu tiên của công trình đượccung cấp điện từ máy phát điện dự phòng qua bộ chuyển mạch tự động (ATS)
Phụ tải ưu tiên cho công trình bao gồm:
- Phụ tải chữa cháy: Bơm nước chữa cháy, quạt thông gió tầng hầm, quạt tăng ápcầu thang, quạt hút khói hành lang, thang máy chữa cháy các khối nhà
- Phụ tải công cộng cho khối nhà CT2, CT3, CT4 bao gồm: chiếu sáng tầng hầm,chiếu sáng hành lang cầu thang, bơm nước sinh hoạt, thang máy
3.5.2 Lưới cung cấp và phân phối điện:
Tại phòng kỹ thuật điện mỗi đơn nguyên bố trí tủ phân phối điện để phân phối điện đếncác phụ tải điện trong tầng
Khu căn hộ
Cấp điện cho các tầng căn hộ của mỗi đơn nguyên sử dụng một thanh dẫn điện (Busduct)
đi theo hộp kỹ thuật Tại các tầng sử dụng các bộ lấy điện (plug-in) để cấp điện cho các tủđiện tầng Thanh dẫn được lựa chọn là loại thanh dẫn Nhôm (AL)
Tại mỗi tầng bố trí tủ điện tầng trong phòng kỹ thuật điện của tầng để phân phối điện chocác tủ điện căn hộ Công tơ điện cho các căn hộ cũng được lắp đặt tại tủ điện tầng
Dây dẫn từ công tơ đến các tủ điện của từng căn hộ dùng cáp lõi đồng, cách điện PVC, đitrong máng cáp trên trần giả dọc theo hành lang tầng, từ máng cáp vào căn hộ cáp đượcluồn trong ống PVC chôn ngầm tường
Tại tủ phân phối điện căn hộ lắp các áptômát để cấp điện và bảo vệ riêng cho từng loạiphụ tải như: chiếu sáng, ổ cắm điện, điều hoà nhiệt độ, bình đun nước nóng, v.v, Dây -