Để chẩn đoán sỏi NQ, người ta dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ bản như: siêu âm, chụp phim hệ tiết niệu, chụp niệu đồ tĩnh mạch, trong một số trư
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu là một bệnh lý hay gặp, tỷ lệ mắc bệnh chiếm 3-12% dân số
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực vành đai sỏi của thế giới Theo
thống kê trong khoa tiết niệu tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Việt Đức,
Bệnh viện 103, Bệnh viện Bình Dân… cho thấy bệnh nhân điều trị sỏi tiết
niệu chiếm khoảng 40-60% tổng số bệnh nhân trong khoa tiết niệu Theo Ngô
Gia Hy (1980) sỏi niệu quản (NQ) chiếm 28% trong bệnh lý sỏi tiết niệu [dẫn
từ 1],[2] 80% sỏi NQ do sỏi đài thận di chuyển xuống [3] Đa số sỏi NQ di
chuyển từ thận xuống sẽ được tống ra ngoài theo đường tự nhiên Một số còn
lại thường sẽ dừng ở những đoạn hẹp sinh lý của NQ [4] Sỏi gây thương tổn
NQ tại chỗ viêm xơ chít hẹp ảnh hưởng tới NQ đoạn trên sỏi, đài bể thận giãn
ứ nước, ứ mủ, thận dần dần bị phá hủy [3],[5]
Để chẩn đoán sỏi NQ, người ta dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các
phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ bản như: siêu âm, chụp phim hệ tiết niệu,
chụp niệu đồ tĩnh mạch, trong một số trường hợp khó có thể phải chụp niệu
quản - bể thận ngược dòng, nội soi niệu quản, chụp cắt lớp vi tính (CLVT)
hoặc cắt lớp vi tính đa dãy (CLVTĐD) hệ tiết niệu [4],[5],[6]
Trước đây, phần lớn các trường hợp sỏi niệu có chỉ định can thiệp ngoại
khoa đều được giải quyết bằng phương pháp mổ mở Từ thập niên 1980 đến
nay, chỉ định phẫu thuật mổ mở sỏi NQ ngày càng ít đi Ngày nay ở các nước
tiên tiến tỷ lệ phẫu thuật mổ mở chỉ chiếm 0,5-4% Những chỉ định này dần
được thay thế bằng các phương pháp điều trị ít xâm lấn như: phương pháp lấy
sỏi qua da, phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể hay phương pháp tán sỏi nội soi
(TSNS) Có nhiều phương pháp tán sỏi nội soi, tuy nhiên TSNS bằng
Holmium Laser gần đây đã được coi là phương pháp TSNS hàng đầu bởi hiệu
Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Trang 2quả và tỷ lệ biến chứng thấp [7] Ở nước ta từ năm 2003 TSNS bằng Laser đã được triển khai tại một số bệnh viện ở các thành phố lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế,… Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã triển khai tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser từ năm 2011 và đã có một số nghiên cứu đánh giá hiệu qủa phương pháp này Tuy nhiên, vẫn cần có nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị tán sỏi nội soi niệu quản, đồng thời làm rõ các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến kết quả điều trị Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề
tài: “Đánh giá kết quả điều trị tán sỏi nội soi niệu quản bằng Holmium Laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá kết quả điều trị tán sỏi nội soi niệu quản bằng Holmium Laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2 Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng đến kết quả điều trị tán sỏi nội soi niệu quản bằng Holmium Laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 GIẢI PHẪU, SINH LÝ NIỆU QUẢN:
1.1.1.1 Hình thể chung :
Niệu quản (NQ) gồm hai ống dẫn nước tiểu từ hai bể thận xuống bàng
quang Mỗi niệu quản dài chừng 25cm, đường kính độ 3mm liên tiếp với bể
thận ở trên bởi một chỗ thắt hẹp nhẹ Từ đó, NQ chạy xuống dưới và hơi vào
trong ở trước cơ thắt lưng to, qua lỗ chậu trên (eo trên), bắt chéo các động
mạch chậu chạy vào chậu hông, chạy chếch ra trước, đổ vào đáy bàng quang
Vị trí của NQ đối chiếu lên bề mặt là một đường đi từ một điểm ở mặt
phẳng qua môn vị cách đường giữa 5cm, hướng gần thẳng đứng xuống dưới,
hơi chếch vào trong rất nhẹ tới củ mu
Đường kính NQ nói chung khoảng 3mm, song hơi thắt hẹp ở 3 nơi là ở
chỗ nối với bể thận; khi qua eo trên ở bờ trong cơ thắt lưng to nơi bắt chéo bó
mạch chậu; và khi qua thành bàng quang (BQ); phần cuối cùng này là phần
hẹp nhất
Hình 1.1: Các đoạn hẹp tự nhiên của NQ
Nguồn: Trần Lê Linh Phương (2008) [10]
Formatted: Font: 16 pt
Trang 41.1.1.2 Liên quan :
Các tác giả Anh - Mỹ phân chia NQ có 2 đoạn liên quan chính là đoạn bụng và đoạn chậu, chiều dài ngang nhau Các tác giả Pháp còn phân chia NQ thêm 2 đoạn nhỏ là đoạn cánh chậu và đoạn BQ
- Đoạn bụng: Đi từ bể thận tới lỗ chậu trên, ở sau phúc mạc
+ Liên quan sau: NQ chạy trước cơ thắt lưng to và qua trước đỉnh mỏm ngang các đốt sống thắt lưng Trên đường đi, ở trên NQ bắt chéo ở trước dây thần kinh sinh dục đùi và ở dưới NQ bắt chéo ở trước phần tận của động mạch chậu chung (ở bên trái) hay phần đầu của động mạch chậu ngoài (ở bên phải) để vào chậu hông
+ Liên quan trước: NQ bụng được phúc mạc che phủ, và có các các động mạch sinh dục bắt chéo ở phía trước
NQ phải từ nguyên ủy đã nằm sau khúc II tá tràng; khi đi xuống ở ngoài tĩnh mạch chủ dưới, và bắt chéo phía sau bởi các mạch đại tràng phải và hồi đại tràng; tới gần lỗ chậu trên thì đi qua phía sau phần dưới mạc treo tiểu tràng và đoạn tận của hồi tràng
Niệu quản trái bắt chéo phía sau các mạch đại tràng trái.Khi tới gần lỗ chậu trên thì qua phía sau đại tràng sigma và mạc treo của nó, nằm ở thành sau ngách gian sigma Do sự khác nhau về liên quan, khi mổ đoạn bụng của niệu quản trái dễ bộc lộ hơn niệu quản phải
- Đoạn chậu: Đi từ lỗ chậu trên tới bàng quang, trong mô liên kết dưới phúc mạc của ổ chậu Ở cả 2 giới, lúc đầu đoạn chậu đi xuống ở phía sau ngoài thành bên chậu hông, dọc theo bờ trước khuyết ngồi lớn; tới đối diện gai ngồi thì quặt ra trước và vào trong, chạy trong mô xơ mỡ ở trên cơ nâng hậu môn để tới đáy bàng quang
+ Ở nam: Đoạn ở thành sau ngoài chậu hông, niệu quản nằm trước động mạch chậu trong, sau đó là tĩnh mạch chậu trong, dây thần kinh thắt
Trang 5lưng cùng và khớp cùng chậu Nó chạy trên mạc cơ bịt trong, và lần lượt bắt chéo động mạch rốn, thần kinh bịt, động mạch và tĩnh mạch bịt, động mạch bàng quang dưới và động mạch trực tràng dưới
Đoạn đi ra trước và vào trong, tới mặt sau bàng quang, niệu quản bị ống dẫn tinh bắt chéo ở trên và ở trước, từ ngoài vào trong Sau đó nó đi xuống ở trước đầu trên túi tinh, rồi xuyên chếch vào trong thành bàng quang ở góc ngoài tam giác bàng quang (trigonum vesicae)
+ Ở nữ: Đoạn ở thành sau ngoài chậu hông cũng có những liên quan chung như ở nam Song ở trước động mạch chậu trong, nó nằm ngay sau buồng trứng và tạo nên giới hạn sau của hố buồng trứng
Đoạn đi ra trước và vào trong để tới bàng quang, cổ tử cung và vòm âm đạo; khi đi qua phần trong đáy dây chằng rộng, niệu quản bị động mạch tử cung bắt chéo ở trên và ở trước, cách phía ngoài cổ tử cung 1,5cm
Ở cả 2 giới, khi bàng quang căng, 2 lỗ niệu quản đổ vào bàng quang cách nhau độ 5cm Khoảng cách đó giảm đi khi bàng quang rỗng Đoạn niệu quản xuyên chếch qua thành bàng quang bị ép lại và dẹt lại khi bàng quang căng, do đó góp phần tránh trào ngược nước tiểu trở về niệu quản; mặc dù sự
co bóp của cơ niệu quản cũng có tác dụng như vậy
Hình 1.2 Đường đi của niệu quản vùng sau phúc mạc
Nguồn: Trần Lê Linh Phương (2008) [11]
Trang 61.1.1.3 Hệ thống mạch máu và thần kinh NQ :
Mạch máu cung cấp cho NQ từ nhiều nguồn:
- Nhánh từ động mạch thận cấp máu cho đoạn 1/3 trên NQ
BQ, tĩnh mạch chậu dưới hoặc tĩnh mạch thận ở trên
Bạch mạch, bạch huyết từ 1/3 trên NQ cũng như các đài bể thận đổ vào
các hạch thắt lưng, từ 1/3 giữa NQ đổ vào các hạch chậu gốc hoặc hạ vị, từ
1/3 dưới NQ đổ vào hạch hạ vị BQ
Hệ thần kinh chi phối NQ là hệ giao cảm và phân bố theo động mạch
Chúng có nguồn gốc từ đám rối thận, đám rối tinh và đám rối hạ vị, gồm sợi
vận động chi phối cho cơ trơn thành NQ và các sợi cảm giác mang cảm giác
đau khi có sự căng đột ngột thành NQ
1.1.1.4 Cấu tạo của niệu quản :
Thành niệu quản được cấu tạo 3 lớp:
- Áo ngoài (tunica adventitia): là lớp áo xơ bọc ngoài cùng, ở trên liên
tiếp với bao xơ của thận ở đáy xoang thận và ở dưới hòa lẫn với thành BQ
- Áo cơ (tunica muscularis):
+ Ở bể thận, các đài thận và 2/3 trên niệu quản áo cơ gồm 2 lớp tế bào
cơ trơn: Lớp dọc ở trong và lớp vòng ở ngoài
Formatted: Space Before: 4 pt, Line spacing: Multiple 1.45
li
Trang 7+ Ở 1/3 dưới NQ có thêm một lớp cơ dọc ở ngoài, và lớp cơ dọc ở
trong trở nên kém rõ
+ Ở đoạn xiên qua thành BQ, cơ hoàn toàn hướng theo chiều dọc, nên
khi co cơ, nòng ống vẫn giữ được thông
- Áo niêm mạc (tunica mucosa): Nhẵn và có khoảng 6 nếp dọc, bị xóa
đi khi căng đầy Niêm mạc NQ liên tiếp với niêm mạc BQ ở dưới, và tiếp tục
kéo dài lên nhú thận ở trên
Không có một lớp dưới niêm mạc rõ rệt
1.1.2.1 Hoạt động co bóp của NQ :
- Sinh lý của chỗ nối bể thận niệu quản:
Đài thận, bể thận và NQ có quan hệ chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng đưa nước tiểu từ bể thận xuống NQ Khi bể thận nhận đầy nước
tiểu từ các đài thận đổ về, áp lực trong bể thận tăng lên đến mức độ kích thích
trương lực cơ tạo thành những co bóp đẩy nước tiểu xuống NQ mà trước đó
NQ đang trong trạng thái xẹp Áp lực co bóp của NQ đẩy nước tiểu cao hơn
áp lực bể thận và chỗ nối bể thận NQ được đóng lại để cho nước tiểu khỏi
trào ngược từ NQ lên thận
- Sinh lý chuyển động của nước tiểu trong NQ:
Khi nước tiểu được đẩy từ bể thận xuống NQ, sóng co bóp của NQ xuất
phát ở đầu trên NQ đẩy giọt nước tiểu xuống đoạn NQ dưới Giọt nước tiểu
được đẩy xuống trước sóng co bóp của NQ, như vậy NQ phía trên của giọt
nước tiểu luôn luôn được khép lại ngăn cản nước tiểu khỏi trào ngược Nhu
động như thế, lại đưa tiếp giọt nước tiểu khác xuống dưới Tốc độ của nhu
động khoảng từ 2cm - 6cm /phút
Formatted: Space Before: 4 pt
Trang 8Hình 1.3: Sự di chuyển của giọt nước tiểu
Nguồn: Ngô Gia Hy (1985) [13]
- Có 2 loại áp lực trong NQ:
+ Áp lực tĩnh của NQ từ 0 đến 5cm H2O
+Áp lực co bóp của niệu quản: thay đổi từ 20-80 cm H2O, tùy theo từng
đoạn của niệu quản mà áp lực co bóp của niệu quản khác nhau tăng dần lên
cao nhất ở đoạn niệu quản bàng quang, nước tiểu được đẩy xuống bàng quang
Sóng nhu động co bóp của NQ đẩy nước tiểu từ trên xuống tới chỗ nối
thành BQ, tại đây áp lực của NQ phải vượt quá áp lực trong BQ để vượt qua
chỗ nối vào BQ Nếu BQ bị căng nước tiểu làm áp lực trong BQ vượt quá áp
lực co của NQ thì gây nên trào ngược nước tiểu từ BQ lên NQ
Formatted: Space Before: 4 pt, Line spacing: Multiple 1.45
li
Trang 91.1.2.2 Trương lực cơ của NQ :
Sự di chuyển nhịp nhàng của nước tiểu trong ống dẫn nước tiểu là nhờ
sự vận động của hệ thống cơ thành ống NQ Bình thường tần số co bóp từng đoạn trên đường tiết niệu giảm dần từ đài thận xuống NQ Tần số co bóp của
bể thận có thể tăng gấp 2-3 lần di chuyển từ đài bể thận xuống NQ, nhưng nhịp độ co bóp của NQ vẫn giữ nguyên Mỗi nhu động co bóp của NQ có thêm một lượng nước tiểu được vận chuyển xuống, các giọt nước tiểu sẽ dài hơn, rộng hơn, nhưng vẫn cách nhau giữ cho không có hiện tượng trào ngược
Sự hoạt động này còn phụ thuộc vào điều kiện BQ đầy nước tiểu hay rỗng, cũng như trên đường tiết niệu có cản trở hay không
1.1.3 Nguyên bệnh sinh [1],[3],[14],[15],[16],[17]
1.1.3.1 Cấu trúc, thành phần hóa học của sỏi tiết niệu
- Sỏi oxalate calci (whewellite), phosphate calci (carbapatite) chiếm
65-70%
- Sỏi phosphate amoni magnesi - PAM (struvite) do vi khuẩn lên men urê (kiềm hóa nước tiểu) gây nên (15 - 20%)
- Một số ít sỏi do chuyển hóa: acid uric (10%), cystin
- Cấu trúc của sỏi là mạng chất hữu cơ (matric organique) như muco polysaccharide, mucoprotein, glycoprotein cùng với sự lắng đọng các chất vô
cơ như calci, phosphate theo nghiên cứu của Lichwitz (1982), Meyers (1952), Boyce (1956)
1.1.3.2 Nguyên nhân
- Rối loạn chuyển hóa gây tăng calci máu và calci niệu
- Thay đổi pH nước tiểu (bình thường là 5,6 - 6,3)
Trang 10- Dị dạng đường tiết niệu bẩm sinh hoặc hẹp đường tiết niệu mắc phải
gây ứ đọng nước tiểu tạo điều kiện thuận lợi hình thành nên sỏi
- Đa số các trường hợp sỏi calci không rõ nguyên nhân, một số tăng calci
do chế độ ăn uống, bệnh lý như mất nước, nằm bất động lâu, tăng calci niệu
gây sỏi hoặc do cường tuyến cận giáp gây tăng calci, hạ phospho
1.1.3.3 Cơ chế
- Thuyết quá mức bão hòa các chất vô cơ trong nước tiểu (theo
Marangella và Vermeulen, 1996)
- Thiếu yếu tố ức chế kết tinh (theo Scott, Roberton và Thomas Howard)
- Tổn thương đường tiết niệu tạo nên cấu trúc hữu cơ (Lichtwitz, Meyer,
Boyce)
-Sinh sỏi do nhiễm khuẩn (theo Griffith va Briset)
- Hấp thu nhiều các chất tạo sỏi (acid uric, oxalate)
1.1.4 Biến đổi giải phẫu và sinh lý đường tiết niệu trên do sỏi niệu quản
1.1.4.1 Biến đổi giải phẫu :
Niệu quản bị tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây nên giãn bể thận Trong những
tuần đầu, trọng lượng của thận tăng lên do phù nề tổ chức quanh thận và niệu
quản Sau 4-8 tuần, trọng lượng nhu mô thận giảm vì sự xơ của mô thận nhiều
hơn là phù nề trong thận Thận bị tắc nghẽn bắt đầu xuất hiện mầu xanh đen,
có những vùng thiếu máu, xung huyết, hoại tử, nhồi máu
Khi NQ có sỏi bị tắc nghẽn không hoàn toàn, sau 3 - 10 ngày, lớp đệm
bị phá hủy, lớp cơ phì đại Nếu tắc nghẽn kéo dài, lớp cơ dày lên, dãn ra rồi
cuối cùng teo và xơ hóa Nơi sỏi nằm, thành NQ dày lên tạo thành “buồng
sỏi” NQ phía dưới dày, lòng chít hẹp, nhu động NQ giảm, phía trên dãn và
Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Space Before: 4 pt
Trang 11cong queo, áp suất NQ giảm, thuận lợi cho nhiễm khuẩn tiết niệu xảy ra Tại
thận, số nephron lúc đầu bị giảm, sau đó bị phá hủy nhanh chóng, nếu có
nhiễm khuẩn sự phá hủy này càng mạnh Cầu thận có hiện tượng viêm kẽ và
xơ hóa từ tủy đến vỏ thận Nếu kéo dài, ống thận xẹp lại và được thay thế
bằng tổ chức xơ, cầu thận biến đi và xơ hóa, thận teo
Thận bị tắc nghẽn rất dễ bị nhiễm khuẩn kèm theo, và được chia làm
bốn giai đoạn (Camay, 1968):
- Giai đoạn 1: Chủ yếu phù nề và viêm nhẹ vùng khe (viêm nóng)
- Giai đoạn 2: Viêm nhiễm ở vùng khe tăng lên, các ống thận có thể bị
tổn thương, lòng chứa đầy trụ niệu và bạch cầu, mô xơ và những ổ áp xe rất
nhỏ quanh ống thận
- Giai đoạn 3: Những ổ áp xe rất rõ
- Giai đoạn 4: Thận ứ mủ và bị phá hủy hoàn toàn
Bắt đầu từ giai đoạn 2 trở đi đều để lại di chứng như viêm thận mãn, xơ
teo thận, đẩy nhu mô ra phía vỏ, nhu mô dẹt, mỏng dần, tháp thận bị tổn thương,
có nhiều mô xơ xen lẫn mô lành Cuối cùng thận bị giảm và mất chức năng
1.1.4.2 Biến đổi sinh lý :
Sự biến đổi của NQ khi có bế tắc chia hai giai đoạn:
- Giai đoạn còn bù: thành NQ dày lên, NQ tăng nhu động để cố gắng
tống thoát nước tiểu vượt qua chỗ bế tắc
- Giai đoạn mất bù: NQ dãn thật to và hoàn toàn không còn khả năng
co bóp, tạo nhu động nữa
Ảnh hưởng của tắc NQ đến chức năng thận tùy thuộc vào tắc bán phần
hay hoàn toàn, tắc NQ một bên hay hai bên và có kèm theo nhiễm khuẩn hay
không Tắc nghẽn của sỏi NQ gây tổn thương đường tiết niệu qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn NQ tăng co bóp
- Giai đoạn giãn nở: NQ giãn to, giảm chức năng thận
Formatted: Space Before: 3 pt, Line spacing: Multiple 1.4
li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trang 12- Giai đoạn xơ hóa: NQ phù nề và xơ hóa
1.2 CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU QUẢN [3],[4],[5],[6],[19].:
1.2.1 Lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng điển hình là cơn đau quặn thận BN đau từng cơn
đau dữ dội vùng thắt lưng vài phút đến hàng giờ Nếu không điều trị giảm đau
thì BN khó chịu đựng.Cơn đau thường lan rõ rệt: 1/3 trên lan xuống bộ phận
sinh dục ngoài, 1/3 giữa thường lan xuống hố chậu
- Bụng chướng, nôn, đi kèm theo cơn đau biểu hiện như tắc ruột cơ năng
- Đái máu, toàn bãi, nhẹ, thoáng qua
- Đái rắt, đái buốt do kích thích khi sỏi NQ sát thành BQ
- Triệu chứng toàn thân ít thay đổi khi có sỏi NQ một bên Sốt cao khi
sỏi gây tắc NQ và nhiễm khuẩn tiết niệu
- Sỏi NQ hai bên hoặc sỏi thận một bên sỏi NQ một bên sẽ khiến toàn
trạng suy sụp nhanh, thiểu niệu, vô niệu, thận càng to, urê máu cao
1.2.2 Chẩn đoán
- Dựa vào cơn đau quặn thận điển hình lan dọc theo NQ
- Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, tinh thể oxalate calci
- Siêu âm và chụp niệu đồ tĩnh mạch xác định vị trí, kích thước sỏi và
đánh giá mức độ ứ nước, ứ mủ thận thường thấy đài bể thận giãn hình cầu
NQ đoạn trên sỏi giãn to hoặc thận không bài tiết Thận bên đối diện chức
năng bù trừ có hình thể đài bể thận rõ nét Đồng thời còn phát hiện được các
dị dạng thận-NQ đi kèm
:
Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space Before: 3 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li, Tab stops: 0.74", Left + 0.98", Left + Not at 0.79"
Trang 13Hình 1.4: Sỏi niệu quản gây giãn niệu quản trên siêu âm
Nguồn: Trần Lê Linh Phương (2008) [20]
1.2.2.4 Chụp X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị:Hình cản quang trên
đường đi NQ
1.2.2.6 Chụp NQ ngược dòng (UPR- Uretero Pyelo Retrograde): Có giá trị
phát hiện sỏi không cản quang, tắc NQ, những trường hợp thận to ứ nước, NQ
bị đẩy nằm trước cột sống
1.2.2.7 Chụp cắt lớp vi tính (CT – computeried Tomography): Đây là
phương tiện lý tưởng để phát hiện được những sỏi có đường kính nhỏ hơn
2mm, những sỏi không cản quang, đánh giá được cả nhu mô thận, độ giãn của
đài bể thận, NQ
Trên phim chụp X-quang, UIV người ta chia NQ thành 3 đoạn, sỏi ở
đoạn nào thì gọi tên theo đoạn đó:
Sỏi NQ đoạn 1/3 trên: Sỏi nằm ở NQ đoạn trên mào chậu
Sỏi NQ đoạn 1/3 giữa: Sỏi nằm ở NQ đoạn tính từ mào chậu đến dưới
Trang 14Hình 1.5 : Phân đoạn niệu quản trên phim chụp UIV
Nguồn theo Trần Lê Linh Phương (2008) [15]
Sỏi NQ có thể di chuyển xuống thấp và được đẩy ra ngoài tùy kích
thước, vị trí, độ ráp bóng và thời gian sỏi dừng lại.Những đợt sỏi di chuyển
làm cho BN đau từng cơn dữ dội.Khi sỏi càng xuống thấp thì di chuyển càng
khó nhất là ở sỏi 1/3 dưới đoạn NQ sát BQ
- Sỏi dừng lại lâu sẽ gây tắc NQ và gây biến chứng viêm đài bể thận, ứ
nước, ứ mủ thận
- Sỏi NQ một bên, thận bên đối diện bù trừ, thận bên có sỏi NQ tiến triển
thầm lặng đến hỏng thận
- Sỏi NQ 2 bên hoặc sỏi NQ một bên trên thận duy nhất (thận đối diện là
thận bệnh lý mắc phải - bẩm sinh mà chức năng đã hỏng) dẫn đến vô niệu,
suy thận.:
Formatted: Space Before: 4 pt
Trang 161.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN [7],[21]
1.3.1 Điều trị sỏi NQ bằng nội khoa
Sỏi có đường kính dưới 5mm, thận không bi ứ nước, cơn đau quặn thận
đáp ứng với thuốc giảm đau
+ Uống nhiều nước kết hợp với thuốc giảm đau giãn cơ
+ Dựa vào phân tích thành phần hóa học của sỏi để dùng thuốc và để
hướng dẫn chế độ ăn uống
+ Sử dụng một số bài thuốc y học cổ truyền điều trị sỏi tiết niệu có hiệu
quả như: Lô căn bài thạch thang, bổ thận bài thạch thang, niệu thạch hợp tễ,
thạch vị tán gia giảm
Điều trị cơn đau quặn thận bằng các thuốc giảm đau chống co thắt, giãn
cơ trơn, chống phù nề
1.3.2 Điều trị sỏi NQ bằng can thiệp ít xâm hại
Nếu sỏi gây các triệu chứng như: đau, tắc nghẽn, nhiễm trùng thì có thể
can thiệp bằng tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi nội soi
+ Sỏi 1/3 dưới NQ: Là chỉ định tốt nhất cho tán sỏi nội soi
+ Sỏi 1/3 giữa NQ: Chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng với ống soi cứng
hoặc ống soi mềm tỷ lệ sạch sỏi thấp hơn đoạn 1/ 3 dưới
+ Sỏi 1/3 trên NQ: Nếu không gây tắc nghẽn NQ, chỉ định tán sỏi ngoài
cơ thể.Nếu gây tắc, sỏi bám chắc vào NQ, phẫu thuật nội soi lấy sỏi hoặc tán
sỏi nội soi ngược dòng
Formatted: 3, Left, Indent: First line: 0.39", Space Before:
4 pt, Line spacing: single, Tab stops: Not at 0" + 0.89"
Formatted: 3, Left, Indent: First line: 0", Space Before: 4
pt, Line spacing: single, Tab stops: Not at 0" + 0.89"
Trang 17Việc điều trị sỏi NQ bằng phẫu thuật đã có từ lâu cho dù ngày nay đã có
nhiều kỹ thuật hiện đại nhưng nó vẫn đóng vai trò khá quan trọng và nhất là
tại những cơ sở phẫu thuật chưa triển khai được các kỹ thuật hiện đại
Chỉ định phẫu thuật khi sỏi NQ đã có biến chứng hoặc thất bại sau các
phương pháp điều trị khác
Chỉ định phẫu thuật sỏi niệu quản ngày càng ít đi, tuy vẫn còn tồn tại
Những chỉ định này dần được thay thế bằng các phương pháp điều trị ít xâm hại
1.4 PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NIỆU QUẢN NỘI SOI NGƯỢC DÒNG
(RETROGRADE URETEROSCOPY LITHOTRIPSY (URS))
Năm 1912, Hampton Young đã dùng ống soi bàng quang 9.5 F để soi
niệu quản giãn to ở một bệnh nhi có niệu quản cực đại.Đến năm 1977,
Goodman và Lyon lập lại ý tưởng soi niệu quản với ống soi bàng quang 11F
và chủ động nong niệu quản trước khi soi Năm 1979, công ty dụng cụ y khoa
Richard Wolf lần đầu tiên sản xuất ống soi niệu quản cứng kich thước 16F dài
23cm dựa trên mô hình của ống soi bàng quang Lyon và cộng sự là những tác
giả đầu tiên mô tả việc soi niệu quản với ống soi này và dùng rọ kéo sỏi
Năm 1980, phẫu thuật viên niệu Enrique Perez Castro phối hợp với công ty
karl Storz chế tạo ra ống soi niệu quản theo nguyên tắc mới là nguyên mẫu
cho các ống soi cho đến ngày nay
Các ống soi thế hệ thứ nhất có kích thước 13-16F, được cấu tạo dựa
trên nguyên tắc của ống soi bàng quang, không có kênh thao tác Ống soi thế
hệ thứ 2 nhỏ hơn (8.5-11F) và có kênh thao tác 3.5 F Thế hệ ống soi thứ 3 có
kích thước 6.9-7.2F, sử dụng sợi quang học để truyền hình ảnh và nguồn sáng
với 2 kênh thao tác kích thước lớn (2.1F×2 hoặc 2.3F và 3.4F) Các ống soi
thế hệ thứ 3 đều được gọi là ống soi bán cứng (semirigid) vì ống có khả năng
Formatted: Space Before: 4 pt
Formatted: Space Before: 6 pt
Trang 18uốn cong ít nhiều mà không ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh soi Ống soi
có nhiều loại vật kính: 00 hoặc 50 hoặc 700 Loại vật kính 700 thường dùng để
quan sát bể thận và đài thận dưới, hiện nay ít sản xuất Ống soi vật kính 50
phổ biến nhất
- Nguồn năng lượng tán sỏi [7],[23],[24]
+ Tán sỏi bằng siêu âm: Là phương pháp xuất hiện đầu tiên Nó được
sử dụng trong những ống nội soi cứng, chủ yếu trong tán sỏi thận qua da ít
được sử dụng với nội soi NQ Tác dụng của siêu âm sẽ hạn chế với những sỏi
rắn, thời gian tác dụng kéo dài
+ Tán sỏi bằng thủy điện lực: Là phương pháp sử dụng nguồn năng
lượng phát ra từ hai điện cực Điện cực phát ra tia lửa điện làm nóng và bốc
hơi phần nước xung quanh sỏi Năng lượng này tỷ lệ với đường kính của đầu
tán Tán sỏi bằng thủy điện lực làm sỏi vỡ thành những mảnh lớn Mảnh sỏi
vỡ thường to hơn tán sỏi bằng laser
+ Tán sỏi cơ học: Đó là loại máy Lithoclast, cơ chế hoạt động của
phương pháp bằng hơi Lực tác động là do nguồn khí (khí nén của máy) đi
vào máy trung tâm điều chỉnh, tác động vào que tán nằm trong ống nội soi và
que tán này tác động vào sỏi Đây là phương pháp có lực tán sỏi khá mạnh,
làm vỡ sỏi thành mảnh mà đòi hỏi phải lấy ra bằng rọ hoặc pince gắp Phương
pháp này chỉ hoạt động tốt với ống nội soi cứng thường làm mảnh sỏi di
chuyển vào trong thận
+ Tán sỏi bẳng Laser: Tác động bằng cơ chế nhiệt quang khi sử dụng
nước rửa là huyết thanh mặn đẳng trương Holmium Laser gần đây đã được
coi là phương pháp tán sỏi nội soi hàng đầu Với dây dẫn nhỏ, năng lượng
giải phóng đủ để làm vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ bất chấp về thành phần
hóa học Các mảnh sỏi này có thể đào thải dễ dàng qua đường tiết niệu
Formatted: Space Before: 12 pt
Formatted: Space Before: 6 pt
Trang 19Formatted: Space Before: 4 pt
Trang 201.4.2 Chỉ định và chống chỉ định của tán sỏi nội soi [7],[11],[25] :
1.4.2.1 Chỉ định :
- Đã thất bại với tán sỏi ngoài cơ thể hoặc có chống chỉ định với tán sỏi
ngoài cơ thể
- Sỏi kèm theo tắc nghẽn niệu quản dưới sỏi (giãn đài bể thận và niệu
quản trên viên sỏi)
- Sỏi niệu quản đã điều trị nội khoa thất bại
1.4.2.2 Chống chỉ định :
+ Tuyệt đối:
- Hẹp niệu đạo không đặt được ống soi niệu quản
- Bệnh nhân biến dạng khớp háng, cột sống không nằm được tư thế sản khoa
- Đang có nhiễm khuẩn niệu chưa được điều trị
- Đang có rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông
- Các bệnh dị dạng đường tiết niệu không đặt được máy
- Xoắn vặn niệu quản
- Các bệnh toàn thân nặng
+ Tương đối:
- Sỏi bám dính vào niệu mạc, thuốc cản quang không thể vượt qua sỏi
- Bệnh nhân có u tuyến tiền liệt thùy giữa
- Đang dùng thuốc chống đông như heparin
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Trang 211.4.3 Tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser [7],[26],[27],[28],[29] :
Từ laser viết tắt của từ Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation - có nghĩa là sự khuếch tán đại ánh sáng do tia xạ bị kích thích.Tán sỏi Laser lần đầu tiên được sử dụng vào những năm 1980 Nhờ sự phát triển của công nghệ Laser đã cho ra đời nhiều loại Laser có bước sóng cao Hiện nay trên thị trường có các loại máy tán sỏi bằng Laser: AXL bước sóng 702nm, Pulsed dye Laser bước sóng 504 nm, Nd-YAG Laser (là loại phát xung liên tục) và Holmium-YAG Laser (phát theo từng xung nhịp bước sóng
2100 nm) Khi sử dụng Holmium Laser đầu tán nhỏ có thể đưa vào ống nội soi mềm hoặc ống nửa cứng, mặt khác năng lượng tán sỏi không phụ thuộc vào đường kính dây tán chính vì thế nó có thể sử dụng cho mọi loại ống soi
và tất cả các nơi của hệ tiết niệu Nó có tác dụng với mọi loại sỏi, tạo một năng lượng lớn với một dây dẫn nhỏ Tác động hóa nhiệt của Laser làm phá
vỡ cấu trúc phân tử của sỏi Là loại Laser có nhiều chức năng, nó còn được sử dụng để cắt và rạch tổ chức Kết quả cho thấy tỷ lệ tán sỏi gần 100%, tỷ lệ biến chứng 0-4% Tỷ lệ hết sỏi 91-100%, 85% với sỏi NQ 1/3 trên, 94% với sỏi NQ 1/3 giữa, 100% với sỏi NQ 1/3 dưới
Trang 22Hình 1.6: Tán sỏi bằng Hominum: YAG Laser
Nguồn theo Trần Lê Linh Phương (2008) [30]
- Máy tán sỏi laser Accu-Tech là loại máy Laser Holmium tiên tiến
nhất được nhập khẩu từ Mỹ và lắp ráp tại Trung Quốc, sử dụng năng lượng
Laser có bước sóng 2,1m Bước sóng này là sự hấp thu đỉnh cao của phân tử
nước, với năng lượng của xung mạch đơn 0.5-3.5J Năng lượng lớn nhỏ của
xung mạch đơn quyết định năng lượng tán sỏi của máy, đến khả năng cắt và
khí hóa của mô mềm Thông thường tán sỏi niệu quản sử dụng năng lượng
xung mạch đơn trong phạm vi từ 0.8-2.0J và tần số 7-8 Hz
- Ống soi niệu quản: Có ống soi cứng, bán cứng và mềm Tại bệnh viện
Đại học Y Hà Nội sử dụng ống soi bán cứng, đường kính 9,5 Fr - 60 Ống có
khả năng uốn cong ít nhiều mà không ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh
Ống soi có kích thước đồng nhất từ đầu đến thân và đuôi ống và được coi là
nửa cứng bởi vì vỏ kim loại rất mỏng và mềm
Trang 23- Sỏi di chuyển: Sỏi di chuyển lên thận có thể coi như là một thất bại của TSNS
Trang 241.4.4.2 Biến chứng sớm sau mổ :
- Chảy máu < 0,5%
- Tụ dịch: nước tiểu, máu ( <2%)
- Nhiễm khuẩn: Viêm tiền liệt tuyến, viêm thận bể thận (<5%)
1.4.4.3 Biến chứng lâu dài :
- Hẹp niệu quản 1-3%
- Trào ngược bàng quang niệu quản < 1%
1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TSNS NQ BẰNG LASER TRÊN THẾ
Tại Canada năm 1990 Psihramis K.E và cộng sự, phân tích kết quả
TSNS bằng Laser trong điều trị sỏi niệu quản, tỷ lệ thành công đạt 74%
Nghiên cứu năm 1992 của tác giả người Tây Ban Nha Hofstetter cùng
Alvarez Alarcon-Hofstetter đã chỉ ra rằng TSNS bằng Laser là một phương
pháp an toàn với tỷ lệ thành công đạt tới 95% trong điều trị sỏi NQ
Từ năm 1994-2000, Sun.Y và cộng sự đã đánh giá hiệu quả của TSNS
bằng xung hơi và TSNS bằng Laser trong điều trị sỏi niệu quản.Trong 285
bệnh nhân có 140 BN được điều trị bằng Laser, tỷ lệ thành công là 95,7%
Để đánh giá độ an toàn và hiệu quả của năng lượng Laser Jang.Wu và
cộng sự đã tiến hành nghiên cứu từ năm 2002 đến năm 2006 tại bệnh viện
Huashan – Trung Quốc trên 697 bệnh nhân (BN) Kết quả nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ sạch sỏi chung là 92,2%
Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 251.5.2 Tình hình nghiên cứu TSNS sỏi NQ bằng Laser ở Việt Nam [31], [ 32] :
TSNS bằng Laser bắt đầu triển khai tại Việt Nam từ những năm cuối
thế kỷ XX Từ đó đến nay, TSNS bằng Laser ngày càng phát triển có vai trò
rất quan trọng trong điều trị sỏi NQ
Tại bệnh viện Bưu Điện Hà Nội, Dương Văn Trung nghiên cứu năm
1999-2004 trong đó có 150 BN tán Laser tỷ lệ sạch sỏi sau 1 lần tán là 96,0%
Năm 2006-2007, tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí
Minh, Nguyễn Hoàng Đức nghiên cứu trên 40 bệnh nhân có sỏi NQ đoạn trên
được TSNS ngược dòng bằng Laser tỷ lệ thành công 95,0%
Năm 2012, tác giả Lê Học Đăng nghiên cứu 79 bệnh nhân sỏi niệu
quản 1/3 dưới tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức tỷ lệ thành công 100%
Cũng vào năm 2012 , Nguyễn Kim Cương nghiên cứu tại bệnh viện
Hữu nghị Việt Đức trên 64 bệnh nhân có sỏi NQ đoạn trên được TSNS ngược
dòng bằng Holmium Laser tỷ lệ thành công đạt 93,8%
Formatted: Space Before: 4 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Những bệnh nhân không phân biệt tuổi và giới được chẩn đoán trước và
trong mổ xác định rõ sỏi NQ được điều trị bằng phương pháp TSNS ngược
dòng bằng Holmium Laser tại bệnh viện Đại học y Hà Nội từ tháng 5/2014
đến tháng 8/2014
- BN với kích thước viên sỏi 5-20 mm,
- Thận còn chức năng trên phim chụp UIV hoặc CLVT
- BN có bệnh án ghi chép đầy đủ thông tin cần cho nghiên cứu
- Bệnh nhân mắc các bệnh đang tiến triển như suy gan, suy thận, suy
tim, đái tháo đường chưa ổn định
- Sỏi NQ kèm theo bệnh phối hợp như: ung thư NQ, lao NQ
- Bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng heparin,
aspegic…
- Biến dạng khớp háng, cột sống, bệnh nhân không nằm được tư thế
sản khoa
- Hẹp niệu đạo: không đặt được ống soi vào bàng quang để lên NQ,
- Có nhiễm khuẩn tiết niệu nặng
- Thận mất chức năng
- BN có hồ sơ bệnh án ghi chép không đầy đủ, không rõ ràng
Formatted: Expanded by 0.2 pt
Trang 282.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu tiến cứu mô tả
Sử dụng cỡ mẫu không xác suất (mẫu thuận tiện) bao gồm các bệnh
nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Ghi nhận đầy đủ thông tin: họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, ngày vào
viện, địa chỉ, mã số nhập viện…
- Tiền sử nội khoa, ngoại khoa
* Siêu âm: Được thực hiện tại Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Đại học Y
Hà Nội với máy siêu âm Voluson S6, hãng sản xuất GE Health care của Mỹ
ghi nhận những thông số:
- Vị trí, kích thước sỏi (lấy một kích thước theo chiều lớn nhất), số
lượng sỏi Kích thước NQ.Kích thước thận, độ dày nhu mô thận, mức độ giãn
đài bể thận
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: 4
Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0"
Trang 29Mức độ giãn đài bể thận chia làm 3 hay 4 độ tùy quan điểm Theo Bùi
Văn Lệnh và Trần Công Hoan chia 3 độ như sau [33]:
+ Thận giãn độ 1: Cổ đài thận có ổ dịch rỗng âm, đỉnh các tháp thận và
một phần xoang thận có vẻ hội tụ vào vùng trung tâm xoang thận.Bể thận có
đường kính trước sau >3cm, độ dày nhu mô thận ít đổi
+ Thận giãn độ 2: Đường kính trước sau bể thận vượt quá đường kính
trước sau của thận,độ dày nhu mô thận giảm
+ Thận giãn độ 3: Xuất hiện hình ảnh nhiều ổ dịch chiếm một phần hay
toàn bộ hố thắt lưng thận, không thấy rõ cấu trúc thận bình thường nữa Nhu
mô chỉ còn là một lớp mỏng
* Chụp XQ hệ tiết niệu không chuẩn bị: Được thực hiện tại khoa Chẩn Đoán
Hình Ảnh bệnh viện đại học Y Hà Nội bằng máy chụp số hóa Comed E7239X
của Hàn Quốc
Trên phim chụp đánh giá vị trí, kích thước (đo kích thước sỏi trên
Xquang không chuẩn bị), số lượng, mức độ cản quang của sỏi
Để đánh giá mức độ cản quang của sỏi chúng tôi dựa vào mức độ
cản quang của đốt sống thắt lưng L2 để làm tiêu chuẩn so sánh Mức độ cản quang của sỏi được chia làm 3 độ: Cản quang mạnh, trung bình hay yếu so với đốt sống L2
Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space Before: 6 pt
Formatted: Line spacing: Double
Trang 30Hình 2.1: Sỏi cản quang mạnh 1/3 trên niệu quản trên phim Xquang hệ tiết niệu
(BN mã BA 14493823)
* Chụp niệu đồ tĩnh mạch: Được thực hiện tại Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh
viện đại học Y Hà Nội bằng máy chụp số hóa Comed E7239X của Hàn Quốc
Mục đích:
- Đánh giá chức năng bài tiết và bài xuất của thận, hình dáng của đài bể
thận, sự lưu thông của thận - niệu quản và của cả hệ tiết niệu
- Xác định vị trí của sỏi trên đường tiết niệu, kể cả sỏi không cản quang
+ Căn cứ vào sự ngấm và bài tiết thuốc cản quang để đánh giá chức
năng thận người ta chia 4 mức độ [14]:
- Thận ngấm thuốc bình thường: 15-30 phút thuốc ngấm rõ đài bể thận
- Giảm chức năng: Thuốc bài tiết chậm hơn 30 phút đến 45 phút
- Chức năng kém: Thuốc bài tiết chậm hơn 45 đến 60 phút
- Chức năng xấu: Thuốc bài tiết sau 60 phút
* Chụp CT hệ tiết niệu: Được thực hiện tại Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện
đại học Y Hà Nội bằng máy chụp CT Siemen Somatom Emotion của Đức
Áp dụng với những trường hợp sỏi nhỏ, sỏi không cản quang mà trên siêu
âm, X quang không thăm dò được, chụp niệu đồ tĩnh mạch không thấy được thì
li
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space Before: 6 pt,
Line spacing: Multiple 1.55 li
Formatted: Font: Bold, Condensed by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 0.59", Tab stops: Not at
Formatted: Font: Bold, Vietnamese
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Trang 31+ Sinh hóa máu: urê, creatinin
Đánh giá mức độ suy thận theo Nguyễn Văn Xang (1981) [34]:
Formatted: 7, Line spacing: Multiple 1.35 li, Tab stops: Not
at 0" + 0.74" + 0.89" + 6.1"
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.35
li
Formatted: Line spacing: Double
Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Space Before: 6 pt
Trang 32* Xét nghiệm nước tiểu:
+ - Tổng phân tích nước tiểu:
- + Đái ra hồng cầu vi thể: 20 hồng cầu/vi trường tương ứng (+),
50-300 hồng cầu/vi trường tương ứng (++), >50-300 hồng cầu/vi trường tương ứng
(+++)
- + Đải Đái ra hồng cầu đại thể: Đái máu số lượng nhiều, soi tươi hồng
cầu dày đặc vi trường
- + Bạch cầu: Đái ra bạch cầu khi 25 bạch cầu/vi trường tương ứng (+),
50-500 bạch cầu/vi trường tương ứng (++), >500 bạch cầu/vi trường tương
ứng (+++)
+ - Cấy nước tiểu và làm kháng sinh đồ:
tìm Tìm vi khuẩn trong nước tiểu và làm kháng sinh đồ khi sốt trên 39 độ,
đái mủ hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn tiết niệu
2.3.4.1 Dụng cụ [35] :
Hình 2.3 Máy tán sỏi Laser Holmium Accu-Tech
Formatted: Indent: First line: 0", Space Before: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.5", Space Before: 6 pt
Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Space Before: 6 pt
Formatted: 7, Left, Line spacing: single, Tab stops: Not at
0" + 0.74" + 0.89" + 6.1"
Trang 33Hình 2.4 : Ống nội soi bán cứng của hãng Karl Storz
- Hệ thống hình ảnh: nguồn sáng, camera của hãng Karl Storz
- Nước dùng trong tán sỏi thường dùng natriclorid 9‰
- Sonde JJ đường kính 6F,7F
- Rọ Dormia lấy sỏi, pince gắp sỏi
- Dây dẫn đường Guide wire
2.3.4.2 Quy trình tán sỏi [7],[11],[25],[36],[37],[38] :
* Chuẩn bị bệnh nhân:
Trước mổ nên thảo luận với BN về phẫu thuật sẽ tiến hành, tiên lượng và
những nguy cơ có thể sảy ra trong quá trình tán sỏi
BN được chuẩn bị kỹ như các phẫu thuật thông thường khác, vệ sinh cá
nhân và vùng phẫu thuật trước ngày mổ, được tiêm kháng sinh dự phòng
trước mổ
* Vô cảm và tư thế bệnh nhân:
- Phương pháp vô cảm: Có thể tê tủy sống, tê ngoài màng cứng tốt nhất
là vô cảm toàn thân nhất là tán sỏi NQ 1/3 trên
- Tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm tư thế sản khoa,mông vượt quá mép
bàn Sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng dung dịch betadin 10%
- Khởi động máy tán sỏi Laser và cài đặt chế độ tán cho phù hợp thường
năng lượng tán 0,8-1,2J; tần số 8 Hz Để máy ở chế độ chờ
Formatted: Line spacing: Multiple 1.43 li
Formatted: Space Before: 4 pt, Line spacing: Multiple 1.43
li
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space Before: 4 pt,
Line spacing: Multiple 1.43 li
Trang 34- Đưa ống soi vào NQ tiếp cận sỏi Một khi đã có dây dẫn nằm trong NQ
có thể đưa ống soi dọc theo dây dẫn để vào NQ.Lỗ NQ là nơi khó đưa ống soi qua nhất
Một số thủ thuật giúp đưa ống soi qua lỗ NQ:
+ Nong nhẹ vài lần lỗ NQ bằng đầu ống soi
+ Xoay đầu ống soi 1800 để cho phần lưng ống soi tiếp xúc với thành sau NQ + Sử dụng thêm một dây dẫn đường thứ 2.Dây dẫn nằm trong lòng ống soi sẽ giúp hướng ống soi lên NQ dễ hơn và dễ nhìn thấy dây dẫn đường hơn + Nong lỗ NQ bằng bóng hoặc que nong đặc
+ Nong lỗ NQ bằng áp lực nước
Hình 2.5 : Xoay ống soi 180 0 sau đó mới đẩy ống soi qua lỗ NQ
Nguồn: Trần Lê Linh Phương (2008) [11]
Sau khi đã đưa ống soi qua lỗ NQ, tiếp tục đưa ống soi lên tiếp cận sỏi.Mọi thao tác phải hết sức nhẹ nhàng, không được thao tác khi trường soi không rõ
Trang 35* Kỹ thuật tán sỏi NQ
Luồn sợi quang Laser vào kênh làm việc của ống soi Khi thấy đầu sợi
quang trên màn hình thì bật máy tán sỏi sang chế độ tán Khi tán, để đầu que
tán Laser cách viên sỏi 0,2 – 1mm, hướng điểm sáng Laser vào vị trí sỏi cần
tán rồi bấm máy để tán.Năng lượng tán 0,8-1,2J, tần số 8 Hz Khi tán phải nhìn
rõ sỏi và đầu que tán Nên tán chậm để sỏi vỡ dần thành mảnh vụn nhỏ và tránh
làm sỏi di chuyển Tán từ bờ ngoài sỏi dần vào giữa để tránh làm sỏi di chuyển
Khi tán vụn hoàn toàn sỏi, cần bơm rửa và làm bong hoàn toàn các mảnh sỏi
khỏi niêm mạc NQ Những mảnh sỏi to trên 3mm được gắp và kéo ra ngoài
bằng Dormia hoặc pince Trường hợp có tổn thương NQ phối hợp như polyp
làm che lấp một phần hay toàn bộ sỏi,sử dụng Laser cắt polyp để bộc lộ sỏi sau
đó tán sỏi là ưu điểm của Laser với các dạng năng lượng khác để tán sỏi Sau
tán sỏi đặt ống thông niệu quản và thông niệu đạo
*+ Chỉ định đặt ống thông JJ trong những trường hợp:
- Tổn thương NQ: Thủng, nong lạc đường, tổn thương niêm mạc NQ
trong khi tán
- Tán sỏi khó, còn mảnh sỏi trong NQ
- Suy thận , thận duy nhất
* Đặt ống thông niệu đạo: Foley 16 hoặc 18 Fr
2.3.5.1 Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng
Sau tán BN được tiếp tục điều trị kháng sinh, giảm đau và đôi khi cả
thuốc anticholinergic để giảm kích thích của stent BN được theo dõi toàn
trạng, nước tiểu…Nếu bệnh nhân có sốt, xét nghiệm máu bạch cầu tăng cao
cho cấy nước tiểu tìm vi khuẩn
2.3.5.2 Thời gian lưu sonde JJ :
Rút ống thông JJ tùy thuộc mức độ tổn thương NQ, ứ nước thận, còn
hay hết sỏi có thể để ống thông 4-8 tuần
Formatted: Space Before: 4 pt, Line spacing: Multiple 1.43
li
Formatted: Condensed by 0.1 pt
Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Condensed by 0.1 pt
Formatted: Condensed by 0.1 pt
Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Indent: First line: 0", Line spacing: Multiple
1.4 li
Trang 362.3.6 Đánh giá kết quả
2.3.6.1 Đánh giá kết quả gần :
Chúng tôi đánh giá kết quả TSNS theo cách phân loại của Vũ Nguyễn
Khải Ca, Hoàng Long và cộng sự (2012) [39] chia làm 3 loại:
-Tốt: Tán hết sỏi, không có tai biến và biến chứng
-Trung bình: Tán vụn sỏi nhưng chưa lấy hết sỏi kèm theo thương tổn
nhẹ niêm mạc niệu quản, chảy máu ít
-Xấu: Sỏi di chuyển lên thận, có tai biến và biến chứng như chảy máu
nhiều, thủng niệu quản phải chuyển sang phương pháp khác
Để so sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các tác giả khác ở mức
độ thành công và thất bại, chúng tôi đánh giá thành công của tán sỏi bao gồm
loại tốt và trung bình,thất bại TSNS bao gồm loại xấu và không đặt được máy
do hẹp, gấp khúc niệu quản
2.3.6.2 Đánh giá khi khám lại: BN khám lại ngay khi có diễn biến bất thường
Nếu không có diễn biên bất thường khám lại sau 1 tháng để rút ống thông JJ Khi
khám lại đánh giá các triệu chứng lâm sàng, X-quang và siêu âm hệ tiết niệu để
đánh giá tỷ lệ sạch sỏi Tiêu chuẩn sạch sỏi sau khi tán sỏi trên siêu âm và
Xquang hệ tiết niệu không chuẩn bị không còn sỏi
Hình 2.6 Sạch sỏi trên phim Xquang hệ tiết niệu sau tán sỏi
BN mã BA 14462359
Formatted: Indent: First line: 0.5"
Formatted: Font: Italic, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: Bold, Italic, Condensed by 0.2 pt Formatted: Condensed by 0.2 pt
Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Condensed by 0.2 pt
Formatted: 7, Left, Indent: First line: 0", Line spacing:
single, Tab stops: Not at 0" + 0.74" + 0.89" + 6.1"
Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0"
Trang 372.3.7 Điều trị sau tán sỏi BN sau tán sỏi được điều trị phối hợp phương
pháp khác như TSNCT, TSNS lần 2 hay chuyển mổ mở lấy sỏi cho BN khi
TSNS thất bại
2.3.8 Tìm mối liên hệ kết quả tán sỏi với một số yếu tố liên quan: Kích
thước sỏi, vị trí sỏi, độ cản quang sỏi ,hình thái niệu quản và giới tính với kết
quả tán sỏi
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU NHẬN, THỐNG KÊ XỬ LÝ SỐ LIỆU:
Mỗi bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được ghi nhận thông tin bằng
một mẫu bệnh án nghiên cứu gồm đầy đủ thông số cần cho nghiên cứu đảm
bảo tính thống nhất, khách quan, chính xác và trung thực
- Các số liệu được kiểm tra và xử lý khi thu được
- Nhập và phân tích số liệu bằng chương trình SPSS 16.0
- Các biến định tính được mô tả dưới dạng tỷ lệ %
- Một số biến được trình bày dưới dạng biểu đồ, bảng biểu
- So sánh tìm mối liên quan bằng test X2 (chi-square test) với các biến
định tính, nếu tần xuất < 5 thì dùng test chính xác của Fisher
- So sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ được coi là có ý nghĩa thống kê
khi giá trị p < 0,05
2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Người nghiên cứu tuân thủ nguyên lý, nguyên tắc đạo đức nghiên cứu [40]
- Đề tài nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng,
không nhằm mục đích nào khác
- Luận văn được hội đồng chấm luận văn thạc sỹ của trường Đại học Y
Hà Nội chấm, đảm bảo tính khoa học và tính khả thi
Formatted: 4, Left, Tab stops: Not at 0" + 2.17"
Formatted: 4, Left, Line spacing: single, Tab stops: Not at
0" + 2.17"
Formatted: 3, Left, Line spacing: single, Tab stops: Not at
0"
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 15/05/2014 đến tháng 15/08/2014, có 70 BN
điều trị TSNS ngược dòng bằng Holmium Laser trên máy Acu-Tech tại bệnh
viện Đại Học Y Hà Nội được lựa chọn vào trong tiêu chuẩn nghiên cứu
Kết quả như sau:
Nhận xét: Độ tuổi trung bình là 49,84 ± 13,3 ; độ tuổi hay gặp nhất là 30 -
60 chiếm 77,1%; thấp nhất 25 tuổi, cao nhất 84 tuổi
Nhận xét:
Nam 38 BN chiếm 54,3 %, nữ 32 BN chiếm 45,7%, p = 0,.55 sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Space Before: 4 pt, Line spacing: Multiple 1.2
Formatted: bd, Left, Adjust space between Latin and Asian
text, Adjust space between Asian text and numbers
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5", Line spacing:
Multiple 1.3 li
Trang 393.1.2 Tiền sử bệnh sỏi tiết niệu :
Nhận xét:
BN có tiền sử sỏi tiết niệu chiếm 38,6% Những trường hợp có tiền sử
sỏi tiết niệu đã được can thiệp (mổ,TSNS,TSNCT) chiếm 28,4%
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG SỎI NIỆU QUẢN.
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Formatted: 4, Line spacing: single, Adjust space between
Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers
Formatted: 9, Left Formatted: Font: Not Italic Formatted Table Formatted: Left, Space Before: 3 pt Formatted: Left, Space Before: 3 pt Formatted: Left, Space Before: 3 pt Formatted: Left, Space Before: 3 pt Formatted: Left, Space Before: 3 pt Formatted: Font: 7 pt
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5", Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: 3, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: English (United States) Formatted: Font: Not Italic, English (United States) Formatted: Font: Not Italic, English (United States) Formatted Table
Formatted: Left, Space Before: 3 pt, Line spacing:
Trang 40BN biểu hiện triệu chứng lâm sàng đau vùng thắt lưng (đau quặn thận
và đau âm ỉ) chiếm 94,3%; với biến chứng sốt 4,3%, đái rắt, buốt và đái máu
2,8%; tình cờ phát hiện 1,4%
3.2.2.1 Các đặc điểm về thận và viên sỏi
Biểu đồ 3.2 Phân bố sỏi ở vị trí từng đoạn niệu quản
Nhận xét:
Phân bố sỏi ở vị trí NQ trên 33/70 BN chiếm 47,1%, NQ giữa 11/70
BN chiếm 15,7% và NQ dưới 26/70 BN chiếm 37,1%
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5"
Formatted: 4, Space Before: 0 pt
Formatted: Line spacing: Double
Formatted: bd, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines