CÁC BƯỚC TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TTTON là một quá trình bao gồm kích thích buồng trứng, hút noãn, thụ tinh trong phòng thí nghiệm và chuyển phôi vào buồng tử cung qua cổ tử cung
Trang 1Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn và quý báu của các Thầy Cô, bộ môn, bạn bè, gia đình và bệnh nhân
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học trường Đại học Y Hà Nội đã cho phép và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các Thầy Nguyễn Mạnh Hà – Trưởng bộ môn Mô Phôi cùng các Thầy Cô khác trong bộ môn
Mô Phôi đã nhiệt tình động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người hướng dẫn, Cô Nguyễn Thị Liên Hương – giảng viên bộ môn Mô Phôi Trường Đại học Y Hà Nội Cô là người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi những bước đầu tiên trong nghiên cứu khoa học và cho tôi nhiều lời chỉ dạy quý báu trong quá trình hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể anh chị bác sĩ, điều dưỡng trung tâm Hỗ trợ sinh sản, Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin dành tất cả yêu thương tới cha mẹ, anh chị và những người thân trong gia đình luôn hết lòng vì tôi trong cuộc sống, trong học tập
và công việc
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Dung
Trang 2Tôi xin cam đoan khóa luận: “Đánh giá kết quả TTTON và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2013 ” dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Thị Liên Hương là hoàn toàn do tôi thực hiện Các số liệu và kết quả thu được trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Dung
Trang 3TTTON Thụ tinh trong ống nghiệm
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 KHÁI NIỆM VÔ SINH VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN VÔ SINH 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Các nguyên nhân vô sinh 2
1.2 CÁC CHỈ ĐỊNH CỦA HỖ TRỢ SINH SẢN 3
1.2.1 Định nghĩa về hỗ trợ sinh sản 3
1.2.2 Các chỉ định hỗ trợ sinh sản 3
1.2.2.1 Vô sinh do vòi tử cung 3
1.2.2.2 Vô sinh do chồng 3
1.2.2.3 Lạc nội mạc tử cung 3
1.2.2.4 Vô sinh do rối loạn phóng noãn 4
1.2.2.5 Vô sinh không rõ nguyên nhân 4
1.2.2.6 Do giảm dự tữ buồng trứng 4
1.2.2.7 Các chỉ định khác 4
1.3 CÁC BƯỚC TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM 5
1.3.1 Kích thích buồng trứng 5
1.3.2 Chọc hút noãn 6
1.3.3 Lọc rửa tinh trùng 6
1.3.4.Cho noãn thụ tinh, nuôi cấy phôi 7
1.3.5 Chuyển phôi 7
1.3.6 Theo dõi có thai và hỗ trợ hoàng thể sau chuyển phôi 8
1.4 MỘT SỐ KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN KÈM THEO TTTON 8 1.4.1 Đông lạnh phôi 8
1.4.2 Đông tinh trùng 9
1.4.3 Đông noãn 9
Trang 51.4.6 Kỹ thuật lấy tinh trùng từ tinh hoàn và mào tinh 10
1.4.7 Hỗ trợ phôi thoát màng (assisted hatching) 11
1.4.8 Nuôi cấy noãn non 11
1.4.9 Sàng lọc, chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (PGD) 11
1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TTTON 11
1.5.1 Nguyên nhân vô sinh 11
1.5.2 Tuổi của người phụ nữ 12
1.5.3 Loại vô sinh 12
1.5.4 Thời gian vô sinh 12
1.5.5 Nồng độ Estradiol cơ bản 12
1.5.6 Số nang thứ cấp (Antral Follicle Count – AFC) 13
1.5.7 Nồng độ progesterol ngày tiêm hCG 13
1.5.8 Số chu kỳ TTTON thất bại 13
1.5.9 Số lượng phôi chuyển vào buồng tử cung 13
1.5.11 Độ dày niêm mạc tử cung 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 15
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Cỡ mẫu 16
2.3 Địa điểm và thời gian 16
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.5 Thu thập số liệu 16
2.6 Đánh giá kết quả TTTON 16
Trang 6CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Một số đặc điểm của các đối tượng nghiêm cứu 19
3.1.1 Một số kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng 19
3.1.2 Đặc điểm chung của các đối tượng 20
3.1.3 Kết quả điều trị 22
3.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả TTTON 24
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 34
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 32
4.2 Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm 34
4.2.1 Tỉ lệ chu kì ngừng điều trị 34
4.2.2 Kết quả của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm 34
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả TTTON 36
4.3.1 Liên quan giữa tuổi của vợ, thời gian vô sinh và có thai lâm sàng 36
4.3.2 Liên quan giữa loại vô sinh với tỷ lệ có thai lâm sàng 37
4.3.3 Liên quan giữa số nang buồng trứng thứ cấp và có thai lâm sàng 38
4.3.4 Liên quan giữa phác đồ kích thích buồng trứng và có thai lâm sàng 38 4.3.5 Liên quan giữa nồng độ E2 ngày tiêm hCG và có thai lâm sàng 38
4.3.6 Liên quan giữa nồng độ progesteron ngày tiêm hCG và có thai lâm sàng 39
4.3.7 Liên quan giữa số phôi chuyển và tỷ lệ có thai lâm sàng 39
4.3.8 Liên quan giữa độ dày niêm mạc tử cung và có thai lâm sàng 40
KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Hình 1.1: Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm 7
Trang 8Bảng 3.1 Một số kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng 19
Bảng 3.2 Đặc điểm vô sinh của các đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 3.3 Đặc điểm một số nghiệm cơ bản của các đối tượng nghiên cứu 21
Bảng 3.4 Đặc điểm noãn và phôi của các đối tượng nghiên cứu 22
Bảng 3.5 Kết quả điều trị 22
Bảng 3.6 Nguyên nhân thực hiện đông phôi toàn bộ 23
Bảng 3.7 Kết quả có thai trong nhóm bệnh nhân có chuyển phôi 23
Bảng 3.8: Liên quan tuổi của vợ và có thai lâm sàng 24
Bảng 3.9: Liên quan của thời gian vô sinh và có thai lâm sàng 26
Bảng 3.10: Liên quan giữa loại vô sinh với có thai lâm sàng 26
Bảng 3.11: Liên quan giữa nguyên nhân vô sinh với có thai lâm sàng 27
Bảng 3.12: Liên quan giữa số chu kỳ IVF thất bại và có thai lâm sàng 27
Bảng 3.13: Liên quan giữa số nang thứ cấp và có thai lâm sàng 28
Bảng 3.14: Liên quan giữa số phôi chuyển và có thai lâm sàng 29
Bảng 3.15: Liên quan giữa phác đồ kích thích buồng trứng và có thai lâm sàng 30
Bảng 3.16: Liên quan giữa nồng độ estradiol và tỷ lệ có thai lâm sàng 30
Bảng 3.17: Liên quan giữa nồng độ progesteron và tỷ lệ có thai lâm sàng 31
Bảng 3.18: Liên quan giữa chiều dày niêm mạc tử cung với có thai lâm sàng 31
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Kể từ khi Louise Brown - đứa trẻ đầu tiên ra đời bằng kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) vào năm 1978, đến nay, kỹ thuật này đã được thực hiện được ở hầu hết các nước trên thế giới và mỗi năm có khoảng 2.000.000 trường hợp TTTON và các kỹ thuật liên quan được thực hiện Ở các nước phát triển, các bé TTTON chiếm 2-5% trên tổng số trẻ sơ sinh hàng năm Tại Việt Nam, sau 17 năm thực hiện, đã có 22 cơ sở tiến hành TTTON trong cả nước Chi phí TTTON tại Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới, mặc dù tỉ lệ thành công khá cao Không chỉ thu hút bệnh nhân trong nước, TTTON tại Việt Nam còn được xem là một dịch vụ y tế chất lượng, có uy tín được các bệnh nhân ở các nước trong khu vực và thế giới tìm đến chữa trị Năm 2001, cháu bé đầu tiên được TTTON tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
ra đời Hiện nay, ước tính đã có hơn 20.000 em bé ra đời từ kỹ thuật TTTON tại Việt Nam Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương là trung tâm hỗ trợ sinh sản lớn nhất Việt nam với số chu kỳ TTTON hàng năm lên tới 3500 chu kỳ, tỷ lệ có thai trung bình đạt 48-55% Sau 14 năm thực hiện, kỹ thuật này ngày một được hoàn thiện về qui trình kỹ thuật cũng như trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên y tế ngày một nâng cao Để khảo sát kết quả nhằm rút kinh nghiệm cải thiện tỷ lệ thành công của phương pháp, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2013” với các mục tiêu:
1 Xác định tỉ lệ có thai của TTTON
2 Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan đến kết quả TTTON
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VÔ SINH VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN VÔ SINH
1.1.1 Định nghĩa
Vô sinh là tình trạng cặp vợ chồng không có thai sau 12 tháng chung
sống mà không sử dụng biện pháp tránh thai nào [1], [2], [3]
Tỷ lệ vô sinh thay đổi từ 10-18% [1] Ở Mỹ năm 1988, tỷ lệ vô sinh là 8%, đến năm 1995, tỷ lệ này là 10% [2] Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia
về dân số năm 1982, tỷ lệ vô sinh là 13%
1.1.2 Các nguyên nhân vô sinh
Trên thế giới, các nguyên nhân vô sinh do nữ chiếm 40%, vô sinh do nam chiếm 40%, vô sinh không rõ nguyên nhân chiếm 20% [2] Ở Việt Nam, nghiên cứu tại Viện bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh từ năm 1993-1997 trên 1000 trường hợp vô sinh, tỷ lệ vô sinh nữ là 54%, vô sinh nam chiếm 36%, vô sinh
do cả nam và nữ là 10%, vô sinh không rõ nguyên nhân chiếm 10%
Các nguyên nhân gây vô sinh nữ là do vòi chiếm 35%, do rối loạn phóng noãn chiếm 35%, do lạc nội mạc tử cung chiếm 20%, không rõ nguyên nhân chiếm 10% [2], [3] Các nguyên nhân vô sinh do nam gồm bất thường
về tinh dịch đồ (26,4%), giãn tĩnh mạch thừng tinh (12,3%), suy tinh hoàn (9,4%), tắc ống dẫn tinh (6,1%), và các nguyên nhân khác như các yếu tố bẩm sinh, mắc phải, rối loạn cương, không xuất tinh [3]
Các nguyên nhân này đều ngăn cản quá trình thụ tinh bình thường giữa noãn và tinh trùng, quá trình làm tổ của phôi và gây nên vô sinh Các phương pháp hỗ trợ sinh sản là biện pháp khoa học có hiệu quả để giúp các cặp vợ chồng vô sinh có khả năng sinh con
Trang 111.2.2.1 Vô sinh do vòi tử cung
Nguyên nhân do vòi tử cung chiếm 13,6% các chỉ định hỗ trợ sinh sản ở
Mỹ [4] Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2003) chỉ định hỗ trợ sinh sản do tắc vòi tử cung là 81,9% [7]
Chẩn đoán tắc vòi tử cung dựa vào phương pháp chụp tử cung- vòi tử cung và nội soi ổ bụng Vòi tử cung có thể bị tắc hoặc ứ nước Dịch ứ nước là dịch viêm, có tác hại và gây độc cho phôi, niêm mạc tử cung nên cắt bỏ vòi tử cung ứ nước trước khi làm TTTON thì sẽ làm tăng tỉ lệ có thai
1.2.2.2 Vô sinh do chồng
Vô sinh do chồng chỉ chiếm 18,8% các chỉ định làm hỗ trợ sinh sản tại
Mỹ [4] Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, chỉ định hỗ trợ sinh sản do nguyên nhân về phía chồng chiếm 8,5% [7]
1.2.2.3 Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung chiếm 6,7% các chỉ định hỗ trợ sinh sản ở Mỹ [4] Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2003), chỉ định hỗ trợ sinh sản do lạc nội mạc tử cung là 2,6% [7]
Tỷ lệ có thai giảm ở các phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung khi thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản LNMTC mức độ trung bình và nặng thì tiên lượng xấu hơn so với mức độ nhẹ [4]
Trang 121.2.2.4 Vô sinh do rối loạn phóng noãn
Rối loạn phóng noãn là nguyên nhân vô sinh thường gặp, chiếm 6% chỉ định làm HTSS tại Mỹ [4] Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, chỉ định HTSS cho buồng trứng đa nang là 4,6 % [7]
1.2.2.5 Vô sinh không rõ nguyên nhân
Vô sinh không rõ nguyên nhân là tình trạng vô sinh mà không tìm thấy bất thường nào về vòi tử cung, hiện tượng phóng noãn, pha hoàng thể, chất nhày cổ tử cung, ….trong các lần thăm khám
Tỷ lệ vô sinh không rõ nguyên nhân thay đổi từ 10-30% Năm 2002, tại
Mỹ, nguyên nhân này chiếm 11,1% các chỉ định HTSS [4] Tại Bệnh viện
Phụ sản Trung ương, vô sinh không rõ nguyên nhân chiếm 5,8% [7]
1.2.2.6 Do giảm dự trữ buồng trứng
Giảm dự trữ buồng trứng là khả năng sinh noãn của buồng trứng giảm Nguyên nhân làm giảm dự trữ buồng trứng có thể do phẫu thuật, các bất thường bẩm sinh và do người phụ nữ lớn tuổi Nguyên nhân này chiếm 6,7% các chỉ định HTSS tại Mỹ [4]
1.2.2.7 Các chỉ định khác
Các trường hợp có tiền sử gia đình bị bệnh di truyền, người bệnh lớn tuổi hoặc sảy thai liên tiếp thì cũng được chỉ định HTSS để chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi (Preimplantation genetic diagnosis-PGD) PGD giúp lựa chọn những phôi không có bất thường di truyền và bất thường nhiễm sắc thể để chuyển vào buồng tử cung HTSS còn được chỉ định để cho và nhận noãn khi người phụ nữ bị suy sớm buồng trứng, bị bệnh di truyền hoặc lớn tuổi [4]
Trang 131.3 CÁC BƯỚC TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
TTTON là một quá trình bao gồm kích thích buồng trứng, hút noãn, thụ tinh trong phòng thí nghiệm và chuyển phôi vào buồng tử cung qua cổ tử cung [4], [8]
1.3.1 Kích thích buồng trứng
Đây là bước khởi đầu rất quan trọng liên quan đến các bước tiếp theo của TTTON Có nhiều phác đồ kích thích buồng trứng được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm không ức chế Gonadotropin nội sinh
- Nhóm ức chế Gonadotropin nội sinh
Mục đích của phác đồ này là ức chế hiện tượng tiết Gonadotropin, chế ngự quá trình trưởng thành của noãn không bị ảnh hưởng bởi tác động sinh lí của đỉnh LH Các trung tâm hiện đang sử dụng phổ biến các chất đồng vận Hormon tăng trưởng GnRH [9] Sự kết hợp GnRH và FSH được thực hiện qua 3 phác đồ:
- Phác đồ dài: GnRH được bắt đầu từ ngày thứ nhất của vòng kinh
hoặc ngày thứ 21 của chu kì [10] và liên tục trong 14 ngày FSH được sử dụng tiếp theo phối hợp với GnRH cho đến khi tiêm HCG Liều FSH dựa trên tuổi và tiền sử người bệnh [9] Ngày thứ 7 sau tiêm FSH cần đánh giá đáp ứng của buồng trứng qua siêu âm đầu dò âm đạo sector 5000MHz để điều chỉnh thuốc HCG được sử dụng khi bệnh nhân đạt các tiêu chuẩn:
Trang 14hMG hoặc FSH từ ngày đầu của chu kì đến khi tiêm HCG Khi nang noãn đã phát triển, tuyến yên bị giảm nhạy cảm nên có thể tránh được hiện tượng hoàng thể hóa sớm do LH nội sinh [11]
- Phác đồ cực ngắn: GnRH đồng vận chỉ được sử dụng trong ngày thứ
2,3,4 của chu kì điều trị
Phác đồ ngắn và cực ngắn có thể giảm chi phí và phù hợp với phụ nữ lớn tuổi nhưng hiệu quả điều trị thấp hơn rõ rệt so với phác đồ dài Bên cạnh GnRH đồng vận, GnRH đối vận đã bắt đầu đưa vào sử dụng phối hợp với gonadotropin có thể tránh được hoàng thể hóa sớm mà không cần ức chế tuyến yên từ đầu chu kỳ Buồng trứng được kích thích từ đầu chu kỳ bằng hMG hoặc FSH và GnRH được sử dụng vào giai đoạn cuối để đề phòng đỉnh
có đường kính 18-19mm [5] Hàm lượng Estradiol khoảng 150-250 pg/mL trong một nang noãn trưởng thành [5]
Hút noãn qua siêu âm đầu dò âm đạo được thực hiện sau tiêm hCG
34-36 giờ, sau đó sẽ thực hiện IVF hoặc ICSI [4], [5], [8]
1.3.3 Lọc rửa tinh trùng
Tinh trùng chuẩn bị cho TTTON được lọc rửa bằng kĩ thuật bơi lên hoặc thang nồng độ percoll
Trang 151.3.4.Cho noãn thụ tinh, nuôi cấy phôi
Sau chọc hút, noãn được thụ tinh với tinh trùng đã được lọc rửa bằng phương pháp ICSI hoặc IVF thông thường Đánh giá thụ tinh sau ICSI 14-18 giờ, sau IVF thông thường 18-20 giờ Nuôi cấy phôi trong tủ ấm 37 độ C, CO2 6%, O2 5%
1.3.5 Chuyển phôi
Sau 2-3 ngày, thường 1-4 phôi tốt được lựa chọn để chuyển vào buồng
tử cung Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai bao gồm sự chấp nhận của tử cung, chất lượng phôi, kỹ thuật chuyển phôi [14] Mục tiêu để chuyển phôi thành công là đưa phôi vào buồng tử cung không gây sang chấn và đặt phôi vào vị trí làm tổ tối ưu dưới hướng dẫn của siêu âm [14] Chuyển phôi được thực hiện vào ngày thứ 2 (giai đoạn 4 tế bào), ngày thứ 3 (giai đoạn 8 tế bào) hoặc ngày thứ 5 (giai đoạn phôi nang)
Hình 1.1: Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm
Trang 161.3.6 Theo dõi có thai và hỗ trợ hoàng thể sau chuyển phôi
Phôi có thể làm tổ thành công trong buồng tử cung hay không tuỳ thuộc vào sự hỗ trợ nội tiết tố đầy đủ Progesterone được dùng thường quy vì lý do này Bổ sung progesterone có thể bằng thuốc uống, thuốc tiêm hoặc đặt âm đạo và trong một số trường hợp phải phối hợp nhiều cách Bắt đầu bổ sung thuốc vào ngày chọc hút Thông thường các tế bào trong nang trứng sẽ sản xuất progesterone sau chọc hút Khi chọc hút các tế bào này có thể bị lấy đi cùng với trứng Bổ sung progesterone sẽ giúp niêm mạc chuẩn bị tốt để đón nhận phôi làm tổ Thuốc được sử dụng mỗi ngày cho đến ngày thực hiện xét nghiệm βhCG Nếu xét nghiệm có thai sẽ phải dùng liên tục progesterone thêm vài tuần
Xét nghiệm có thai giúp chẩn đoán xác định có thai và được thực hiện 10-14 ngày sau chuyển phôi Cần phải làm xét nghiệm thử thai cho dù có ra huyết âm đạo nhiều hay ít Có thể làm lại xét nghiệm sau hai ngày nếu kết quả dương tính Nếu xét nghiệm âm tính, bác sĩ sẽ hướng dẫn ngừng thuốc progesterone
Nếu xét nghiệm sinh hóa cho biết có thai, bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân 2 tuần sau siêu âm để kiểm tra túi ối và tim thai, xác định thai lâm sàng Theo dõi sát thai kỳ là cần thiết nhằm xác định có sẩy thai hoặc thai ngoài tử cung hoặc tình trạng đa thai để có điều trị thích hợp Trong giai đoạn này vẫn cần
bổ sung nội tiết progesterone hỗ trợ hoàng thể thai nghén
1.4 MỘT SỐ KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN KÈM THEO TTTON
1.4.1 Đông lạnh phôi
Đây là kỹ thuật phổ biến ở hầu hết các trung tâm làm thụ tinh trong ống nghiệm Nguồn phôi đông lạnh chủ yếu từ các phôi thừa sau chu kỳ chuyển phôi tươi, hoặc từ phôi của các bệnh nhân vì một số lý do không chuyển được phôi tươi hay từ phôi của người hiến tặng Phôi có thể được đông lạnh ở các
Trang 17giai đoạn phát triển khác nhau của phôi và bằng các phương pháp đông lạnh khác nhau như đông lạnh chậm, đông phôi thuỷ tinh hoá Trong đó, phương pháp đông phôi thủy tinh hóa là phổ biến nhất hiện nay
1.4.2 Đông tinh trùng
Đông lạnh tinh trùng là kỹ thuật bảo quản tinh trùng ở nhiệt độ cực thấp để có thể bảo quản tinh trùng trong một thời gian dài Kỹ thuật này được chỉ định cho các trường hợp chồng khó lấy tinh trùng hoặc trước khi đi xa hay điều trị tia xạ, hoá chất Tuy nhiên, cần phân tích chất lượng tinh trùng trước đông để khi rã đông sẽ có những chỉ định thích hợp cho mẫu tinh trùng đó Theo kết quả nghiên cứu cho thấy: Việc làm đông lạnh ảnh hưởng đến hình dạng, thân, đầu, đuôi và DNA của tinh trùng Tuy nhiên, có những báo cáo cho thấy đã có trẻ em được sinh ra bằng phương pháp ICSI với tinh trùng trữ lạnh đã được 21 năm và trẻ em được sinh ra bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo với tinh trùng trữ lạnh đã được 28 năm
1.4.3 Đông noãn
Đông noãn thường được chỉ định cho các trường hợp: Chồng không lấy được tinh trùng trong ngày vợ chọc hút noãn mà không muốn xin tinh trùng của người khác; Các trường hợp xin noãn mà chưa chuẩn bị niêm mạc tử cung phù hợp; Trước khi điều trị tia xạ, hoá chất; Bảo tồn khả năng sinh sản
Noãn sau khi rã đông muốn thụ tinh được phải làm ICSI để khắc phục khả năng thụ tinh thấp do thay đổi cấu trúc màng trong suốt khi đông lạnh Tỷ
lệ thai lâm sàng từ các chu kỳ đông noãn còn thấp
1.4.4 Xin, cho phôi, noãn, tinh trùng
Có nhiều trường hợp không có tinh trùng hoặc không có noãn, do vậy cần phải dùng noãn hoặc tinh trùng của người cho Một số trường hợp không
có phôi của chính mình mà muốn có con có thể xin phôi hiến
Trang 181.4.5 Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)
ICSI (intra-cytoplasmic sperm injection) là kỹ thuật dùng hệ thống vi thao tác xử lý tiêm tinh trùng vào bào tương noãn Kỹ thuật này giúp kiểm soát được tỷ lệ thụ tinh, đảm bảo khả năng có phôi Do vậy, ICSI góp phần trong sự ổn định và gia tăng hiệu quả của một chu kỳ TTTON
1.4.6 Kỹ thuật lấy tinh trùng từ tinh hoàn và mào tinh
Các kỹ thuật này thực hiện cho các bệnh nhân vô sinh nam xuất tinh không có tinh trùng (azoospermia) do tắc hoặc không tắc ống dẫn tinh Tinh trùng thu được chưa trưởng thành hoàn toàn, do vậy phải tiến hành ICSI để thụ tinh với noãn
Kỹ thuật lấy tinh trùng bao gồm nhiều phương pháp:
- Lấy tinh trùng từ mào tinh bằng viphẫu thuật (Microsurgical Epididymal Sperm Aspiration-MESA): Đây là phương pháp thu tinh trùng
bằng phẫu thuật ở mào tinh
- Lấy tinh trùng từ mào tinh bằng xuyên kim qua da (Percutaneous Epididymal Sperm Aspiration-PESA): Lợi điểm của PESA là ít xâm lấn hơn
MESA, có thể thực hiện được nhiều lần, đơn giản hơn và mẫu tinh trùng thu được thường ít lẫn máu và xác tế bào Do đó, PESA là một trong những phương pháp nên chọn lựa đầu tiên ở những trường hợp không tinh trùng do tắc nghẽn
- Lấy tinh trùng từ tinh hoàn bằng chọc hút (Testicular Sperm Aspiration-TESA): Dùng kim đâm xuyên qua da vào mô tinh hoàn và hút tinh
trùng ra Ở những người sinh tinh bình thường
- Lấy tinh trùng từ tinh hoàn bằng phẫu thuật xẻ tinh hoàn (Testicular Sperm Extraction-TESE): Ở những bệnh nhân có rối loạn quá trình sinh tinh,
tỷ lệ thu được tinh trùng vào khoảng 50% Những đối tượng này, nên sử dụng
kỹ thuật TESE hơn là TESA do thu được tinh trùng nhiều hơn
Trang 191.4.7 Hỗ trợ phôi thoát màng (assisted hatching)
Kỹ thuật này giúp phôi dễ thoát màng nhằm tăng tỷ lệ có thai và làm tổ của phôi Đến nay, trên thế giới đã có 4 phương pháp được áp dụng để hỗ trợ phôi thoát màng: Làm mỏng hoặc làm thủng màng trong suốt bằng cơ học, bằng men pronase, bằng axit Tyrode và bằng laser Có nhiều tranh cãi xung quanh chỉ định của kỹ thuật cho đối tượng TTTON nào thì hiệu quả
1.4.8 Nuôi cấy noãn non
Trưởng thành noãn non là kỹ thuật nuôi noãn non đến giai đoạn trưởng thành ở môi trường nuôi cấy chuyên biệt ngoài cơ thể Noãn sau khi đã trưởng thành sẽ được thụ tinh bằng phương pháp IVF/ICSI và nuôi cấy tiếp như các trường hợp TTTON thông thường
1.4.9 Sàng lọc, chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (PGD)
Sàng lọc, chẩn đoán di truyền tiền làm tổ được tiến hành nhằm chọn lựa các phôi không có bất thường về di truyền trước khi chuyển phôi Kỹ thuật này cho phép các cặp vợ chồng có nguy cơ truyền bệnh di truyền cho con có
cơ hội sinh con không mắc bệnh, không phải bỏ thai khi thai đã lớn, tránh được những hậu quả xấu ảnh hưởng lên tâm lý của người mẹ và gia đình
1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TTTON
1.5.1 Nguyên nhân vô sinh
Theo B Hédon, nhóm bệnh nhân bị tắc vòi tử cung có tỉ lệ có thai cao nhất nhưng lại có tỉ lệ làm tổ ít nhất Nhóm vô sinh do chồng có tỉ lệ thụ tinh
và phân chia kém hơn so với nhóm có tinh dịch đồ bình thường nên tỉ lệ thành công thấp hơn Vô sinh nguyên phát thường có tỉ lệ thụ tinh thấp hơn nhưng tỉ
lệ làm tổ cao hơn so với nhóm vô sinh do vòi tử cung nên kết quả thành công
có thể cao hơn hoặc bằng nhau [15]
Trang 201.5.2 Tuổi của người phụ nữ
Nhiều nghiên cứu khẳng định tỉ lệ có thai giảm đáng kể khi tuổi người
vợ tăng lên Phụ nữ trên 40 tuổi chỉ có khả năng TTTON thành công bằng một nửa ở tuổi 30, thêm vào đó nguy cơ dị dạng thai cũng tăng lên B Hédon cho rằng phụ nữ trên 40 tuổi vô sinh không rõ nguyên nhân thì không nên làm TTTON [15]
1.5.3 Loại vô sinh
Theo nghiên cứu của Saykham năm 2013 trong số những bệnh nhân đáp ứng kém với kích thích buồng trứng bằng phác đồ dài thì vô sinh nguyên phát 55,6%, vô sinh thứ phát 44,4% và phác đồ ngắn thì vô sinh nguyên phát
40,5%, vô sinh thứ phát 59,5% [16] Như vậy vô sinh nguyên phát chiếm chủ
yếu ở phác đồ dài và phác đồ antagonist Là hai phác đồ thường áp dụng ở bệnh nhân trẻ tuổi hơn ở phác đồ ngắn
1.5.4 Thời gian vô sinh
Thời gian vô sinh càng dài thì tỷ lệ có thai càng giảm Khi thời gian vô sinh từ 3-5 năm thì tỷ lệ sinh sống là 19,5% trên mỗi chu kỳ chuyển phôi, nếu thời gian vô sinh > 5 năm thì tỷ lệ có thai giảm xuống còn 18,7% [17] Thời gian vô sinh càng tăng thì càng ảnh hưởng đến tâm lý, có thể gây trầm cảm do rối loạn trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng do đó ảnh hưởng đến kết quả kích thích buồng trứng [17], [18], [19]
Trang 211.5.6 Số nang thứ cấp (Antral Follicle Count – AFC)
Số lượng nang thứ cấp (AFC) được xác định bằng siêu âm đầu dò âm đạo vào ngày 2-3 của chu kỳ kinh Đó là những nang trứng có kích thước từ 2-10mm Đếm và ghi nhận kết quả ở cả 2 buồng trứng Việc đếm nang thứ cấp được thực hiện trước khi lựa chọn phác đồ điều trị Nang thứ cấp cùng với các yếu tố như tuổi, FSH cơ bản, AMH, giúp tiên lượng dự trữ buồng trứng từ
đó giúp chọn phác đồ và liều FSH ban đầu phù hợp Bệnh nhân có số nang AFC < 4 nang thì liên quan đến đáp ứng kém và tỷ lệ hủy chu kỳ rất cao, tỷ lệ
có thai thấp hơn [4]
1.5.7 Nồng độ progesteron ngày tiêm hCG
Mối liên quan giữa nồng độ progesteron ngày tiêm hCG và tỷ lệ có thai lâm sàng trong thụ tinh trong ống nghiệm: Nghiên cứu của Bosch năm
2010 với ngưỡng progesteron ≤ 1,5 ng/ml tỷ lệ thai lâm sàng cao hơn so với nhóm có progesteron > 1,5 ng/ml (30% so với 19,1%) [34] Nghiên cứu của Elgindy năm 2011 với phác đồ dài cho thấy với ngưỡng progesteron ≤ 1,5 ng/ml thì tỷ lệ có thai lâm sàng cao hơn 2,38 lần ( 57,8% so với 24,3%) [36]
1.5.8 Số chu kỳ TTTON thất bại
Số lần IVF có ảnh hưởng đến kết quả TTTON hay không, cho đến nay
có rất ít nghiên cứu Một nghiên cứu của Oudendijk trên bệnh nhân đáp ứng kém với tiêu chuẩn là hủy chu kỳ cho thấy tỷ lệ thai tăng dần cho đến chu kỳ thứ 3 (9,5%-12%) sau đó giảm xuống 10,2 % ở chu kỳ thứ 4 và còn 7,2% ở chu kỳ 5 [20]
1.5.9 Số lượng phôi chuyển vào buồng tử cung
Tỉ lệ có thai lâm sàng dường như tỉ lệ thuận với số lượng phôi chuyển Tuy số chuyển phôi ở từng nơi khác nhau nhưng để đề phòng đa thai, xu hướng giảm số lượng phôi chuyển vào buồng tử cung là khá phổ biến Theo
Trang 22nghiên cứu của Phan Như Thảo 2010 tỷ lệ có thai khi chuyển 1 phôi là 15,4
%, chuyển 2 phôi là 34,6%, chuyển 3 phôi là 41,9% [21]
Ở Việt Nam, chưa có quy định về hạn chế số lượng phôi chuyển trong mỗi chu kỳ Tại trung tâm HTSS của Bệnh viện Phụ sản Trung ương, số lượng phôi chuyển trong một chu kỳ điều trị thường là 4 phôi Những bệnh nhân lớn tuổi, đã từng thất bại với những lần làm TTTON trước đó thường được chuyển nhiều phôi hơn Tuy nhiên, với những tiến bộ về các kỹ thuật HTSS hiện nay, cùng với sự phát triển trong việc nuôi cấy phôi và tỷ
lệ có thai cao có thể cho phép giảm số lượng phôi chuyển trong mỗi chu kỳ
1.5.10 Độ dày niêm mạc tử cung
Sự thành công của kĩ thuật TTTON phụ thuộc vào 2 yếu tố quan trọng nhất là chất lượng phôi và sự sẵn sàng đón trứng về làm tổ của niêm mạc tử cung Việc đánh giá chất lượng niêm mạc tử cung trực tiếp trước khi chuyển phôi gặp nhiều khó khăn Đo độ dày niêm mạc tử cung là phương pháp đánh giá gián tiếp chất lượng Theo Nguyễn Ngọc Phượng độ dày niêm mạc tử cung tốt nhất để trứng làm tổ là 8-12mm [22]
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tất cả các bệnh nhân thực hiện TTTON tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
BN được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu có bệnh án TTTON đủ các thông tin sau:
- Thời gian vô sinh ít nhất 12 tháng
- Có kết quả khám lâm sàng của cả 2 vợ chồng
- Có đầy đủ kết quả xét nghiệm: Phim chụp tử cung - vòi trứng có chuẩn bị, xét nghiệm nội tiết ngày thứ 3 của chu kì kinh bằng phương pháp miễn dịch men, xét nghiệm tinh dịch đồ, sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, xét nghiệm chức năng gan, thận
- Có đầy đủ thông tin về kết quả chọc hút noãn, tình trạng thụ tinh, chất lượng phôi, quá trình chuyển phôi
- Có kết quả xét nghiệm hCG sau chuyển phôi 2 tuần và kết quả siêu
âm đầu dò âm đạo sau chuyển phôi 4 tuần
- Có thông tin theo dõi sự phát triển của thai đến 12 tuần
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những bệnh nhân có bệnh án không đầy đủ các tiêu chuẩn nói trên sẽ
bị loại ra khỏi nghiên cứu
Trang 242.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Loại hình nghiên cứu: Sử dụng phương pháp Quan sát mô tả - Hồi cứu dựa trên các số liệu thu thập từ bệnh án của các bệnh nhân thuộc đối
tượng nghiên cứu trên
2.2.2 Cỡ mẫu
2497 bệnh nhân thực hiện TTTON thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2013 có đầy đủ thông tin nghiên cứu
2.3 Địa điểm và thời gian
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 1/1/2015 đến ngày 25/4/2015
2.4 Thu thập số liệu
Các số liệu về mẫu nghiên cứu được nhập trực tiếp và liên tục vào chương trình SPSS 16, các dữ liệu về mã bệnh nhân được ghi trong nhật ký lab thụ tinh ống nghiệm, tuổi bệnh nhân, nguyên nhân vô sinh, số noãn được thụ tinh, số phôi chuyển vào buồng tử cung, độ dày nội mạc tử cung, nồng độ hCG trong máu tại thời điểm 14 ngày sau chuyển phôi, diễn biến thai 12 tuần
được ghi rõ
2.5 Đánh giá kết quả TTTON
Một số chỉ số đánh giá kết quả TTTON:
- Tuổi người vợ: Bằng hiệu giữa 2013 và năm sinh theo dương lịch
- Độ dày niêm mạc tử cung tính bằng mm, đo vào ngày tiêm hCG,
siêu âm có cả hình niêm mạc ống cổ và niêm mạc buồng tử cung
- Tỷ lệ làm tổ được tính bằng tỷ số giữa số túi thai và số phôi chuyển
vào buồng tử cung Tỷ lệ làm tổ vừa phản ánh được chất lượng phôi, phôi tốt
Trang 25có khả năng phát triển thành túi thai, vừa phản ánh được chất lượng của NMTC để tiếp nhận sự phát triển của phôi
- Tỷ lệ có thai beta hCG: Là tỷ lệ % giữa số chu kì có nồng độ hCG
trong máu tại thời điểm 14 ngày sau chuyển phôi 25 UI/l trên tổng số chu kì chuyển phôi
- Tỷ lệ có thai lâm sàng: Tỉ lệ % giữa số chu kì thấy túi ối trên siêu âm
đầu dò âm đạo từ ngày thứ 28 sau chuyển phôi trên tổng số chu kì chuyển phôi
- Có thai sinh hóa: Xét nghiệm hCG trong máu từ ngày 14 sau chuyển
phôi, nếu hCG > 25 UI/l nhưng sau 2 tuần siêu âm không có túi ối được ghi nhận là có thai sinh hóa
- Có thai lâm sàng: Sau thử hCG > 25 UI/l 2-3 tuần, siêu âm thấy có
túi ối và có hoạt động tim thai được ghi nhận là có thai lâm sàng
-Thai tiến triển: Là thai tiếp tục phát triển đến trên 12 tuần tính từ ngày
đầu kì kinh cuối cùng
Trang 262.7 Xử lí số liệu
Số liệu được thu thập, làm sạch và nhập và phân tích trên SPSS 16
Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả TTTON dựa vào phân tích mối liên quan giữa các biến số sau:
Biến số phụ thuộc: Tỷ lệ có thai lâm sàng
Các biến độc lập:
+ Tuổi của người vợ
+ Loại vô sinh
+ Nguyên nhân vô sinh
+ Thời gian vô sinh
+ Nang trứng thứ cấp
+ Số chu kì TTTON thất bại
+ Phác đồ điều trị
+ Nồng độ Estradiol ngày tiêm hCG
+ Nồng độ progesteron ngày tiêm hCG
+ Số phôi chuyển vào buồng tử cung
+ Chất lượng phôi chuyển vào buồng tử cung
+ Độ dày niêm mạc tử cung
Thuật toán Khi bình phương và T- test được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nếu p < 0,05 thì sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này tiến hành đánh giá hồi cứu kết quả áp dụng kĩ thuật TTTON nên không ảnh hưởng đến các kĩ thuật trên noãn, tinh trùng, phôi người Khi công bố số liệu đảm bảo bí mật cho bệnh nhân vì một số người muốn giữ bí mật bệnh vô sinh, cũng như không muốn con mình được cộng đồng biết là đứa trẻ TTTON Danh sách bệnh nhân sẽ không công bố đầy đủ các đối tượng, đặc biệt là thông tin về người cho/nhận tinh trùng, noãn sẽ được bảo đảm bí mật theo đúng qui định của pháp luật hiện hành
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm của các đối tượng nghiêm cứu
3.1.1 Một số kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng
Bảng 3.1 Một số kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng
Trang 283.1.2 Đặc điểm chung của các đối tượng
Bảng 3.2 Đặc điểm vô sinh của các đối tượng nghiên cứu
Loại vô sinh
Trang 29Tuổi trung bình của các bệnh nhân thực hiện TTTON là 32,7, trong đó tuổi thấp nhất là 19, tuổi cao nhất là 53
Thời gian vô sinh trung bình của các bệnh nhân là 5,4 Người đến điều trị vô sinh sớm nhất là sau 1 năm, người đến điều trị vô sinh muộn nhất là sau
27 năm Số chu kỳ IVF thất bại trung bình của các bệnh nhân là 1,37 lần
Tỷ lệ vô sinh thứ phát trong nghiên cứu là 47,2% thấp hơn so với tỷ lệ
vô sinh nguyên phát (chiếm 52,8%)
Trong các nguyên nhân gây vô sinh thì vô sinh do vòi trứng chiếm tỷ lệ cao nhất (40,4%) sau đó đến vô sinh do tinh trùng bất thường (29,1%), vô sinh không rõ nguyên nhân (21,5%) Vô sinh do lạc nội mạc tử cung chiếm tỷ
Trang 30Bảng 3.4 Đặc điểm noãn và phôi của các đối tượng nghiên cứu
Số noãn chọc hút được trung bình là 10,7 Số noãn thụ tinh trung bình
là 7,1 Tỷ lệ noãn được thụ tinh là 80,0% Số phôi trung bình là 6,7 Tỷ lệ phôi phân chia tiếp là 94,4% Tỷ lệ phôi tốt là 67,1% Số phôi chuyển trung bình là 2,9 phôi
Trang 31Trong số các bệnh nhân thực hiện TTTON có 2230 bệnh nhân (chiếm 89,3%) được chuyển phôi, 190 bệnh nhân (chiếm 7,6%) được tiến hành đông phôi toàn bộ và 77 bệnh nhân (chiếm 3,1%) dừng điều trị
Bảng 3.6 Nguyên nhân thực hiện đông phôi toàn bộ
Tống số bệnh nhân đông phôi toàn bộ 190 100
Trong 190 bệnh nhân thực hiện đông phôi toàn bộ có 79 bệnh nhân (chiếm 41,6%) quá kích buồng trứng, 51 bệnh nhân (chiếm 26,8%) có nồng
độ progesteron > 5 ng/ml, 14 bệnh nhân (chiếm 7,4%) có niêm mạc tử cung không phù hợp
Bảng 3.7 Kết quả có thai trong nhóm bệnh nhân có chuyển phôi
Trang 32Tỷ lệ thai sảy lưu 4,4
Trong số 2230 bệnh nhân được chuyển phôi, có 1102 bệnh nhân có thai beta hCG (chiếm 49,4%), 1034 bệnh nhân có thai lâm sàng (chiếm 46,4%) và
932 bệnh nhân có thai tiến triển (chiếm 41,8%) Tỷ lệ làm tổ là 24,3% Tỷ lệ
đa thai là 17,7% Tỷ lệ sảy lưu là 4,4% Tỷ lệ giảm thiểu là 4,4%
3.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả TTTON
Bảng 3.8: Liên quan tuổi của vợ và có thai lâm sàng
Trang 33nhóm 41 tuổi Sự khác biệt về tỷ lệ có thai giữa các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Trang 34Bảng 3.9: Liên quan của thời gian vô sinh và có thai lâm sàng
Thời gian vô
> 10 năm Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các bệnh nhân có thời gian vô sinh < 10 năm
Bảng 3.10: Liên quan giữa loại vô sinh với có thai lâm sàng
Loại vô sinh
Có thai lâm sàng Không có thai
Trang 35Trong 1173 chu kỳ điều trị vô sinh nguyên phát có 48,8% bệnh nhân có thai lâm sàng Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ có thai lâm sàng ở bệnh nhân vô sinh thứ phát (43,6%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p= 0,015)
Bảng 3.11: Liên quan giữa nguyên nhân vô sinh với có thai lâm sàng
Bảng 3.12: Liên quan giữa số chu kỳ IVF thất bại và có thai lâm sàng
Trang 36Trong số các bệnh nhân chuyển phôi thì có đến 93,1% là các bệnh nhân
≤ 2 lần IVF thất bại và 6,9% là người có từ 3 lần IVF thất bại trở lên Tỷ lệ
có thai của nhóm có ≤ 2 lần IVF thất bại cao hơn so với nhóm có ≥ 3 lần IVF thất bại Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,046)
Bảng 3.13: Liên quan giữa số nang thứ cấp và có thai lâm sàng
Trang 37Bảng 3.14: Liên quan giữa số phôi chuyển và có thai lâm sàng
Trang 38Bảng 3.15: Liên quan giữa phác đồ kích thích buồng trứng và có thai lâm
Phác đồ dài được áp dụng cho 51,9% số bệnh nhân có chuyển phôi, tỷ
lệ có thai trong phác đồ này là 52,7% cao hơn nhiều so với phác đồ ngắn (tỷ
Trang 39Bảng 3.17: Liên quan giữa nồng độ Progesteron và tỷ lệ có thai lâm sàng
Bảng 3.18: Liên quan giữa chiều dày niêm mạc tử cung với có thai lâm sàng
Trang 40CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Trong năm 2013 có 2497 chu kỳ điều trị TTTON Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 32,7 5,2 (bảng 3.2.2) thấp hơn so với tuổi trung bình của nhóm đối tượng điều trị TTTON tại viện Phụ sản Trung ương năm
2003 là 34,0 [7], và cũng thấp hơn tuổi trung bình của nhóm TTTON tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ năm 1999 là 36,5 [23] So sánh tỷ lệ nhóm tuổi giữa các bệnh nhân năm 2013 thì tỷ lệ nhóm bệnh nhân 31-35 tuổi là cao nhất chiếm 35,1% còn các bệnh nhân 25 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,5% So với năm
2003 thì tỷ lệ các bênh nhân 25 tuổi và từ 31-35 tuổi điều trị TTTON đều cao hơn (tỷ lệ này năm 2003 lần lượt là 2,8% và 33,7%) trong khi tỷ lệ bệnh nhân
41 tuổi điều trị giảm đi (từ 10,1% xuống còn 8,3%) [7] Điều này cho thấy, sau 10 năm thì các bệnh nhân vô sinh được điều trị sớm hơn
Tỷ lệ vô sinh nguyên phát (52,8%) và vô sinh thứ phát (47,2%) (bảng 3.2.2) trong lần nghiên cứu này có sự khác biệt so với nghiên cứu năm 2003 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương với vô sinh nguyên phát là 43,8% và vô sinh thứ phát là 56,2% [7] Sự khác biệt này có thể là do phương pháp chọn mẫu Cả 2 nghiên cứu đều lấy toàn bộ bệnh nhân điều trị trong vòng 1 năm tại viện Phụ sản Trung ương, tỷ lệ vô sinh nguyên phát và thứ phát này không đại diện cho quần thể mà nó phụ thuộc vào xu hướng điều trị của từng giai đoạn Khi các bệnh nhân điều trị sớm hơn thì tỷ lệ vô sinh nguyên phát thường sẽ tăng theo