Trong quá trình khai thác động cơ các thiết bị trong hệ thống làm mát bị ăn mòn, tắc bẩn hoặc trạng thái kỹ thuật xấu đi: phin lọc bẩn, bơm không đủ lưu lượng, bầu làm mát bị tắc bẩn hoặ
Trang 1iLỜI CAM ĐOAN
Tôi ixin ca im đoan “Ảnh hưởng của chế độ làm mát tới các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của động cơ HANSHIN 5UEC37LA” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi
rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Nam
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Luận văn thạc sỹ được hoàn thành năm 2015 tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, bạn bè, các thầy cô giáo Viện đào tạo Khoa Sau Đại học, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trong đó, không thể không kể đến vai trò rất quan trọng của TS Nguyễn Trí Minh - Chủ nhiệm khoa Máy tàu biển trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, người đã tận tình giúp đỡ em tiến hành nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn này
Do thời gian nghiên cứu đề tài Luận văn không dài, kiến thức cũng như nguồn thông tin còn hạn chế, Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn học viên để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY 4
1.1 Đặc điểm của các loại công chất được sử dụng cho hệ thống làm mát động cơ Diesel tàu thủy 4
1.2 Các hệ thống làm mát động cơ Diesel 6
1.3 Các thiết bị cơ bản trong hệ thống làm mát 16
1.4 Yêu cầu đối với nước làm mát động cơ 24
CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT TỚI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT ĐỘNG CƠ DISEL VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRUYỀN NHIỆT TRONG ĐỘNG CƠ 28
2.1 Ảnh hưởng củ hệ thống làm mát tới các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của động cơ Diesel 28
2.2 Cơ sở lý thuyết truyền nhiệt trong động cơ 40
CHƯƠNG 3 : ẢNH HUỞNG CỦA THÔNG SỐ NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ DIESELHANSHIN 5UEC37LA 63
3.1 Giới thiệu về động cơ Diesel tàu biển loại HANSHIN 5UEC37LA 63
3.2 Thứ tự tính toán ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát đến quá trính công tác của động cơ Diesel HANSHIN 5UEC37LA 64
3.3 Xây dựng sơ đồ thuật toán tính toán ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát đến quá trình công tác của động cơ Diesel HANSHIN 5UEC37LA 65
3.4 Giới thiệu về phần mềm tính toán 67
Trang 43.5 Kết quả tính toán lý thuyết ảnh hưởng của chất lượng làm mát đến quá
trình công tác của động cơ 67
3.6 Kết quả thử ngiệm trên động cơ HANSHIN 5UEC37LA đang khai thác thực tế 71
3.7 Đánh giá kết quả 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
1.5 Hệ thống làm mát cưỡng bức kiểu hai vòng tuần hoàn 12
1.7 Sơ độ hệ thống làm mát cưỡng bức nhiệt độ cao kiểu bốc hơi
1.8 Sơ đồ hệ thống làm mát nhiệt độ cao có lợi dụng nhiệt của hơi
2.2 Sự phụ thuộc của độ toả nhiệt vào tải của động cơ (a) và hệ số
2.3 Sự phụ thuộc vào tW2 của lượng nhiệt được dẫn vào nước làm
Trang 62.6 Sự phụ thuộc vào tw2 của Ne, ge, tr 33
2.8 Sự phụ thuộc của tđsvào hệ số dư lượng không khí và hàm
2.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát tw2 và hàm lượng lưu
2.11 Sự phụ thuộc vào tw2 của sự phá hủy xâm thực bề mặt xy
67
3.3 Quá trình trao đổi nhiệt giữa khí thể và vách xilanh khi nhiệt
độ nước làm mát ở 70o
3.4 Quá trình trao đổi nhiệt giữa môi chất công tác và vách
3.5 Quá trình trao đổi nhiệt giữa môi chất công tác và vách xilanh
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng làm mát đến quá trình hoạt động của động cơ là biện pháp cơ bản để nâng cao tuổi thọ cũng như hiệusuất của động cơ đốt trong trong quá trình khai thác, vận hành Đối với động cơ diesel, chất lượng của quá trình làm mát chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều những yếu tố như đặc điểm của
hệ thống làm mát cũng như tình trạng kĩ thuật của những bộ phận cấu thành lên hệ thống
Trong quá trình làm việc của động cơ , khi nhiên liệu cháy trong xila nh động
cơ có một lượng nhiệt lớn tỏa ra , một phần chuyển thành công , một phần còn lại tỏa ra ngoài không khí , hoặc các chi tiết tiếp xúc với khí cháy tiếp nhận (xilanh, piston, nắp máy,….) Ngoài ra nhiệt lượng còn được sinh ra do ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết trong động cơ
Như vậy nếu khônglàm mát hay làm mát không đủ sức thì các chi tiết sẽ nóng lên quá nhiệt độ cho phép và gây ra nhiều tác hại như : ứng suất nhiệt lớn, sức bền giảm dẫn đến làm hỏng các chi tiết, tăng tổn thất ma sát vì nhiệt độ lớn làm mất tác dụng bôi trơn của dầu nhờn Ở nhiệt độ (200-3000C) dầu nhớt sẽ bị bốc cháy , nhóm piston có thể bị bó kẹt trong xilanh vì giãn nở, hệ số nạp ɳv sẽ giảm.Vì vậy hệ thống làm mát giữ một vai trò quan trọng giúp động cơ làm việc ổn định
Các thông số của thiết bị đo, kết cấu hệ thống, cũng như cách thức xử lý khi
có sự cố đối với hệ thống làm mát của động cơ đảm bảo chất lượng làm mát tốt được thiết kế ứng với chế độ định mức (vòng quay và phụ tài định mức) Khi thay đổi chế độ làm việc của động cơ làm chất lượng làm mát của động cơ xấu đi đều ảnh hưởng tới tính kinh tế, độ tin cậy và tuổi thọ của động cơ
Trong quá trình khai thác động cơ các thiết bị trong hệ thống làm mát bị ăn mòn, tắc bẩn hoặc trạng thái kỹ thuật xấu đi: phin lọc bẩn, bơm không đủ lưu lượng, bầu làm mát bị tắc bẩn hoặc rò lọt …v.v, làm giảm chất lượng làm mát, làm ảnh hưởng rõ rệt tới chất lượng làm mát các chi tiết động cơ, ảnh hưởng tới các
Trang 8thông số chỉ thị, có ích, ứng suất cơ, nhiệt của động cơ Do vậy, điều kiện khai thác
là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới độ tin cậy, tính kinh tế và tuổi thọ của động cơ
Chất lượng làm mát tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến những thông số kĩ thuật cũng như những chỉ tiêu kinh tế kèm theo Các thông số như lưu lượng nước làm mát, chất lượng nước mát cũng như tình trạng kĩ thuật của hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác và tính an toàn của động cơ nói riêng cũng như của con tàu nói chung
Do vậy với hệ thống làm mát nếu làm việc không ổn định sẽ kéo theo những
hệ quả rất khó lường nhất là với điều kiện làm việc trên tàu rất khắc nghiệt
Với các lý do trên em chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng
làm mát đến các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của động cơ Diesel HANSHIN 5UEC37LA”làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về
ảnh hưởng của việc làm mát trong động cơ diesel tàu thủy
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài đưa ra nguồn thông tin chi tiết, đầy đủ cung cấp cho người vận hành máy tàu thủy về vai trò và tầm quan trọng của hệ thống làm mát động cơ nhằm tăng công suất và tuổi thọ của động cơ
Phân tích ảnh hưởng của quá trinh làm mát động cơ Diesel ở mỗi chế độ làm việc khác nhau của động cơ Diesel
Ảnh hưởng của quá trình này tới các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của động cơ diesel tàu thủy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của tính chất nhiên liệu tới quá trình cháy của động cơ diesel MANB&W 6S60MC
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về quá trình truyền nhiệt trong động cơ diesel
Sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp điều tra thu thập số liệu; Phương pháp phân tích thống kê; Phương pháp nghiên cứu ngoài thực tế; Phương pháp chuyên gia nhằm nghiên cứu sự ảnh hưởng chất lượng nhiên liệu đến quá trình công tác của động cơ
Đề tài nghiên cứu cho tất cả các động cơ máy tàu thủy sử dụng hệ thống làm mát kín (hai vòng tuần hoàn nước làm mát)
Xây dựng chương trình tính toán quá trình tản nhiệt của của động cơ, trên cơ
sở đó đi phân tích kết quả thu được và đưa ra các kết luận cho phương pháp nghiên cứu này
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ
DIESEL TÀU THỦY 1.1 Đặc điểm của các loại công chất được sử dụng cho hệ thống làm mát động
cơ Diesel tàu thủy
1.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống làm mát
Trong quá trình làm việc của động cơ , khi nhiên liệu cháy trong xilanh động
cơ có một lượng nhiệt lớn tỏa ra , một phần chuyển thành công , một phần còn lại tỏa ra ngoài không khí , hoặc các chi tiết tiếp xúc với khí cháy tiếp nhận (xilanh, piston, nắp máy,….) Ngoài ra nhiệt lượng con sinh ra do ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết trong động cơ
Như vậy nếu không làm mát hay làm mát không đủ sức thì các chi tiết sẽ nóng lên quá nhiệt độ cho phép gây ra nhiều tác hại như : ứng suất nhiệt lớn , sức bền giảm dẫn đến làm hỏng các chi tiết , tăng tổn thất ma sát vì nhiệ t độ lớn làm mất tác dung bôi trơn của dầu nhờn Ở nhiệt độ (200-3000
C) dầu nhớt sẽ bi bốc cháy, nhóm piston có thể bị bó kẹt trong xilanh vì giản nở , hệ số nạp ɳv sẽ giảm, dễ gây cháy kích nổ ở động cơ xăng
Vì vậy hệ thống làm mát giữ một vai trò quan trọng giúp động cơ làm việc ổn định
Hệ thống làm mát có tác dụng làm mát động cơ trong quá trình làm việc
Vì trong quá trình làm việc nhiệt lượng sinh ra trong quá trình cháy chỉ được sử dụng khoản g 25% để chuyển thành cơ n ăng, khoảng 45% mất theo khói xả và
ma sát, còn lại 30% mất qua quá trình làm mát động cơ
Hệ thống làm mát phải giữ cho nhiệt độ các chi tiết động cơ ở một nhiệt độ nhất định không được quá nóng cũng không quá lạnh
- Hệ thống làm mát có nhiệm vụ mang một phần nhiệt từ các chi tiết của động
cơ (ví dụ: Sơ mi xilanh, đỉnh piston, nắp xilanh,…) bị nóng lên trong quá trình làm việc do tiếp xúc với khí cháy hoặc do ma sát ra ngoài
Trang 11- Hệ thống làm mát còn có nhiệm vụ làm mát khí tăng áp, dầu bôi trơn
Vậy mục đích chủ yếu của việc làm mát động cơ Diesel tàu thuỷ là giữ cho nhiệt độ của các chi tiết động cơ ở một giá trị nhất định Giá trị nhiệt độ này phụ thuộc vào độ bền nhiệt của vật liệu (ví dụ: Đỉnh piston), vào tính ổn định nhiệt của màng dầu bôi trơn (ví dụ dầu bôi trơn sơmi xilanh xilanh), vào kết cấu, vào tính tin cậy của các động cơ Thông thường mỗi động cơ có một giá trị nhiệt độ nước mát riêng, giá trị này được ghi trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng động cơ
Để làm mát đỉnh piston, thường dùng dầu bôi trơn hay nước ngọt
Để làm mát vòi phun, thường phải sử dụng hệ thống làm mát riêng Công chất làm mát có thể là nước ngọt hay nhiên liệu
Nước có hệ số truyền nhiệt lớn, khả năng làm mát cao hơn nhiên liệu, nhưng nước có thể gây ăn mòn, han gỉ khoang làm mát và đó có thể là nguyên nhân gây tắc đường nước làm mát của vòi phun
Nhiên liệu khắc phục được những nhược điểm trên của nước ngọt, tuy nhiên,
hệ số truyền nhiệt thấp hơn, khả năng làm mát kém hơn
Hệ thống làm mát vòi phun độc lập với hệ thống làm mát sơ mi, nắp xilanh, piston…
Đối với động cơ Diesel không có patanh bàn trượt, người ta dùng dầu nhờn làm mát cho đỉnh piston Đối với các động cơ có patanh bàn trượt, đỉnh piston thường được làm mát bằng nước ngọt, hoặc dầu nhờn, nhưng hiện nay hầu hết các động cơ dùng dầu nhờn làm mát cho đỉnh piston
Trang 12Nhiệt lượng do công chất làm mát mang đi chiếm khoảng 15 25% toàn bộ lượng nhiệt do nhiên liệu cháy sinh ra, và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (kiểu loại, kết cấu, các kích thước chủ yếu của động cơ, tốc độ trung bình của piston,…) Nếu nhiệt độ nước làm mát cao (tra = 75 90oC) tổn thất nhiệt cho nước làm mát sẽ giảm đi, cho phép giảm suất tiêu hao nhiên liệu, giảm ứng suất nhiệt của xilanh, nắp xilanh và các chi tiết cần làm mát khác
Trong quá trình động cơ làm việc, cần giữ nhiệt độ nước làm mát là không đổi
và gần với nhiệt độ định mức, không phụ thuộc vào phụ tải và tốc độ quay của động cơ, nhằm tránh gây ảnh hưởng xấu tới điều kiện làm việc của động cơ ở các chế độ phụ tải nhỏ (ví dụ: tăng tổn thất ma sát do tăng độ nhớt của dầu)
1.2 Các hệ thống làm mát động cơ Diesel
1.2.1 Phân loại hệ thống làm mát
Phân loại theo đặc điểm chi tiết được làm mát
Theo cách phân loại này động cơ diesel có các hệ thống làm mát sau:
- Hệ thống làm mát sơ mi xi lanh, nắp xi lanh;
- Hệ thống làm mát đỉnh piston;
- Hệ thống làm mát vòi phun
Phân loại theo công chất làm mát được sử dụng
Theo cách phân loại này có:
Trang 13- Có hệ số tải nhiệt cao
- Ít bám cáu cặn
- Thành phần ổn định, ít thay đổi trong quá trình làm việc
- Không ăn mòn kim loại
Hệ thống làm mát hở thường được dùng cho các Diesel công suất nhỏ
Hệ thống làm mát hở có ưu điểm là cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ Tuy nhiên, chúng có những nhược điểm lớn sau:
- Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi động cơ không được vượt quá 50 55oC để tránh tạo các lớp muối, cặn kết tủa trên bề mặt làm mát
- Nhiệt độ nước ngoài tàu thay đổi rất lớn (Từ 5 30oC) tuỳ thuộc vào vùng hoạt động của tàu và sự thay đổi thời tiết, dẫn đến nhiệt độ của các bề mặt làm mát cũng thay đổi Do đó ảnh hưởng đến độ bền của các chi tiết được làm mát, làm giảm hiệu suất của động cơ, tăng suất tiêu hao nhiên liệu
- Do nhiệt độ vách xilanh thấp như vậy, tạo điều kiện cho hơi nước ngưng tụ,
kết hợp với sản phẩm cháy tạo thành các loại axít, làm tăng mức độ ăn mòn sơmi
- Mặc dù nước làm mát đã được lọc qua các phin lọc, nhưng nước vẫn bị bẩn
(do bùn, cát ) nên các khoang làm mát xilanh và nắp xilanh bị tích bẩn, làm hạn chế quá trình trao đổi nhiệt làm cho các chi tiết quá nóng, đặc biệt là nhóm sơ mi xilanh, nắp xilanh, hoặc gây nên những điểm nóng cục bộ, dẫn đến việc tạo ra các vết nứt ở những bề mặt làm mát
Trang 14Hình 1 1 Hệ thống làm mát hở
- Để giữ cho nhiệt độ nước đi vào động cơ không thấp hơn 20oC, người ta phải bố trí thêm các "két nước nóng", hoặc dùng van tự động điều chỉnh lượng nước tuần hoàn trở lại để trộn với nước ngoài tàu khi nhiệt độ bên ngoài thấp
Do những nhược điểm trên đây mà hệ thống làm mát hở chỉ được dùng cho những động cơ công suất nhỏ
ii Hệ thống làm mát kín
Hệ thống làm mát kín gồm 2 vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nước ngọt làm mát trực tiếp cho động cơ, máy nén tăng áp,
tua bin khí xả và nó tuần hoàn trong một chu trình kín
+ Vòng tuần hoàn nước mặn: dùng nước ngoài tàu làm mát cho dầu nhờn, nước ngọt, khí tăng áp rồi xả ra ngoài mạn tàu
Trang 15Hình 1 2Hệ thống làm mát kín
Nhiệt độ nước ngọt ra khỏi động cơ cao (65 90oC) Nhiệt độ của nước khi vào động cơ cao, khoảng (55 75oC) và giữ được độ chênh lệch nhiệt độ giữa nước vào và ra khỏi động cơ không lớn lắm (t =10 15oC), do đó:
-Giảm được tổn thất nhiệt cho nước làm mát, tăng được hiệu suất chỉ thị và có ích cho động cơ
- Giảm được khả năng ăn mòn axít sơmi xi lanh và xéc măng
- Giảm ứng suất nhiệt cho các chi tiết được làm mát: Sơmi, nắp xilanh
- Khi khởi động động cơ có thể tăng nhanh được nhiệt độ dầu bôi trơn tuần hoàn bằng cách dùng hơi bơm nước nóng để hâm động cơ
- Thiết lập và ổn định được chế độ nhiệt có lợi nhất cho động cơ ở chế độ phụ tải định mức và các chế độ phụ tải nhỏ
Trang 16ii Giới thiệu một vài loại hệ thống làm mát khác
Hình 1 3Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi
1.Thân máy; 2.Piston; 3.Thanh truyền; 4.Hộp cacte trục khuỷu; 5.Thùng
nhiên liệu; 6.Bình bốc hơi; 7.Nắp xylanh
Khi động cơ làm việc, nước nhận nhiệt của thành buồng cháy sẽ tạo thành bọt nước, nổi lên mặt thoáng của thùng chứa và bốc hơi ra ngoài khí trời Nước nguội trong thùng chứa có tỷ trọng lớn sẽ chìm xuống điền chỗ cho khí nóng đã nổi lên ,
do đó tạo thành lưu động đối lưu tự nhiên Căn cứ vào lượng nhiệt của động cơ để thiết kế hệ thống kiểu bốc hơi
Do làm mát kiểu bốc hơi nên nước trong thùng chứa sẽ giảm nhanh , cần phải bổ sung nước thường xuyên và kịp thời Vì vậy kiểu làm mát này không thí ch hợp cho các động cơ dùng trên các phương tiện giao thông vận tải mà thường dùng cho các động cơ đốt trong có kiểu xylanh nằm ngang trên các máy nông nghiệp cỡ nhỏ
Trang 17 Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên
Trong hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên , nước lưu động nhờ chênh lệch
áp lực giữa hai cột nước nóng và lạnh
Trong hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên , nước lưu động tuần hoàn nhờ chênh áp lực của hai cột nước nóng và nguội , mà không cần bơm Cột nước nóng trong động cơ và cột nước nguội trong thùng chứa hoặc trong két nước Nước nhận nhiệt của xylanh thân máy 1 (trên hình 2.2) khối lượng riêng giảm nên nước lên trên Trong khoang của nắp xylanh 3, nước tiếp tục nhận nhiệt của các chi tiết bao quanh buồng cháy, nhiệt độ tiếp tục tăng và tiếp tục giả m, nước tiếp tục nổi lên theo đường dẫn ra khoang phía trên của két làm mát 6 Quạt gió 8 được dẫn động bằng puli từ trục khuỷu của động cơ hút không khí qua két Do đó, nước trong két được làm mát giảm nên nước sẽ chìm xuống dưới của két và từ đây đi vào thân máy, thực hiện một vòng tuần hoàn
Hình 1 4Hệ thống làm mát bằng nước đối lưu tự nhiên
1.Thân máy; 2.Xylanh; 3.Nắp xylanh; 4.Đường nước ra két;5.Nắp đổ rót nước; 6.Két nước; 7.Không khí làm mát; 8.Quạt gió; 9.Đường nước làm mát vào
động cơ
Trang 18 Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức
Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức để khắc phục nhược điểm trong hệ thống làm mát đối lưu Trong hệ thống này , nước lưu động không phải do hiện tượng đối lưu tự nhiên mà do sức đẩy của một cột nước do bơm tạo ra
Hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín , nước sau khi qua két làm mát lại trở về động cơ nên đỡ ph ải bổ sung nước , tận dụng lại được nước để làm mát tiếp cho động cơ
Ưu điểm này rất thuận lợi cho các loại xe đường dài , nhất là các vùng thiếu nguồn nước Ngày nay hệ thống làm mát kiểu cưỡng bức một vòng kín được sử dung khá phổ biến trên động cơ ô tô, máy kéo và động cơ tĩnh tại
Trong động cơ tàu thủy, có thể dùng hai kiểu tuần hoàn làm mát hệ thống làm mát kiểu một vòng tuần hoàn hở và hệ thống làm mát kiểu hai vòng
Hình 1 5Hệ thống làm mát cưỡng bức kiểu hai vòng tuần hoàn
1 Thân máy; 2.Nắp xylanh; 3.Van hằng nhiệt; 4.Két làm mát; 5.đường nước
ra vòng hở; 6.bơm vòng hở; 7.Đường nước vào vòng hở;8.bơm nước vòng kín
Nước ngọt làm mát động cơ đi theo chu trình kín bơm nước 8 đến động cơ đến làm mát thân máy và nắp xylanh rồi đến két làm mát nước ngọt 4 Nước ngọt
Trang 19trong hệ thống kín được làm mát bởi nước ngoài tàu bơm vào qu a bơm 6 qua lưới lọc, qua các bình làm mát dầu , qua két làm mát 4 làm mát nước ngọt rồi theo đường ống 5 đổ ra ngoài tàu
Khi động cơ mới khởi độ ng, nhiệt độ nước trong hệ thống tuần hoàn kín còn thấp, van hằng nhiệt 3 đóng đường nước đi qua két làm mát nước ngọt Vì vậy , nước làm mát ở vòng làm mát ngoài , nước được hút từ bơm 6 qua két làm mát 4 theo đường ống 5 rơi ra ngoài.Van hằng nhiệt 3 có thể đặt trên mạch nước ngọt để khi nhiệt độ nước làm mát thấp , nó sẽ đóng đường nước đi vào két làm mát 4 Lúc này nước ngọt có nhiệt độ thấp sau khi làm mát động cơ qua van hằng nhiệt 3 rồi thheo đường ống đi vào bơm nước ngọt 8 để bơm trở lại động cơ
Hệ thống làm mát kiểu một vòng hở không khác nhiều so với hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín Trong hệ thống hình 2.6 nước làm mát là nước sông , nước biển, được bơm 6 hút vào làm mát động cơ sau đó theo đường ống 4 đổ ra sông, ra biển Ưu điểm của hệ thống này là đơn giản
Hình 1 6Hệ thống làm mát một vòng hở
1.Thân máy; 2.Nắp máy; 3.Van hằng nhiệt; 4.Đường nước; 5.Lọc lưới; 6.Bơm
nước
Trang 20Hình 1 7Sơ độ hệ thống làm mát cưỡng bức nhiệt độ cao kiểu bốc hơi bên
không sôi mà chỉ nóng lên (từ nhiệt độ tvào đến nhiệt độ tra ) Áp suất p2 tương ứng với nhiệt độ sôi t2> tra nên nước chỉ sôi ở bộ tách hơi có áp suất p1<p2
Trang 21Hình 1 8Sơ đồ hệ thống làm mát nhiệt độ cao có lợi dụng nhiệt của hơi nước và
nhiệt của khí thải
1.Động cơ; 2.Tuốc bin tăng áp; 3.Đường thải; 4.Bộ tăng nhiệt cho nước; 5.Bộ tăng nhiệt cho nước ra;6.Bộ tăng nhiệt cho nước trước khi vào bộ tách nước;
7,9.Van tiết lưu; 12,14,15,16.Bơm nước; 13.Thùng chứa nước
Có thể nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ lên 6% đến 7%, dùng hệ thống làm mát ở nhiệt độ cao thì hiệu suất đạt 0,46-0,47 trong khi đó dùng hệ thống làm mát thường chỉ đạt 0,4- 0,42
Giảm được lượng tiêu hao nước và không khí lám mát , do đó rút gọn đượ c kích thước bộ tản nhiệt
Đốt cháy được nhiều lưu huỳnh trong nhiên liệu nặng
Nhược điểm
Nhiệt độ làm việc của chi tiết máy cao Do đó cần đảm bảo khe hở làm việc các chi tiết , dùng dầu bôi trơn p hải có tính chịu nhiêt tốt hơn Ngoài ra đối với động cơ xăng còn chú ý dến hiện tượng kích nổ Kết cấu của hệ t hống làm mát phải đảm bảo an toàn
Trang 221.3 Các thiết bị cơ bản trong hệ thống làm mát
1 Bơm ly tâm
Hình 1 9Bơm ly tâm
Bơm ly tâm được dùng phổ biến trong hệ thống làm mát động cơ
Nguyên lý làm việc là lợi dụng lực ly tâm giữa các cánh để dồn nước từ trong
ra ngoài rồi đi làm mát
Trang 23Hình 1 10Cụm bơm làm mát máy chính
Bơm nước piston chỉ được dùng trong hệ thống làm mát của động cơ tàu thủy tốc độ thấp
Ở động cơ tốc độ cao vì tránh lực quán tính quá lớn của các khối lượng
chuyển động của bơm và để tránh hiện tượng va dập thủy lực cho chu trình cấp nước không liên tục của bơm nên người ta ít dùng loại này
Hình 1 11Kết cấu bơm nước kiểu piston
1,3.Xylanh dẫn hướng; 2.Piston ; 4.Vỏ bơm; 5.Thanh truyền; 6.Trục khuỷu của bơm piston; 7,8.Van nước; 9.Lò xo van nước; 10.Nắp van
Trang 24Nguyên lý hoạt động: Piston bơm 2 bằng đồng chuyền động trong xylanh dẫn hướng 1,3 của vỏ bơm 4 Piston nối với thanh truyền 5 và chuyển độ ng nhờ trục khuỷu 6 Khi piston 2 đi xuống, nước sẽ đi qua van 7 vào khoang chứa bên t rên piston 2 Khi piston đi lên, nước trong khoang bị đẩy qua van 8 đi vào hệ thống làm mát
2 Bơm bánh răng
Hình 1 12Bơm bánh răng
Trên tàu thủy cũng thường dùng bơm bánh răng trong hệ thống làm mát động
cơ Nó có ưu điểm gọn nhẹ, song khi làm việc với nước tiếp xúc với nhiếu cặn bẩn nên bánh răng mau bị mòn.Vì vậy, người ta bố trí trong trư ờng hợp này một bánh cặp răng truyền lực ở vỏ ngoài của bơm, khi dó các bánh răng trong sẽ không chịu lực, và để giảm mày mòn các bánh răng người ta chế tạo một trong hai bánh răng bằng cao su lưu hóa
Trang 25Hình 1 13Kết cấu bơm nước kiểu bánh răng
1.Trục truyền động bơm; 2,3.Bạc; 4.Đệm; 5.Vòng cao su; 6.Ren hồi dầu; 7.Vành chắn dầu; 8.Bánh răng; 9.Ổ bi; 10.Phốt bao kinh; 11.Bánh răng bị độn
Ở hình 3.7 Kết cấu của hệ thống bơm dùng trên động cơ tàu thủy Bơm quay nhờ bánh răng 8 ăn khớp với bánh răng truyền động tƣ̀ trục khuỷu Trục truyền động bơm 1 một đầu dẫn động đặt trên ổ bi cầu 9, còn ở đầu kia lắp bánh răng bơm tƣ̣a lên hai bạc 2 và 3, các bạc này đƣợc bôi trơn nhờ đệm 4 và vòng cao su 5 Còn
bao kín dầu bôi trơn ổ bi bằng vành chắn 7 và ren dầu hồi 6
Trang 26Hình 1 14Sơ đồ bơm cánh hút
1,4.Ổ trục bơm ; 2,3.Hai nửa thân bơm; 5.Bánh công tác của bơm; 6,7 Rảnh chứa nước; 8.Trục bơm; 9.Bánh răng dẫn đông bơm; 10.Cửa nước vào bơ;
11.Cửa nước ra bơm
Kết cấu của bơm nước gồm : nữa trước 3 và nữa sau 2 Hai nữa vỏ bơm lắp với hai nắp ở trục 1 và 4 bằng các bu lông Bánh công tác 5 gắn cố định trên trục trục 8 này dẫn động bằng bánh răng 9 Nữa vỏ sau có cửa vào 10 nữa vỏ sau có cửa
ra 11 Bên trong mỗi nữa vó có một rãnh vòng cung (rãnh 6 và 7)
Nhược điểm lớn của bơm cánh hút là hiệu suất thấp
Trang 27* Sinh hàn tấm thường dùng cho các tàu lớn thường chạy ở vùng biển sâu Sinh hàn tấm có ưu điểm chính là thể tích nhỏ nếu có cùng diện tích trao đổi nhiệt
Trang 28Hình 1 16Sinh hàn dạng tấm
Trang 291.3.3 Van điều tiết nhiệt độ
Van hằngnhiệt hoạt động tùy theo nhiệt độ dùng để điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát bằng cánh đóng mở đường nước đi làm mát động cơ Van hằng nhiệt được lắp trên đường nước giữa két nước và thân máy , van hằng nhiệt đóng hay mở tùy thuộc vào nhiệt độ nước làm mát Khi nhiệt độ động cơ còn thấp van hằng nhiệt đóng, khi nhiệt độ nóng lên van mở, điều đó cho phép hay không cho phép nước đi qua két
Hình 1 17Van điều tiết nhiệt độ 1.3.4 Két giãn nở
Két giãn nở là một thiết bị chứa nước làm mát sau khi ra khỏi động cơ
Đúng như tên của thiết bị két có nhiệm vụ chứa nước nóng sau khi ra khỏi động cơ và bay hơi giãn nở tại đây
Trang 30Nhiệm vụ tiếp theo của két là bù thêm phần nước ngọt thất thoát cho hệ thống nguyên lý bù theo dạng áp suất thấp Vì vậy chỉ cần đặt két giãn nở này cao hơn hệ thống nước làm mát là được
Ngoài ra ta có thể quan sát lượng nước trong hệ thống nhiều hay ít thông qua ống thủy để kịp thời bổ sung nước vào hệ thống
Đây chính là vị trí hở duy nhất của hệ thống và ta có thể lấy mẫu nước thử tại đây thực hiện đo đạc các chỉ số của nước làm mát
1.4 Yêu cầu đối với nước làm mát động cơ
1.4.1 Yêu cầu đối với nước làm mát động cơ diesel
Các yêu cầu được đặt ra đối với nước làm mát, các chất phụ gia chống ăn mòn
Các yêu cầu đối với nước làm mát ĐCĐT
Khác với nước sạch hóa học, nước thiên nhiên là dung dịch có thành phần phức tạp Trong nước có chứa các chất muối và khí hòa tan trong Các chất khí ở trong dạng phân tử hòa tan O2, N2 Các hợp chất hóa học ở trong dạng các iôn đơn giản (Ca, Mg, Na, Ce) và thành phần phức tạp (NH4, SO4, HCO3) Nhiều hợp chất
có thể ở trong trạng thái keo
Nước tự nhiên có nhiều tạp chất nên không thuận lợi sử dụng cho các mục đích kỹ thuật trong đó có cả cho làm mát ĐCĐT, vì vậy trước khi sử dụng nước được xử lý đặc biệt (chuẩn bị nước) Xử lý sơ bộ nước bao gồm việc lọc sạch các tạp chất cơ học, loại bỏ các muối hòa tan và a xít, và bổ xung vào nước các chất phụ gia đặc biệt để trung hòa các tính chất có hại riêng biệt của nước Với mục đích đó nước được đun sôi, được tiến hành chưng cất hay xử lý bằng các chất phản ứng hóa học hay các chất đặc biệt
Nếu nước được sử dụng làm chất lỏng làm mát trong hệ thống làm mát kín của ĐCĐT thì nó không được chứa các tạp chất tạo cặn lắng trên các chi tiết bị đốt nóng hoặc gây ra ăn mòn điện hóa mạnh
Trang 31Như các thực nghiệm đã chỉ ra, để làm mát ĐCĐT tốt nhất là nước không có muối và a xít và có độ tinh khiết cao
Song để nhận được loại nước này và duy trì chất lượng ổn định của nó đòi hỏi thiết bị phực tạp không thuận lợi trong các điều kiện trên tàu quân sự Vì vậy đối với các hệ thống làm mát người ta sử dụng nước ngọt hay nước chưng cất có hàm lượng tạp chất hạn chế
Các điều kiện kỹ thuật cho chất lượng nước làm mát được xác định bằng các chỉ tiêu sau:
- Độ cứng tổng cộng (các iôn Ca ++ và Mg ++) trong giới hạn 1,0 - 2,5 tđ/l;
mg Hàm lượng Clo (các iôn Cl -) không lớn hơn 30-300 mg/l;
- Độ kiềm: không có (chỉ tiêu pH = 6,5 - 7,5)
Các yêu cầu đối với nước làm mát động cơ đốt trong phụ thuộc vào các đặc điểm kết cấu của chúng và vào mức độ cường hóa Nước làm mát các động cơ cường hóa cao tốc có những yêu cầu chặt chẽ hơn
Độ cứng của nước được đặc trưng bằng số lượng các muối hòa tan Ca và Mg
và một phần Fe trong nước Người ta phân biệt độ cứng chung, độ cứng cố định và
độ cứng tạm thời của nước Độ cứng tạm thời phụ thuộc vào hàm lượng các bicabônat canxi Ca (HCO3)2 và bicacbônát magiê Mg (HCO3)2, nó bị mất khi sôi
Độ cứng cố định là do có các sunphat, clorua và các silicat của các nguyên tố trên: CaSO4, CaCl2, CaSiO3, MgSO4, MCl2, MgSiO3
Độ cứng chung là tổng các độ cứng cố định và tạm thời Độ cứng của nước được biểu thị bằng đơn vị độ cứng o
H Một độ của độ cứng o
H tương đương hàm lượng các muối magiê và canxi trong một lít nước tương đương 10mg CaO
Từ năm 1952 thay cho 1 đơn vị thay đổi độ cứng người ta sử dụng đại lượng gọi là miligam tương đương trên lít (mg-tđ/l)
Trang 32Một miligam tương đương có 20,04 mg Ca hay 12, 16 mg Mg Giữa độ cứng
Br hay oB) Một độ mặn của nước theo Brandt tương ứng hàm lượng 10mg NaC (cùng với NaBr, Na) trên 1 lít nước
Hiện nay, độ mặn của nước được đặc trưng bằng hàm lượng các Clorua được biểu thị bằng miligam iôn Cl -
trên 1 lít nước
Độ kiềm và độ a xít của nước được xác định bằng chỉ tiêu pH, nghĩa là bằng
âm lôgarít thập phân của nồng độ I ôn hyđrô H+ trong nước, pH = -lgH+
Các iôn H + mang đặc tính a xít, còn mang tính kiềm (các gốc kiềm) là các iôn hyđrôxit (OH)- Trong nước sạch H+ = (OH)-, vì vậy nó được khảo sát như mối liên kết trung tính
Trong nước sạch hóa học ở nhiệt độ 22oC, một lít đã phân ly có 1/10.000.000
= 10-7 phân tử gam nước Chỉ tiêu hyđrô của nước này pH = 7, nước hoặc dung dịch khi đó là trung tính Nếu dung dịch có tính chua thì H+>(OH)-, trong nước
có nhiều iôn (OH)
hơn Nhưng tích của chúng trong các dung dịch nước phải cố định, không phụ vào mối tương quan của các nồng độ Vậy thì đối với đặc tính a xít và kiềm của dung dịch không cần chỉ ra cả hai nồng độ mà chỉ cần nồng độ
H+ là đủ Nếu dung dịch có tính chua thì pH < 7, nếu có tính kiềm thì pH > 7 Trong nước thiên nhiên nồng độ pH dao động từ 4 đến 9
Trang 33Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng nước có độ sạch cao để làm mát ĐCĐT, nghĩa là nước không có muối và a xít Trong nước này hàm lượng tạp chất và a xít là cực tiểu Việc đảm bảo nước có độ sạch cao được thực hiện nhờ các phin lọc trao đổi điện – iôn đặc biệt lắp trong hệ thống làm mát ĐCĐT Đã được xác định rằng việc sử dụng nước độ sạch cao hầu như hoàn toàn loại trừ cặn lắng trong không gian trong áonước, chấm dứt ăn mòn điện hóa và xâm thực
Các chất phụ gia cho nước làm mát ĐCĐT
Với mục đích giảm ăn mòn điện hóa, là hiện tượng đáng kể trong trường hợp
sử dụng nước với hàm lượng tạp chất hạn chế, người ta dùng các chất phụ gia chống ăn mòn đặc biệt pha vào nước Các chất phụ gia dùng phổ biến cho các động
cơ tàu quân sự là:
1 Nhũ tương: dầu khoáng vật có độ nhớt 17-23 cct, khi t=50oC được đặc quánh lại bằng các a xít và xà phòng dầu mỏ; tạo trên các bề mặt chi tiết màng dầu bảo vệ; được pha vào nước theo tỷ lệ 1-2% trọng lượng
2 Chất phản ứng: dầu hoà tan được; khi pha số lượng nhỏ vào nước làm mát
đảm bảo tạo thành các nhũ tương ổn định nhỏ hạt, phân bố đều tạo thành màng dầu trên bề mặt các chi tiết để chống ăn mòn; được pha vào nước theo tỷ lệ 1-1,5% trọng lượng
3.Chất Crompik K2Cr2O7: là chất ôxy hóa mạnh; tạo thành màng ô xy bảo vệ
trên bề mặt chi tiết, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn; cũng có tác dụng giảm độ cứng của nước; pha vào nước làm mát theo tỷ lệ 1-1,5% trọng lượng
Trang 34CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT TỚI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT ĐỘNG CƠ DISEL VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TRUYỀN NHIỆT TRONG ĐỘNG CƠ 2.1.Ảnh hưởng củ hệ thống làm mát tới các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của động
cơ Diesel
2.1.1 Các đặc điểm làm mát của động cơ đốt trong
- Làm mát ĐCĐT dùng để duy trì nhiệt độ các chi tiết của nó ở mức độ xác định bằng:
+ Các điều kiện bôi trơn các bề mặt làm việc của các chi tiết;
+ Độ bền nhiệt của các vật liệu được sử dụng (nắp xi lanh, đáy pít tông ); + Các điều kiện tối ưu cho cho diễn biến quá trình công tác;
+ Độ mài mòn nhỏ nhất, và bằng sự phá hủy của các chi tiết do tác dụng ăn mòn điện hóa và ăn mòn xâm thực
Hình 2 1Sự phụ thuộc của tốc độ toả nhiệt vào tải của động cơ
- Khi không có làm mát, nhiệt độ ĐCĐT làm việc tăng cao tới mức trước hết đốt cháy dầu trên các vách pít tông và ống xy lanh và ĐCĐT không thể làm việc (xảy ra xây sát và kẹt pít tông trong các xy lanh)
Trang 35- Nhiệt độ các bề mặt làm việc của các chi tiết không được quá giới hạn mà ở
đó dầu còn giữ được tính chất bôi trơn của nó Với pít tông, nhiệt độ này trong khu vực xéc măng trên cùng cần phải không cao hơn 2200 2450C, đối với xy lanh là
1800 1900 Để giảm độ mòn do ăn mòn, nhiệt độ bề mặt làm việc của ống lót xy lanh cần phải cao hơn nhiệt độ điểm sương của hơi nước Nhiệt độ ống lót xy lanh cần bảo đảm sự mài mòn nhỏ nhất của nó
- Nhiệt độ lớn nhất đối với đáy pít tông, đầu xy lanh, các van và các cánh tua bin khí bị hạn chế bằng độ bền nhiệt và các ứng suất giới hạn do tác dụng của tải trọng nhiệt và cơ khí
- Làm mát các chi tiết ĐCĐT và các máy được thực hiện bằng các chất lỏng khác nhau Để làm mát nắp máy, các ống lót xy lanh và tua bin máy nén, người ta
sử dụng nước ngọt và nước ngoài mạn, đối với pít tông - dầu hay nước ngọt, đối với vòi phun bằng nhiên liệu, đối với các ổ và các bộ phận ma sát khác - bằng dầu
- Số lượng nhiệt được dẫn đi với chất lỏng làm mát khi ĐCĐT làm việc ở chế
độ định mức phụ thuộc vào một loạt các yếu tố kiểu và kết cấu ĐCĐT, mức cườnghóa, chế độ nhiệt độ làm mát phải duy trì, sự thay đổi các điều kiện ngoài trời (hình 2.1)
Hình 2 2Sự phụ thuộc của độ toả nhiệt vào tải của động cơ (a) và hệ số dư
lượng không khí (b)
Trang 362.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước ra khỏi động cơ đốt trong t W2 đến sự tỏa nhiệt của nước Q W
Bằng các thí nghiệm, người ta đã xác lập rằng với việc làm tăng nhiệt độ nước
ra khỏi ĐCĐT tW2 (0C), sự tỏa nhiệt vào nước QW (Kcal) bị giảm Sự thay đổi nhiệt lượng truyền vào nước khi tải trọng động cơ không đổi phụ thuộc vào nhiệt độ nước tW2 diễn ra theo quy luật tuyến tính (hình 2.3) Cứ mỗi 100C chênh lệch nhiệt
độ nước làm mát từ 600C thì lượng nhiệt truyền vào nước bị thay đổi 4 - 5%
Hình 2 3 Sự phụ thuộc vào t W2 của lượng nhiệt được dẫn vào nước làm mát
Qw 2.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát t W2 đến nhiệt độ các chi tiết của động cơ đốt trong
Quy luật thay đổi nhiệt độ trên bề mặt pít tông tpt và ống lát xy lanh txl phụ thuộc vào tW2 cũng có dạng tuyến tính Nhiệt độ các chi tiết tăng khi tăng nhiệt độ nước làm mát Đối với ĐCĐT 4 kỳ, sự thay đổi nhiệt độ trên bề mặt ống xy lanh:
Trang 37với độ chính xác đủ có thể sử dụng để đánh giá gần đúng sự thay đổi nhiệt độ của vách ống lót xy lanh của các ĐCĐT hai kỳ
2.1.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát đến các thông số quá trình công tác của động cơ đốt trong
Ảnh hưởng của nhiệt độ nước ra khỏi ĐCĐT tW2 tới các thông số của quá trình công tác như sau:
Nhiệt độ vách xy lanh tăng khi tăng tW2 Tăng nhiệt độ vách xy lanh gây ra:
1 Nâng cao nhiệt độ sấy nóng không khí bởi vách xy lanh, tăng nhiệt độ bắt đầu nén Ta và theo nguyên tắc làm giảm hệ số nạp:
Giảm dẫn đến giảm lượng không khí nạp chu trình:
2 Giảm thời gian giữ chậm tự cháy nhiên liệu i, bởi vì nhiên liệu được phun vào môi trường có nhiệt độ cao hơn Giảm i đưa đến giảm áp suất cực đại của chu trình
4 Tăng hiệu suất cơ khí của động cơ do giảm tổn thất do ma sát
Kết quả các thí nghiệm chỉ ra, sự giảm đột ngột tổn thất công suất do ma sát xảy ra khi nâng cao nhiệt độ nước ra khỏi ĐCĐT đến 800C (hình 2.6) Mức giảm tổn thất công suất ma sát phụ thuộc vào các đặc điểm kết cấu của động cơ, số vòng quay và đặc tính nhiệt độ - độ nhớt của dầu bôi trơn Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của
độ nhớt dầu chỉ ra trên hình 2.7
Khi nhiệt độ nước làm mát 80 - 900C, nhiệt độ bề mặt làm việc của ống lót xy lanh bằng 110 - 1150C, nhiệt độ trung bình của dầu trong khe hở giữa pít tông và ống lót 120 - 1250C, ở nhiệt độ này độ nhớt của dầu có trị số cực tiểu
Trang 38Hình 2 4Sự phụ thuộc vào tw2 của tổn
thất ma sát
Hình 2 5Sự phụ thuộc vào tw2của độ
nhớ dầu bôi trơn
1,2 dầu bôi trơn loại 1 và 2
A vùng thay đổi đột ngột của độ nhớt;
B vùng làm việc tối ưu
Sự thay đổi giá trị khe hở hướng kính giữa pít tông và xy lanh khi tăng nhiệt
độ nước làm mát phụ thuộc vào vật liệu chế tạo xy lanh và pít tông Khe hở có thể
bị tăng chút ít nếu hệ số dãn nở dài của xy lanh và pít tông có trị số bằng nhau; hoặc là bị giảm nếu hệ số dãn nở của vật liệu pít tông lớn hơn nhiều so với của xy lanh Khi F.Cm = const, lực ma sát Ppx = const thì n / đặc biệt bị giảm đột ngột khi nâng cao nhiệt độ và đạt giá trị cực tiểu ở tw2 = 80oC, khi đó độ nhớt của dầu có trị
số cực tiểu
Nếu tính rằng đến 70% tổn thất tộng cộng cho ma sát là để khắc phục ma sát giữa pít tông và ống lót xy lanh, thì việc nâng cao nhiệt độ nước làm mát làm tăng hiệu suất cơ khí là điều hiển nhiên
Trang 392.1.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát đến các chỉ tiêu chỉ thị của động
cơ đốt trong
Sự thay đổi hiệu suất chỉ thị, công suất Ni và suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị gi
khi nâng cao nhiệt độ nước ra tW2 được xác định bằng sự tăng tương ứng phần nhiệt được sử dụng để nâng cao công chỉ thị và bằng sự giảm hệ số nạp Hầu hết các thí nghiệm ghi nhận các chỉ tiêu chỉ thị bị giảm chút ít khi tăng tW2
2.1.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm mát đến công suất và tính kinh tế của động cơ đốt trong
Với việc nâng cao nhiệt độ nước ra khỏi ĐCĐT tW2, hiệu suất cơ khí tăng nhanh hơn sự thay đổi của hiệu suất chỉ thị Vì vậy trong mọi trường hợp, tăng tW2
gây ra tăng hiệu suất có ích, công suất có ích và giảm suất tiêu hao nhiên liệu có ích
Khi nhiệt độ xy lanh lớn 145 – 1500C xảy ra sự phân hủy của hầu hết các dầu bôi trơn
Hình 2 6 Sự phụ thuộc vào tw2của Ne, ge, tr
Trong trường hợp này giữa pít tông và xy lanh xuất hiện ma sát khô, các tổn thất cho ma sát tăng đột ngột, còn hiệu suất cơ khí bị giảm Điều này dẫn đến giảm công suất có ích N và tăng suất tiêu hao nhiên liệu g
Trang 40Chế độ nhiệt độ tối ưu làm mát của các ĐCĐT tàu quân sự hiện đại từ quan điểm công suất có ích và tính kinh tế, như thấy rõ từ các tài liệu nghiên cứu và chỉ dẫn của nhà máy, có nhiệt độ giới hạn dưới 75 - 800C và nhiệt độ giới hạn trên 90 -
950C
Giới hạn trên được xác định không chỉ bằng xác suất sôi nước trong khoang làm mát của ĐCĐT, điều này có thể dẫn đến quá nóng cục bộ các chi tiết và làm
hư hỏng chúng, mà trong nhiều trường hợp cả bằng sự tăng tiêu hao nhiên liệu
2.1.7 Ảnh hưởng của chế độ làm mát đến ứng suất nhiệt của các chi tiết động
cơ
Ứng suất nhiệt của ĐCĐT được đánh giá bằng các nhiệt độ trên bề mặt các chi tiết và bằng độ giảm nhiệt độ trong các điểm đặc trưng của các chi tiết nhóm xy lanh - pít tông, xác định trực tiếp khả năng làm việc và độ tin cậy khai thác của các chi tiết này
Khi động cơ làm việc với tải trọng không đổi, khi nâng cao nhiệt độ nước làm mát, độ giảm nhiệt độ theo chiều dày các chi tiết nhóm xy lanh - pít tông nhiệt độ
và áp suất cực đại của chu trình Pz được giảm, vì vậy ứng suất các chi tiết cũng được giảm Độ giảm nhiệt độ t tăng và ứng suất bị tăng khi giảm đột ngột nhiệt
độ nước làm mát và tăng tải trọng
Sự quá nóng cục bộ các chi tiết có thể xuất hiện khi giảm áp suất trong hệ thống làm mát hoặc thất thoát không khí Áp suất trong hệ thống làm mát được lựa chọn sao cho từ trong khoang làm mát của ĐCĐT hạn chế sự sôi của nước làm mát (khoảng 0, 4 đến hơn 1kG/cm2