1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn vốn ODA tại ban quản lý dự án hàng hải II

90 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 268,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Hàng hải II”, do nội dung khá lớn, việc thu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ khoa học : “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Hàng hải II” là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được sự hướng dẫn thực

hiện bởi PGS.TS Nguyễn Văn Sơn – Viện Đào tạo sau đại học – Trường Đại họcHải Phòng

Đồng thời, tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong luậnvăn đều được ghi rõ về xuất xứ, nguồn gốc và đảm bảo tính chính xác, trung thực

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Huyền

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tác giả trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế, Viện Đào tạo sauđại học, thư viện, các cán bộ đồng nghiệp, bạn bè, gia đình… đã đóng góp, tạođiều kiện thuận lợi, giúp tác giả trong việc cung cấp tài liệu để hoàn thành luậnvăn đúng thời hạn

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS NguyễnVăn Sơn đã chỉ dẫn, hướng dẫn tận tình chu đáo trong quá trình làm luận văn cũngnhư trong suốt quá trình học cao học tại Viện đào tạo sau đại học Hàng hải ViệtNam

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Hàng hải II”, do nội dung khá lớn, việc thu thập và xử lý số liệu của bản thân còn

có những hạn chế nhất định và thời gian nghiên cứu có hạn nên tác giả khôngtránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xâydựng của các thầy cô, các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ 4

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguồn vốn ODA 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm 4

1.1.2.1 Tính ưu đãi 4

1.1.2.2 Tính viện trợ cho phát triển 5

1.1.2.3 Tính chính trị - xã hội 5

1.2 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với sự tăng trưởng và phát triển của Việt Nam nói chung và với việc xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT nói riêng 6

1.2.1 Vai trò đối với sự tăng trưởng và phát triển của Việt Nam 6

1.2.2 Vai trò đối việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải 8

1.3 Quản lý nguồn vốn ODA 10

1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý nguồn vốn ODA 10

1.3.2 Bộ máy quản lý nhà nước về nguồn vốn ODA theo quy định của Việt Nam 10

1.4 Quy trình quản lý dự án sử dụng vốn ODA 15

1.4.1 Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ 15

1.4.1.1.Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở: 15

1.4.1.2 Trách nhiệm vận động ODA và vốn vay ưu đãi: 16

Trang 4

1.4.1.3 Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ 16

1.4.2 Chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án 17

1.4.2.1 Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án 17

1.4.2.2 Bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án 17

1.4.2.3 Thẩm định văn kiện chương trình, dự án 18

1.4.3 Kỷ kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi 18

1.4.3.1 Cơ sở đề xuất, ký kết điều ước quốc tế 18

1.4.3.2 Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi 18

1.4.4 Quản lý thực hiện chương trình, dự án 19

1.4.4.1 Các hình thức quản lý chương trình, dự án 19

1.4.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án 19

1.4.4.3 Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dư án ODA: 20

1.4.4.4 Thuế và phí đối với các dư án ODA: 20

1.4.4.5 Bồi thường, hỗ trợ tái định cư 21

1.4.4.6.Đấu thầu: 21

1.4.4.7.Quản lý xây dưng, nghiêm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán: 21

1.4.5 Giám sát và đánh giá chương trình, dự án 21

1.5 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án sử dung nguồn vốn ODA 22

1.5.1 Theo quy định của Việt Nam 22

1.5.2 Quy định của Nhà tài trợ 23

1.6 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn vốn ODA 24

1.6.1 Giai đoạn hình thành và chuẩn bị dự án 24

1.6.2 Giai đoạn thực hiện dự án 24

1.6.3 Giai đoạn kết thúc dự án 25

Trang 5

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒNVỐN ODA TẠI BAN QLDA HÀNG HẢI II (MPMUII) 26

2.1 Vài nét về Ban QLDA Hàng hải II 26 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26 2.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II 27

2.1.2.1 Mục tiêu: 27 2.1.2.2 Nhiệm vụ: 27 2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý vốn ODA của dự án tại Ban QLDA Hàng hải II 27

2.2 Tình hình quản lý các dự án ODA trong giai đoạn từ năm 1996 đến 2014 31

2.2.1 Dự án ĐTXD cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh 31

2.2.2.Dự án ĐTXD công trình Cảng cửa ngõ Quốc tế Hải Phòng – Giai đoạn khởi động 32 2.3 Thực trạng quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA tại Ban QLDA Hàng hải II 32 2.3.1 Thực trạng quản lý, sử dụng vốn ODA của Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh 32

2.3.1.1 Giới thiệu về Dự án đầu tư xây dựng Cảng Cái Lân 32 2.3.2.2 Quy trình quản lý nguồn vốn ODA tại Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân 34

2.3.2.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA của dự án ĐTXD công trình cảng cửa ngõ Quốc tế hải Phòng – giai đoạn khởi động 55

2.3.2.1 Giới thiệu về chung về dự án 55 2.3.2.2 Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA của dự án 56

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng vốn ODA tại Ban QLDA Hàng hải II 70 2.4.1.Các kết quả đạt được 70

2.4.1.1 Quá trình tổ chức đấu thầu: 70

Trang 6

2.4.1.2 Trong điều hành quản lý dự án 70

2.4.1.3 Về công tác giải ngân: 70

2.4.1.4 Về công tác thanh quyết toán: 71

2.4.1.5 Về công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư: 71

2.4.2 Một số tồn tại 71

2.4.2.1 Hạn chế về trình độ 71

2.4.2.2 Hạn chế trong công tác giải ngân 72

2.4.2.3 Hạn chế trong công tác thanh quyết toán 74

2.4.2.4 Hạn chế về quản lý tiến độ: 74

CHƯƠNG 3 76

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN 76

ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BAN QLDA HÀNG HẢI II 76

3.1 Chiến lược phát triển của Ban QLDA Hàng hải II 76

3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ODA tại Ban QLDA Hàng hải II 77

3.2.1 Kiện toàn tổ chức Bộ máy Ban QLDA 77

3.2.2 Chú trọng công tác đào tạo và phát triển cán bộ 77

3.2.3 Nâng cao nhận thức của cán bộ Ban QLDA về nguồn vốn ODA 78 3.2.4 Giải pháp trong công tác giải ngân 78

3.2.5 Biện pháp trong công tác quyết toán vốn đầu tư 79

3.2.6 Công tác quản lý về tiến độ: 80

3.2.7 Chú trọng công tác lập kế hoạch tài chính 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB – Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á DAC – Development Assistance Commitee Ủy ban hỗ trợ phát triển FDI – Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP – Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GNP – Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia IMF – International Monetary Fund Quỹ tiền tệ thế giới

JBIC – Japan Bank for International

Cooperation

Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản

JICA- The Japan International Cooperation

Agency

Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản

ODA – Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính

thức PMU – Project Management Unit Ban quản lý dự án

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

1.1 Sơ đồ cơ cấu Bộ máy quản lý Nhà nước về vốn

2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II 27

Trang 9

2.3 Tổng hợp giá trị thanh toán các gói thầu sử

dụng vốn ODA của Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân 472.4 Kế hoạch và thực tế giải ngân của Dự án đầu tư

2.5 Tổng hợp giá trị quyết toán Dự án đầu tư xây

2.12 Bảng quyết toán vốn ĐTXDCB thuộc nguồn vốn

NSNN theo niên độ quyết toán năm 2014 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Lịch sử phát triển các nước trên thế giới đã chứng minh rất rõ: vốn đầu tư vàhiệu quả vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sựphát triển nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia Vốn đầu tưbao gồm: vốn trong nước, vốn thu hút từ nước ngoài chủ yếu dưới hình thức vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp, các khoản tín dụng nhậpkhẩu Đối với những nước nghèo, thu nhập thấp, khả năng tích luỹ vốn từ trongnước hạn chế thì nguồn vốn nước ngoài có ý nghĩa quan trọng

Ở Việt Nam, nguồn vốn ODA có vai trò hết sức to lớn trong công cuộc cảicách kinh tế xã hội Các hoạt động triển khai đầu tư từ nguồn vốn này đã và đangtrở thành một bộ phận không thể thiếu trong nhiều ngành, lĩnh vực của nền kinh tế

mà hơn hết là trong quá trình nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng của Việt Nam,đặc biệt là cơ sở hạ tầng của ngành giao thông vận tải

Tuy nhiên, với bản chất là một nguồn viện trợ, nguồn vốn vay ODA có lãisuất tương đối thấp, < 3%/ năm (thông thường chỉ từ 1 - 2 % /năm) chỉ bằng 1/10

so với các khoản vay thông thường, thời gian trả nợ có thể kéo dài tới 40 - 50 năm.Chính bởi những điều kiện ưu đãi này, nhiều đơn vị khi được giao quản lý các dự

án ODA vẫn còn tâm lý ODA là tiền cho không và làm lãng phí, thất thoát và sửdụng không hiệu quả nguồn vốn này

Sau những tiêu cực không nhỏ của vấn đề sử dụng vốn ODA, trong đó, việcNhật Bản phát hiện vụ tham nhũng của công ty PCI với Huỳnh Ngọc Sỹ, vụPMU18 và vụ liên quan tới công ty JTC gần đây, dư luận xã hội mới giật mìnhnhìn lại xem nguồn vốn vô cùng quan trọng của đất nước hiện đang được quản lý,

sử dụng như thế nào Trên thực tế, công tác quản lý các dự án sử dụng nguồn vốnODA hiện nay vẫn tồn tại khá nhiều bất cập Với bối cảnh đó, em quyết định chọn

đề tài“Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn

Trang 11

vốn ODA tại Ban QLDA Hàng hải II”, làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của

mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn vốn hỗ trợ phát chínhthức và quy trình quản lý nguồn vốn này để làm cơ sở khoa học cho việc đề ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án sử dụng vốn ODA

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn ODA tại BanQLDA Hàng hải II để tìm những tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tácquản lý vốn của Ban QLDA trong thời gian qua

Trên cơ sở đó đề xuất một số những biện pháp tăng cường công tác quản lývốn của các dự án ODA

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý dự án sử dụng vốn ODA tại BanQLDA Hàng hải II

- Phạm vi nghiên cứu: Trong đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu công tácquản lý vốn ODA từ năm 1996 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở tư duycủa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Đồng thời cũng sử dụng cácphương pháp khác cụ thể là: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài sau khi hoàn thành sẽhệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đềlýluận về quản lý nguồn vốn của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồnvốn ODA Từ đó, đưa ra các đặc điểm của công tác quản lý nguồn vốn này tại BanQLDA Hàng hải II từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầutư

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn vốn ODA từ đóđưa ra những tồn tại và một số biện pháp hoàn thiện hơn

Trang 12

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA vàcông tác quản lý nguồn vốn ODA

Chương II: Thực trạng quản lý sử dụng nguồn vốn ODA tại Ban QLDAHàng hải II

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụngnguồn vốn ODA tại Ban QLDA Hàng hải II

Trang 13

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA 1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguồn vốn ODA

1.1.1 Khái niệm

Hỗ trợ hay viện trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA, bắt nguồn từ cụm

từ tiếng Anh - Offcial Development Assistance Gọi ODA là hỗ trợ vì các khoảnODA thường là các khoản vay không lãi suất hoặc lãi suất rất thấp với thời giandài Gọi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triểnkinh tế thông qua đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ đó nâng cao phúc lợi ở nướcnhận viện trợ Gọi chính thức vì bên viện trợ và bên nhận viện trợ đều ở cấp quốcgia

Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành ngày 09/11/2006: Hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nướchoặc Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ củachính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốcgia hoặc liên chính phủ

Như vậy, có thể hiểu khái niệm ODA một cách tổng quát như sau: ODA làcác khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi của các cơquan tài chính thuộc các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện hợp tác phát triểnquốc tế của các nước nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của các nướckhác, chủ yếu là các nước đang phát triển

Các điều kiện ưu đãi có thể là:

- Lãi suất thấp (dưới 3%/năm);

- Thời gian ân hạn (chỉ phải trả lãi suất, chưa phải trả nợ gốc) dài;

- Thời gian trả nợ dài (khoảng từ 30-40 năm)

1.1.2 Đặc điểm

1.1.2.1 Tính ưu đãi

Thông thường trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại (tức là cho

Trang 14

không) Phần này không dưới 25% tổng số Đây chính là điểm phân biệt giữa việntrợ và cho vay thương mại Yếu tố cho không được xác định dựa vào việc so sánhmức lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại (tiêu chuẩn quy ước là10%) Tính ưu đãi của ODA được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Lãi suất cho vay thấp (thường dao động từ 0,5%-5%/năm),

- Thời hạn trả nợ vay dài và có thời gian ân hạn (vốn ODA của Ngân hàngthế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á thường có thời gian hoàn trả là 40 năm vàthời gian ân hạn là 10 năm),

- Lượng vốn vay lớn, nó mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nàokhác

1.1.2.2 Tính viện trợ cho phát triển

ODA được tài trợ cho các nước đang phát triển có mức GDP bình quân đầungười thấp Nước có bình quân GDP đầu người thấp thường nhận được tỷ lệkhông hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưuđãi càng lớn Cho đến khi các nước này đạt trình độ phát triển nhất định quangưỡng đói nghèo thì sự ưu đãi này sẽ giảm đi

Mục tiêu cơ bản khi tài trợ ODA là thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảmnghèo ở các nước đang phát triển Thông qua viện trợ ODA, các nhà tài trợ mangđến cho các nước đang phát triển vốn, khả năng tiếp thu những thành tựu kỹ thuật,công nghệ tiên tiến ODA còn giúp các nước nghèo hoàn thiện cơ cấu kinh tế, pháttriển nguồn nhân lực và tăng khả năng thu hút FDI

1.1.2.3.Tính chính trị - xã hội

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trongnhững điều kiện nhất định một phần sản phẩm quốc dân (GNP) từ các nước pháttriển sang các nước đang phát triển Như vậy nguồn gốc vật chất của ODA chính

là một phần của tổng sản phẩm quốc dân từ các nước giàu sang nước nghèo Dovậy ODA đã chứa đựng nội dung chính trị, xã hội; ODA gắn với chính trị là mộttrong những phương tiện để thực hiện ý đồ chính trị, đồng thời ODA cũng rất nhạycảm về mặt xã hội và chịu sự kiểm soát của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp

Trang 15

cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA.

Mục đích cung cấp vốn của bên tài trợ không nặng nề về kinh tế mà chủ yếu

là về chính trị - xã hội trong khi bên nhận vốn thường sử dụng vốn nhận được nằmphát triển kinh tế xã hội ODA phụ thuộc nhiều vào quan hệ chính trị giữa hainước Các nước nhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới đượcnhận tài trợ Điều kiện này tùy thuộc vào quy định của từng nước

1.2 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với sự tăng trưởng và phát triển của Việt Nam nói chung và với việc xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT nói riêng

1.2.1.Vai trò đối với sự tăng trưởng và phát triển của Việt Nam

Vai trò quan trọng của nguồn vốn này là sự có mặt của nó ở gần như mọilĩnh vực quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội như: năng lượng, giao thông vậntải, thủy lợi, nông lâm nghiệp, thông tin liên lạc, y tế, dân số, giáo dục đào tạo,môi trường môi sinh, cải thiện cung cấp nước sinh hoạt ở các thành phố lớn Vaitrò của nguồn vốn ODA đối với sự tăng trưởng và phát triển của Việt Nam thểhiện các mặt sau:

- Trước hết, nguồn vốn ODA là một nguồn vốn quan trọng bổ sung chonguồn vốn trong nước Đối với các nước đang thực hiện công nghiệp hóa như ViệtNam thì vốn là một yếu tố, một điều kiện tiền đề không thể thiếu Đặc biệt, tronggiai đoạn hiện nay, với những thành tựu khoa học và công nghệ cho phép nhữngnước đang phát triển như Việt Nam có thể rút ngắn phát triển kinh tế, khắc phụctình trạng tụt hậu và tận dụng tối đa lợi thế của các nước đi sau Để thực hiện đượcđiều này, Việt Nam cần có một lượng vốn đầu tư rất lớn trong khi đó nguồn ngânsách quốc gia hạn hep, mức độ tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn thấp cho nênvốn trong nước không thể đáp ứng đủ, vốn ODA trở thành một nguồn tài chính vôcùng quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển

- Thứ hai, nguồn vốn này giúp Việt Nam tiếp thu được những thành tựukhoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Ngày nay, khi khoa họccông nghệ trởthành yếu tố sản xuất trực tiếp thì việc ứng dụng những thành tựucủa chúng vào thực tiễn có thể góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển của một

Trang 16

quốc gia Vấn đề đặt ra là có vốn để đầu tư nghiên cứu khoa học hoặc mua lạinhững thành tựu đó để áp dụng vào thực tiễn Điều này quả là khó khăn vì thiếuvốn là tình trạng chungcủa các nước đang phát triển như Việt Nam Trong tìnhhình đó, nguồn vốn ODA dành cho dự án mà đi kèm với chúng là những hợp đồngmua sắm máy móc, thiết bị hiện đại, những chương trình hỗ trợ kỹ thuật về nghiêncứu cơ bản, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực trở thành một nguồn cungcấp quý báu những thành tựu KHCN Đây chính là lợi ích căn bản lâu dài màODA đem lại cho các nước nhận tài trợ vì việc phát triển của một quốc gia cóquan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực mặc dù những lợi ích nêu trên

là khó có thể lượng hóa được

- Thứ ba, nguồn vốn ODA còn hỗ trợ cho quá trình hoàn thiện cơ cấu kinh

tế của Việt Nam Cơ cấu kinh tế ở đây được hiểu là cơ cấu theo khu vực (nhà nước

- tư nhân) và cơ cấu theo ngành Hỗ trợ phát triển chính thức, thông qua các dự ántín dụng điều chỉnh cơ cấu (SAF IMF, WB) hoặc các dự án đầu tư vào một sốngành quan trọng như: năng lượng, GTVT, viễn thông đang góp phần tích cựcvào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ODA được ưu tiên cho những dự án kinh

tế, xã hội không sinh lời trực tiếp, hoặc khả năng thu hồi vốn chậm, nhưng có ýnghĩa và ảnh hưởng quan trọng đến việc tạo lập một môi trường thuận lợi cho sựphát triển đất nước nói chung và cho sự khuyến khích đầu tư của tư nhân trongnước và nước ngoài nói riêng

- Thứ tư, ODA còn có tác dụng tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài, tạo điều kiện mở rộng đầu tư trong nước Nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức thường do Chính phủ các nước công nghiệp phát triển tài trợ cho cácnước đang và chậm phát triển phải đưa ra chính sách kinh tế theo hướng mở cửa,hội nhập với nền kinh tế thế giới, đồng thời phải thực hiện những chương trình cảicách kinh tế - xã hội và phải được Chính phủ nước cấp ODA công nhận những nỗlực cải cách thực sự đó Như vậy, đối với một nước đang và chậm phát triển, đượcnhận ODA từ Chính phủ một nước phát triển là minh chứng thuyết phục cho những

nỗ lực để cải cách để phát triển của quốc gia đó Các nhà đầu tư tư nhân quốc tế, khi

Trang 17

thấy Chính phủ của họ cấp ODA cho một quốc gia từ đó sẽ tin tưởng hơn vào tiếntrình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó và có thể đẩy mạnh hoạt động đầutư.

Bên cạnh đó, ngoài việc ưu tiên cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nướcnhận viện trợ, nguồn vốn ODA còn được ưu tiên sử dụng để đầu tư cho một số dự

án phát triển nông thôn, phát triển nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng xã hội như y

tế, giáo dục, dân số một số dự án cải cách chính sách kinh tế, cải cách hệ thốngtài chính, ngân sách Từ đó, ODA góp phần cải thiện môi trường đầu tư của cácnước đang và chậm phát triển, một yếu tố mà các nhà đầu tư quốc tế hết sức chútrọng trước khi quyết định đầu tư Khi môi trường đầu tư được cải thiện tốt, đảmbảo tính ổn định của dự án đầu tư, chi phí đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao sẽ tăngsức hút vốn FDI, đồng thời tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trungđầu tư vào công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận

1.2.2 Vai trò đối việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

Do phạm vi phân tích của đề tài trọng tâm vào việc quản lý dự án ODA tạiBan QLDA Hàng hải II là đơn vị chuyên quản lý các dự án trong lĩnh vực GTVT,

vì vậy khóa luận chỉ nhấn mạnh đến vai trò của nguồn vốn ODA đối với phát triển

hệ thống hạ tầng GTVT mà đề cập đến các lĩnh vực khác

Giao thông vận tải là lĩnh vực được tài trợ bằng nguồn vốn ODA nhiều nhấtvới số cam kết đạt khoảng 9.88 tỷ USD từ 1993-2008 Nhờ vào nguồn vốn này,Việt Nam đã khôi phục và xây dựng mới hệ thống giao thông đường bộ, đườngsắt, đường không, đường biển và các tuyến đường thủy nội địa và từ đó thúc đẩy

sự phát triển của các địa phương trong cả nước, các ngành kinh tế khác cũng nhưthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hiện nay, hầu hết hệ thống cấp nước các tỉnh, thành phố đều được đầu tưbằng nguồn vốn ODA Ở các thành phố lớn khác như Hà Nội, Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng hàng loạt các dự án quan trọng với quy mô lớn nhằm phát triển

cơ sở hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA như hệ thống tàu điện nội thành, hệ thốngchống lụt, hệ thống xử lý rác thải cũng đang được thực hiện

Trang 18

Đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng từ ODA qua các năm tăng rất nhanh, từ

đó mang lại hiệu quả cho sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam Một số dự án quantrọng hiện đã hoàn thành và đưa vào sử dụng có tốc độ phát triển lưu lượng hànghóa và khách hàng tăng nhanh như dự án Quốc lộ 1,5,10,18, Hầm Hải Vân, CảngSài Gòn, cảng Cái Lân, cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng - Tiên Sa, nhà ga số 2 củasân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

Theo báo cáo Tổng quan ODA 15 năm 1993-2008 của Bộ Kế hoạch và đầu

tư, tính đến tháng 12/2008, tổng số dự án ODA trong lĩnh vực GTVT gồm 99 dự

án với tổng mức đầu tư 11.818 triệu USD (8.028 triệu USD từ ODA) trong đó:

- 68 dự án đã hoàn thành với tổng mức đầu tư là 3.580 triệu USD (2.826triệu USD từ vốn ODA)

- 31 dự án đã hoàn thành với tổng mức đầu tư là 8.238 triệu USD (5.202triệu USD từ vốn ODA)

Nguồn vốn ODA cho lĩnh vực giao thông được tài trợ bởi 20 nhà tài trợ, chủyếu từ 3 nhà tài trợ lớn nhất là Nhật (55%), World Bank (20%) và ADB (20%)

Qua việc thực hiện các dự án ODA, cơ sở hạ tầng giao thông đã được cảithiện đáng kể với những kết quả chính như sau:

- 6530 km đường quốc lộ được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới

- 64200 m cầu đường bộ và cầu đường sắt được nâng cấp và xây dựng mới

- 4060 km đường tỉnh lộ được sửa chữa và nâng cấp

- 12409 km đường nông thôn và 35343 km cầu nông thôn được sửa chữa vànâng cấp, 111 cầu nông thôn được xây mới với tổng chiều dài 7.620md

- Giai đoạn đầu của cảng Cái Lân, cảng Tiên Sa, cảng Hải Phòng, cảng SàiGòn

- Hầm Hải Vân dài 6.3 km, Sân Bay quốc tế Tân Sơn Nhất

Trong giai đoạn 2006-2010, hàng loạt các dự án giao thông lớn sử dụng vốnODA cũng sẽ tiếp tục được triển khai như: Cầu Thanh Trì, cảng Cái Mép- Thị Vải,Cầu Cần Thơ, đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng

Trang 19

1.3 Quản lý nguồn vốn ODA

1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý nguồn vốn ODA

Thứ nhất, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn vốnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức đầu tư của toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay.Mặc dù có những tính chất riêng của nó như là một khoản hỗ trợ ưu đãi nhưng đâyvẫn là một nguồn vốn vay và phải trả Chính vì thế, việc quản lý các đồng vốn mộtcách chặt chẽ để sử dụng hiệu quả nhất là điều vô cùng quan trọng Để phát huyhết hiệu quả của những đồng vốn vay này, Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hànhnhiều Nghị định và các Thông tư hướng dẫn về quản lý ODA Các tổ chức đượcnhà nước giao quản lý vốn cần phải nắm rõ vai trò quan trọng và tác dụng củanguồn vốn này để quản lý, sử dụng làm sao cho nguồn vốn đưa lại cho Việt Nammột sự phát triển bền vững chứ không phải là gánh nặng nợ nần cho thế hệ sau

Ngoài ra, về mặt xã hội, việc quản lý tốt các dự án ODA sẽ giúp cho cácnước hưởng thụ ODA tiếp cận nhanh chóng các thành tựu khoa học kỹ thuật, côngnghệ hiện đại của các nước phát triển, đảm bảo cho sự phát triển toàn diện Theo

tính toán trong báo cáo "World development report 2007" của ngân hàng thế giới

(WB), đối với những quốc gia có cơ chế quản lý tốt thì việc viện trợ vốn tươngđương 1% GDP sẽ kéo theo mức tăng trưởng bền vững tương đương 0.5% GDP làgiảm 1% đói nghèo và tạo theo 1.9% GDP đầu tư tư nhân Còn với các nước có cơchế quản lý kèm theo thì không có sự khác biệt giữa khoảng cách khi chưa tiếpnhận hỗ trợ và khi được nhận hỗ trợ

Bên cạnh đó, quản lý vốn có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng dự án, khả năng khai thác của dự án và đặc biệt là nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trước mắt và lâu dài của các nhà tài trợ

1.3.2 Bộ máy quản lý nhà nước về nguồn vốn ODA theo quy định của Việt Nam

Chính phủ Việt Nam thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA theo sơđồdưới đây:

Trang 20

Ban Quản lý

dự án

Dự án triển khải tại cấp Bộ

Dự án triển khai ở địa phương

Các Bộ, Ban, Ngành

Văn Phòng CP Ngân hàng NNVN

Bộ Tài Chính

Phối hợp quản lý

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu Bộ máy quản lý nhà nước về vốn ODA tại Việt Nam

Bộ Kế hoạch và Đầu tư:Là cơ quan đầu mối trong việc vận động, điềuphối, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi; chủ trì soạn thảo chiến lược,quy hoạch thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi; hướng dẫn cơ quan chủquản xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA của từng cơquan để tổng hợp thành Danh mục yêu cầu tài trợ ODA trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt

Bộ Tài chính:Phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư và các cơ quan liên quanxây dựng chiến lược, chính sách hợp tác phát triển với các nhà tài trợ, quy hoạch

Trang 21

thu hút, sử dụng ODA và điều phối các nguồn vốn ODA; hướng dẫn chuẩn bị nộidung chương trình, dự án liên quan đến điều kiện sử dụng vốn, quản lý tài chính,phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi Hướng dẫnchuẩn bị nội dung liên quan đến điều kiện sử dụng vốn, quản lý tài chính của cácchương trình, dự án Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan trình Thủ tướngChính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế Đại diện chính thức cho "bên vay" đốivới các khoản vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nhân danh Nà nước hoặc Chínhphủ với nhà tài trợ, trừ các khoản vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là đạidiện cho Việt Nam và được ủy quyền ký kết điều ước quốc tế về khoản vay đó.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quantrình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA vàvốn vay ưu đãi với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Bàn giao hồ sơ và toàn bộcác thông tin liên quan đến chương trình dự án cho Bộ Tài chính sau khi các điềuước quốc tế cụ thể về vốn ODA và vay ưu đãi đã có hiệu lực, trừ thỏa thuận vayvới Quỹ Tiền tệ quốc tế; Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xác định công bố danhsách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn thực hiện việc giao dịch thanh toánđối ngoại đối với nguồn vốn vay ODA làm cơ sở để cơ quan chủ trì đàm phan điềuước quốc tế cụ thể về ODA lựa chọn ngân hàng phục vụ cho chương trình dự án;Tổng hợp theo định kỳ (6 tháng, 1 năm) thông báo cho Bộ Tài Chính, Bộ Kếhoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan về tình hình rút vốn và thanh toán qua

hệ thống tài khoản của các chương trình, dự án mở tại các ngân hàng

Bộ Tư pháp:Thẩm định các điều ước quốc tế về ODA theo quy định củapháp luật về điều ước quốc tế; Cung cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc

tế về ODA hoặc các vấn đề pháp lý khác theo đề nghị của cơ quan đề xuất ký kếtđiều ước quốc tế; Tham gia ý kiến về đề cương chương trình, dự án hợp tác nướcngoài về pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tưởng Chính phủ

Bộ Ngoại giao:Phối hợp với các cơ quan liên quan, trên cơ sở chính sáchđối ngoại chung, xây dựng và thực hiện chủ trương, phương hướng vận độngODA, chính sách đối tác; tham gia vận động ODA Kiểm tra đề xuất đàm phán, ký

Trang 22

điều ước quốc tế về ODA; tham gia đàm phán, góp ý kiến đối với dự thảo điềuước quốc tế về ODA Thực hiện các thủ tục đối ngoại về việc ký kết và thực hiệnđiều ước quốc tế về ODA; Tổ chức lưu trữ, sao lục, công bố điều ước quốc tế vềODA Tham gia đánh giá các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi Theodõi, kiểm tra việc thực hiện thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA

và vốn vay ưu đãi

Văn phòng Chính phủ:Giúp Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo, điềuhành thống nhất quản lý Nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi Tham gia ý kiến vềnội dung quá trình chuẩn bị chương trình, dự án theo yêu cầu của cơ quan chủquản hoặc chủ dự án; thẩm tra và đề xuất ý kiến về chính sách, cơ chế, cách thức

tổ chức thực hiện chương trình, dự án trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ:Phối hợp với Bộ

Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạchđịnh hướng thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi; xây dựng các chính sách,biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi thuộclĩnh vực phụ trách

Xây dựng Đề cương chương trình, dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệthoặc phê duyệt theo thẩm quyền

Phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc trìnhThủ tướng Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA đối với cácchương trình dự án do mình làm chủ quản

Đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể

về ODA viện trợ không hoàn lại và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế đó sau khiđược ký kết

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãitheo ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật

Công khai minh bạch và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn ODA vàvốn vay ưu đãi của các chương trình, dự án do mình trực tiếp quản lý và thực hiện

Trang 23

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ,ngành và các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sửdụng ODA và vốn vay ưu đãi; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối vànâng cao hiệu quả sủ dụng ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Xây dựng Đề cương chương trình, dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệthoặc phê duyệt theo thẩm quyền theo quy định

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước trong việc trìnhThủ tướng Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay

ưu đãi đối với chương trình, dự án do mình làm chủ quản và tổ chức thực hiệnđiều ước quốc tế đó sau khi được ký kết

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Thủ tướng Chính phủ

về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA viện trợ không hoàn lại đối vớichương trình, dự án do mình làm chủ quản và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế

đó sau khi được ký kết

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường,giải phóng mặt bằng cho chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của phápluật, điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà nhà nước CHXHCN ViệtNam là thành viên

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với vốn ODA và vốn vay trênđịa bàn theo quy định của pháp luật

Công khai minh bạch và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn ODA vàvốn vay ưu đãi của các chương trình, dự án do mình trực tiếp quản lý và thực hiện

Bố trí vốn trả nợ ngân hàng trung ương để trả nợ nước ngoài đối với cácchương trình, dự án áp dụng cơ chế ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnhvay lại nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi

Ban Quản lý dự án:Chủ dự án có thể ủy quyền cho Ban Quản lý dự án quyếtđịnh hoặc ký kết các văn bản thuộc thẩm quyền của mình trong quá trình quản lýthực hiện Việc ủy quyền này phải được quy định tại Quyết định thành lậpBanQLDA hoặc tại các văn bản ủy quyền cụ thể cho chủ dự án Ban QLDA có thể

Trang 24

được giao nhiều chương trình dự án nhưng phải được chủ dự án chấp thuận vàphải đảm bảo nguyên tắc: từng chương trình dự án không bị gián đoạn, được quản

lý và quyết toán theo đúng quy định của Pháp luật Trong trường hợp không đủđiều kiện thực hiện một số phần việc về quản lý giám sát, Ban Quản lý dự án cóthể thuê tư vấn thực hiện các công việc này với với sự chấp thuận của chủ dự án

Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ cụ thể sau:

Hỗ trợ cho chủ dự án: lập kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hàng năm;công tác chuẩn bị và thực hiện dự án; công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng; côngtác giải ngân, quản lý tài chính và tài sản dự án; thực hiện công tác theo dõi vàđánh giá chương trình; chuẩn bị để chủ dự án nghiệm thu và bàn giao đầu ra củachương trình dự án sau khi hoàn thành; hoàn tất công tác kiểm toán, bàn giao tàisản chương trình dự án; lập báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình

dự án; Thưc hiện các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ chương trình, dự án do chủ

dự án giao

1.4 Quy trình quản lý dự án sử dụng vốn ODA

Quy trình quản lý dự án sử dụng vốn viện trợ phát triển chính thức tại ViệtNam hiện nay được quy định rất rõ trong Nghị định 38/2013/NĐ-CP về " quản lý

và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của cácnhà tài trợ" và Nghị định 12/2009/NĐ-CP về " Quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình" Quy trình quản lý theo quy định gồm tuần tự các bước sau:

1.4.1 Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ

1.4.1.1.Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở:

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước,ngành, vùng và địa phương

- Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011-2020

Trang 25

địa phương.

- Chương trình, chiến lược và định hướng hợp tác giữa Việt Nam và các nhàtài trợ

1.4.1.2 Trách nhiệm vận động ODA và vốn vay ưu đãi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức vận động ODA và vốnvay ưu đãi ở cấp quốc gia, liên ngành, liên địa phương

- Các Bộ, ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quanliên quan tổ chức vận động ODA và vốn vay ưu đãi ở cấp ngành

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và

cơ quan liên quan tổ chức vận động ODA và vốn vay ưu đãi ở cấp địa phương

- Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc đại diện của ViệtNam tại tổ chức quốc tế phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Ngoại giaotiến hành vận động ODA và vốn vay ưu đãi tại nước sở tại hoạc tại tổ chức quốc tếđó

1.4.1.3 Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ

- Căn cứ cơ sở vận động ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với

Bộ Tài chính, các cơ quan liên ngành và từng nhà tài trợ xây dựng định hướng hợptác và lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA báo cáo Thủ tướng Chính phủ

- Trên cơ sở định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA nhu cầuhuy động vốn ODA của cơ quan chủ quản, các điều kiện cung cấp ODA của nhàtài trợ, cơ quan chủ quản Bộ Kế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị tài trợ kèmtheo đề xuất chương trình, dự án

- Căn cứ định hướng hợp tác với các nhà tài trợ và các lĩnh vực ưu tiên sửdụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với Bộ Tài Chính và các cơ quan có liên quan đề xuất chương trình, dự

án phù hợp và thông báo cho cơ quan chủ quản để xây dựng chương trình, dự án

- Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ kèm theo Đề cương chương trình, dự

án và văn bản, tài liệu về khả năng thu xếp nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của

Trang 26

nhà tài trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơquan có liên quan, thông báo cơ quan chủ quản hoàn thiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tưtrình Thủ tướng Chính phủ xem xét, Phê duyệt Danh mục tài trợ.

- Đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền của cơ quan chủ quản: Cơquan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quancông văn đề nghị góp ý kiến kèm theo Đề cương chương trình, dự án và văn bản,tài liệu về khả năng thu xếp nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại của nhà tàitrợ Trong thời hạn 5 ngày làm việc từ ngày phê duyệt Danh mục tài trợ, cơ quanchủ quản gửi Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ kèm theo Đề cương chươngtrình dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan đểtheo dõi và tổng hợp chung; đồng thời gửi văn bản thông báo Danh mục tài trợkèm theo Đề cương chương trình, dự án tới nhà tài trợ

1.4.2 Chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

1.4.2.1 Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

Sau khi có Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ và văn bản cam kết tàitrợ của nhà tài trợ, cơ quan chủ quản có nhiệm vụ sau:

- Ban hành quyết định về chủ dự án

- Chỉ đạo chủ dự án thực hiện các nhiệm vụ được giao Chủ dự án có nhiệm

vụ phối hợp với nhà tài trợ trong việc chuẩn bị, lập văn kiện chương trình, dự án

và hoàn tất hồ sơ để thực hiện các thủ tục về thẩm định và phê duyệt văn kiệnchương trình, dự án

1.4.2.2 Bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án

Danh mục tài trợ là cơ sở để lập kế hoạch và bố trí vốn chuẩn bị chươngtrình, dự án Vốn chuẩn bị chương trình, dự án Vốn chuẩn bị chương trình, dự ánbao gồm các khoản dưới đây:

- Chi phí nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích và tổng hợp sốliệu ban đầu

- Các chi phí lập, hoàn thiện văn kiện chương trình, dự án, bao gồm cả chi

Trang 27

phí thuê tư vấn và chi phí dịch thuật.

- Chi phí thẩm định văn kiện chương trình, dự án

- Chi phí đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nòng cốt về quản lýchương trình, dự án

- Chi phí cho các hoạt động thực hiện trước trên cơ sở Quyết định phê duyệtDanh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền

1.4.2.3 Thẩm định văn kiện chương trình, dự án

Thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án quy định như sau:

- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án quan trọngquốc gia; Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách; chương trình, dự ántrong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo

- Thủ trưởng cơ quan chủ quản thẩm định và phê duyệt văn kiện chươngtrình, dự án đối với các trường hợp không quy định trên

1.4.3 Kỷ kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi

1.4.3.1 Cơ sở đề xuất, ký kết điều ước quốc tế

- Kết quả vận động, chiến lược và chính sách hợp tác phát triển, lĩnh vực ưutiên về ODA và vốn vay ưu đãi đã được thống nhất giữa Việt Nam và nhà tài trợ

- Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Việc ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện theoquy định của Luật ký kết, gia nhập và thưc hiện điều ước quốc tế và Luật quản lý

nợ công

1.4.3.2 Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi

- Cơ quan đề xuất lấy ý kiến của cơ quan liên quan, ý kiến kiểm tra của BộNgoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, tổng hợp trình Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về ODA và vốn vay

ưu đãi

- Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước và quyết định việc đàm phán,

ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi nhân danh Nhà nước, điều ướcquốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê chuẩn

Trang 28

- Cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao chủ trì đàm phán tiến hành đàmphán với nhà tài trợ về dự thảo điều ước quốc tế.

- Căn cứ kết quả đàm phán phù hợp với nội dung dự thảo điều ước quốc tế

về ODA và vốn vay ưu đãi đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và ủy quyền

ký, người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền tiến hành ký điều ước quốc tế vớiđại diện của Nhà tài trợ Trường hợp kết quả đàm phán có thay đổi so với nội dung

dự thảo điều ước quốc tế được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, cơ quan đề xuấtlấy ý kiến của cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về điềuước quốc tế đó

- Đối với trường hợp điều ước quốc tế sau khi ký phải được phê duyệt hoặcphê chuẩn, cơ quan đề xuất lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Thủ tướngChính phủ để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc trình Chủ tịch nước phê duyệt

1.4.4 Quản lý thực hiện chương trình, dự án

- Chủ dự án trực tiếp quản lý chương trình, dự án

- Chủ dự án thuê tổ chức tư vấn quản lý chương trình, dự án

1.4.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA do chủ dự án giao trên cơ sở quyếtđịnh thành lập Ban QLDA

Chủ dự án có thể ủy quyền cho Ban QLDA quyết định hoặc ký kết các vănbản thuộc thẩm quyền của mình trong quá trình quản lý thực hiện Việc ủy quyềnnày phải được quy định tại Quyết định thành lập Ban QLDA hoặc tại văn bản ủyquyền cụ thể của chủ dự án.Ban QLDA có các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hỗ trợ chủ dự án lập Kế hoạch tổng thể ; kế hoạch chi tiết hàng năm;

Công tác chuẩn bị và thực hiện dự án; các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp

Trang 29

đồng; công tác giải ngân, quản lý tài chính và tài sản của chương trình dự án.

- Thực hiện công tác theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện chương trình,

dự án

- Chuẩn bị để chủ dự án nghiệm thu và bàn giao các kết quả đầu ra củachương trình, dự án sau khi hoàn thành; hoàn tất công tác kiểm toán, bàn giao tàisản của chương trình, dự án; lập báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chươngtrình, dự án

- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ chương trình, dự án do chủ

dự án giao

1.4.4.3 Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dư án ODA:

Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án ODA thuộc diện Ngânsách Nhà nuớc cấp do Cơ quan chủ quản bố trí đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến

độ quy định trong văn kiện dự án ODA đã đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, phùhợp với quy định của pháp luật về Ngân sách Nhà nước và điều ước quốc tế vềODA đã ký kết

Các dự án ODA thuộc diện Nhà nước cho vay lại từ Ngân sách và các dự ánmột phần cấp phát một phần cho vay thì Chủ dự án phải lo toàn bộ vốn đối ứng vàphải giải trình đầy đủ về khả năng và kế hoạch đảm bảo vốn đối ứng trước khi kýhợp đồng vay lại Trong trường hợp này, Chủ dự án đuợc ưu tiên vay từ các nguồntín dụng của Nhà nước hoặc từ Quỹ hỗ trợ phát triển Trường hợp gặp khó khănđột xuất về vốn đối ứng, Chủ dự án phải báo cáo Cơ quan chủ quản để có biệnpháp giải quyết

Đối với các dự án ODA không kịp bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngânsách hàng năm hoặc có nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng, Chủ dự án và Cơ quanchủ quản phải có văn bản gửi Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu xemxét, quyết định tạm ứng vốn đối ứng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương vàsau đó sẽ khấu trừ vào kế hoạch vốn đối ứng của kỳ kế hoạch tiếp theo

1.4.4.4 Thuế và phí đối với các dư án ODA:

Thuế áp dụng đối với các chương trình, dự án ODA được thực hiện theo

Trang 30

quy định hiện hành Các khoản lãi tiền vay từ nguồn ODA vốn vay không thuộcdiện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóquy định khác về thuế liên quan đến việc thực hiện các dự án ODA thì thực hiệntheo quy định của điều ước quốc tế đó

1.4.4.5 Bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Việc bồi thường, tái định cư trong các chương trình dự án ODA thực hiệntheo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế Trường hợp điều ướcquốc tế về ODA đã được ký kết giữa Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam có quyđịnh liên quan đến giải phóng mặt bằng, tái định cư khác với quy định của ViệtNam thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó

1.4.4.7.Quản lý xây dưng, nghiêm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán:

Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phépxây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảohiểm công trình xây dựng thuộc chương trình, dự án ODA đều được thực hiệntheo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và điều ước quốc tế về ODA và vốnvay ưu đãi mà nước CHXNCN Việt Nam là thành viên Trong trường hợp có sựkhác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đó thì ápdụng quy định của điều ước quốc tế

1.4.5 Giám sát và đánh giá chương trình, dự án

Theo dõi chương trình, dự án ODA là hoạt động thường xuyên và định kỳcập nhật tình hình thực hiện chương trình, dự án

Trang 31

Đánh giá chương trình, dự án là hoạt động thường xuyên định kỳ nhằmphân tích làm rõ tương quan kết quả đạt được trên thực tế so với mục tiêu cần đạtđược như quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, đồng thời phát hiện những khó khăn vướng mắc (đã xảy ra hoặc tiềmẩn) nhằm tìm ra biện pháp khắc phục hoặc phòng ngừa có hiệu quả và làm rõ việctuân thủ các quy định về quản lý Công tác đánh giá được tiến hành theo 4 bước:Đánh giá ban đầu; Đánh giá giữa kỳ; Đánh giá kết thúc; Đánh giá vận hành.

Ban quản lý dự án có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá chươngtrình, dự án ODA Chủ dự án có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban QLDA trongviệc theo dõi, đánh giá thường xuyên chương trình, dự án ODA

Cơ quan chủ quản chương trình dự án ODA chủ trì phối hợp với các cơquan liên quan và Nhà tài trợ tiến hành các phiên họp kiểm điểm các bên định kỳ

và đột xuất đối với từng chương trình, dự án ODA hoặc từng nhóm chương trình,

dự án ODA Trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA, Ban quản lý

dự án phải xây dựng và gửi các báo cáo quy định cho Chủ dự án, Cơ quan chủquản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan cấp tỉnh liên quan

Tóm lại, quy trình quản lý nguồn vốn ODA nhằm vào mục đích đồng vốnđược sử dụng một cách chặt chẽ và hiệu quả Các dự án sử dụng nguồn vốn ODAtại Việt Nam bên cạnh việc tuân thủ những quy định của Việt Nam thì cũng phảiphù hợp với các quy định của nhà tài trợ Để có thể quản lý dự án một cách tốtnhất, đơn vị được giao quản lý cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng quy định của cả 2bên cũng như các văn bản pháp quy khác để tránh khỏi trường hợp làm sai quyđịnh Bên cạnh đó, để giúp cho những cơ quan được giao sử dụng đồng vốn nàyquản lý hiệu quả hơn thì Chính phủ cũng phải chú trọng vào việc hài hoà thủ tụcgiữa các bên, tức là tìm một cách làm phù hợp giữa các bên tham gia vào quá trìnhODA, đó là: Chính phủ, nhà tài trợ và các bên liênquan

1.5 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án sử dung nguồn vốn ODA 1.5.1 Theo quy định của Việt Nam

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Trang 32

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu: Nghị định 111/2006/NĐ-CPngày 29/6/2006; Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 thay thế Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 thay thế Nghịđịnh 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 38/2013NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ về quản lý

sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi củacác nhà tài trợ;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình thay thế Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 01/2014/TT-BKH ngày 09/01/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 của Chính phủ về về quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Các văn bản hướng dẫn khác của các Bộ liên quan…

1.5.2 Quy định của Nhà tài trợ

Ngoài các quy định của Việt Nam, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODAcòn được quy định bởi nhà tài trợ trong Hiệp định vay vốn của dự án; các sáchhướng dẫn của nhà tài trợ (handbook)

Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định liên quan trực tiếp hay giántiếp đến lĩnh vực quản lý dự án sử dụng vốn ODA nhưng thực tế còn tồn tại nhiềubất cập Thứ nhất, các nghị định này được sửa đổi quá thường xuyên Do đó trongquá trình thực hiện các đơn vị, các doanh nghiệp, các Ban QLDA gặp nhiều khókhăn do phải thay đổi phù hợp các quy định mới Ngoài ra, trong một số các quyđịnh của Việt Nam còn khác biệt so với quy định của nhà tài trợ cũng gây nhiều

Trang 33

khó khăn trong quá trình thực hiện.

1.6 Quy trìnhquản lý vốn đầu tư XDCB của các dự án từ nguồn vốn ODA

Quy trình quản lý nguồn vốn ODA gồm có các giai đoạn sau:

1.6.1 Giai đoạn hình thành và chuẩn bị dự án

- Chủ đầu tư có trách nhiệm phát hiện, đề xuất Bộ chủ quản các dự án mới

để đưa vào danh mục lập báo cáo NCTKT, NCKT hoặc gọi vốn từ các nhà tài trợ

để ký kết hiệp định vay vốn xây dựng Đối với các dự án ODA thì một chức năngquan trọng của chủ đầu tư trong giai đoạn hình thành dự án đó chính là sự chắpnối, làm việc trực tiếp và giải đáp các câu hỏi, đáp ứng thoả mãn tất cả các yêu cầucủa tổ chức tài trợ tiến tới giúp Chính phủ ký kết hiệp định vay vốn

- Ký hợp đồng tư vấn với các tổ chức tư vấn trong nuớc và quốc tế để lậpbáo cáo nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT); báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT);thiết kế chi tiết (TKCT) của dự án

- Tổ chức thẩm định báo cáo NCTKT , NCKT, TKCT để trình cấp có thẩmquyền phê duyệt

Giai đoạn hình thành dự án, chủ đầu tư là đơn vị thay mặt Nhà nuớc ký kếthợp đồng với các đơn vị tư vấn để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáonghiên cứu khả thi để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư dự án Chínhgiai đoạn này sự cần thiết đầu tư, quy mô dự án, các phương án kĩ thuật, nguồnvốn đầu tư, hiệu quả đầu tư, phuơng thức và thời gian thực hiện xây dựng côngtrình đuợc xác định Vai trò của chủ đầu tư rất quan trọng trong việc phối hợpvới tư vấn để lựa chọn quy mô công trình, phương án thiết kế kĩ thuật, soát xétbảng tiên lượng kĩ thuật để xác định tổng mức đầu tư dự án phù hợp Việc lãng phítrong quá trình đầu tư có thể được bắt nguồn từ việc lập dự án không thiết thực vàkhông tiên lượng hết các vấn đề có thể phát sinh Nếu chủ đầu tư có trách nhiệm

và trình độ chuyên môn sẽ hạn chế được các thiếu sót có thể xảy ra

1.6.2 Giai đoạn thực hiện dự án

- Ký kết hợp đồng tư vấn để chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toáncông trình, thẩm định các hồ sơ trên trình Bộ xem xét, quyết định

- Tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu;

Trang 34

- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầutư;

- Nghiệm thu, thanh quyết toán theo hợp đồng ký kết;

- Lập báo cáo vốn đầu tư thực hiện hàng năm của dự án

Giai đoạn xây dựng, vai trò của chủ đầu tư càng thể hiện rõ Đấu thầukhông hiệu quả sẽ lựa chọn được nhà thầu không đủ năng lực kĩ thuật, kinhnghiệm và năng lực tài chính để thi công công trình Trong một số trường hợp tổchức đấu thầu không lành mạnh sẽ gây thất thoát lãng phí tiền của cho nhà nước.Giai đoạn xây dựng chủ đầu tư là đơn vị thay mặt Nhà nước quản lý hợp đồng, là

cơ quan quản lý, điều chỉnh, giám sát và điều phối mọi hoạt động và mối quan hệgiữa tư vấn và nhà thầu, là cơ quan có trách nhiệm giải quyết mọi sự cố, mọi lệnhthay đổi phát sinh trên hiện trường, là đơn vị có quyền bắt buộc tư vấn và nhà thầuthực hiện hết trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo các cam kết trong hợp đồng.Chủ đầu tư là đơn vị thay mặt Nhà nước quản lí chất lượng, quản lý tiến độ vàquản lý vốn đầu tư, nếu chủ đầu tư không làm hết trách nhiệm của mình sẽ tạo kẽ

hở cho sự móc ngoặc, tham ô, lãng phí, tiến độ chậm và chất lượng công trìnhkhông đảm bảo

1.6.3 Giai đoạn kết thúc dự án

- Nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng

- Phối hợp với các cơ quan liên quan để đánh giá hiệu quả dự án hoànthành Giai đoạn kết thúc dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức vận hành, thửtải, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào hoạt động và lập các biên bản quyếttoán A-B, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phêduyệt Trong trường hợp dự án kết thúc nhưng chủ đầu tư không bàn giao đượccông trình cho bên sử dụng và không giải trình được các số liệu để quyết toáncũng là một sự lãng phí ngân sách Nhà nước và bản thân chủ đầu tư sẽ không hoànthành chức năng nhiệm vụ của mình

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN ODA TẠI BAN QLDA HÀNG HẢI II (MPMUII)

2.1 Vài nét về Ban QLDA Hàng hải II

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ban Quản lý dự án Hàng hải II, tiền thân là “Ban Quản lý công trình cảngHải Phòng" và Ban Quản lý công trình 213” được thành lập theo Quyết định số3582/QĐ-TCCB-LĐ ngày 21/7/1995 của Bộ giao thông vận tải với nhiệm vụ quản

lí đầu tư xây dựng công trình hàng hải Năm 2002, để phù hợp với tình hình củađất nước của ngành GTVT, Ban được đổi tên thành "Ban QLDA Hàng hải II" theoQuyết định số 960/2002-QĐ-BGTVT ngày 04/4/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT.Ban QLDA Hàng hải II được tổ chức lại trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam

Tên giao dịch tiếng Việt: Ban Quản lý dự án Hàng hải II

Tên giao dịch tiếng Anh: Maritime Project Management Unit No.II

Tên viết tắt: MPMUII

Địa chỉ: Số 7/411 Đà Nẵng, Hải An, TP Hải Phòng

Quá trình phát triển:

Từ khi thành lập đến nay theo sự phát triển chung của đất nước và ngànhGTVT, Ban Quản lý dự án Hàng hải II đã phát triển và lớn mạnh không ngừng:

Từ chỗ chỉ có 25 đến 30 CBCNV, trực tiếp quản lý thực hiện một dự án đầu

tư bằng nguồn vốn trong nước Đến nay, bộ máy của Ban QLDA đã lớn mạnh lêntới 69 cán bộ công chức ngoài thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án sử dụng vốntrong nước còn có dự án lớn sử dụng vốn ODA của JICA Điều mà Ban QLDA cóquyền tự hào là trong quá trình hoạt động và phát triển là đã được Cục Hàng hảiViệt Nam giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án và đặc biệt là đối với các côngtrình đã hoàn thành đưa vào sử dụng đều phát huy hiệu quả kinh tế cao, chất lượngcông trình đảm bảo và ổn định

Trang 36

- Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam giao.

- Thực hiện tốt các quy định của pháp luật trong đầu tư xây dựng các côngtrình hàng hải trong ngành GTVT

- Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban trong công tác quản lýcác dự án và năng lực chuyên môn của các cán bộ viên chức

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức lập Hồ sơ mời thầu, đấu thầu và ký kết các hợp đồng trong giaiđoạn lập dự án đầu tư (khảo sát, lập dự án đầu tư; thẩm tra dự án đầu tư, lập báocáo đánh giá tác động môi trường) và trong quá trình thực hiện đầu tư (khảo sátthiết kế kỹ thuật và dự toán các gói thầu xây lắp, các gói thầu tư vấn…);

- Quản lý các dự án và hợp đồng trong quá trình thi công về tiến độ, chấtlượng và giá thành;

- Tiến hành thanh quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng

- Quan hệ làm việc với đối tác nước ngoài theo đúng trách nhiệm phân công

và trên cơ sở quan hệ hợp đồng

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý vốn ODA của dự án tại Ban QLDA Hàng hải II

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ban QLDA Hàng hải II được thể hiện qua sơ đồdưới đây

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II

Trang 37

Gồm có 1 Giám đốc, 3 Phó giám đốc, 5 phòng chức năng:

Giám đốc do Cục trưởng Cục HHVN bổ nhiệm, là người điều hành hoạtđộng quản lý của Ban theo chế độ thủ trưởng, là đại diện hợp pháp của Ban trongmọi quan hệ giao dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động củaBan

Phó giám đốc cũng do Cục trưởng Cục HHVN bổ nhiệm, giúp Giám đốcđiều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công của Giám đốc, chịu mọitrách nhiệm trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về công việc được phâncông

Kế toán trưởng do Cục trưởng Cục HHVN bổ nhiệm, giúp Giám đốc chỉđạo thực hiện công tác quản lí tài chính, quản lí vốn và công tác kế toán của Ban,chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả các công việc, nhiệm

vụ được phân giao

Chức năng của các phòng như sau:

1 Phòng Kế hoạch: Là các phòng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban

trong công tác kế hoạch, kĩ thuật của các dự án do Ban thay mặt Bộ làm chủ đầu

tư và các hoạt động xây dựng phát triển của Ban Nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Chủ trì ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị để thực hiện các công việcliên quan đến lập dự án và đầu tư xây dựng

- Soát xét báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, khảo sát thiết kế để trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt

- Lập hồ sơ mời thầu, trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu Chủ trìtrong việc đánh giá hồ sơ dự thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu

- Chủ trì tập hợp số liệu để xây dựng kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án.Theo dõi việc thực hiện kế hoạch vốn hàng năm được giao; phối hợp với cácphòng ban khác để điều hoà, điều chỉnh vốn cho dự án

- Giải quyết các nội dung liên quan đến thủ tục về đầu tư xây dựng côngtrình Lập và trình duyệt các dự toán phát sinh, thay đổi của dự án

Trang 38

- Phối hợp với các Ban điều hành dự án tại hiện trường để xử lý các vấn đề

về giải phóng mặt bằng, các khó khăn vướng mắc về kĩ thuật, các phát sinh thayđổi tại hiện trường

- Thực hiện công tác giám sát đầu tư xây dựng công trình

- Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở, các hội đồng bàn giao công trình

2 Phòng Tài chính Kế toán: có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý tài

chính, quản lý việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn các công trình và kế toáncủa Ban

- Bảo đảm cân đối các nguồn vốn, lập kế hoạch chi hàng tháng, quý, năm.Quản lý các khoản chi tiêu trong mọi hoạt động của Ban

- Quản lý hợp đồng, quản lí vốn các dự án

- Quản lý phát triển tài sản, tiền vốn của các dự án và của Ban

- Tổ chức thực hiện công tác giải ngân, thanh toán cho các nhà thầu Chủ trìlàm việc với các cơ quan tài chính như: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, nhà tàitrợ trong công tác giải ngân và thanh toán các dự án

- Kiểm soát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu, giải quyết các thủ tục tàichính để giải ngân cho nhà thầu được thuận lợi

- Thực hiện công tác báo cáo về khối lượng, giải ngân hàng tháng, quý; lập

kế hoạch giải ngân gửi kho bạc, dự kiến giải ngân để rút vốn ODA

- Phối hợp với các phòng kế hoạch trong công tác chấm thầu, thương thảo

và ký kết hợp đồng; với văn phòng trong quản lý tài sản, mua sắm trang vật dụng;với các Ban điều hành trong công tác giải phóng mặt bằng, xử lý tài chính dự án

- Chủ trì công tác quyết toán dự án và làm đầu mối làm việc với các cơ quankiểm toán, thanh tra

3 Phòng Tổ chức – Hành chính:

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác nhân sự, chế độ chính sách củangười lao động

Trang 39

- Có chức năng tuyển dụng, quản lý và đào tạo nguồn nhân lực của Ban;thực hiện chức năng hành chính và quản lý phương tiện vận chuyển, quản lý tàisản; phối hợp với các phòng, ban khác để triển khai mua sắm, sửa chữa TSCĐ

- Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, định mức lao động, theo dõi vàphân tích tình hình sử dụng lao động

- Hướng dẫn công tác thi đua, làm thường trực Hội đồng thi đua, khenthưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc

4 Phòng quản lý dự án 1 (gọi tắt là phòng quản lý dự án ODA)

-Tham mưugiúp việc cho lãnh đạo Ban về công tác tổ chức thực hiện quản

lý thi công xây dựng bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xâydựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình , quản lý an toàn lao độngtrên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng theo đúng các quy địnhhiện hành về quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các nhà thầu: Tư vấn thiết kế, Tưvấn giám sát, nhà thầu thi công về quản lý tiến độ, chất lượng, giá thành, quản lýhợp đồng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

- Tham gia, phối hợp với các phòng liên quan trong công tác thẩm định thiết

kế kỹ thuật và dự toán; thẩm định chỉ dẫn kỹ thuật, tiên lượng mời thầu trong hồ

sơ mời thầu

- Kiểm tra khối lượng và chất lượng vật liệu, quy trình nghiệm thu Kiểm tra tiến độ công việc và rà soát khối lượng thanh toán

Tổ chức xử lý và kiểm tra phát sịnh đối với hạng mục công trình, khốilượng phát sinh, kéo dài thời gian thi công

- Tổ chức theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng các hợp đồng xây lắp, cáchợp đồng tư vấn giám sát; chịu trách nhiệm giải quyết về vấn đề kĩ thuật ở hiệntrường, giải quyết các phát sinh thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Chịu tráchnhiệm kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành của tư vấn và nhà thầu tại hiệntrường dự án

Trang 40

- Trình duyệt các vấn đề về phát sinh như kĩ thuật, khối lượng của các hợpđồng xây lắp Phối hợp với phòng đền bù GPMB và các phòng nghiệp vụ để giảiquyết các vấn đề liên quan trên hiện trường và của dự án.

- Là đầu mối chính trong hội đồng nghiệm thu dự án hoàn thành

5 Phòng quản lý dự án 2 (gọi tắt là Phòng quản lý dự án trong nước)

Chức năng nhiệm vụ tương tự như Phòng quản lý dự án 1 nhưng thực hiện

dự án trong nước

Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II gọn nhẹ, tinh giảm, linh hoạt.Các công trình do Ban QLDA làm đại diện chủ đầu tư được đánh giá cao về chấtlượng, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng

2.2 Tình hình quản lý các dự án ODA trong giai đoạn từ năm 1996 đến 2014

Các dự án có quy mô lớn được giao Ban quản lý giai đoạn 1996 đến 2014 gồm:

2.2.1 Dự án ĐTXD cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh

Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân được xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tếkhu vực miền Bắc Việt Nam, nhất là vùng tam giác kinh tế phía Bắc (Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh), kết hợp với cảng Hải Phòng đáp ứng nhu cầu hàng hóa thôngqua Đây cũng là dự án sử dụng vốn JBIC và một phần vốn ngân sách Dự án có 5gói thầu chính (trong đó có 1 gói thầu tư vấn) và đã được tổ chức đấu thầu theo hìnhthức đấu thầu quốc tế rộng rãi Công trình được khởi công xây dựng từ tháng8/2000, đến ngày 30/10/2010 đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác và sử dụng.Cảng Cái Lân được xây dựng 3 bến (số 5,6,7) với tổng chiều dài 680m và cơ sở hạtầng sau bến, đón tàu đến làm hàng từ 30.000 DWT- 40.000DWT, với dây truyềncông nghệ bốc xếp hiện đại, đáp ứng nhu cầu thông qua 6,7 triệu tấn/năm Luồngtàu dài 31 km tính từ cửa biển Hòn Sâm theo quy chuẩn của tàu 40.000 DWT

Dự án được đầu tư theo quyết định số 483/QĐ-TTg ngày 25/7/1996 của Thủtướng Chính phủ, tổng mức đầu tư được duyệt là 1.692 tỷ đồng Trong đó, sửdụng nguồn vốn vay ODA là 1.263 tỷ đồng và sử dụng nguồn vốn trong nước là

428 tỷ đồng

Thời giai thực hiện dự án 1996-2010

Ngày đăng: 08/03/2018, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA Hàng hải II (tháng 8/2013), Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh Khác
2. Ban QLDA Hàng hải II (2008), số liệu đấu thầu và giải ngân Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh Khác
3. Ban QLDA Hàng hải II (2014), Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện Dự án ĐTXD Cảng cửa ngõ QT Hải Phòng từ đầu dự án đến năm 2014 Khác
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Thông tư số 03/2007/TT-BKH Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA Khác
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Tổng quan ODA 15 năm 1993 – 2008 Khác
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Sổ tay Quản lý Dự án ODA Khác
8. Chính phủ (2006), Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
10. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Chính phủ (2013) Nghị định số 38/2013/NĐ-CP về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ Khác
12. Đại học Kinh tế Quốc dân (2004), Giáo trình Kinh tế Quốc tế Khác
13. Thanh tra Chính phủ (2005), Báo cáo Thanh tra Chính phủ Dự án ĐTXD Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w