DANH MỤC CÁC HÌNH1 Hình ảnh ngập lụt do mưa lũ tại Quảng Ninh – Hải Phòng 2 3 Ảnh hưởng của bão đối với sản xuất nông nghiệp 3 1.1 Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Đa Độ Hải Phòng 6 2.1 D
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉđịnh rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 09 tháng 9 năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Ngoan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS TS Đào Văn Tuấn, người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn:
* Ban Giám hiệu Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam; Viện đào tạo Sau Đạihọc, Khoa Kỹ thuật Xây dựng Công trình thuỷ, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
* Lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên khai thác công trìnhthuỷ lợi Đa Độcùng tập các anh chị em phòng Dự án Công ty đã cho phép và tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong Khoa Kỹ thuật xây dựngcông trình thuỷ, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn
Cám ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè, người thân và gia đình đã động viêngiúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Giới thiệu chung 6
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 6
1.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội 15
1.1.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 18
1.1.4 Các công trình thủy lợi thuộc hệ thống : 21
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi Đa Độ 21
1.1.6 Thực trạng hệ thống thủy lợi Đa Độ 22
1.2 Đánh giá tình trạng cung cấp nước của HTTL đa độ 24
1.2.1 Công trình tưới, vùng tưới 24
1.2.2 Công trình tiêu và vùng tiêu: 26
1.2.3 Tình hình úng ngập và nguyên nhân 28
1.2.4 Một số công trình đã nghiên cứu 32
1.2.5 Nhận xét và kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG BĐKH ĐẾN VẬN HÀNH TIÊU NƯỚC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐA ĐỘ 35
1.3 KỊCH BẢN BĐKH VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY HOẠCH TIÊU THOÁT NƯỚC CỦA HỆ THỐNG 35
1.3.1 Biến đổi khí hậu 35
1.3.2 Bão và các thời tiết đặc biệt ở hải phòng 39
1.4 Phương pháp tính toán cân bằng tiêu nước của hệ thống 40
1.4.1 Phân vùng tiêu 40
Trang 41.4.2 Phương pháp xác định nhu cầu tiêu nước của hệ thống 45
1.4.3 Phương pháp xác định khả năng tiêu của hệ thống 51
1.4.4 Tính toán cân bằng nước 54
1.4.5 Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG TÍNH CÂN BẰNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 59
1.5 Kết quả tính toán 59
1.5.1 Hệ số tiêu của hệ thống 59
1.5.2 Kết quả tính toán khả năng tiêu nước của các khu vực: 59
1.5.3 Đánh giá tác động của BĐKH và NBD đến vận hành tiêu nước của hệ thống thủy lợi Đa Độ Hải Phòng: 61
1.6 Đề xuất các giải pháp ứng phó 61
1.6.1 Nguyên tắc chung 61
1.6.2 Khái quát các giải pháp đề xuất 63
1.6.3 Giải pháp phi công trình: 64
1.6.4 Giải pháp công trình: 67
1.6.5 Nhận xét và kết luận chương 3 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 78
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
IPPC Uỷ ban liên Chính phủ
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm và tỷ lệ so với
1.2 Lượng mưa thời đoạn ngày lớn nhất các năm nghiên cứu tại
1.3 Mực nước thấp nhất năm ứng với các tần suất 13
1.6 Sản lượng lúa cả năm của các quận, huyện 171.7 Dân số năm 2014 và năm 2020 lưu vực sông Đa Độ 181.8 Quy hoạch sử dụng đất lưu vực sông Đa Độ đến năm 2020 181.9 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp đến năm 2020 20
1.11 Công trình cấp nước cho các tiểu vùng vụ Đông Xuân 252.1 Đặc trưng trung bình max, min mực nước tại các trạm 38
2.2
Mực nước đỉnh, chân triều ngoài sông thiết kế tiêu có xét
đến nước biển dâng theo kịch bản BĐKH của Bộ TNMT
công bố
38
2.3 Khả năng chịu ngập của lúa theo chiều cao cây lúa 46
3.1 Bảng tổng hợp kết quả tính toán cân bằng nước cho các
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình ảnh ngập lụt do mưa lũ tại Quảng Ninh – Hải Phòng 2
3 Ảnh hưởng của bão đối với sản xuất nông nghiệp 3
1.1 Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Đa Độ Hải Phòng 6
2.1 Diễn biến mực nước sông Văn Úc so với cao trình đê hiện
2.2 Diễn biến mực nước dọc sông Lạch Tray so với cao trình đê
2.3 Bản đồ phân vùng tiêu của hệ thống thủy lợi Đa Độ 44
2.4 Sơ đồ xác định thời gian tiêu nước trong một ngày và độ
chênh lệch mực nước trước và sau cống tiêu 512.5 Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu qua cống Họng 53
2.6 Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu qua cống Cổ
2.7 Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu qua cống Cổ
2.8 Sơ đồ tính toán thủy lực đường tràn chế độ chảy ngập 56
3.1 Bản đồ ngập lụt hệ thống tại thời điểm hiện tại 60
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) không còn là lời cảnhbáo mà đã trở thành một thực tế, tác động trực tiếp đến mục tiêu phát triển bềnvững của các quốc gia trên thế giới, nhất là những quốc gia ven biển như ViệtNam Khí hậu thế giới biến đổi theo hướng ngày càng khắc nghiệt hơn, mực nướcbiển ngày càng dâng cao do tan các tảng băng khổng lồ ở Bắc cực và Nam cực, số
"đêm hè oi bức" sẽ tăng gấp ba lần so với hiện nay và số "ngày hè nóng nực" tănggấp 1,5 lần, trở thành xu hướng phổ biến ở hầu hết các nơi trên thế giới, gây ranhiều thảm họa như hạn hán, bão, sa mạc hoá trên diện rộng, mất đất canh tác gâymất mùa, thiếu lương thực, cạn kiệt nguồn nước ngọt ở hầu hết các quốc gia
Việt Nam là 1 trong 5 quốc gia trên thế giới bị tác động nhiều nhất của hiệntượng biến đổi khí hậu mà cụ thể là hiện tượng nước biển dâng cao trong đó vùngđồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị nặng nhất
Trong khoảng thời gian 80 năm gần đây (1931 – 2010), nhiệt độ trung bình
ở Việt Nam tăng lên 0,70C, số đợt không khí lạnh giảm hẳn, trong khi đó số cơnbão mạnh đang có xu hướng gia tăng và diễn biến hết sức bất thường Mực nướcbiển đã dâng lên khoảng 20cm so với 10 năm trước đây Theo đánh giá của tổ chứcCARE quốc tế tại Việt Nam, mỗi thập kỷ mực nước biển ở Việt Nam có thể dâng5cm, đến năm 2070 có thể dâng 69cm, năm 2100 nước biển có thể sẽ dâng tới 1m.Nếu nước biển dâng cao theo dự báo như vậy thì đồng bằng sông Hồng sẽ bị ngậpkhoảng 5.000km2
Hải Phòng là thành phố cảng, trung tâm kinh tế công nghiệp, thương mại, dulịch – dịch vụ của vùng duyên hải Bắc Bộ, là đầu mối giao thông quan trọng và cửangõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, đồng thời là một đô thị có vị trí quốcphòng trọng yếu, một trọng điểm phát triển kinh tế biển Vì vậy việc phát triểnkinh tế xã hội thành phố Hải Phòng không chỉ có ý nghĩa riêng thành phố HảiPhòng mà còn góp phần quan trọng sự phát triển chung vùng duyên hải Bắc bộ
Trang 9Về vị trí địa lý, thành phố Hải Phòng nằm trong vùng hạ lưu của lưu vựcsông Thái Bình, hệ thống sông trong địa bàn có nhiệm vụ chuyển tải toàn bộ lượngdòng chảy lũ của lưu vực sông Thái Bình và một phần lũ sông Hồng ra biển quabốn cửa sông Do vậy Hải Phòng cũng là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng củacác yếu tố thiên tai bão, lũ, triều cường và hệ quả của nó như sóng, nước dâng dobão, úng lụt, bồi lắng và xói lở bờ bãi, xâm nhập mặn v.v…gây ảnh hưởng đến sự
ổn định và phát triển bền vững kinh tế-xã hội của thành phố
Một số hình ảnh về ảnh hưởng của BĐKH, NBD đối với Việt Nam
Hình 1 Hình ảnh ngập lụt do do mưa lũ tại Quảng Ninh – Hải Phòng
Hình 2 Bão và các hình thái thời tiết cực đoan
Hệ thống thủy lợi Đa Độ là hệ thống thủy lợi lớn nhất thành phố thuộc venbiển Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hạ du các dòng sông Thái Bình và SôngHồng Hệ thống mang đặc điểm của thủy lợi vùng triều với chế độ nhật triều biểnĐông Toàn bộ hệ thống được bao bọc bởi các triền đê sông Văn Úc - Lạch Tray,
Đê Biển I, II Bắt nguồn từ cống Trung Trang thuộc xã Bát Trang, huyện An Lão
Trang 10lấy nước từ thượng nguồn sông Văn Úc Cuối nguồn là cống tiêu Cổ Tiểu, tiêunước ra biển Với diện tích tự nhiên trong lưu vực hệ thống là 33.931 ha trong đóđất canh tác có khoảng 20.902,5 ha,
Trong những năm gần đây dưới tác động của nhiều yếu tố trong đó có yếu tốbiến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu nên về mùa kiệt mực nước trên hầu hết cácsông thuộc hệ thống sông Hồng thường xuyên bị hạ thấp xuống dưới mức trungbình nhiều năm, làm hạn chế khả năng cấp nước cho sản xuất nông nghiệp nhất làtại các thời kỳ cần nước để đổ ải hoặc tưới dưỡng theo kế hoạch Về mùa mưa,lượng mưa kéo dài cường độ mưa lớn, mực nước trên các triền song cao kết hợpvới thủy triều lam giảnm khả năng tiêu của các công trình trong hệ thống Diện tíchchưa được tiêu và úng ngập chưa được tiêu thoát kịp thời sẽ tăng lên Do vậy đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đối với hệ thống thủy lợi Đa Độ và đề xuấtgiải pháp ứng phó” được đề xuất nghiên cứu
Hình 3 Ảnh hưởng của bão đối với sản xuất nông nghiệpTrong khuôn khổ luận văn này học viên chỉ tập trung nghiên cứu đánh giátác động của biến đổi khí hậu đến việc tiêu thoát nước của hệ thống thủy lợi Đa Độnhằm thích ứng với BĐKH Các vấn đề khác có thể đề cập đến trong quá trìnhnghiên cứu nhưng chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu tổng quan để có thể thấy đượcbức tranh toàn diện về hệ thống này
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đối với việc vận hành tiêu nước của hệthống thủy lợi Đa Độ và giải pháp đề xuất một số giải pháp cải tạo nâng cấp công trình
Trang 11thủy lợi trong hệ thống có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các công trình tiêu nước của hệ thống thủy lợi Đa
để có thể thấy được bức tranh toàn diện về hệ thống này
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
a Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công trình tiêu nước đã có trên hệ thống thủy lợi Đa Độ
- Tính toán yêu cầu tiêu nước cho hệ thống thủy lợi ở thời điểm hiện tại vànăm 2020
- Tính toán cân bằng giữa khả năng tiêu nước với yêu cầu tiêu nướctrong hệ thống
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tiêu nước của hệ thống thủylợi thích ứng với kịch bản NBD
- Phân tích cơ sở khoa học, khả năng ứng dụng vào thực tiễn của các giảipháp đề xuất
b Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, trong luận văn sử dụngphương pháp nghiên cứu sau:
Thu thập tài liệu liên quan đến hệ thống Tổng quan kết quả nghiên cứu củacác tác giả có liên quan đến đề tài để rút ra vấn đề chung có thể áp dụng cho đề tài
Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tácgiả đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trang 12Điều tra, khảo sát ngoài thực địa để đánh giá hiện trạng khai thác, vận hànhcông trình; hiện trạng sử dụng đất và xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất;các đặc điểm tự nhiên và xã hội có liên quan và ảnh hưởng đến cấu trúc hệthống… Đặc biệt khảo sát kỹ hiện trạng tiêu thoát nước.
Tổng hợp, phân tích các số liệu và các tài liệu đã điều tra, thu thập được.Nghiên cứu, tính toán, tìm nguyên nhân của hiện tượng để từ đó đề xuất giải phápkhắc phục
c Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là hệ thống thủy lợi Đa Độ Hải Phòng
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Hệ thống thủy lợi Đa Độ được giới hạn bởi:
Phía Bắc giáp sông Lạch Tray
Phía Tây và Tây Nam giáp sông Văn Úc
Phía Đông Nam giáp biển Đông
Hệ thống công trình thủy lợi Đa Độ nằm ở phía Tây Nam thành phố HảiPhòng, là hệ thống thủy lợi lớn nhất thành phố thuộc ven biển Bắc Bộ được bồiđắp bởi phù sa của hạ du các dòng sông Thái Bình và Sông Hồng Là hệ thốngthủy lợi mang đặc điểm của thủy lợi vùng triều, được bao bọc bởi các triền đê sông Văn
Úc - Lạch Tray, Đê Biển I, II, có nhiệm vụ cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuấtnông nghiệp, phòng chống úng lụt, hạn hán, phát triển dân sinh kinh tế, cấp nướcthô cho nhà máy nước thành phố phục vụ cho 5 đơn vị hành chính là: huyện AnLão, Kiến Thụy, quận Kiến An, Dương Kinh và Đồ Sơn với tổng diện tích đất tựnhiên: 33.578ha, tổng diện tích đất canh tác 31.000ha/năm
Hình 1.1 Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Đa Độ - thành phố Hải Phòng
Trang 141.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sông Đa Độ không bằng phẳng, vùng cao là vùng đồiKiến An, vùng đất thấp là các ruộng lúa nước, vùng đất trũng là các ao, hồ,đầm, lạch tự nhiên
Dải đồi núi từ An Lão đến đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dàikhoảng 30 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, bao gồm núi Voi cao 143 m, núiPhù Lưu cao 116 m, và các núi Xuân Sơn, Xuân Áng, Núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu
Cao độ mặt ruộng chỗ cao nhất là khu vực ruộng thuộc chân các đồi phíaBắc gần sông Lạch Tray có cao độ mặt ruộng từ (+1,00) đến (+1,30)
Cao độ mặt ruộng trung bình từ (+0,6) đến (+0,8)
Cao độ mặt ruộng thấp là khu vực phía Nam, cuối sông Đa Độ, cao độ mặtruộng từ (+0,4) đến (+0,6)
Cao độ đỉnh đê cũ bờ tả sông Lạch Tray (+4,50), sau khi nângcấp lên (+5,00)
1.1.1.3 Đặc điểm địa chất – thổ nhưỡng.
Tham khảo một số tài liệu khảo sát địa chất cho thấy, đất khu vực dự án là đấtphù sa cửa sông : Thành phần hạt chủ yếu là hạt bụi, bụi sét pha cát ; Lớp mặt dày 0,2
- 0,3 m chủ yếu là hạt sét - bụi, hạt mịn lẫn mùn hữu cơ Đất ở trạng thái bão hoànước,dẻo chảy (dạng bùn) Lớp dưới có màu xám, là loại đất thịt pha cát, trạng thái tựnhiên dẻo mềm phân bố tới độ sâu h 2 m Theo tài liệu khảo sát địa chất khu nuôitôm công nghiệp đường 14 ở xã Hải Thành, đất có các chỉ tiêu cơ lý như sau :
Độ rỗng n = 60 Độ bão hoà nước trên 90
Trang 151.1.1.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn
1.1.1.4.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm ở Hải Phòng là 23,1oC được phân thành hai mùa cókhá rõ rệt: mùa hè nóng, nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC, mùa đông rét lạnh,nhiệt độ trung bình dưới 20oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 đạt28,40C tại Phù Liễn 29,0oC tại Hòn Dấu và 28,7oC tạiBạch Long Vĩ Nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất vào tháng 1 đạt 16,3oC tại Phù Liễn, 16,8oC tại HònDấu và Bạch Long Vĩ
1.1.1.4.2 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng nghiên cứu đạt 83-86% Độ ẩmcao vào các tháng cuối mùa đông khi có mưa phùn ẩm ướt và đạt cao nhất vàotháng 3 đạt với giá trị trung bình là 90-92% Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất vàocác tháng 11, 12 khi có gió mùa đông bắc khô hanh thổi về nhiều đợt
1.1.1.4.3 Bốc hơi
Lượng bốc hơi trong vùng đất liền khá nhỏ so với lượng bốc hơi tại các đảo
do có tốc độ gió lớn Trong năm lượng bốc hơi tháng trung bình đạt cao nhất vàotháng 7 khi nhiệt độ không khí cao do ảnh hương của gió tây khô nóng và đạt cao
và vào các tháng 11, 12 khi gió mùa đông bắc tràn về khô hanh và thổi mạnh vàonhiều đợt Lượng bốc hơi tháng nhỏ nhất xảy ra vào tháng 3 là tháng có mưa phùn
ẩm ướt
1.1.1.4.4 Gió
Hướng gió trong năm biến đổi và thể hiện theo mùa của hoàn lưu Tốc độgió thay đổi phụ thuộc nhiều vào độ cao và khoảng cách đối với biển Tốc độ giótrung bình năm tại các trạm trong đất liền đạt 3,0 m/s ( Phù Liễn) và đạt 5-7 (m/s)tại các trạm ngoài đảo Hàng năm tốc độ gió mạnh trung bình đạt từ 30-35 m/s tậptrung trong mùa bão (tháng 7, tháng 8 và tháng 9)
1.1.1.4.5 Biến động của mưa năm theo thời gian
Theo thời gian, sự biếnđộng của mưa năm ở vùng nghiên cứu khá lớn,nguyên nhân là do khu vực này chịuảnh hưởng trực tiếp của bão và các nhiễuđộng
Trang 16thời tiết từ biểnĐông làm cho lượng mưa hàng năm không ổnđịnh Năm mưa nhiều
có thể gấp 2 -3 lần năm mưa ít, năm mưa nhiều 1980 là 2286,5 mm, 1994 là2258,5 mm Năm mưa ít 1991 lượng mưa năm 826,8 mm
1.1.1.4.6 Biến động lượng mưa theo mùa
Theo chỉ tiêu phân mùa, nếu coi thời gian mùa nhiều mưa bao gồm nhữngtháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa bình quân tháng trong năm vàđạt trên 50%tổng số năm quan trắc Theo chỉ tiêu này phân bố của mưa theo mùa của vùngnghiên cứu có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa mưa phù hợp với mùa lũ trêncác lưu vực sông và trùng với thời kỳ gió mùaĐông Bắc và Bão hoạtđộngtrên biểnĐông Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 70 – 85 % lượng mưa cảnăm Tháng có lượng mưa lớn nhất thường xảy ra ở tháng VIII có năm đạt688,5 mm năm 2006
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20 – 30%tổng lượng mưa năm, tháng có lượng mưa nhỏ nhất tập trung tháng XII và tháng I
Như vậy, qua biến trình mưa trongvùng cho thấy sự chênh lệch giữa thángmưa nhiều và và mưa ít khoảng từ 200 – 600 mm Tức tháng mưa nhiều có tổnglượng mưa gấp 20 – 30 lần tháng mưa ít Sự phân phối mưa trong năm khôngđồngđều, đó làđiều không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Bảng 6: Lượng mưatrung bình tháng nhiều năm và tỷ lệ so với lượng mưa năm
Bảng 1.1 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm và tỷ lệ so với lượng mưa năm
I I I
I
V I
V I I
V I I I
I
X I
X I I
N ă m
2 8
5 4
7 3
1 9 0
2 3 4
2 2 6
3 1 7
2 3 0
1 4
4 6
1 9
1 5 8 8
Trang 171 8 2
3 4 1
4 6 2
1 1 9 8
1 4 7 8
1 4 2 3
1 9 9 9
1 4 5 1
8 9 4
2 9 5
1 2 1
1 0 0
1.1.1.4.7 Mưa thời đoạn ngắn
Qua tính toán thống kê tài liệu mưa thực đo tại trạm Phù Liễn trong vùngnghiên cứu cho thấy thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dài từ 3 đến 5ngày nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày Lượng mưa lớnnhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục thường tập trung vào tháng VIII và tháng IX
là thời gian thường bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới Lượng mưa 1 ngày cóthể đạt trên 400 mm ngày Lượng mưa ngày lớn nhất đo được đạt 439.4 mm ngày14/IX/1998 Đặc biệt trận mưa lũ tháng X năm 1990 đã gây mưa rất lớn trên vùngnghiên cứu, lượng mưa 1 ngày max đạt 342.6 mm, lượng mưa 3 ngày max ở đợtmưa này đạt 433.9 mm, lượng mưa 5 ngày max của đợt này đạt 625.6 mm.Cường
độ mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt và xói mòn trên lưu vực
Bảng 1.2 Lượng mưa thời đoạn ngày lớn nhất các năm nghiên cứu tại trạm Phù Liễn
1980
1 5 3 8
1 6
I X
2 2 6 7
1 8
V I I I
2 6 5 2
2 0
V I I
2 9 6 6
1 9
V I I
1981
1 7 4 9
2 0
V I I I
1 8 7 9
1 8
V I I I
1 9 0 3
1 7
V I I I
1 9 0 3
1 7
V I I I
1
2 1
3
2 1
I X
1 7
2 2
I X
2 2
2 1 I X
Trang 18.
2
9 1
7 6
8 4
V I
1 3 3 9 3
V I I I
1 4 4 2
3
V I I I
1 5 7 1
1
3 4 8 8
1
3 6 7 5
I V
1 1 2 6
2 3
V I I I
1 9 5 9
2 3
V I I I
2 2 5 1
2 3
V I I I
2 0
V I I
2 6 5 6
1 9
V I I
2 8 0 0
1 7
V I I
3 0
V I I I
2 0 9 4
2 9
V I I I
2 1 5 4
2 7
V I I I
1
1 5 0 9
2
V I I I
1 8 2 0
2
V I I I
7
.
2 4
I X
1 0 9
2 3
I X
1 2 0
2 2
I X
1 4 3
2 5 V I
Trang 196 2 5 6
2
6 2 7 5
V I I
9 0 8
1 4
V I I
9 6 6
1 4
V I I
9 8 6
3 0
X I I
V I I
2 2 7 9
1 4
V I I
2 4 1 4
1 0
V I I
2 5 4 6
2 3
V I I
V I I I
1 9 2 4
3 0
V I I I
1 9 6 9
2 8
V I I I
2 3 5 6
1 7
V I I I
V I I I
3 9 3 6
2 8
V I I I
4 0 0 2
2 7
V I I I
4 0 4 0
2 4
V I I I
3 8 2 5 6
V I I I
4 3 7 0
4
V I I I
4 4 6 2
3
V I I I
I X
1 9 0 9
2
1 9 2 3
2
2 5 0 8
V I
1 2
2 3
V I
1 7
2 5
V I
1 7
2 3 V I
Trang 208
I I
6 1
I I
1 0
4 0
I X
5 1 9 4
1 3
I X
5 1 9 5
1 2
I X
5 3 6 2
1 3
I X
2 4
V I
2 3 4 1
2 2
V I
2 3 8 0
2 4
V I I I
1 2 2 8 6
V I I I
1 3 2 0
4
V I I I
1 5 3 5
1
V I I I
1
1 4 9 7
X
2 1 2 5
3 1
V I I I
I
2 1 2 5
I
2 1 2 5
2
3 2 0 6
1
3 2 6 9
V I I
3 9 1
2 1
V I I
4 1 1
2 0
V I I
4 1 2
1 9
V I I
Trang 210 9 8 0
2005
1 2 7 5
I
1 8 9 4
2 4
V I I
2 1 8 1
2 1
V I I
2 1 8 1
2 1
V I I
2006
1 6 7 0
1 6
V I I I
2 8 3 3
1 6
V I I I
3 1 6 8
1 6
V I I I
3 3 8 2
1 6
V I I I
2007
1 1 1 1
2 7
I X
1 4 2 2
2 5
I X
1 4 8 2
2 4
I X
1 8 2 1
1 0
V I
2008
1 1 3 8
2 5
I X
1 6 2 6
2 5
I X
1 7 4 8
2 4
I X
2 0 6 7
2 1
I X
2009
9 1 8
1 6
I X
1 1 2 8
1 6
I X
1 3 9 0
1 2
I X
1 8 7 6
1 1
I X
1.1.1.4.8 Mây
Lượng mây trung bình năm chiếm khoảng 75% bầu trời Tháng u ám nhất cớlượng mây cực đại chiếm 90% bầu trời Tháng 10 là quang đãng nhất, lượng mâytrung bình chỉ chiếm 60% bầu trời
1.1.1.4.9 Nắng
Tổng số giờ nắng trên vùng nghiên cứu khoảng 1500 - 2000 giờ/năm Tháng
có số giờ nắng nhiều nhất là tháng VII đạt 185.6 giờ/tháng, bình quân 6.2 giờ/ngày
Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng IIIđạt 44giờ/tháng, đạt bình quân 1.5giờ/ngày
Trang 221.1.1.4.10 Các hiện tượng thời tiết khác
Nồm và mưa phùn là hiện tượng thời tiết khá độc đáo xảy ra vào cuối mùađông Trung bình mỗi năm có khoảng 10 đến 20 ngày có sương mù Hiện tượngnày xảy ra chủ yếu vào các tháng đầu mùa đông, nhiều nhất vào tháng 11, 12.Hàng năm có từ 30 đến 40 ngày mưa phùn, tập trung vào tháng 2, tháng 3 sau đó làcác tháng cuối đông và đầu mùa xuân Mưa phùn tuy chỉ cho lượng nước khôngđáng kể nhưng lại có tác dụng rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp vì nó duytrì được tình trạng ẩm ướt thường xuyên, giảm bớt nguy cơ hạn hán
1.1.1.5 Đặc điểm Thủy Văn
1.1.1.5.1 Mạng lưới sông ngòi
Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0,6 - 0,8
km trên 1 km2 Các sông lớn của Hải Phòng chia đất đai thành các 5 hệ thống thuỷlợi (Thủy Nguyên, An Hải, Đa Độ, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo) Các sông này đều làcác chi lưu của sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ, Đá Bạc – Bạch Đằng, Văn Úc,Lạch Tray đổ ra biển bằng 5 cửa sông chính
Hệ thống thủy lợi Đa Độ được bao bọc bởi 02 sông trục chính sau:
Đoạn sông Văn Úc chảy qua Hải Phòng từ ngã ba Gùa ra đến biển dài 45 km.Sông có rộng trung bình 500-800 m Sông Văn Úc sâu và rộng nhất trong số các sông ở
hạ du sông Thái Bình Độ sâu của đáy sông từ (-10) - (-16) m, có nơi sâu tới (-40m)như đoạn gần sông Mới Dưới ngã ba Gùa khoảng 1 km, sông Văn Úc phân ra mộtnhánh chính là sông Lạch Tray đổ ra cửa Lạch Tray đã nêu trên
Độ dốc chung của sông ngòi rất nhỏ, dòng sông uốn khúc quanh co Các sông
Trang 23lớn thường chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển
Quan hệ giữa mực nước trong đồng và mực nước trong các sông lớn:
Về mùa kiệt trong 1 ngày có 8T đến 10T mực nước ngoài sông cao hơntrong đồng do tác động của thủy triều lên xuống Song do ảnh hưởng của mặn xâmnhập vào nội đồng nên việc thời gian mở cống lấy nước rất hạn chế
Về mùa lũ mực nước ngoài sông thường cao hơn mực nước trong các sôngnội đồng Mỗi khi có mưa lớn sinh úng nội đồng vì quá sức chứa của các kênh,sông trục, mực nước các sông nội đồng tăng nhanh đến khi mực nước trong sông
và trên đồng xấp xỉ nhau thì bắt buộc phải tiêu khẩn cấp lượng nước trong sôngbằng động lực, các trạm bơm hoạt động nhiệm vụ triệt để hoặc bơm vợi Trườnghợp đặc biệt mực nước ngoài sông lớn tới mức không được bơm qua đê thì mựcnước trong sông trục đành để nguyên không rút xuống thấp được Những trườnghợp đó trong đồng chịu úng tạm thời đến khi nước sông ngoài rút tới mức đượcphép bơm (dưới báo động III)
Mực nước thấp nhất năm ứng với các tần xuất (bảng 12- Phụ lục)
Bảng 1.3 Mực nước thấp nhất năm ứng với các tần suất
13
5 2
8 0
94
13 3
14 5
15 7
-1.1.1.5.1.3 Điều kiện thủy chế sông Đa Độ
Đa Độ có chiều dài 48,6km được tiếp nguồn từ sông Văn Úc qua cống đầu
Trang 24mối Trung Trang 4 cửa x 8m/cửa với lưu lượng 111m3/s (thuộc địa bàn xã BátTrang, huyện An Lão) trải dài qua 5 huyện quận An Lão, Kiến Thụy, Kiến An,Dương Kinh, Đồ Sơn và cuối nguồn là cống Cổ Tiểu 2 (1 cửa 8m/cửa+6 cửa x 3m/cửa), cống Cổ Tiểu 3 (4 cửa 7,5m/cửa) với lưu lượng 174m3/s (thuộc xã Đoàn Xá,huyện Kiến Thụy).
Cửa ra của sông Đa Độ trước khi nhập lưu vào sông Văn Úc có cụm côngtrình cống tiêu Cổ Tiểu với quy mô: Cống Cổ Tiểu 2 với 26 m bề rộng tháo nước:
6 cửa x 3m +1 cửa x 8m; Cống Cổ Tiểu 3 với 30 m bề rộng tháo nước gồm 4 cửa x7,5 m, cao trình ngưỡng cống (-2,00) Tổng lưu lượng tiêu: 174 m3/s
1.1.1.5.1.4 Tài nguyên nước mặt
Nguồn nước mặt tại lưu vực sông Đa Độ khá phong phú, hệ thống sông ngòikhá dày đặc với hai sông lớn là sông Văn Úc – Lạch Tray.… và một hệ thống hồ,đầm, ao, kênh mương dày đặc nên tiềm năng nước ngọt bề mặt tương đối lớn.Ngoài ra, trên địa bàn hệ thống còn có một hệ thống sông ngòi vừa và nhỏ như hệthống Lai – Sàng – Họng; sông He, sông Riêng
1.1.1.5.1.5 Tài nguyên nước ngầm
Nước ngầm đã được điều tra khảo sát từ rất sớm nhưng chưa thấy triển vọng lớn.Theo các tài liệu điều tra có hai tầng nước ngầm trong lớp trầm tích đệ tứ Tầng thứ nhất(tầng đá gốc) có triển vọng nước ngọt nằm trong cát, trong lớp sét pha bùn cát, chiều dàytrung bình 18m, chất lượng nước tầng này tốt có thể dùng cho sản xuất, sinh hoạt, songphân bố không tập trung Tầng thứ hai nước bị nhiễm mặn không có giá trị cấp nước
1.1.1.5.1.6 Đặc điểm thủy triều
Hệ thống thủy lợi Đa Độ là vùng chịu ảnh hưởng thủy triều Vịnh Bắc Bộ vớichế độ nhật triều Thời gian triều lên trong ngày khoảng 8- 9 giờ, thời gian triềuxuống khoảng 15- 16 giờ Hàng tháng trung bình có 2 lần triều cường, 2 lần triềukém, mỗi kỳ triều khoảng 14- 15 ngày
Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp choquá trình thau chua rửa mặn trên đồng ruộng
- Độ lớn thủy triều là chênh lệch mực nước đỉnh triều và chân triều, cứ khoảng
Trang 2515 ngày có 1 chu kỳ nước cường và 1 chu kỳ nước ròng (độ lớn thủy triều bé).
- Ảnh hưởng của thủy triều mạnh nhất vào các tháng mùa kiệt, giảm đi trongcác tháng lũ lớn
1.1.1.5.1.7 Tình hình xâm nhập mặn
Về mùa cạn, lượng nước trong sông ở hạ du nhỏ, thuỷ triều xâm nhập vàokhá sâu và mạnh, đưa mặn vào rất sâu, có sông độ mặn 1‰ xâm nhập vào sâu cáchcửa biển 30 50 km, gây trở ngại cho việc lấy nước dùng cho các ngành kinh tếquốc dân, nhất là cho nông nghiệp
Mặn hạ du sông Thái Bình được tiến hành đo năm 1962, 1963 nhưng kémchính xác Từ sau 1965, chất lượng có tốt hơn, nhưng vẫn không bảo đảm đủ độ tincậy hoàn toàn Nhưng đến năm 1980, hầu hết các trạm ngừng đo mặn, chỉ còn một
số trạm đo không liên tục vào những ngày triều cường trong các tháng kiệt
Ở một vị trí nhất định trên sông, mặn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khácnhau như lưu lượng thượng du, thuỷ triều ở biển, mưa, gió nhiệt độ, tác động củacon người và sự thay đổi địa hình sông
* Diễn biến độ mặn theo thời gianTrong từng tháng, độ mặn nước sông lớn vào những ngày triều cường vànhỏ vào những ngày triều kém ở những trạm có độ mặn lớn, con mặn trong ngàyxuất hiện rõ, mỗi ngày có một lần mặn lớn nhất và 1 lần mặn nhỏ nhất, tương ứngvới lúc sau đỉnh triều và sau chân triều 12 h Chênh lệch độ mặn giữa ngày triềucường và ngày triều kém rất lớn ở những trạm có độ mặn nhỏ, độ mặn trong ngàyxấp xỉ nhau, chân đỉnh xuất hiện không rõ
* Biến đổi độ mặn theo dọc sôngNước mặn xâm nhập vào sông theo dòng triều, càng vào sâu, độ mặn cànggiảm Về mùa cạn, mặn xâm nhập sâu hơn Kể từ năm 1990 trở lại đây, nhờ có hồHoà Bình hoạt động, độ mặn giảm rõ rệt theo dọc sông
* Ranh giới độ mặn
Về mùa cạn, lượng nước trong sông nhỏ, thủy triều xâm nhập vào khá sâu vàmạnh, đưa mặn vào rất sâu, có độ mặn 10/00 xâm nhập vào sâu cách cửa biển 15-
Trang 2620 km, gây trở ngại cho việc lấy nước dùng cho các ngành kinh tế ngày càng pháttriển, nhất là cho nông nghiệp.
Mặn đã ảnh hưởng đến nguồn nước tưới cho khu vực Đa Độ Hàng năm vềmùa kiệt, lưu lượng nguồn nước ngọt giảm, nước thủy triều dâng cao đưa nướcmặn từ biển Đông thâm nhập sâu vào các triền sông, ảnh hưởng lớn đến việc lấynước của các cống đầu mối, gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp vụchiêm xuân Năm 1993 nước biển đã dâng ngập toàn bộ hệ thống với độ mặn trên1%o (Nồng độ 1%o không được phép lấy nước vào hệ thống) Mười sáu năm sau,năm 2009 nước mặn lại một lần nữa dâng ngập toàn hệ thống nhưng với nồng độmặn tăng lên đến 1,25%o (đây là cống trên cùng thuộc hệ cấp nguồn cho hệ thống
từ sông Văn Úc)
1.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
1.1.2.1 Đặc điểm dân sinh
Tổng số dân trong khu vực là: 490.090 người, trong đó sống bằng nghề nông
nghiệp chiếm 65% tổng dân số; Lao động chính chiếm 42.93%, Tỷ lệ phát triển
dân số hàng năm khoảng 2,0%
1.1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp:
1.1.2.2.1 Sự phân bố các loại diện tích:
- Tổng diện tích đất tự nhiên: 23.920 ha
- Tổng diện tích đất nông nghiệp: 18.254 ha
+ Diện tích lúa: 14.695 ha + Diện tích rau màu: 1.736 ha + Cây công nghiệp: 34 ha+ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 1.789,0 ha
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp: 5.666,0 ha
+ Thổ cư: 2.086,7 ha
+ Tha ma: 126,2 ha
+ Công trình thuỷ lợi: 2.346,3 ha
+ Sông ngòi đầm trạch: 18,7 ha
Trang 27+ Đất phi nông nghiệp khác: 1.088,1 ha
1.1.2.2.2 Diện tích, năng xuất, sản lượng các loại cây trồng
Bảng 1.4 Diện tích lúa cả năm của các quận huyện
10.5 31
10.0 53
-2.42 3
25.2 22Bảng 1.5 Năng suất lúa cả năm của các quận huyện
Trang 2862.26 1
56.08 5
61.3 84
4
75.45 4
81.38 6
77.06 5
56.7 42
149.8 75
138.8 61
142 033
1.1.2.3 Giao thông vận tải
Hệ thống giao thông liên xã đã được trải nhựa Các trục đường liên thônđược xây dựng bằng gạch lát, bê tông bằng nguồn vốn hỗ trợ và vốn dân đóng góp
Nằm gần trong vùng có thế mạnh về phát triển du lịch, khu vực có điều kiệnphát triển hình thức dịch vụ du lịch sinh thái
Tuy nhiên, trong mùa mưa các đường giao thông nông thôn thường xuyên bịngập trong mùa mưa gây khó khăn cho việc đi lại và ô nhiễm môi trường
1.1.2.4 Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt ở khu vực hiện tại chưa đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt.Nguồn nước sinh hoạt được sử dụng là nguồn nước ở các kênh tưới Nước ăn chủyếu là nước mưa và nước giếng khoan chất lượng kém do lượng ôxit sắt nhiều
Tuy nhiên, ngoài nguồn nước máy vẫn cần có nguồn nước dùng cho sinhhoạt dạng nước thô: vệ sinh chuồng trại, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản
1.1.2.5 Điều kiện vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng
1.1.2.5.1 Đánh giá chung về vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng
Theo điều tra hiện nay mỗi xãcó 1 trạm xá khám chữa bệnh cho nhân dân
và thực hiện công tác y tế dự phòng Huyện An Lão, quận Kiến An, huyện KiếnThụy có bệnh viện cấp huyện quận Tuy nhiên, do mức thu nhập thấp, điều kiện
Trang 29sinh hoạt còn gặp khú khăn nên một số bệnh liên quan đến nguồn nước vẫn còn:bệnh đường ruột, bệnh mắt hột, bênh phụ khoa
1.1.2.5.2 Biện pháp nâng cao điều kiện vệ sinh và sức khoẻ
Ngoài những biện pháp chung của xã hội về y tế, cải thiện điều kiện làmviệc vấn đề cú ý nghĩa lớn nhất đối với hệ thống sông Đa Độ là cải thiện môitrường nước Cải thiện chất lượng nguồn nước mặt, tiêu thoát nước mùa mưa lũ làbiện pháp cải thiện điều kiện vệ sinh và sức khoẻ cộng động được giải quyết trong
dự án
1.1.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
1.1.3.1 Phát triển dân số và qui hoạch sử dụng đất
2015 (người)
2020 (người)
1.1.3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất
Dự kiến đến năm 2020 diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác có
xu hướng giảm dần.Đến năm 2020 diện tích đất sản xuất nông nghiệp, bao gồm đấttrồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng hàng năm), đất trồng cây lâu năm, đấtlâm nghiệp Cụ thể theo bảng sau
Bảng 1.8 Quy hoạch sử dụng đất thành lưu vức sông Đa Độ đến năm 2020
Trang 311.1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế
1.1.3.2.1 Nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng: tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi,phát triển cây con có giá trị phù hợp điều kiện địa phương, sử dụng có hiệu quảquỹ đất nông nghiệp vốn đang bị thu hẹp bằng thâm canh tăng năng suất, tăng vụ,tăng chất lượng và giá trị sản phẩm Đảm bảo tốc độ tăng nhanh trưởng GDP tronggiai đoạn 2011-2020 đạt 7% (trong đó chăn nuôi đạt khoảng 9%) Cụ thể là:
- Diện tích gieo cấy lúa sẽ giảm và dừng lại ở mức đảm bảo an ninh lươngthực nhưng do thâm canh cao năng suất vì vậy sản lượng thóc vẫn tăng
Trong nông nghiệp tạo những sản phẩm mũi nhọn như lúa đặc sản, lúa chấtlượng cao, rau an toàn, hoa cây cảnh
Trang 32Đưa nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, sửdụng các loại giống mới năng suất cao, thâm canh tăng vụ
Bảng 1.9 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp đến 2020
I Sản lượng sản phẩm
1 Tốc độ tăng trưởng trồng trọc 1,35 %/năm 1,2 %/năm
2 Tốc độ tăng trưởng chăn nuôi 6,15 %/năm 5,1 %/năm
3 Tốc độ tăng trưởng dịch vụ NN 12,3 %/năm 10,2 %/năm
Về chăn nuôi: Đưa chăn nuôi thành ngành chính với tốc độ tăng giá trị sảnxuất bình quân hàng năm đạt 5,1% giai đoạn 2016-2020
Trang 33Bảng 1.10 Quy mô các khu đô thị vệ tinh
T
T
Tên đô thị
Địa điểm
Định hướng 2020
Diện tích đất đô thị
(ha)
Dân số đô thị (người)
Sơn
Đồ Sơn
1.1.4 Các công trình thủy lợi thuộc hệ thống :
- Sông trục chính Đa Độ dài 48,6 km, chiều rộng mặt sông trung bình 120m,bắt nguồn từ cụm công trình đầu mối cống Trung Trang 4 cửa x 8m/cửa, lưu lượng111m3/s (nằm trên đê tả Văn Úc, xã Bát Trang, huyện An Lão)
- Đầu nguồn với hai trạm bơm tiêu Bát Trang-Quang Hưng với 24 máy,công suất 96.000m3/h thuộc xã Bát Trang, Quang Hưng phục vụ tiêu úng cho 6 xãphía bắc đường 10 và bơm tiếp nguồn vào hệ thống khi cần thiết
+ 162 đập điều tiết dưới bờ sông Đa Độ và hàng trăm cống đập điều tiết nội đồng
- Cuối nguồn là cụm công trình cống Cổ Tiểu 54m cửa (nằm trên đê biển II,thuộc xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy, gồm cống Cổ Tiểu II, Cổ Tiểu III), lưu lượng174m3/s, tiêu ra cửa biển
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi Đa Độ
Hiện nay, Đa Độ là hệ thống thủy lợi lớn nhất Hải Phòng, hàng năm cungcấp nước tưới cho 15 nghìn ha đồng ruộng bao gồm các huyện An Lão, Kiến Thụy,quận Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh và tiêu nước cho hơn 23 nghìn ha đất tự nhiêncủa lưu vực
Trang 34- Tưới tiêu kết hợp cho nông nghiệp, cấp nước nuôi trồng thuỷ sản cho trên30.000ha/năm
- Phục vụ cấp và tiêu nước cho các khu công nghiệp, khu dân cư trên diệntích trên 33.000ha
- Cấp nước cho sinh hoạt 25 triệu m3/năm (bao gồm nhà máy nước CầuNguyệt, Sông He, Hưng Đạo và các nhà máy nước sạch nông thôn)
- Cấp nước cho các ngành dịch vụ, du lịch, dân sinh và các ngành kinh tế khác
- Phòng chống xâm nhập mặn, phòng chống thiên tai, bão lũ
Nước phục vụ sản xuât nông nghiệp và nước sinh hoạt được cấp từ sông Đa
Độ bằng các tuyến kênh cấp 1, cấp 2, cấp 3 qua các cống điều tiết, các trạm bơm điện
1.1.6 Thực trạng hệ thống thủy lợi Đa Độ
1.1.6.1 Thực trạng về quy hoạch
Hệ thống CTTL Đa Độ được quy hoạch từ những năm 60 và hoàn chỉnh thuỷnông vào những năm 70-80 của thế kỷ trước với mục tiêu là tưới tiêu cho sản xuất nôngnghiệp là chính Đến nay do hệ thống nằm trong lưư vực phát triển năng động củathành phố nên cùng với sự phát triển nhanh của các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư
đô thị mới, hệ thống giao thông hạ tầng… (đặc biệt là đường cao tốc Hà Nội – HảiPhòng) đã phần nào phá vỡ quy hoạch cũ của cả hệ thống nay không còn phù hợp,không đủ năng lực phục vụ đối với nhiệm vụ hiện tại và trong tương lai
Ưu điểm: Hệ thống công trình thuỷ lợi cơ bản có đầy đủ các công trình tưới,tiêu nước từ đầu mối đến tận mặt ruộng, được bố trí hợp lý; Công ty Khai tháccông trình thuỷ lợi, địa phương quản lý, vận hành đã đảm bảo phục vụ sản xuất vàđời sống dân sinh
Hạn chế:- Hầu hết các công trình được xây dựng từ những năm 1970-1980,thường xuyên chịu tác động trực tiếp của môi trường nên đã bị xuống cấp Trongkhi đó kinh phí đầu tư cải tạo, nâng cấp hạn chế, chủ yếu tập trung cải tạo nâng cấpcác công trình đầu mối, các kênh dẫn nước chính; các công trình còn lại như cáctuyến kênh cấp 1, cấp 2, cấp 3, các trạm bơm điện, cống nội đồng Trong nhiềunăm kinh phí đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình còn hạn chế nên
Trang 35nhiều công trình đã xuống cấp, một số bị xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của cả hệ thống Tình trạng hạn hán trong vụ đông xuân vàngập úng trong vụ mùa vẫn thường xảy ra khi gặp thời tiết bất lợi.
- Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh đang làm phá vỡ quy hoạch
hệ thống thuỷ lợi, làm gia tăng tình trạng lấn chiếm công trình thuỷ lợi, ô nhiễmnguồn nước trong hệ thống thuỷ lợi
- Các cơ chế chính sách trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi cònthiếu, hoặc chưa kịp thời không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong việc nâng caohiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
- Phần lớn các công trình thuỷ lợi đều thuộc nhóm công nghệ cũ, lạc hậuđang bị xuống cấp
1.1.6.2 Thực trạng về công trình
1.1.6.2.1 Tình hình vi phạm công trình thủy lợi
Trong những năm gần đây tình trạng vi phạm pháp lệnh khai thác và bảo vệcông trình thuỷ lợi diễn ra khá phổ biến có chiều hướng gia tăng, ngày càngnghiêm trọng trên toàn thành phố nói chung và trên hệ thống công trình thuỷ lợi
Đa Độ nói riêng
Những vi phạm đã làm cản trở, ách tắc dòng chảy, khó khăn cho công tácquản lý khai thác, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp công trình; giảm năng lực, tưới tiêu,mất an toàn công trình, gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng không nhỏ tới khảnăng phục vụ của công trình thuỷ lợi đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vàđời sống dân sinh của toàn lưu vực
1.1.6.2.2 Chất lượng công trình
Hầu hết các công trình trong hệ thống được xây dựng từ những năm 1970
1980 với nhiệm vụ thiết kế phục vụ cho nền sản xuất nhỏ, ruộng đất còn manhmún, các tiêu chuẩn thiết kế ứng với tần xuất đảm bảo của hệ thống thấp (hệ sốtiêu = 4,6l/s-ha) Đến nay các công trình bị xuống cấp và xâm hại nghiêm trọnghạn chế khả năng dẫn nước và trữ nước:
Trang 36- Kênh trục chính Đa Độ dài 48,6 km nhiều đoạn sông đã bị bồi lắng, bờ vỡ
lở, lòng sông nông đầy đang là “điểm nóng” của nạn lấn chiếm, xâm hại côngtrình Hành lang bảo vệ bờ không còn nguyên trạng, lòng sông bị thu hẹp và chưa
có mốc chỉ giới bảo vệ công trình
- Các cống dưới hai triền đê Văn Úc và Lạch Tray: Đây là các cống chịu tácđộng lớn của vùng triều, việc tính toán tiêu theo quy hoạch cũ nay đã không cònphù hợp, mặt khác do có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đấtnên chất lượng cống bị xuống cấp, không ổn định là mối đe dọa đến sự an toàn củatuyến đê trong công tác phòng chống lụt bão
- Hệ thống kênh dẫn cấp I, cấp II gần đây đã được đầu tư kinh phí cho tu bổ,nạo vét tương đối lớn, đảm bảo phục vụ tốt, xong tình trạng xâm lấn làm co hẹpmặt cắt ở hầu hết các tuyến kênh thuộc hệ thống vẫn còn tồn tại
- Các cống điều tiết trên kênh và một số cống trên bờ Đa Độ đều trong tìnhtrạng xuống cấp hoặc không còn phù hợp với yêu cầu hiện tại do sập, sạt, hỏng, bộphận thao tác, kè thượng, hạ lưu, khẩu độ nhỏ, cao trình đáy nông đầy không đảmbảo vai trò điều tiết
1.2 Đánh giá tình trạng cung cấp nước của HTTL đa độ
1.2.1 Công trình tưới, vùng tưới
Cả hệ thống được phân thành 20 tiểu vùng tưới, có tổng diện tích canh táclà: 18.254 ha và tiếp nguồn nước ngọt cho 4.200 ha Quận Hải An
- Vụ Đông Xuân nguồn nước ngọt được lấy từ cụm công trình Trung Trang,bao gồm:
+ Cống Trung Trang : b = 32,0m - cao độ đáy (-1,5)
+ Cống hút trạm bơm Bát Trang: b = 6,0m - cao độ đáy (-1,5)
+ Cống hút trạm bơm Quang Hưng: b = 6,0m - cao độ đáy (-1,5)
Sông trục Đa Độ là sông trục dẫn nước và cấp nước cho cả hệ thống Cáckênh cấp 1,2 nằm về 2 phía của sông Đa Độ để phân phối nguồn nước tưới chotừng khu vực và cấp nước cho dân sinh đô thị và công nghiệp từ các cống nhỏ dưới
2 bờ Đa Độ
Trang 37Vụ mùa: Ngoài lượng nước tưới và cấp lấy từ cụm công trình đầu mốiTrung Trang, về vụ mùa nước trong các sông Lạch Tray, sông Văn Úc đượcngọt hoá đến tận cửa sông còn kết hợp lấy nguồn nước tưới và nước phù sa từcác cống nhỏ dưới đê.
Bảng 1.11 Công trình cấp nước cho các tiểu vùng vụ Đông Xuân
T
T
Tiểu vùng tưới
DT canh tác (ha)
Cống lấy nước vụ
Đông xuân
Cống kết hợp lấy nước vụ mùa
Chử
Hầu 1
2
Úc Giản
4
Tam Kiệt
Trang 385
Hoà Bình
Trà, Phú Hải 1
6
Đức Phong
1
7
Cẩm Hoàn
1525 Cẩm Hoàn, Đồng Năng Đồng Thẻo 1,2;
Cống Thống, Ngũ Đoan 1
54
1.2.2 Công trình tiêu và vùng tiêu:
Vùng tiêu bằng động lực Tổng diện tích tiêu vùng là: 3525 ha
+ Trạm bơm tiêu Bát Trang: xây dựng năm 1979, với công suất 14 x4.000m3/h
Công trình nhà trạm, bể xả, bể hút, đường điện máy bơm và các cống điềutiết đã phải tu sửa vừa và nhỏ Hiện tại chất lượng trạm bơm đã bị xuống cấp cầnsửa chữa, nâng cấp
+ Trạm bơm tiêu Quang Hưng: xây dựng năm 1979 với công suất 12 x 4.000m3/hVùng tiêu bằng trọng lực phần diện tích tiêu còn lại nằm về phía Nam đường
10 (cũ) Tổng diện tích tiêu của vùng: 20.395 ha
a/ Tiêu dọc theo trục sông Đa Độ
+) Cống Cổ Tiểu 2: xây dựng năm 1985 Khẩu độ cống: 6 cửa x 3,0m +1cửa x 8m = 26m, cao độ đáy (-1,10) Về chất lượng cống còn tốt đủ đảm bảo khảnăng tiêu và thoát nước
+) Cống Cổ Tiểu 3(thay thế cống Cổ Tiểu 1) : xây dựng năm 1999-2000( Dự án ADB2) 4 cửa x 7,5 m = 30m cao độ đáy -2,0
+) Sông Đa Độ
* Sông Đa độ:Tuyến sông từ Trung Trang đến Cổ tiểu dài 46.579mSông Đa
độ có đoạn rất rộng và sâu, cũng có đoạn hẹp và nông, do lâu ngày chưa được nạo
Trang 39vét, bị phù xa bồi lắng rất nghiêm trọng, nhất là đoạn Trung Trang đến cầu Vàng
Xá và đoạn từ cống Đối đến Cổ tiểu, cao độ đáy trung bình từ (-0,9) đến (-1,10)
Vụ Đông xuân sông Đa Độ có nhiệm vụ dẫn nước và trữ nguồn nước tưới cho cả
hệ thống Vụ Mùa trữ và thoát nước tiêu ra cống Cổ Tiểu 2
1.2.2.1 Hiện trạng tiêu nước và hệ thống các công trình tiêu nước
1.2.2.1.1 Công trình tiêu nước của hệ thống
Toàn bộ lưu vực sông Đa Độ được tiêu tự chảy hoặc bán tự chảy qua hàngloạt các cống và kênh tiêu Theo cơ cấu cây trồng và đặc điểm khí tượng thuỷ văn,sản xuất nông nghiệp trên hệ thống được chia làm hai vụ chính:
Vụ đông - xuân: Yêu cầu tiêu nước vụ đông - xuân không lớn, kênh khôngcần rút nước đệm phòng úng mà cần giữ nước đảm bảo độ ẩm phòng hạn Cáccống tiêu cũng không cần hoạt động thường xuyên Trước khi thu hoạch vụ mùa,nước trên các kênh và mặt ruộng đều được tiêu kiệt để phục vụ cho thu ải và làm
ải Từ tháng 01 đến tháng 4 ngoài việc tiêu úng do mưa đột xuất hoặc nước thừa,cần duy trì mực nước trên kênh tiêu bằng hoặc cao hơn mặt ruộng từ 1 - 5cm đểgiữ độ ẩm cho đất và phòng hạn Mỗi đợt tưới nước, phối hợp giữa công trình tướivới công trình tiêu để thay nước, tiêu úng cho vùng trũng và giữ nước trong thờigian chờ lấy nước đợt sau Các công trình đầu mối tiêu ở trên đê biển và đê Văn
Úc – Lạch Tray, khi tiêu nước không để nước mặn vào đồng
Vụ mùa: Vụ mùa thời tiết diễn biến phức tạp (lũ, bão, mưa lớn, hạn đầu vụ
và cuối vụ) nên yêu cầu tiêu rất khẩn trương, cần cân nhắc kỹ giữa việc lấy nướcchống hạn với phòng úng Trong điều kiện chủ động được nguồn nước tưới và thờitiết bình thường thì mở các cống tiêu để thay nước và vệ sinh kênh mương Bámsát dự báo thời tiết để tiêu nước trên ruộng và trong kênh phù hợp với việc phònghạn và úng Khoanh vùng tốt để lập kế hoạch tiêu nước cho từng vùng theo từnglưu vực Khi có dự báo bão có khả năng đổ bộ vào hệ thống cần phải tiêu nướcđệm Duy trì mực nước khống chế tại trên sông trục chính Sau khi bão vào, nếulượng mưa quá lớn ngập hết các vùng thì một mặt mở hết tất cả các cống tiêu Mặtkhác khoanh vùng chống úng ăn chắc từng lưu vực Khi vùng này đã cơ bản tiêu
Trang 40úng xong sẽ vận hành chốt điều tiết để tiêu hỗ trợ cho các vùng khác Riêng vùngbối bãi chỉ được tiêu vào trong đê đã chống được bão và lũ dưới báo động III Khilượng mưa nhỏ hơn lượng mưa thiết kế, mở các cống tiêu để tiêu nước theo yêucầu của từng lưu vực Còn khi lượng mưa lơn hơn lượng mưa thiết kế, mở tất cảcác cống tiêu nước trên toàn hệ thống Kết hợp với biện pháp chống úng của từngđịa phương để tiêu nước nhanh Trường hợp có lũ, khi đang lấy nước chống hạn ởthời kỳ lúa mới cấy lại có dự báo mưa lớn (đây là trường hợp khó khăn nhất) phảiđình chỉ ngay các cống đang lấy nước và chuyển việc chống hạn sang chống úng,
ưu tiên tiêu nước vùng trũng
1.2.3 Tình hình úng ngập và nguyên nhân
1.2.3.1 Tình hình thiệt hại do lụt, bão
Theo số liệu thống kê của chi cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điềuHải Phòng, trong những năm gần đây tình hình mưa, lụt, bão đã gây thiệt hại chothành phố Hải Phòng như sau:
Trong năm 1992, Hải Phòng bị ảnh hưởng của 3 cơn bão với gió cấp 8 đến
12, gây ra mưa lớn từ 175 – 385mm , đặc biệt cơn bão số 4 gây mưa, nước dâng.Mực nước đo được tại trạm thủy văn Chanh Chử là 3,61m và Trung Trang 2,91m.Bão số 1, 2 và 4 gây sạt lở 129.360 m3 đê, 31.350 m3 kè đá xây và 500 m3 kè bêtông, đắm 2 thuyền cá, 225 ha mạ chết
Trong năm 1994, Hải Phòng bị ảnh hưởng 3 cơn bão với gió cấp 8 đến 11,gây ra mưa lớn từ 261 – 448mm, đặc biệt cơn bão số 4 gây mưa, nước dâng Mựcnước đo được tại trạm thủy văn Chanh Chử 3,1m và Trung Trang 2,51m Bão số4,6 và 7 gây sạt lở 16.540 m3 đê, 7.853 m3 kè đá xây và gây ngập 22.345 ha lúa(5.760 ha ngập nặng), 3 người chết do sét đánh và điện giật
Trong năm 1996, Hải Phòng bị ảnh hưởng 2 cơn bão với gió cấp 10 đến cấp
11, gây ra mưa lớn tại Kiến An 138,6 mm, đặc biệt cơn bão số 4 gây mưa, nướcdâng Mực nước đo được tại trạm thủy văn Chanh Chử là 3,7m và Trung Trang2,74m, gây nước dâng một số tuyến đê Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thụy, An Hải
và Thủy Nguyên nước chỉ cách mặt đê 0,4 – 0,5m, một sô đoạn phải chống tràn và