1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước phát triển thương mại điện tử tại thành phố hải phòng

133 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 775,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc ứng dụng rộng rãi Internet, TMĐT đãdần trở thành công cụ phổ biến trong hoạt động của doanh nghiệp và người dânHải Phòng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kin

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nướcphát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng”, chuyên ngành Quản lýkinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam là của riêng tác giả Phần lớn những

số liệu trong luận văn phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đề xuất được chính tácgiả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo hoặc cóchú thích nguồn gốc rõ ràng sau mỗi lần trích dẫn Ngoài ra luận văn đã sử dụngthông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn được trích dẫn từnguồn giốc rõ ràng

Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, cáckết quả nghiên cứu là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tác giả xin cam đoan rằng các tài liệu tham khảo, thông tin trích dẫn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, với tư cách là người hướng dẫn khoa học,PGS, TS Đặng Công Xưởng – Trưởng khoa Kinh tế, Trường Đại Học Hàng HảiViệt Nam đã tận tình hướng dẫn, đưa ra nhiều ý kiến định hướng để đề tài đi đúnghướng và giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả và thiết thực Quađây, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS, TS Đặng Công Xưởng, người

đã giúp hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học này

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ về thôngtin hữu ích từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội, cơ quan sở ban ngànhthành phố và trung ương Đặc biệt là sự giúp đỡ cung cấp các thông tin, số liệu cóđược từ Trung tâm Thương mại điện tử, thuộc Sở Công Thương thành phố HảiPhòng, nơi tác giả đang công tác Nhân đây, xin chân thành cảm ơn đến tất cả vì sựgiúp đỡ này đã giúp tác giả hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học một cáchiệu quả

Trân trọng cảm ơn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Trường

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT 6

1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử 8

1.1.3 Phân loại Thương mại điện tử 12

1.1.4 Lợi ích của TMĐT trong phát triển kinh tế 16

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến phát triển Thương mại điện tử 18

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử 20

1.3 Những quy định của pháp luật về Thương mại điện tử 22

1.3.1 Khung pháp lý cho thương mại điện tử Việt Nam 22

1.3.2 Tóm tắt nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến hoạt động TMĐT 27

1.3.3 Một số các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng 28

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về Thương mại điện tử 29

1.5 Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 30

1.5.1 Hoa kỳ 30

1.5.2 Trung Quốc 32

1.5.3 Hàn Quốc 34

1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 36

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HẢI PHÒNG 37

2.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng 37

2.1.1 Giới thiệu chung 37

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của Hải Phòng giai đoạn qua 38

2.2 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 40

Trang 4

2.2.1 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 40

2.2.1.1 Cơ sở hạ tầng thương mại điện tử bên trong doanh nghiệp và hộ gia đình tại Hải Phòng 51

2.2.1.2 Tình hình ứng dụng TMĐT tại Hải Phòng 60

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại điện tử thành phố Hải Phòng 74

2.2.3 Đánh giá về môi trường TMĐT và các kiến nghị 78

2.2.3.1 Theo cơ quan quản lý nhà nước 78

2.2.3.2 Theo doanh nghiệp 78

2.2.3.3 Theo người tiêu dùng 82

2.3 Những nhận xét về công tác quản lý nhà nước về phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 83

2.3.1 Kết quả đạt được và những tồn tại 83

2.3.2 Khó khăn và những nguyên nhân 84

2.3.3 Kết luận chung 85

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 89

3.1 Xu hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 89

3.1.1 Xu hướng phát triển TMĐT Hải Phòng 89

3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với phát triển TMĐT Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 90

3.2 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 91 3.2.1 Quan điểm 91

3.2.2 Mục tiêu 91

3.2.3 Định hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 93

3.3 Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 94

3.3.1 Tăng cường xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT 94

3.3.2 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT 94

3.3.3 Phát triển các sản phẩm ứng dụng Thương mại điện tử 95

3.3.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực Thương mại điện tử 95

3.3.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng Thương mại điện tử 96

3.3.6 Hợp tác trong nước và quốc tế về Thương mại điện tử 97

3.3.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động Thương mại điện tử 97

3.3.8 Tạo cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển Thương mại điện tử 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

Tài liệu tham khảo 101 Phụ lục 1/PL1

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

ADSL Asymmetric digital subscriber line

ASEAN Association of Southeast Asian Nations

LAN Local Area Network

OECD Organisation for Economic Co-operation and DevelopmentUNCTAD United Nation Conference on Trade and DevelopmentUSD US dollar

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT & TT Công nghệ thông tin và Truyền thông

CSDL Cơ sở dữ liệu

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

EBI Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam

WTO World Trade Organization

GDĐT Luật Giao dịch điện tử

QLNN Quản lý nhà nước

KDĐT Kinh doanh điện tử

Trang 6

Chữ viết tắt Giải Thích

SGD Sàn giao dịch

TMĐT Thương mại điện tử

TMTT Thương mại truyền thống

VECOM Hiệp hội thương mại điện tử Việt NamVNĐ Đồng Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số

Tran g

1.1 Phân biệt Thương mại mại truyền thống và Thương mại điện tử 121.2 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam 222.1 So sánh vị trí xếp hạng về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng

dụng CNTT Hải Phòng với một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam

41

2.2 So sánh vị trí xếp hạng về hạ tầng nguồn nhân lực cho ứng dụng

CNTT Hải Phòng với một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam

2.5 Chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT của 4 tỉnh/thành phố

trực thuộc TW trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

46

2.6 Chỉ số giao dịch TMĐT B2B của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW

trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

47

2.7 Chỉ số giao dịch TMĐT B2C của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW

trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

48

2.8 Chỉ số giao dịch TMĐT G2B của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW

trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số

Tran g

2.1 So sánh chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của

2.2 So sánh chỉ số sẵn sàng về hạ tầng Nguồn nhân lực cho ứng dụng

2.3 So sánh chỉ số sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật cho ứng dụng CNTT

2.4 So sánh chỉ số sẵn sàng về ứng dụng CNTT của Hải Phòng thời

2.24 Tình hình kết nối và thời lượng sử dụng Internet của người dân 592.25 Bảng phân bố sở hữu số điện thoại di động và sử dụng địa chỉ 60

Trang 9

email năm 2014

2.27 Tỷ lệ các hình thức ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp 61

2.30 Các phiên bản máy tính và thiết bị di động của website của doanh

2.31 Phương thức đặt hàng mà Doanh nghiệp sử dụng 632.32 Các phương thức thanh toán Doanh nghiệp sử dụng 642.33 Các hình thức tư vấn khách hàng của Doanh nghiệp 652.34 Các phương thức giao hàng Doanh nghiệp đang thực hiện 652.35 Tỉ lệ các phần mềm được sử dụng trong Doanh nghiệp 662.36 Tỷ trọng doanh số bán hàng qua kênh Internet năm 2014 672.37 Tỉ trọng doanh số tăng, giảm về TMĐT trên tổng doanh số của

2.38 Tỉ lệ doanh nghiệp Hải Phòng tham gia sàn giao dịch điện tử 682.39 Tỉ lệ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT qua các năm 68

2.41 Lần mua sắm qua mạng gần đây nhất của người dân 69

2.43 Các phương thức thanh toán mua sắm qua Internet 712.44 Các phương thức thanh toán mua sắm qua Internet của người dân 71

2.46 So sánh tỉ lệ % sản phẩm đặt mua của Hải Phòng với cả nước 722.47 Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến của người dân 742.48 Ý kiến của cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển TMĐT 782.49 Đánh giá của Doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Ngày nay, thương mại điện tử (TMĐT) đã và đang trở thành một lĩnh vực cóảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Sự pháttriển của TMĐT không chỉ làm thuận lợi hóa các hoạt động kinh doanh mà còncung cấp nhiều giá trị mới và đáp ứng những nhu cầu mới của các doanh nghiệp vàngười tiêu dùng Chính vì vậy, mọi quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việcđẩy mạnh phát triển TMĐT TMĐT vừa là công cụ, vừa là môi trường để pháttriển kinh tế, xã hội

Theo báo cáo nghiên cứu thị trường TMĐT toàn cầu của eMarketer, mộttrong những hãng nghiên cứu thị trường TMĐT uy tín nhất thế giới, doanh số bánhàng B2C trên toàn thế giới đạt 1.671 tỷ USD năm 2015, tăng 25,1% so với năm

2014 và chiếm 7,4% tổng doanh số bán lẻ thị trường toàn thế giới Và trong năm

2016, doanh số bán hàng đã được dự đoán sẽ tăng 22,7%, đạt khoảng 2.050 tỷUSD trên toàn thế giới Tăng trưởng TMĐT toàn cầu với doanh thu dự báo đạt3.578 tỷ USD vào năm 2019

Ở Việt Nam, TMĐT B2C phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh nhấttrong khi đó TMĐT B2B phát triển với trình độ còn hạn chế cùng với các loại hìnhTMĐT G2B, G2C, G2G mới bắt đầu phát triển ở Việt Nam, đi liền với các dự ánphát triển chính phủ điện tử Năm 2015, theo Cục thương mại điện tử và công nghệthông tin, doanh số từ TMĐT B2C của Việt Nam đạt khoảng 4,07 tỷ USD, tăng37% so với năm 2014, chiếm khoảng 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng cả nước Trung bình giá trị mua hàng trực tuyến của một người

là 160 USD, tỷ lệ truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyến là 62%

Tại thành phố Hải Phòng đến năm 2016, sau 5 năm thành phố triển khai Kếhoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 984/QĐ-UBNDngày 29/06/2011 của UBND thành phố Hải Phòng nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanhnghiệp phát triển TMĐT, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, đến nay thương mại điện tử Hải Phòng đã có những bước phát triển rõ rệt

Trang 11

TMĐT Hải Phòng luôn thuộc nhóm đứng đầu những tỉnh thành phố trực thuộctrung ương phát triển mạnh trên cả nước, trong 3 năm liên tiếp (2012, 2013, 2014)chỉ số TMĐT Hải Phòng được Hiệp hội TMĐT Việt Nam xếp loại đứng thứ 4 cảnước; năm 2015 đứng thứ 5 Cùng với việc ứng dụng rộng rãi Internet, TMĐT đãdần trở thành công cụ phổ biến trong hoạt động của doanh nghiệp và người dânHải Phòng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụcủa doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển nhanh với sự tham giacủa nhiều thành phần kinh tế với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng tăng bình quân 19,13%/năm, tính riêng năm 2015 ước đạt 80.672,71 tỷđồng, tăng 12,69% so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch kim ngạch hànghóa xuất khẩu tăng bình quân 15,88%/năm, tính riêng năm 2015 ước đạt 4.225.770ngàn USD, tăng 18,16% so với cùng kỳ năm 2014

Sự phát triển của TMĐT đã và đang hướng tới mục tiêu chung của thành phố

Hải Phòng đó là “Phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút đầu tư, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo sự phát triển nhanh, đột phá để xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; là trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước” [5].

Tuy nhiên, các điều tra, nghiên cứu cho thấy trình độ phát triển TMĐT ở HảiPhòng còn khá thấp chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế Tỷ lệ doanh nghiệp vàngười dân ứng dụng TMĐT chưa cao, các công cụ và phương tiện giao dịchTMĐT phần lớn thuộc loại đơn giản, tiền mặt sử dụng còn phổ biến, còn tồn tạinhiều trở ngại đối với các giao dịch TMĐT Công tác QLNN và hỗ trợ TMĐTchưa thực sự thu hút đầu tư và khuyến khích đáng kể cho người dân Phân tíchthực trạng phát triển trong thời gian qua cho thấy Hải Phòng cần xây dựng chiếnlược và các giải pháp phù hợp để tiếp tục phát triển TMĐT trong thời gian tới.Trên cơ sở đó, đề tài “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhànước phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng” là một công trình cótính cấp thiết cần nghiên cứu và triển khai

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu nhằm đạt được một số các mục đích sau:

- Hệ thống hóa các lí luận cơ bản về TMĐT

- Phân tích thực trạng phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng trong năm2011-2015

- Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác QLNN về TMĐT nhằm thúcđẩy phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các chỉ tiêu, số liệu, các vấn đề về tình hình ứng dụng phát triển và quản lýTMĐT trên địa bàn thành phố của các cơ quan QLNN, doanh nghiệp và người tiêudùng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi khách thể: Khách thể nghiên cứu của Đề tài là các doanh nghiệp,người tiêu dùng trên địa bàn thành phố, trong đó trọng tâm là các doanh nghiệpnhỏ và vừa từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện chỉ riêng cho các cơ quan QLNN

- Phạm vi không gian: Đề tài phân tích thực trạng TMĐT trên địa bàn thànhphố Hải Phòng

- Về thời gian: Phần thực trạng TMĐT chủ yếu đánh giá giai đoạn

2011-2015 đặc biệt tập trung các năm 2014, 2011-2015; Phần đề xuất kiến nghị các giải phápđược đề ra đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thông kê mô tả, đóng vai trò chủ đạotrong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Luận văn cũng sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu, đánh giá vớicác năm khác nhau, giữa các tỉnh thành phố của Việt Nam với nhau

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn

Đề tài là một công trình có ý nghĩa thực tiễn; là tài liệu tham khảo giúp thànhphố Hải Phòng nhìn thấy một phần thực trạng phát triển TMĐT thời gian qua trên

Trang 13

địa bàn đồng thời có thể đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đầy sự phát triểnTMĐT trên địa bàn trong thời gian tới một cách có cơ sở khoa học.

Ý nghĩa khoa học của Luận văn còn được thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TMĐT;

- Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng giai đoạn

2011 – 2015 đối với các cơ quan QLNN, các doanh nghiệp và người tiêu dùng trênđịa bàn thành phố, từ có thể giúp cho các cấp chính quyền địa phương của thànhphố xây dựng chính sách, giải pháp khoa học nhằm tằng cường công tác QLNN vềTMĐT góp phần thúc đẩy phát triển TMĐT nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

- Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác QLNN về TMĐT trên địa

bàn thành phố Hải Phòng

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

Hiện nay, TMĐT ngày nay đã và đang trở thành một lĩnh vực có ảnh hưởng

cự kỳ quan trọng đến nền kinh tế của các quốc gia tiên tiến và đang dần khẳng địnhvai trò kích thích tăng trưởng trong các nền kinh tế mới nổi, có tốc độ tăng trưởngcao Mạng Internet đã trở thành xa lộ thông tin, hạ tầng huyết mạch của các nềnkinh tế số và xã hội thông tin TMĐT cũng phát triển nhanh chóng và có sự tiến bộkhông ngừng cả về lượng và về chất, không chỉ làm thuận lợi hóa các hoạt độngkinh doanh mà còn cung cấp nhiều giá trị mới và đáp ứng những nhu cầu mới củacác người dân và doanh nghiệp Chính vì vậy mọi quốc gia đều quan tâm đến việcđẩy mạnh phát triển TMĐT, điều này từng bước tạo ra những nền kinh tế số hóangày càng cao tạo ra nhiều giá trị vượt trội TMĐT là lĩnh vực có liên quan mậtthiết tới hạ tầng CNTT và TT, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nêncác quốc gia muốn hướng đến một nền kinh tế tri thức đều phải có những chínhsách nhằm thúc đẩy lĩnh vực này phát triển nhanh hơn nữa Các lý thuyết vềTMĐT và phát triển kinh tế chính là một trong những nhân tố quan trọng luôn cầnđược các quốc gia, các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quảứng dụng TMĐT trong mọi hoạt động của nền kinh tế

Sau nhiều năm phát triển, TMĐT đã khẳng định được vai trò và vị trí trongcác nền kinh tế toàn cầu, nhất là các nền kinh tế tri thức tại quốc gia tiên tiến trênthế giới Cùng với làn sóng toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng và liên tục,TMĐT mang lại rất nhiều cơ hội phát triển các doanh nghiệp cũng như người dân

ở các quốc gia nhất là các quốc gia phát triển có nền kinh tế được số hóa cao Cácquốc gia đang phát triển đặc biệt có được nhiều kinh nghiệm và bài học phát triển

từ các quốc gia tiên tiến nên có thể có được tốc độ tăng trưởng TMĐT rất nhanhchóng

TMĐT bắt đầu thâm nhập nền kinh tế Việt Nam từ cuối năm 1997 cùng với

sự xuất hiện của Internet Với chính sách mở cửa và khuyến khích phát triển kinh

Trang 15

thiện hạ tầng công nghệ, pháp lý và nhân lực phục vụ hoạt động TMĐT TMĐTngày càng có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước đã được chính phủ ghi nhận Báo cáo TMĐT của quốc gia do Cục TMĐT vàCNTT thuộc Bộ Công Thương xây dựng và công bố hàng năm cho thấy sự tiến bộnhanh chóng và liên tục của TMĐT Việt Nam suốt những năm qua Với các lợi thếphát triển kinh tế nổi bật như chính trị ổn định, nguồn nhân lực giá rẻ, chính sáchđầu tư thông thoáng, thị trường trẻ, cơ cấu dân số vàng, thì các doanh nghiệp thực

sự có nhiều cơ hội để phát triển TMĐT Các doanh nghiệp TMĐT của Việt Namcũng trưởng thành nhanh chóng trong những năm qua, góp phần quan trọng trongviệc tạo ra thị trường TMĐT giàu tiềm năng hiện nay TMĐT đã dần đi vào đờisống xã hội, đồng thời, đã bắt đầu thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp TMĐTthế giới đến thị trường Việt Nam

Việc xây dựng chiến lược, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh TMĐT ViệtNam phát triển, đồng thời nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong nướctrong điều kiện hội nhập chính là một thách thức Do đó việc nghiên cứu lý luận vềphát triển TMĐT trong nền kinh tế hiện đại cần phải được quan tâm Các chủtrương chính sách đúng đắn sẽ giúp các doanh nghiệp và người dân tham gia mộtcách tích cực vào các hoạt động TMĐT tạo ra nhiều giá trị mới cho đất nước, thúcđẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của toàn xã hội

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT

Internet là mạng liên kết các mạng máy tính với nhau bắt đầu phổ biến từnhững năm 1990 Tuy nhiên, Internet đã có lịch sử hình thành trước đó rất lâu

Năm 1962: Ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau (J.C.R.

Licklider)

Năm 1965: Mạng gửi các dữ liệu được chia nhỏ thành từng gói tin, đi theo

các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies)

Năm1967: Lawrence G.Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET –

Advanced Research Project Agency Network tại một hội nghị ở Michigan Bộquốc phòng Mỹ phát triển mạng máy tính thử nghiệm theo ý tưởng ARPANET

Trang 16

Năm 1969: Bộ quốc phòng Mỹ tiến hành dự án nghiên cứu ARPA (Advanced

Research Project Agency) Mục tiêu dự án là nghiên cứu các tiêu chuẩn và côngnghệ - thiết bị truyền gửi dữ liệu thiết lập hệ thống mạng toàn quốc cho phép traođổi thông tin nhanh chóng, kịp thời, đồng thời đảm bảo cho sự hoạt động liên tụccủa mạng máy tính Hệ thống mạng đã được các nhà khoa học, các ngành côngnghiệp, các trường đại học ủng hộ và đã trở thành mạng thông tin khổng lồ, có tên

là Internet như ngày nay

Năm 1972: Thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson).

1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới các trường đại

học London

Năm 1984: Giao thức chuyển gói tin TCP/IP trở thành giao thức chuẩn của

Internet Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệtcác máy chủ

Năm 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới Năm 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup

Language) cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (Hyper Text TransferProtocol) ra đời, Internet thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch

vụ mới Cũng trong năm này, trên toàn thế giới đã có 3 triệu người tiếp cận đượcvới Internet

Năm 1999: Theo WTO, năm 1999 đã có khoảng 300 triệu người tiếp cận tới

Internet

Năm 2005 - 2008: Theo số liệu trong báo cáo do Liên minh viễn thông thế

giới – ITU World Telecommunication công bố, năm 2005 có 1,1 tỷ người sử dụnginternet trên toàn thế giới Con số này tăng nhẹ vào các năm 2006 và năm 2007.Đến năm 2008, đạt 1,5 tỷ người sử dụng

Năm 2010: Cũng theo ITU, hơn 2 tỷ người là số người truy cập Internet tính

đến cuối năm 2010 Trong đó, số người truy cập Internet tại nhà là 1,6 tỷ, tăng 0,2

so với năm 2009 Theo đó, 162 triệu trong tổng số 226 triệu người dùng Internetmới đến từ các nước đang phát triển

Trang 17

Năm 2012: Theo Royal Pindom, năm 2012 có 2,4 tỷ người dùng internet trên

toàn cầu Trong đó có 1,1 tỷ người tại Châu Á, 519 triệu người dùng internet là tạiChâu Âu, 274 triệu người thuộc Bắc Mỹ và 90 triệu người dùng internet đến từTrung Đông Trong các nước, Trung Quốc là quốc gia có số lượng người dùnginternet đông nhất, 565 triệu người

Năm 2013: Theo báo cáo của ITU World Telecommunication, trên toàn thế

giới, có 2,8 tỷ người sử dụng internet, chiếm 39% dân số toàn cầu

Năm 2014: Theo khảo sát của eMarketer, năm 2014 có 2,89 tỷ người trên thế

giới đã sử dụng Internet Con số này chiếm tới 40,4% dân số thế giới Ba quốc gia

có số người sử dụng Internet cao nhất thế giới gồm: Trung Quốc với 643,4 triệungười, Hoa Kỳ là 252,9 triệu người, Ấn Độ là 215,6 triệu người Xét theo khu vựcthì Châu Âu có tỷ lệ dân số sử dụng Internet cao nhất (75%), tiếp đó là Châu Mỹ(61%), Châu Á- Thái Bình Dương có tỷ lệ khoảng 32% dân số sử dụng Internetcòn Châu Phi có tỷ lệ thấp nhất là 16% Nếu tính theo tỷ lệ dân số sử dụng Internetthì Châu Á - Thái Bình Dương chỉ bằng một nửa so với Châu Mỹ, nhưng xét theo

số người sử dụng thì Châu Á- Thái Bình Dương đứng đầu với 1,3 tỷ người sử dụngInternet, bằng khoảng 50% số người sử dụng Internet trên toàn thế giới Có sựchênh lệch nhỏ về giới tính, trên toàn cầu có 41% nam giới sử dụng Internet, trongkhi tỷ lệ này với nữ giới là 37%

Từ năm 2015 – 2018: eMarketer dự đoán, tính đến hết năm 2015, có 3,07 tỷ

người sử dụng internet, chiếm 42,4% Con số này tăng vào năm 2016, 2017, 2018lần lượt là 3,25 tỷ người (chiếm 44,4%), 3,42 tỷ người (chiếm 46,3%), 3,6 tỷ người(chiếm 48,2%)

Năm 1994: TMĐT thực sự bắt đầu đi vào đời sống xã hội, khi những sản phẩm đầu tiên được bán trực tuyến trên Internet đến người dân.

1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử

TMĐT là một hiện tượng toàn cầu xuất phát từ việc bùng nổ Internet Nó mô

tả cách thức mà giao dịch được tiến hành qua các mạng truyền thông mà chủ yếu làqua Internet Đó là quá trình mua và bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin qua các

Trang 18

phương tiện điện tử TMĐT được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, “thươngmại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce); "thương mại trực tuyến"(online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade); "thương mại không giấytờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại Internet” (Internetcommerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce) Tuy nhiên, “thương mạiđiện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bảnhay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu

Khái niệm thương mại điện tử theo các lĩnh vực

Ban đầu, khi thuật ngữ “TMĐT” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các góc

độ nghiên cứu khác nhau như sau:

Công nghệ thông tin: “Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trìnhphân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạngmáy tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác” [12]

Từ góc độ thương mại: “TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng hóa,dịch vụ và thông tin thông qua internet và các dịch vụ trực tuyến khác” [12]

Quá trình kinh doanh: “Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thựchiện kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông quamạng điện tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thôngthường” [12]

Từ góc độ doanh nghiệp: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinhdoanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua cácphương tiện điện tử” [12]

Dịch vụ: “Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đápứng được những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng,các nhà quản lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ” [12]

Giáo dục: “Từ góc độ giáo dục, TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dụctrực tuyến ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả cácdoanh nghiệp” [12]

Trang 19

Hợp tác: “Từ góc độ hợp tác, TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong vàbên ngoài tổ chức” [12]

Cộng đồng: “Từ góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhấtcho những thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác” [12]

Từ góc độ QLNN: TMĐT bao gồm các lĩnh vực IMBSA Mô hình này đề cậpđến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển TMĐT như sau:

I (Infrastructure): Cơ sở hạ tầng CNTT và TT Nếu không có nền tảng hạ tầngdịch vụ Internet tốt thì không thể phát triển TMĐT được Chính vì vậy, UNCTADđưa ra lĩnh vực đầu tiên cần phát triển chính là hạ tầng CNTT và TT

M (Message): Các vấn đề liên quan đến thông điệp dữ liệu Thông điệp chính

là tất cả các loại thông tin được truyền tải qua mạng, qua Internet trong TMĐT Ví

dụ như hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng từ thanhtoán điện tử đều được coi là thông điệp, chính xác hơn là “thông điệp dữ liệu”.Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu phải được thể hiện trong luật về TMĐT

B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT chính là cácluật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến TMĐT trong một nước hoặc trên khuvực và quốc tế Nghiên cứu điều chỉnh các quy định trong nước sao cho phù hợpvới thông lệ TMĐT quốc tế nhằm giúp các hoạt động TMĐT hội nhập thuận lợi

S (Specific Rules): Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên sâucủa TMĐT như chứng thực điện tử, chữ ký điện tử, ngân hàng điện tử, thanh toánđiện tử,…

A (Applications): Được hiểu là các ứng dụng TMĐT, hay các mô hình kinhdoanh TMĐT cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển

Khái niệm thương mại điện tử của các tổ chức trên thế giới

Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997: “TMĐT là các giao dịchthương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điệntử”

EITO, 1997: “TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tớiviệc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông”

Trang 20

Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000: “TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một mạngmáy tính làm trung gian, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sửdụng hàng hóa và dịch vụ”.

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra địnhnghĩa TMĐT: “TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trêntruyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”

Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đượcgiao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”

Sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp, một định nghĩamang tính tổng quát về TMĐT được đưa ra, theo đó “TMĐT là việc tiến hành cácgiao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và cácphương tiện điện tử khác” [12]

Quá trình phát triển thương mại điện tử

TMĐT phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:

Giai đoạn 1: Thương mại thông tin

Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của Website Thông tin về hàng hóa và dịch

vụ của doanh nghiệp cũng như về bản thân doanh nghiệp đã được đưa lên web.Tuy nhiên thông tin trên chỉ mang tính giới thiệu và tham khảo Việc trao đổithông tin, đàm phán về các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp hay giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email, diễnđàn, chat room…Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều,thông tin hai chiều giữa người bán và mua còn hạn chế không đáp ứng được nhucầu thực tế

Giai đoạn 2: Thương mại giao dịch

Nhờ có thanh toán điện tử mà thương mại thông tin đã tiến thêm một giaiđoạn nữa của quá trình phát triển TMĐT đó là thương mại giao dịch Thanh toánđiện tử đã hoàn thiện hoạt động mua bán hàng trực tuyến

Trang 21

Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của TMĐT hiện nay Giai đoạn này đòihỏi tính cộng tác, phối hơp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhàcung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan QLNN Giai đoạn này đòi hỏi việc ứngdụng CNTT trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việcphân phối hàng hóa

Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai KDĐT, ứng dụng các hệ thống phầnmềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồnlực doanh nghiệp (ERP) Mọi hoạt động của TMĐT của doanh nghiệp được kết nối

và đồng bộ hóa và cũng chính là các hoạt động KDĐT

1.1.3 Phân loại Thương mại điện tử

Phân biệt thương mại điện tử với thương mại truyền thống

Khi so sánh TMĐT và TMTT có thể thấy, sự khác biệt cơ bản của hai loạihình này là công cụ tác nghiệp trong quy trình mua hàng Với TMTT, khi thu thậpthông tin về sản phẩm, tạo đơn đặt hàng, kiểm kê hàng trong kho hay xuất hóa đơnchủ yếu dựa trên các biểu mẫu in sẵn Còn với TMĐT, thì các bước trên dựa trênwebsite và các phương tiện điện tử như email, cơ sở dữ liệu

Bảng 1.1 Phân biệt Thương mại truyền thống và Thương mại điện tử Các bước của quy trình

Thu thập thông tin về sản phẩm Tạp chí, tờ rơi, các

Viết phiếu yêu cầu mua hàng Các mẫu biểu in sẵn,

Kiểm tra khả năng cung cấp

hàng và khẳng định giá Phone, fax

Kiểm kê hàng trong kho Dạng mẫu in sẵn,

Trang 22

Viết hóa đơn xuất kho Dạng mẫu in sẵn CSDL trực tuyến

chuyểnThông báo đã nhận đủ hàng Dạng mẫu in sẵn Email

Định lịch thanh toán Dạng mẫu in sẵn EDI hoặc CSDL

Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [12]

Phân loại thương mại điện tử theo loại hình tổ chức

TMĐT có một số loại hình, phụ thuộc vào mức độ số hoá ba yếu tố: sảnphẩm, các quá trình và các tác nhân tham gia giao dịch (gọi là 3Ps = Product (P1),Process (P2) và Player (P3)) Trong mô hình này (hình 1.1), một sản phẩm có thể

là vật thể (sờ thấy, nhìn thấy, cầm nắm được) hoặc số hoá Một quá trình kinhdoanh bao gồm quá trình trước mua (tìm kiếm thông tin, tư vấn, so sánh giá cả),quá trình mua hàng (đặt hàng, khai báo thông tin, xuất hóa đơn, thanh toán), quátrình sau mua (vận chuyển, bảo hành, chăm sóc khách hàng) có thể là hữu hìnhhoặc số hoá Một tác nhân phân phối có thể là hữu hình hoặc số hoá Ba thuộc tínhnày tạo nên tám khối lập phương Trong TMTT, cả ba chiều đều mang tính vật thể.Trong TMĐT thuần tuý, cả ba chiều đều số hoá Tất cả các khối lập phương khácđều bao gồm hỗn hợp các chiều vật thể và số hoá gọi là TMĐT từng phần

Ví dụ, một khách hàng truy cập vào Bkav.com.vn (bằng máy tính, điện thoại

di động hoặc thiết bị số PDA), tìm kiếm, nhờ tư vấn, sau đó đặt mua phần mềmdiệt virut và lựa chọn các phương thức thanh toán trực tuyến (chuyển khoản, thẻVisa, thẻ ATM,…), sau đó nhận phần mềm qua email hoặc tải phần mềm về thôngqua đường link, bảo hành phần mềm thông qua TeamView Lúc này, hoạt độngmua của khách hàng và bán của doanh nghiệp thiết lập nên mô hình TMĐT thuầntuý Bởi vì ở đây sản phẩm, quá trình tìm hiểu thông tin, đặt mua, thanh toán, vậnchuyển và phân phối đều số hoá

Trang 23

Hình 1.1 TMĐT theo mức độ số hóa

Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [12]

Phân loại TMĐT theo bản chất của các giao dịch hoặc các mối tương tác

Trong nền kinh tế mạng của một quốc gia luôn có ba đối tượng chính thamgia vào xã hội thông tin, đó là các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp và ngườidân, đây cũng chính là ba thành phần cơ bản tham gia vào các giao dịch điện tử nóichung

Các cơ quan chính phủ (Government Agencies), với vai trò xây dựng hànglang, điều tiết hoạt động, tạo ra môi trường chung cho các thành phần khác thamgia Với mục tiêu nâng cao tính hiệu quả của bộ máy chính quyền các quốc giaphải xây dựng mô hình chính phủ điện tử để thuận lợi cho hoạt động của các thànhphần trong xã hội

Các doanh nghiệp (Business), với vai trò sản xuất và cung ứng các sản phẩm,dịch vụ, thông tin đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của xã hội Để nâng cao tínhcạnh tranh phải xây dựng mô hình doanh nghiệp điện tử và tham gia TMĐT, thựchiện các hoạt động KDĐT, nhằm giảm bớt chi phí, tăng tốc kinh doanh, tạo ranhiều giá trị mới cho khách hàng và xã hội

Người tiêu dùng (Consumers), với vai trò trung tâm của mọi quá trình kinhdoanh, là đối tượng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ và quyết định sự thành công

Trang 24

kinh doanh của các doanh nghiệp Người tiêu dùng tham gia mô hình khách hàngđiện tử để thoả mãn cao hơn các nhu cầu của mình

Cách phân loại chung nhất của TMĐT là theo bản chất của giao dịch hoặcmối quan hệ giữa các bên tham gia

TMĐT giữa các doanh nghiệp (B2B): Tất cả những bên tham gia trong

TMĐT giữa các doanh nghiệp hoặc là các doanh nghiệp, hoặc là các tổ chức Cácgiao dịch B2B chiếm tỉ trọng lên đến 90% trong tổng giá trị giao dịch TMĐT nóichung

TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C): TMĐT B2C bao gồm

các giao dịch bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp đến khách hàng là

cá nhân và các hộ gia đình, những người tiêu dùng cuối cùng Nội dung chủ yếucủa loại hình TMĐT này là bán lẻ điện tử

TMĐT giữa người tiêu dùng- người tiêu dùng (C2C): Người tiêu dùng giao

dịch trực tiếp với người tiêu dùng khác Các cá nhân có thể bán một số tài sảnriêng của họ như bất động sản, ô tô, tranh nghệ thuật, đồ cổ,… Họ có thể quảngcáo chúng trên những trang web chuyên dụng và có nhiều trang cho phép các cánhân đưa tài sản của mình lên đấu giá để bán với giá cao nhất

Thương mại di động (Mobile Commerce): Giao dịch TMĐT và các hoạt độngđược thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong một môi trường không dây đượcgọi là thương mại di động Ví dụ, người ta có thể sử dụng điện thoại di động có kếtnối Internet để giao dịch với ngân hàng, đặt mua một cuốn sách ở Amazon.com.Rất nhiều ứng dụng của thương mại di động liên quan đến các thiết bị di động Nếucác giao dịch như vậy được hướng đến những cá nhân ở những vị trí cụ thể, tại thờiđiểm cụ thể thì chúng được xem như thương mại trên cơ sở định vị

TMĐT nội bộ doanh nghiệp: TMĐT bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả

những hoạt động bên trong tổ chức liên quan đến trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thôngtin ở nhiều đơn vị và các cá nhân trong tổ chức đó Các hoạt động có thể từ việcbán các nhóm sản phẩm tới các nhân viên của công ty, tới các nỗ lực thiết kế hợp

Trang 25

tác và đào tạo trực tuyến TMĐT trong doanh nghiệp được thực hiện thông qua cácmạng nội bộ hoặc cổng công ty (cổng để truy cập vào website).

Doanh nghiệp-nhân viên : Loại hình TMĐT doanh nghiệp-nhân viên là một

hệ thống phụ của loại hình TMĐT nội bộ doanh nghiệp, trong đó tổ chức tiến hànhphân phát các dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới từng nhân viên như công ty Một

bộ phận lớn nhân viên là nhân viên di động, họ làm đại diện của doanh nghiệp tạicác tổ chức và doanh nghiệp khác TMĐT hỗ trợ cho các nhân viên như vậy đượcgọi là B2ME (doanh nghiệp tới nhân viên di động)

Thương mại hợp tác: Khi các cá nhân hoặc các nhóm trao đổi hoặc hợp tác

trực tuyến, họ đã tham gia trong thương mại hợp tác Ví dụ, các đối tác kinh doanh

ở các địa điểm khác nhau có thể cùng nhau thiết kế sản phẩm, sử dụng cầu truyềnhình, quản lý hàng tồn kho trực tuyến như là trong trường hợp của Dell Computers,hoặc cùng nhau dự đoán nhu cầu sản phẩm như Marks & Spencer làm với nhàcung ứng của họ

TMĐT phi kinh doanh: Số lượng các tổ chức phi kinh doanh đang dần tăng

lên như các viện hàn lâm, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức tôn giáo, các tổchức xã hội và các đơn vị chính phủ đang sử dụng TMĐT để giảm chi phí của họhoặc để thúc đẩy các hoạt động chung hoặc dịch vụ khách hàng

Ngoài ra còn những mối quan hệ giao dịch điện tử như giữa các cơ quanchính phủ (G2G), giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B) hay giữa chính phủ vớingười dân (G2B), cũng có góp phần tạo nên bức tranh tổng thể về TMĐT của nềnkinh tế số

1.1.4 Lợi ích của TMĐT trong phát triển kinh tế

Lợi ích mà TMĐT đem lại được xem xét trên ba góc độ: lợi ích đối với tổchức, mà chủ yếu là lợi ích đối với doanh nghiệp, lợi ích đối với người tiêu dùng

và lợi ích đối với xã hội:

Lợi ích của TMĐT đối với các doanh nghiệp

TMĐT giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường đến phạm vi quốc gia và toàncầu Với một lượng đầu tư vốn không lớn, một công ty có thể tiếp cận các nhà

Trang 26

cung ứng tốt nhất, các khách hàng ở khắp mọi nơi, các đối tác kinh doanh phù hợptrên thế giới

Hoàn thiện chuỗi cung ứng Các khâu kém hiệu quả của chuỗi cung ứng, nhưtồn kho quá mức, sự chậm trễ trong phân phối… có thể được tối thiểu hoá vớiTMĐT

Đáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàng TMĐT cho phép nắm bắt nhu cầu,sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng với chi phí khôngcao, qua đó tạo nên lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp theo đuổi chiến lượcnày; Tăng hiệu quả mua hàng Mua hàng điện tử làm minh bạch hóa, giảm các chiphí hành chính, giảm giá mua, và giảm chu trình thời gian mua hàng

Xây dựng các mô hình kinh doanh mới TMĐT tạo điều kiện ra đời các môhình kinh doanh sáng tạo, tạo các lợi thế chiến lược hoặc lợi ích cho doanh nghiệp.Cải thiện quan hệ khách hàng TMĐT đem lại khả năng cho các công tytương tác chặt chẽ hơn với các khách hàng, cho phép cá nhân hoá truyền thông, sảnphẩm và dịch vụ, cải thiện quản trị quan hệ khách hàng và tăng cường lòng trungthành của khách hàng

Ngoài ra, TMĐT góp phần cải thiện hình ảnh của công ty, cải thiện dịch vụkhách hàng, dễ dáng tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hoá các quátrình, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu công việc giấy tờ, tăng cường tiếpcận thông tin, giảm thiểu các chi phí vận tải, tăng cường tính mềm dẻo trong tácnghiệp…

Lợi ích của TMĐT đối với người tiêu dùng

TMĐT không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại nhiều lợiích đối với người tiêu dùng:

TMĐT cho phép người tiêu dùng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi Ngườitiêu dùng có thể mua bán hoặc thực hiện các giao dịch khác một cách liên tục, tất

cả các giờ trong ngày và từ bất cứ một địa điểm nào

TMĐT cho phép người tiêu dùng sự lựa chọn từ nhiều người bán hàng, nhiềusản phẩm và dịch vụ hơn với thông tin đầy đủ hơn

Trang 27

Người tiêu dùng có điều kiện đặt và mua hàng hoá và dịch vụ theo các yêucầu riêng của mình với giá cả không cao hợp lý

TMĐT mang đến cho người tiêu dùng khả năng mua hàng hoá và dịch vụ rẻhơn vì người tiêu dùng có thể tìm mua tiến hành so sánh nhanh chóng hàng hoá vàdịch vụ ở nhiều người bán khác nhau

TMĐT cho phép các khách hàng này tương tác với các khách hàng kháchtrong cộng đồng điện tử, chia sẻ các ý tưởng cũng như các kinh nghiệm

Lợi ích của TMĐT đối với xã hội

Thông tin liên lạc được cải thiện, nhờ vậy ngày càng nhiều người có thể làmviệc tại nhà, giảm việc đi lại tới nơi công sở và đi đến các cửa hàng mua sắm, giảmách tắc giao thông và ô nhiễm không khí

Góp phần tạo mức sống cao hơn do nhiều loại hàng hoá có thể bán với giáthấp hơn, cho phép những người thu nhập thấp mua được nhiều hàng hoá, dịch vụhơn, nhờ vậy nâng cao mức sống Những người sống ở nông thôn, với thu nhậpthấp Nhờ TMĐT có thể tiếp cận và thụ hưởng các loại hàng hoá và dịch vụ trướckia chưa thể có ở nơi họ sống

Nâng cao ổn định trong nước Các doanh nghiệp có điều kiện phát triển trongcác thị trường mới, giúp tạo thêm việc làm, thu nhập tại nhiều khu vực Hoạt độngtruyền thông giúp nắm bắt và giải quyết nhanh các mâu thuẫn kinh tế xã hội

Tạo lập xã hội công bằng, văn minh hơn do giải phóng thông tin, giảm thiểubất công do thiếu thông tin, hay xung đột do thiếu tương tác

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến phát triển Thương mại điện tử

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Sự yếu kém của hệ thống viễn thông (bao gồm mạng và các thiết bị kết nốimạng) tại các nước đang phát triển đã ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của TMĐTtrong các doanh nghiệp Mặc đù đã có nhiều nỗ lực nhưng sự chênh lệch về cơ sở

hạ tầng viễn thông cho TMĐT ở các nước đang phát triển và các nước phát triểnvẫn còn rất lớn

Xây dựng lòng tin với các đối tác

Trang 28

Khi các cá nhân, doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường pháp lý và tổchức tốt, lòng tin của họ được củng cố, bởi vì quyền lợi của họ được pháp luật bảo

vệ Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng lòng tin với các đối táckinh doanh của mình Theo OECD (2001), doanh nghiệp ở các nước đang pháttriển muốn thâm nhập thị trường thế giới thông qua phương thức truyền thống hoặcqua Internet đều gặp khó khăn trong xây dựng lòng tin, vì các lý do:

- Một là, các quốc gia đó thường không có uy tín về luật pháp chặt chẽ.

- Hai là, chủ doanh nghiệp vô danh thường không được một tổ chức quốc tế

uy tín nào đảm bảo trên văn bản về khả năng tin cậy

- Ba là, sự khác biệt về văn hóa là trở ngại cho lòng tin.

Trong vấn đề này, TMĐT, đặc biệt ở giai đoạn khởi đầu, sẽ phải đối mặt vớivấn đề về tính xác thực của thông tin nhiều hơn so với các phương thức TMTT.Khi chỉ có thể đối thoại trực tuyến, một khách hàng thiếu cơ sở để tin một nhàcung cấp tiềm năng Do đó, khi gặp những trở ngại về thâm nhập thị trường, cácdoanh nghiệp cần học hỏi kinh nghiệm để xây dựng lòng tin trong môi trườngTMĐT, đặc biệt những vấn đề như tuân thủ những điều khoản hợp đồng về giaohàng và thanh toán, tôn trọng bí mật thông tin khách hàng, bảo vệ các giao dịchtrước sự tấn công của tin tặc

Luật pháp và chính sách

Ngân hàng thế giới (WB) đã nhấn mạnh đến phát triển tự do hóa, cạnh tranh

và cải tổ chủ sở hữu trong khu vực viễn thông, thiết lập một cơ quan lập pháp độclập cho TMĐT Theo gợi ý của WB, các nước đang phát triển cần đặc biệt chú ýđến những vấn đề như:

- Các chính sách thuế không phân biệt trong môi trường trực tuyến;

- Các chính sách về quyền tư nhân và bảo vệ người tiêu dùng;

- Quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường trực tuyến;

- Sử dụng công nghệ mã hóa và sự chấp nhận chứng thực trung gian, cũngnhư các điều luật về xác nhận;

- Quyền lợi của các đối tác thương mại;

Trang 29

- Chia sẻ rủi ro giữa các nhà cung cấp và các nhà cung cấp dịch vụ mạng;

- Kiểm toán trực tuyến;

Mặc dù, nước ta đã có các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật riêng tư củacông dân và các tổ chức nhưng thiếu những văn bản về bảo vệ dữ liệu trên khônggian ảo Do đó, pháp luật về trung gian trực tuyến cần chú ý đặc biệt đến quyền lợicủa người sử dụng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng của họ - nhữngngười ít hoặc không có khả năng tự bảo vệ khi tham gia TMĐT Bên cạnh đó, vấn

đề xâm phạm bản quyền cũng là trở ngại lớn cho phát triển TMĐT quốc gia

Nguồn nhân lực và vấn đề đào tạo

Các nước đang phát triển cần một số lượng lớn lao động chuyên môn cao đểxây dựng các ứng dụng, cung cấp dịch vụ và phổ biến các kiến thức kỹ thuật vềTMĐT Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu khả năng đầu tư cho các thiết bịInternet chất lượng cao và cũng không có khả năng trả lương thỏa đáng cho nhânviên có chuyên môn cao

Các hình thức để cung cấp nguồn lực có thể bao gồm đào tạo nghề, đào tạogiáo viên, học từ xa qua Internet và các phương tiện truyền thông đại chúng Phổbiến TMĐT đòi hỏi những kỹ năng kỹ thuật để phát triển các ứng dụng, hỗ trợ vàduy trì các thiết bị của hệ thống CNTT và viễn thông

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử

Công tác QLNN về TMĐT được quy định tại điều 5, Nghị định về Thươngmại điện tử số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/05/2013 như sau:

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,chương trình phát triển TMĐT

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạtđộng TMĐT, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng TMĐT và các quy định về quản lýdịch vụ TMĐT đặc thù

3 Quản lý, giám sát các hoạt động TMĐT

4 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TMĐT

Trang 30

5 Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệtrong TMĐT.

6 Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai,ứng dụng TMĐT

7 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho TMĐT

8 Thống kê về thương mại điện tử

b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT;

c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực TMĐT;

1.3 Những quy định của pháp luật về Thương mại điện tử

1.3.1 Khung pháp lý cho thương mại điện tử Việt Nam

Khi tham gia hoạt động TMĐT bên cạnh việc tuân thủ các quy định trực tiếp

về TMĐT, chủ thể tham gia còn phải thực hiện các quy định pháp luật liên quan

Trang 31

khác như đầu tư kinh doanh, thương mại, dân sự,… Dưới đây là bảng cập nhậtkhung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam.

Bảng 1.2 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam

21/12/1999 Bộ luật Hình sự

14/6/2005 Bộ luật Dân sự

14/6/2005 Bộ luật Thương mại

29/11/2005 Luật Giao dịch điện tử (GDĐT)

29/06/2006 Luật Công nghệ thông tin (CNTT)

23/11/2009 Luật Viễn Thông

19/6/2009 Bộ luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật

Hình sự 1999 số 37/2009/QH1221/6/2012 Luật Quảng cáo

26/11/2014 Luật Đầu tư

26/11/2014 Luật Doanh nghiệp

Nghị định hướng dẫn luật Văn bản

23/02/2007 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử

trong hoạt động tài chính

LuậtGDĐT08/03/2007 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử

trong hoạt động ngân hàng

LuậtGDĐT13/08/2008 Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác Luật

GDĐT

06/04/2011

Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

LuậtViễn thông

13/06/2011

Nghị định 43/2011/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trangthông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của

cơ quan nhà nước

LuậtCNTT

23/11/2011 Nghị định số 106/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Luật

Trang 32

Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh toán không dùng tiền mặt (thay thế Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

LuậtCNTT

16/5/2013 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT Luật

GDĐT

15/7/2013

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng

LuậtCNTT

08/11/2013 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP quy định về khu

công nghệ thông tin tập trung

LuậtCNTT

13/11/2013

Nghị định số 170/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007

LuậtGDĐT

14/11/2013 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật Quảng cáo

Luật Quảngcáo

Trang 33

thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện

15/11/2013

Nghị định số 185/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

07/4/2014

Nghị định số 25/2014/NĐ-CP quy định về Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao

19/11/2015

Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 185/2013 NĐ-CP ngày15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong hoạt động thương mại, sảnxuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệquyền lợi người tiêu dùng

Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung

của các Nghị định

Văn bản bên trên

02/03/2009

Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT quy định về mã

số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet

Nghị định

số 90/2008 /NĐ

16/03/2009 Thông tư số 50/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn

giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP31/07/2009 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT quy định về việc

cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập

Nghị định

số 64/2007 /

Trang 34

thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ

14/12/2009

Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT quy định về hồ

sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

Nghị định

số 26/2007 /NĐ-CP

22/07/2010 Thông tư số 17/2010/TT-BKH quy định chi tiết thí

điểm đấu thầu qua mạng

Nghị định

số 26/2007 /NĐ-CP

28/9/2010

Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định

số 51/2010 /NĐ-CP

9/11/2010

Thông tư số 23/2010/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toánđiện tử liên ngân hàng

Nghị định

số 35/2007 /NĐ-CP

10/11/2010 Thông tư số 180/2010/TT-BTC hướng dẫn giao

dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

20/12/2010

Thông tư số 209/2010/TT-BTC quy định giao dịchđiện tử trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

14/3/2011

Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP10/9/2012 Thông tư liên tịch số 10/2012/TTLT-BCA-BQP-

BTP-BTTTT-VKSNDTCTANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ Luật hình sự về một số tội

Bộ Luậthình sự

Trang 35

phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyềnthông

05/12/2014

Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lýwebsite TMĐT (thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công

bố thông tin liên quan đến website TMĐT)

Nghị định

số 52/2013 /NĐ-CP

11/12/2014 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về

dịch vụ trung gian thanh toán

Nghị địnhsố101/2012/NĐ-CP

1.3.2 Tóm tắt nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến hoạt động TMĐT

Nghị định số 52⁄2013⁄NĐ-CP ngày 16/5/2013 về TMĐT có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 thay thế Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về TMĐT

- Quy định cụ thể ba cấp độ quản lý đối với hoạt động TMĐT Thương nhân,

tổ chức, cá nhân khi thiết lập website TMĐT bán hàng phải làm thủ tục thông báovới cơ quan QLNN Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT hoặc tổchức đánh giá tín nhiệm website TMĐT phải làm tiến hành đăng ký Các tổ chứcđánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức cung cấp dịch

vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải xin cấp phép trước khi hoạt động

- Các thủ tục thông báo website TMĐT bán hàng và đăng ký website cungcấp dịch vụ TMĐT được thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin quản lý hoạt độngTMĐT do Bộ Công Thương chủ trì www.online.gov.vn

Thông tư số 47/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014

Thông tư số 47/2014/NĐ-CP chi tiết hóa một số quy định của Nghị định nhưcác vấn đề liên quan đến: Quản lý hoạt động kinh doanh trên các website TMĐT,bao gồm việc phân định trách nhiệm quản lý với các website chuyên ngành; hoạtđộng kinh doanh hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

có điều kiện trên website TMĐT; quản lý hoạt động kinh doanh TMĐT trên cácmạng xã hội, Thông tư có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2015

Trang 36

Quyết định 689/QĐ-TTg ngày 11/ 5/2014 của Thủ tướng chính phủ về phê

duyệt Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014-2020

Mục tiêu của Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014 - 2020

là xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ pháttriển lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam, đưa TMĐT trở thành hoạt động phổ biến, gópphần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranhquốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nội dung của chương trình bao gồm: Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầngTMĐT; tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực TMĐT, phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; tư vấn xâydựng kế hoạch ứng dụng TMĐT, hợp tác quốc tế về TMĐT và nâng cao năng lựcquản lý và tổ chức hoạt động phát triển TMĐT

Quyết định 07/2015/QĐ-TTg ngày 02/03/2015 của Thủ tướng chính phủ về

Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển TMĐT quốc gia

có hiệu lực từ ngày 20 tháng 04 năm 2015

- Đối tượng thụ hưởng Chương trình là: Các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng hoặc hỗ trợhoạt động ứng dụng TMĐT

- Nội dung Chương trình gồm: Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng, tuyêntruyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triển nguồn nhânlực, phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụngTMĐT; hợp tác quốc tế về TMĐT, nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt độngphát triển TMĐT; các hoạt động khác thuộc Chương trình phát triển TMĐT quốcgia và mức hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với từng trường hợp cụthể

1.3.3 Một số các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng

Quyết định số 984/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòngngày 29/6/2011 về phê duyệt Kế hoạch Phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng giaiđoạn 2011 - 2015

Trang 37

Mục đích: nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp phát triển TMĐT, góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đến nay, thành phố đã có một sốhoạt động hỗ trợ phát triển TMĐT thành phố như sau:

+ Triển khai pháp luật về TMĐT;

+ Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố ứng dụng TMĐT;

+ Xây dựng Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT, Sàn giao dịch TMĐT.

Tóm lại, cùng với hệ thống văn bản pháp luật của TW; với những điều kiệncủa thành phố, Hải Phòng đã đưa ra kế hoạch phát triển TMĐT phù hợp với môitrường và định hướng lâu dài cho sự phát triển TMĐT của thành phố

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về Thương mại điện tử

Theo Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20/7/2012 của Bộ Công Thương, có

14 chỉ tiêu thống kê về TMĐT là:

- Chỉ tiêu về số đơn vị có giao dịch TMĐT ở mức độ hoàn chỉnh;

- Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử;

- Số thương nhân có kết nối Internet;

- Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạtđộng thương mại điện tử;

- Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin vàthương mại điện tử;

- Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử;

- Chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử;

- Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh;

- Số thương nhân có website;

- Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử;

- Số thương nhân đặt hàng trực tuyến;

- Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến;

- Giá trị mua hàng trực tuyến;

- Giá trị bán hàng trực tuyến;

Trang 38

Bộ tiêu chí trên là rất cần thiết cho mục đích thống kê phản ánh tình hình pháttriển TMĐT Trong thực tiễn, các Báo cáo TMĐT Việt Nam thường niên cũng đã

sử dụng, vận dụng nhiều chỉ tiêu trên để thu thập thông tin, phục vụ công tác quản

lý, điều hành vĩ mô các cơ quan nhà nước từ TW xuống địa phương

1.5 Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam.

1.5.1 Hoa kỳ

Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về nhiều lĩnh vực, là nền kinh tế lớn nhấtthế giới, sở hữu những công ty thành công nhất thế giới, nơi tạo ra các nhà cungứng và sử dụng dịch vụ hỗ trợ TMĐT vào mức cao nhất thế giới Riêng kinh tếdịch vụ chiếm khoảng 65 – 70% GDP, công nghiệp chiếm khoảng 25 - 30% GDP,nông nghiệp khoảng 1% GDP Trong năm 2007, kinh tế dịch vụ chiếm khoảng78,6%, kinh tế công nghiệp chiếm 20,4% GDP, nông nghiệp chiếm 0,9%

Mỹ có vai trò chi phối thế giới trong nhiều lĩnh vực như tài chính tiền tệ,thương mại điện tử, thông tin, tin học, bưu điện, du lịch, vận tải hàng không, vậntải biển, y tế, giáo dục, điện ảnh, tư vấn v.v

Theo đánh giá của EIU về mức độ sẵn sàng của kinh doanh điện tử, Mỹ luôn

là quốc gia đứng top 5 thế giới về chỉ số tổng hợp sẵn sàng kinh doanh điện tử và ,nhiều chỉ số đứng đầu thế giới như chỉ số kết nối Internet, môi trường kinh doanh,

sự chấp nhận điện tử và môi trường pháp lý

Một số công ty của Mỹ đứng hàng đầu thế giới về TMĐT, nhờ sự kết hợpứng dụng những điều kiện nội tại của nền kinh tế Mỹ, sự khai thác có hiệu quả cácdịch vụ hỗ trợ TMĐT và những công ty này cũng đóng góp vào phát triển thịtrường cung cầu dịch vụ hỗ trợ cho Mỹ và toàn cầu

Amazon.com vua bán lẻ trực tuyến, tượng đài của thương mại điện tử

Tập đoàn Amazon vừa là điển hình nhà sử dụng các dịch vụ hỗ trợ TMĐT thành công để tiến hành trên toàn cầu, vừa là nhà cung cấp nhiều dịch vụ TMĐT quan trọng cho Mỹ và thế giới.

Trang 39

Amazon.com, Inc là một công ty thương mại điện tử đa quốc gia đóng tại

Hoa Kỳ Trụ sở chính tại thành phố Seattle, bang Washington, đây là nhà bán lẻtrực tuyến lớn nhất Hoa Kỳ, với doanh số bán hàng trên mạng Internet gấp gần balần so với doanh thu của hãng xếp hạng nhì trong cùng lĩnh vực Staples Inc tạithời điểm tháng 1 năm 2010

Amazon.com bắt đầu như là một hiệu sách trực tuyến, nhưng nhanh chóng đã

đa dạng hoá lĩnh vực bán lẻ của mình, bán cả DVD, CD, tải nhạc MP3, phần mềmmáy tính, trò chơi video, hàng điện tử, hàng may mặc, đồ gỗ, thực phẩm, và đồchơi Amazon đã thành lập trang web riêng tại Canada, Vương quốc Anh, Đức,Pháp, Nhật Bản và Trung Quốc Nó cũng cung cấp vận chuyển quốc tế với cácnước nhất định cho một số sản phẩm của mình

Sự thành công của Amazon.com đến từ nhiều lý do, một trong những nguyênnhân cơ bản là Amazon.com khai thác rất tốt hệ thống các dịch vụ TMĐT, đồngthời Amazon.com còn xây dựng và phát triển các dịch vụ hỗ trợ TMĐT ở Mỹ

Ebay.com

Tập đoàn Ebay là câu chuyện ứng dụng thành công trong TMĐT và đấu giá trực tuyến trên toàn cầu Ebay là bài học về cung cấp dịch vụ TMĐT và sử dụng CNTT và để thành công trong thời gian ngắn nhất

Tập đoàn eBay là một công ty của Mỹ, quản lý trang Web eBay.com, mộtwebsite đấu giá trực tuyến hàng đầu thế giới Website này cho phép mọi ngườikhắp nơi trên thế giới có thể mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ Ngoài trụ sở tại

Mỹ, hiện eBay còn có chi nhánh tại 30 quốc gia khác như Anh, Pháp, Đức, TrungQuốc, Hồng Koong, Hàn Quốc và cả Việt Nam Tập đoàn eBay cũng sở hữunhiều công ty nhỏ trong đó có hai công ty cung cấp dịch vụ TMĐT rất nổi tiếng làPayPal (cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến) và Skype (cung cấp dịch vụ truyềnthông an toàn)

Paypal là một công ty hoạt động trong lĩnh vực , chuyên cung cấp các dịch vụ

thanh toán và chuyển tiền qua mạng Internet thay thế cho các phương thức truyềnthống sử dụng giấy tờ như séc và các lệnh chuyển tiền Đến cuối tháng 6 năm

Trang 40

2003, PayPal đã có hơn 31 triệu người sử dụng, và số tiền giao dịch lên đến 2,8 tỷUSD trong 1 quý, tương đương 360 USD/giây.

Cùng với Google, eBay, Amazon.com là những công ty dot-com thành côngnổi tiếng, PayPal là một trong số rất ít các công ty dot-com hùng mạnh bởi sự pháttriển nhanh chóng

Verisign, Thawte, Geotrust, GoDaddy, Startcom, Cacert

Đây là những công ty cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT cho doanh nghiệp và người mua hàng, các công ty , chủ yếu nhất là các dịch vụ tên miền, dịch vụ chứng thực website tin cậy, dịch vụ chứng thực CKS.

VeriSign là một công ty của Mỹ, trong lĩnh vực Internet và truyền thông.Website của công ty là verisign.com Công ty có khoảng 2225 nhân viên, tổngdoanh số năm 2009 là trên 1 tỉ đô la Mỹ, thu nhập thuần khoảng 245 triệu đô la

+ Thanh toán qua mạng đóng vai trò quan trọng trong thương mại điện tử.Song sự an toàn, thuận tiện cũng như hiệu quả của loại hình này là một đòi hỏikhông thể thiếu Tuy nhiên, nhận thức về vấn đề đó ở Trung Quốc vẫn chưa cao.Mặt khác, do thiếu các chế tài bảo vệ của pháp luật, trọng tài kinh tế và sựhiểu biết về trách nhiệm pháp lý nên rất khó khăn khi có tranh chấp xảy ra Thêmvào đó, hiệu quả thanh toán qua mạng của Trung Quốc vẫn còn rất thấp, thời gianthanh toán qua ngân hàng thường kéo dài (khoảng 10 ngày), chi phí lại cao

+ Thứ hai là vấn đề thuế Trong khi TMĐT là một loại hình kinh doanh hoàntoàn mới, khác xa so với các loại hình truyền thống, Trung Quốc vẫn chưa có

Ngày đăng: 08/03/2018, 12:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trần Văn Hòe (2007), Thương mại điện tử căn bản, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Trần Văn Hòe
Nhà XB: NXB Đại học kinh tếquốc dân Hà Nội
Năm: 2007
12. Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), Thương mại điện tử căn bản, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Nguyễn Văn Minh và các tác giả
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2011
13. Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan (2013), Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, NXB Bách khoa – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mạiđiện tử căn bản
Tác giả: Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan
Nhà XB: NXB Bách khoa – Hà Nội
Năm: 2013
14. Dương Văn Bạo (2013), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Hàng Hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: Dương Văn Bạo
Nhà XB: NXB Hàng Hải
Năm: 2013
17. Kenneth Laudon, Carol Traver (2013), E-commerce 2014: Business.Technology. Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-commerce 2014: Business
Tác giả: Kenneth Laudon, Carol Traver
Năm: 2013
20. Dave Chaffey (2009), E-business and E-commerce management, Strategy, Implementation and Practice, Prentice HallC. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-business and E-commerce management, Strategy,Implementation and Practice
Tác giả: Dave Chaffey
Năm: 2009
1. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công Thương (2012, 2013, 2014, 2015), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
2. Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (2012, 2013, 2014 , 2015), Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam năm 2012,2013, 2014, 2015 Khác
4. UBND thành phố Hải Phòng, Quyết định số 984/QĐ – UBND của UBND Thành phố Hải Phòng ngày 29/6/2011 về phê duyệt Kế hoạch Phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015 Khác
5. Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hải Phòng khóa XIV, Báo cáo Chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XV Khác
6. Thủ tướng chính phủ, Quyết định 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014-2020 Khác
7. Trung tâm Thương mại điện tử, Sở Công Thương Hải Phòng (2013, 2014, 2015), Báo cáo điều tra thống kê về thực trạng thương mại điện tử Hải Phòng năm 2013, 2014, 2015 Khác
8. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công Thương (2008), APEC Những nguyên tắc cơ bản về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thương mại điện tử Khác
9. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công Thương (2008), Báo cáo Tổng quan về các hoạt động của WTO liên quan tới Thương mại điện tử Khác
10. Chử Bá Quyết (2013), Dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến trên sàn giao dịch B2B. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến của Khác
16. Emarketer (2016), Worldwide retail ecommerce sales: emarketer’s updated estimates and forecast through 2019 Khác
18. Kenneth Laudon, Carol Traver (2013), E-Commerce Essentials Khác
19. Brian Craig (2012), Cyber Law: The Law of the Internet and Information Technology Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w