1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án quận kiến an

111 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 7,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phícần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xácđịnh để tạo mới, mở rộng hoặc cải t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đào Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết giúp tác giả hoàn thành luận văn.

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các nhà nghiên cứu chuyên môn, cán

bộ Ban quản lý dự án quận Kiến An đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn.

Do còn những hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như thời gian có hạn nên trong nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo của các thầy, cô và đóng góp ý kiến của các nhà chuyên môn, đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trungthực và có nguồn gốc rõ ràng

Hải Phòng, tháng 8 năm 2016

Tác giả luận văn

Đồng Xuân Đức

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Dự án đầu tư 3

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư 3

1.1.2 Mục đích và yêu cầu của dự án đầu tư 5

1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Phân loại dự án 7

1.2.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 13

1.2.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

16 1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 19

1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án 19

1.3.2 Trình tự và các công việc trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 19

1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 36

1.4 Hệ thống các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến hoạt động quản lý dự án 38

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN KIẾN AN 41

Trang 4

2.1 Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội quận Kiến An – TP Hải

Phòng 41

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình 41

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng 42

2.2 Tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Kiến An những năm gần đây 44

2.2.1 Thống kê tình hình thực hiện một số dự án, hạng mục công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn Kiến An trong những năm gần đây 44

2.2.2 Nhận xét chung về các dự án thực hiện tại quận Kiến An 50

2.3 Công tác quản lý dự án với dự án “Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh, phường Tràng Minh ” 50 2.3.1 Giới thiệu chung về dự án 50

2.3.2 Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải khu vực dự án 56

2.3.3 Phương án kết cấu công trình 60

2.3.4 Tình hình thực hiện dự án 66

Kết luận chương 2 70

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNGTÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 71

3.1 Tình hình thực trạng Ban quản lý dự án quận Kiến An 71

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án quận Kiến An 72

3.2.1 Xây dựng hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án 72

3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 82

3.2.3 Nâng cao chất lượng trong công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, lập thiết kế bản vẽ thi công – dự toán xây dựng công trình 84

3.2.4 Nâng cao công tác kiểm soát tổng tiến độ thực hiện dự án, tiến độ từng nội dung công việc của dự án 86

3.2.5 Quản lý công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 88

3.2.6 Quản lý rủi ro của dự án 90

3.2.7 Nâng cao kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo an toàn lao động 93

3.2.8 Nâng cao giám sát công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 94

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đối với Dự án “Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh, phường Tràng Minh” 96

Trang 5

3.3.1 Thực hiện điều chỉnh dự án 96

3.3.2 Nâng cao giám sát công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 96

3.3.3 Xây dựng hoàn thiện quy trình vận hành dự án 97

Kết luận chương 3 98

Kết luận và kiến nghị 99

Các tài liệu tham khảo 102

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

1.5 Nội dung công việc trong các giai đoạn của dự án 14

1.6 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình 17

2.1 Một số dự án, công trình được đầu tư xây dựng đã

và đang được thực hiện trên địa bàn quận Kiến An trong thời gian gần đây

45

Trang 6

2.2 Giá trị nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô

Trang 7

tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 20

1.3 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư 341.4 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 361.5 Hình thức Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành,

1.6 Hình thức Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án 372.1 Thoát nước và xử lý cho làng nghề Tràng Minh 56

3.1 Mô hình hoạt động ban quản lý dự án cấp huyện 73

3.3 Hoạt động chức năng chuyên môncủa Phòng Dự án 783.4 Hoạt động chức năng chuyên môn của Phòng Kế

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Kiến An là địa phương có lợi thế là cửa vào của thành phố, là nhịp cầu nốiliền giữa nông thôn và thành thị, là điểm nút nối liền giao thông từ các tỉnhThái Bình, Nam Định, Ninh Bình với trung tâm thành phố Hải Phòng Trongnhững năm gần đây, được sự quan tâm của thành phố, quận Kiến An đã đượcđầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng như nâng cấp các tuyến đường TrườngChinh, Trần Nhân Tông, Phan Đăng Lưu, xây dựng phát triển trường Đại họcHải Phòng và nâng cấp cải tạo một số trường học, trung tâm y tế trên địa bànquận Cùng với việc được quan tâm đầu tư xây dựng thì việc nâng cao nănglực, hiệu quả trong công tác quản lý dự án là rất quan trọng; dự án có thànhcông, công trình được đưa vào sử dụng đúng tiến độ hay tiết kiệm, tránh lãngphí vốn đầu tư được hay không thì công tác quản lý dự án đóng vai trò chínhtrong việc mang lại thành công của dự án Chính vì vậy, để nắm bắt sâu sắc hơn

về công tác quản lý dự án, góp phần mang lại thành công và nâng cao năng lực

quản lý các dự án đầu tư xây dựng, em chọn đề tài: “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án quận Kiến An”.

2 Mục đích nghiên cứu:

“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các dự

án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự ánquận Kiến An” mục đích nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tácquản lý dự án, tiết kiệm chi phí đầu tư, giúp dự án nhanh chóng được đưa vào

sử dụng phát huy hiệu quả cao nhất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Các dự án do Ủy ban nhân dân quận Kiến An làm chủ đầu tư với nguồn vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước, được thực hiện trong những năm gần đây tạiquận Kiến An

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: tổng hợp, thu thập tài liệu về các dự án

Trang 9

được thực hiện trên địa bàn quận Kiến An trong những năm gần đây

- Phương pháp phân tích: Đánh giá kết quả thực hiện các dự án, đi sâu vàophân tích nghiên cứu một số nội dung công việc trong công tác quản lý dự án

để từ đó đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của dự án

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay còn nhiều bấtcập, tình trạng đầu tư dàn trải dẫn đến kéo dài dự án, hiệu quả thấp Bên cạnh

đó những hiện tượng tiêu cực trong công tác đấu thầu, tình trạng chất lượngcông trình, thất thoát lãng phí đã gây ra những bức xúc trong xã hội Từ thựctiễn đó, việc phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một đơn vịban quản lý dự án cấp huyện và nghiên cứu đưa ra những giải pháp nâng caohiệu quả trong công tác quản lý dự án nói chung, và tại Ban quản lý dự án quậnKiến An là rất cần thiết

Việc nghiên cứu đề tài góp phần nâng cao nhận thức, năng lực quản lý dự

án đầu tư xây dựng, đạt được hiệu quả tốt hơn trong một số công việc của từnggiai đoạn thực hiện dự án, từ đó mang lại hiệu quả tốt nhất và thành công cho

dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Kiến An Từ đó là cơ sở đểnghiên cứu áp dụng cho mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quậnhuyện nói chung

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư:

 Một số khái niệm về dự án đầu tư:

Có nhiều quan điểm định nghĩa về dự án đầu tư, tuỳ theo cách hiểu và cáchnhấn mạnh về một phương diện nào đó

Thứ nhất: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạtđộng có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiếnhành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cảcác ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”.[10]

Qua định nghĩa trên cho thấy, yêu cầu cơ bản của dự án là phải làm rõ:+ Mục tiêu của dự án

+ Xác định các kết quả phải đạt được của dự án

+ Các nguồn lực vật chất, tài chính, lao động để thực hiện dự án

Thứ hai: Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ: [9]

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạtđược những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sửdụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trongmột thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kếhoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế

xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự

án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạchhóa nền kinh tế nói chung

Trang 11

- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phícần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xácđịnh để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằmthực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.[9]

Thứ ba: “Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất có liên quanđến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhấtđịnh nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng caochất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khoảng thời gian xác định”.[11]Qua các khái niệm nêu trên cho ta thấy: Do cách nhấn mạnh khác nhaudẫn đến cách nêu khái niệm khác nhau, song xét về nội dung và bản chất của

dự án thì đều giống nhau

 Đặc trưng cơ bản của dự án:

Dự án đầu tư bao gồm các đặc trưng cơ bản sau: [10]

- “Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án là một hoặc một tập hợpnhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn mộtnhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên có thể được chia thànhnhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảmbảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng”

- “Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là dự án cũng trảiqua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc”

- “Dự án “liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia củanhiều bên hữu quan như: Chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà thầu, các

cơ quan quản lý nhà nước… Tuỳ theo tính chất dự án và yêu cầu của chủ đầu tư

mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Ngoài ra, giữa các bộphận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường phát sinh các công việcyêu cầu sự phối hợp thực hiện nhưng mức độ tham gia của các bộ phận làkhông giống nhau” Vì mục tiêu của dự án, bộ phận quản lý dự án cần duy trìmối quan hệ với các bộ phận có liên quan khác”

Trang 12

- “Dự án “luôn có tính bất định và rủi ro Một dự án bất kỳ nào cũng có thờiđiểm bắt đầu và kết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thờigian Mặt khác, việc thực hiện dự án luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực Haivấn đề trên là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự án”

1.1.2 Mục đích và yêu cầu của dự án đầu tư:

Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, khai thác, kinh doanh, dịch vụ là nhằm tạo ralợi nhuận, tạo ra của cải vật chất và dịch vụ góp phần phát triển kinh tế quốcdân và cải thiện đời sống nhân dân Để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự ánđầu tư Do đó, dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng với nhà đầu tư, nhà nước,các bên hữu quan” và đặc biệt là bên bỏ vốn đầu tư

Vai trò của dự án “đầu tư được thể hiện: Là căn cứ quan trọng để quyếtđịnh việc bỏ vốn đầu tư; là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chínhtrong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư; là cơ sở để xây dựng kế hoạchđầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự

án, là văn kiện chủ yếu để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt,cấp giấy phép đầu tư; là căn cứ quan trọng để theo dõi, đánh giá và có nhữngđiều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện, khaithác công trình; là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên thamgia liên doanh đầu tư; là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh”,soạn thảo điều lệ liên doanh

Do vai trò quan trọng như trên của “dự án đầu tư nên không thể coi việcxây dựng dự án đầu tư là một việc làm chiếu lệ để tìm đối tác, để xin cấp vốn,vay vốn, xin giấy phép mà phải coi đó là công việc quan trọng, nghiêm túc vì

nó xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của chính bản thân các đơn vị lập dự án”trước đối tác nước ngoài, trước nhà nước, trước nhân dân

Soạn thảo dự án đầu tư là “công việc hết sức phức tạp, mang tính tổng hợpcao, đòi hỏi nhiều kiến thức sâu, rộng trên nhiều lĩnh vực tổ chức - kinh tế - kỹthuật Vì vậy, khi xây dựng dự án đầu tư đòi hỏi phải có những chuyên gia am

Trang 13

hiểu trong từng lĩnh vực cụ thể của dự án, trong những trường hợp cần thiết cóthể có sự giúp đỡ và tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ” đầu tư.Trong điều kiện hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tếthị trường thì mọi dự án đầu tư phát triển chỉ có tính thuyết phục khi nó chứngminh được: đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận nhất định về lợi ích kinh tế-xã hội chongười bỏ vốn đầu tư Vì vậy, một dự án đầu tư có tính thuyết phục phải đảmbảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học và tính hệ thống

Yêu cầu này của dự án đầu tư được thể hiện trên các mặt:

+ Về số liệu thông tin: Phải đảm bảo trung thực, tức là phải chứng minhnguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những số liệu thu thập được.+ Về phương pháp tính toán: Phải đảm bảo được tính chính xác của các sốliệu tính toán Việc sử dụng các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chínhxác về kích thước, tỷ lệ

+ Về phương pháp lý giải: phải đảm bảo thật hợp lý, logic và chặt chẽ giữacác nội dung riêng rẽ trong dự án

+ Về hình thức: phải đảm bảo thể hiện quy mô, nhiệm vụ, yêu cầu, mụcđích của dự án một cách rõ ràng

- Tính pháp lý: “Dự án đầu tư muốn được Nhà nước cấp giấy phép thì trướchết dự án không chứa đựng những điều trái với pháp luật và chính sách của Nhànước Để đáp ứng đầy đủ tính pháp lý đòi hỏi trước tiên phải nghiên cứu đầy đủ

hệ thống luật pháp có liên quan đến lĩnh vực dự án đầu tư như Luật đầu tưcông, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, các văn bản pháp lý dưới luật”,các chính sách, chế độ…

- Tính khả thi: “Tính khả thi của dự án đầu tư thể hiện ở chỗ nó có khả năngứng dụng và triển khai trong thực tế Một dự án mang tính thực tiễn” cho phépgiảm bớt những yếu tố “không lường trước được” Muốn vậy, dự án phải đượcxây dựng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể: về mặt bằng, thị trường,vốn,điều kiện cung ứng vật tư…

Trang 14

- Tính chuẩn mực (tính thống nhất): “Đối với các dự án cần huy độngnguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài: Để tạo điều kiện cho các bênđối tác nước ngoài hiểu và quyết định lựa chọn dự án đầu tư, các tổ chức tàichính quốc tế quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án”; Nhà nước ViệtNam xem xét cấp giấy phép hoạt động cho dự án đầu tư thì việc xây dựng dự án

từ các bước tiến hành đến nội dung, hình thức, cách trình bày dự án đều phảituân thủ theo những quy định chung mang tính quốc tế Đối với các dự án huyđộng nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong nước hay vốn ngân sách nhà nước thìcách trình bày dự án phải tuân thủ những quy định chung của pháp luật

Dự án đầu tư đảm bảo các yêu cầu cơ bản trên, một mặt giúp cho nhà đầu

tư giảm đến mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện;mặt khác, giúp cho cơ quan thẩm định dễ dàng chấp nhận ra quyết định cấpgiấy phép đầu tư

1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.2.1 Khái niệm:

“Dự án đầu tư “xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sửdụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạocông trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình”hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định” [2]

Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thôngqua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.2.2 Phân loại dự án:

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 và Nghịđịnh số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18/6/2015 về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng, quy định: [2]

* Dự án “đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại côngtrình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự ánnhóm B, dự án nhóm C”

Trang 15

* Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế

-kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

* Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

- Dự án sử dụng vốn khác

Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ phân loại dự án như sau:[5]

Bảng 1.1 – Dự án quan trọng quốc gia

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Theo tổng mức đầu tư:

Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên

ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi

trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có “ yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu

bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm

khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu

nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió,

chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường

từ 500 héc ta trở lên ” ; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở

lên;

c) “ Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô

từ 500 héc ta ” trở lên;

d) “ Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở

miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng ” khác;

Không phân biệt tổng mức đầu tư

Trang 16

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách

đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Bảng 1.2 – “ Dự án nhóm A ”

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU

2 “ Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc

gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật

về quốc phòng, an ninh ”

3 “ Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có

tính chất bảo mật quốc gia ”

4 “ Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ ”

5 “ Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất ”

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II 1 “ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân

bay, đường sắt, đường quốc lộ ”

2 “ Công nghiệp điện ”

3 “ Khai thác dầu khí ”

4 “ Hóa chất, phân bón, xi măng ”

5 “ Chế tạo máy, luyện kim ”

6 “ Khai thác, chế biến khoáng sản ”

Trang 17

Mục II ”

9 Bưu chính, viễn thông.

IV 1 “ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản ”

2 “ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ”

3 “ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới ”

4 Công nghiệp.

Từ 1.000 tỷ đồng trở

lên

2 “ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền

I 1 “ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân

bay, đường sắt, đường quốc lộ ”

2 Công nghiệp điện.

3 Khai thác dầu khí.

4 “ Hóa chất, phân bón, xi măng ”

5 Chế tạo máy, luyện kim.

6 “ Khai thác, chế biến khoáng sản ”

Trang 18

9 Bưu chính, viễn thông.

III 1 “ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản ”

2 “ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ”

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

4 Công nghiệp.

Từ 60 đến 1.000 tỷ

đồng

2 “ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền

Bảng 1.4 – Dự án nhóm C

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU

I 1 “ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân

bay, đường sắt, đường quốc lộ ”

2 Công nghiệp điện.

3 Khai thác dầu khí.

4 “ Hóa chất, phân bón, xi măng ”

5 Chế tạo máy, luyện kim.

6 “ Khai thác, chế biến khoáng sản ”

Trang 19

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

4 Công nghiệp.

Dưới 60 tỷ đồng

IV

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 “ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền

Trang 20

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƯ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG

GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƯ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU

Theo “Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014, quyđịnh trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm: chuẩn bị dự án, thực hiện

dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng”

Sơ đồ 1.1- Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Bảng 1.5 –Nội dung công việc trong các giai đoạn của dự án

Trang 21

Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, phải tuân thủ Luật Đầu tưcông số 49/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014, trước khi thực hiện giai đoạn

CHUẨN BỊ DỰ ÁN

Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ( nếu có)

Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán

Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán

Cấp giấy phép xây dựng (đối với những công trình yêu cầu phải có GPXD)

Tổ chức lựa chọn nhà thầu, kí kết hợp đồng xây dựng

Thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng

Nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành

Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành

KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA

DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG

Quyết toán hợp đồng xây dựng

Bảo hành công trình xây dựng

Trang 22

chuẩn bị dự án phải thực hiện lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định,phê duyệt chủ trương đầu tư.

- “Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: là tài liệu trình bày các nội dung

nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trìnhđầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyếtđịnh chủ trương đầu tư”.[1]

- Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án: [1]

1 “Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây”:a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Dự án quan trọng quốc gia

2 Chính phủ quyết định “chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu sử dụngvốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ,vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưavào cân đối ngân sách nhà nước”

3 Thủ tướng Chính phủ “quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự ánsau đây”:

a) Dự án nhóm A;

b) “Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do cơ quan trung ương củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chứckhác quản lý”;

c) Dự án khẩn cấp sử dụng vốn ngân sách trung ương;

d) “Chương trình đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhàtài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêuquy định tại mục 1 và mục 2”;

đ) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nướcngoài theo quy định của Chính phủ

4 Người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu

tư dự án sau đây:

Trang 23

a) “Dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốncông trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngânsách nhà nước do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c mục 3”;b) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nướcngoài do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm đ mục 3.

5 Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình,

dự án sau đây:

a) “Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương,vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tưnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sáchđịa phương để đầu tư”;

b) “Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý,trừ các dự án quy định tại điểm đ mục 3 Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C củađịa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với mục tiêu,định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương”

6 Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấpmình quản lý, trừ các dự án quy định tại các mục 1, 2, 3, 4 và 5

1.2.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.2.4.1 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng( đối với các

dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A):[2]

- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng

- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng

- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên

- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật

và thiết bị phù hợp

- Dự kiến thời gian thực hiện dự án

Trang 24

- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả

nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tácđộng của dự án

1.2.4.2 Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng( dự án đầu tư xây dựng công trình): [2]

Bảng 1.6 – Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

TT Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài côngtrình;

- Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếucó), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sửdụng công trình

“Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giảiphóng mặt bằng, tái định cư; biện pháp bảo vệ cảnh quan, môitrường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ”

“Tổng mức đầu tư của dự án và phương án huy động vốn, nguồnvốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốnđối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; phân tích tài chính, rủi ro,chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế -

xã hội của dự án”

Trang 25

Phần bản vẽ

thiết kế cơ

sở

Phần thuyết minh bản vẽ bao gồm:

- Đặc điểm mặt bằng, hiện trạng vùng thực hiện dự án;

- Đặc điểm tải trọng và các loại tác động trực tiếp đối vớicông trình, từ đó đưa ra các tính toán dẫn đến các chỉ tiêu kỹthuật của công trình;

- Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

- Chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có);

Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

- Bản vẽ tổng mặt bằng hiện trạng, tổng mặt bằng hoànthiện dự án;

- Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình cóyêu cầu kiến trúc;

- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

- “Các bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính, các hình dạngđặc trưng chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ thuật và

hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cơ sở tính khối lượng của

Trang 26

- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xâydựng.

- “Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồmthuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diệntích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xâydựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệmôi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xâydựng công trình”

1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án:

“Quản lý “dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự ánhoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được cácyêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng nhữngphương pháp và điều kiện tốt nhất” cho phép”.[8]

Công tác quản lý dự án nói chung bao gồm hai giai đoạn chủ yếu:

- Thứ nhất là lập kế hoạch thực hiện dự án, giai đoạn này yêu cầu phải sơ

bộ được các yếu tố chính của dự án như mục tiêu của dự án, tổng mức đầu tư,tiến độ thực hiện dự án, sản phẩm, thị trường của dự án, khả năng huy động vốn

và thu hồi vốn của dự án cũng như đánh giá sơ bộ hiệu quả của dự án

- Thứ hai là thực hiện dự án, “giai đoạn này yêu cầu người làm công tácquản lý dự án phải biết điều phối thời gian và nguồn lực thực hiện dự án, cũngnhư tổ chức giám sát quá trình phát triển thực hiện dự án nhằm đảm bảo dự ánhoàn thành đúng thời hạn”

1.3.2 Trình tự và nội dung các công việc trong hoạt động quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

Trong phạm vi của đề tài, tác giả xin trình bày trình tự và các công việcngười làm quản lý dự án phải thực hiện trong công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình từ nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh

Trang 27

Sơ đồ 1.2- Trình tự thực hiện các công việc chính trong công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình thẩm định, quyết định phê duyệt

chủ trương đầu tư

Lập và phê duyệt Báo

cáo kinh tế kỹ thuật

( thiết kế bản vẽ thi

công – dự toán )

Lập và phê duyệt

dự án ( báo cáo nghiên cứu khả thi và bản vẽ TKCS )

Lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế - lập dự toán giai đoạn TKBVTC

Giám sát, nghiệm thu khảo sát, thiết kế - lập

dự toán giai đoạn TKBVTC trình thẩm định, phê duyệt

Tổ chức đấu thầu, lựa

chọn nhà thầu

Tổ chức thi công,

giám sát kiểm tra chất

lượng thi công – tiến

độ thực hiện

Tổ chức nghiệm thu,

bàn giao công trình XD

Giám sát việc thực hiện

bảo hành, thanh quyết

toán công trình

Trang 28

1.3.2.1 Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư:

“Ban quản lý dự án được chủ chương trình giao nhiệm vụ phối hợp cùngđơn vị tư vấn lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư”

Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm:[1]

- Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

- Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;

- “Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, baogồm danh mục dự án hoặc đối tượng đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tưcông, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác”;

- “Dự kiến tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế vàkhả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tậptrung, có hiệu quả”;

- Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hànhsau khi chương trình kết thúc;

- “Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xãhội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội củachương trình”;

- Phân chia các dự án thành phần của chương trình theo quy định của phápluật;

- Các giải pháp tổ chức thực hiện

Ban quản lý dự án báo cáo chủ chương trình, trình Sở Kế hoạch và Đầu tưthẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Ban quản lý dự án có tráchnhiệm giải trình, làm rõ các yêu cầu của đơn vị thẩm định và hoàn thiện Báocáo đề xuất chủ trương đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ủyban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trươngđầu tư

Trang 29

1.3.2.2 Giai đoạn lập dự án đầu tư:

Sau khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Ban quản lý dự ánphối hợp cùng đơn vị tư vấn được giao nhiệm vụ tiến hành khảo sát, lập báo cáonghiên cứu khả thi ( đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có thiết kế 2 bước); lậpbáo cáo kinh tế kỹ thuật ( đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ)

Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật như đã trình

bày tại mục 1.2.4.2 và 1.2.4.3.

“Sau khi hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuậtban quản lý dự án báo cáo chủ đầu tư trình Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành thẩm định dự án Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện côngtác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu chủ đầu

tư trực tiếp lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện năng lực thực hiện công tác thẩmtra dự án” Ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết

kế giải trình các ý kiến tham gia nhận xét, yêu cầu làm rõ của các Sở, phòngchức năng chuyên môn có liên quan Sở quản lý công trình xây dựng chuyênngành tổng hợp các ý kiến tham gia nhận xét, ý kiến giải trình của ban quản lý

dự án và tư vấn thiết kế, báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét

Sau khi có kết quả thẩm định, ban quản lý dự án phối hợp cùng đơn vị tưvấn lập dự án tiến hành hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹthuật trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án

1.3.2.3 Giai đoạn thực hiện dự án:

Giai đoạn “thực hiện dự án là một giai đoạn hết sức quan trọng, có tính chấtquyết định đối với kết quả thành công hay không của dự án Đây là giai đoạn

mà người làm công tác quản lý dự án phải thực hiện rất nhiều công việc và tất

cả các công việc đều là một nhân tố quan trọng đóng góp vào sự thành công của

dự án như là những mắt xích nối liền nhau trong cả một băng truyền Giai đoạnnày yêu cầu người làm công tác quản lý dự án phải bao quát, tổng hợp được tất

cả các công việc phải thực hiện của dự án để điều phối, giám sát, quản lý việcthực hiện dự án đúng tiến độ, quản lý chi phí dự án đảm bảo dự án hoàn thànhkhông vượt tổng mức đầu tư được duyệt”

Trang 30

1.3.2.3.1 Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Căn cứ theo kế hoạch vốn được bố trí, ban quản lý dự án lập kế hoạch đấuthầu và báo cáo chủ đầu tư trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạchđấu thầu; sau khi có kết quả thẩm định, chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án

Căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:[3]

- Quyết định phê duyệt dự án;

- Nguồn vốn cho dự án;

- Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗtrợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

- Các văn bản pháp lý có liên quan

Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu: [3]

- Tên gói thầu;

- Giá gói thầu;

- Nguồn vốn;

- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu;

- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu ( ghi rõ theo tháng hoặc quýtrong năm);

- Loại hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng

Ban quản lý dự án tự lập hồ sơ mời thầu khi có đủ năng lực hoặc có thểthuê tổ chức, đơn vị có đủ năng lực lập hồ sơ mời thầu trình chủ đầu tư phêduyệt Thông báo mời quan tâm, sơ tuyển, mời thầu trên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia, báo đấu thầu Phát hành hồ sơ mời thầu, mời sơ tuyển sau 03ngày làm việc kể từ ngày thông báo mời thầu, mời sơ tuyển Tổ chức đấu thầu,lựa chọn nhà thầu các gói thầu tư vấn khảo sát thiết kế bản vẽ thi công, xây lắp,

tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Ban quản lý dự án có thể tựđánh giá hồ sơ dự thầu khi có đủ năng lực hoặc thuê tổ chức, đơn vị có đủ nănglực đánh giá hồ sơ dự thầu sau đó trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu

Trang 31

Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:

Thông thường gói thầu dịch vụ tư vấn như tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽthi công, lập dự toán hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng áp dụng phươngthức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Quy trình chi tiết:[7]

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);

b) Lập hồ sơ mời thầu;

c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Mời thầu;

b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

- Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;

c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật

- Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:

a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sáchđược duyệt;

b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;

c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;

d) Xếp hạng nhà thầu

- Thương thảo hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

* Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn:

Thông thường gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp dụngphương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Trang 32

Quy trình chi tiết: [7]

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Lập hồ sơ mời thầu;

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Mời thầu;

b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

d) Mở thầu

- Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;

c) Xếp hạng nhà thầu

- Thương thảo hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.3.2.3.2 Giải phóng mặt bằng thi công:

Ban quản lý dự án đại diện cho chủ đầu tư gửi thông báo kế hoạch triểnkhai thực hiện dự án tới chính quyền địa phương cấp quận, huyện vùng thựchiện dự án Đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo các phòng ban chứcnăng trực thuộc quận, huyện cùng Ủy ban nhân dân cấp phường, xã vùng dự ánthông báo tới nhân dân ở khu vực dự án, phối hợp cùng ban quản lý dự án thựchiện công tác kiểm kê, lên phương án hỗ trợ, bồi thường, tái định cư ( nếu có).Ban quản lý dự án phối hợp cùng các phòng, ban có chức năng quản lýnhà nước, Ủy ban nhân dân cấp phường, xã trên địa bàn vùng thực hiện dự án

tổ chức thông báo tới nhân dân có tài sản nằm trong phạm vi dự án, lập tổ côngtác giải phóng mặt bằng thực hiện công tác kiểm kê, lên phương án hỗ trợ, bồithường, tái định cư ( nếu có) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Sau khi có quyết định về việc hỗ trợ, bồi thường, tái định cư ban quản lý

dự án tổ chức chi trả tiền hỗ trợ, bồi thường, tái định cư ( nếu có) cho nhân dân

Trang 33

có tài sản nằm trong khu vực thực hiện dự án và ký kết biên bản bàn giao mặtbằng với từng hộ dân.

Sau khi mặt bằng phục vụ thi công dự án được bàn giao toàn bộ hoặc từngphần, ban quản lý dự án tiếp nhận mặt bằng và thực hiện bàn giao cho nhà thầuxây lắp khi triển khai thực hiện gói thầu xây lắp

1.3.2.3.3 Triển khai thực hiện các gói thầu thuộc dự án và quản lý, giám sát kiểm tra chất lượng:

Các lĩnh vực trong công tác giám sát, quản lý chi phí, tiến độ, chất lượngthi công công trình mà người làm công tác quản lý dự án phải tham gia cùngcác bên liên quan thực hiện:

- Quản lý, giám sát kiểm tra chất lượng, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng:

Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

+ Nhiệm vụ khảo sát xây dựng: [6]

“Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụviệc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa,cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác

có liên quan đến hoạt động xây dựng”

“Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưalựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đượcthuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng”

Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát xây dựng;

b) Phạm vi khảo sát xây dựng;

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

d) Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toánchi phí cho công tác khảo sát xây dựng;

đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng

Trang 34

+ Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: [6]

Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợpvới nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được ápdụng và trình chủ đầu tư phê duyệt

Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; d) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;

đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầukhảo sát xây dựng;

e) Tiến độ thực hiện;

g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạtầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biệnpháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồihiện trường sau khi kết thúc khảo sát

Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xâydựng Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm traphương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt

+ Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng, nghiệm thu kết quả khảo sát công trình xây dựng: [6]

Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổchức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồmnhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sửdụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợpđồng xây dựng;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm:

Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưugiữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí

Trang 35

nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môitrường trong quá trình thực hiện khảo sát.

Sau khi đơn vị tư vấn thực hiện xong công tác khảo sát, hoàn thiện hồ

sơ khảo sát, các thí nghiệm, báo cáo ban quản lý dự án tiến hành công tácnghiệm thu và trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả khảo sát Kết quả khảo sátđược nghiệm thu, phê duyệt là cơ sở cho tư vấn thiết kế lên phương án, nhiệm

vụ thiết kế công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng, nghiệm thu khối lượng thiết kế công trình xây dựng, thẩm tra, thẩm định thiết kế - dự toán công trình xây dựng :

Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng

Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

+ Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình: [6]

Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lậpnhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

“Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáonghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng côngtrình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xâydựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê tổchức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết”

Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng

sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

Trang 36

+ Quản lý chất lượng công tác thiết kế, lập dự toán công trình xây dựng, nghiệm thu sản phẩm thiết kế:

Kiểm tra việc bố trí nhân sự thiết kế công trình xây dựng của nhàthầu thiết kế, phải bố trí người có đủ năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn phùhợp, cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trìthiết kế Phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết kế ngay trong quá trình thiết kế đểtránh khỏi những thiếu sót, cùng đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra các giải pháp,phương án thiết kế, biện pháp thi công công trình và so sánh, lựa chọn raphương án thiết kế tối ưu nhất đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế, chất lượng côngtrình và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, kiểm soát chi phí dự án sao cho đảmbảo dự án hoàn thành không vượt tổng mức đầu tư

Sau khi hoàn thiện hồ sơ thiết kế, lập dự toán ban quản lý dự án tiếnhành nghiệm thu sản phẩm thiết kế và tiếp tục thực hiện các công tác thẩm tra,thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng

+ Thẩm định, thẩm tra thiết kế - dự toán công trình xây dựng:

Sau khi đơn vị tư vấn thiết kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế, dự toán côngtrình bàn giao hồ sơ cho ban quản lý dự án thực hiện công tác thẩm tra, thẩmđịnh hồ sơ thiết kế, dự toán Ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp cùngđơn vị tư vấn giải trình các thắc mắc của đơn vị thẩm tra, thẩm định hồ sơ Saukhi có kết quả thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng,ban quản lý dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết kế chỉnh sửa lại hồ sơ theo

ý kiến của đơn vị thẩm tra, thẩm định và thực hiện bước tiếp theo, trình phêduyệt hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

“Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ côngđoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấukiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xâydựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thànhvào sử dụng”

Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau: [6]

Trang 37

+ Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sửdụng cho công trình xây dựng.

+ Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựngcông trình

+ “Kiểm tra công tác giám sát thi công xây dựng công trình của đơn vị tưvấn giám sát độc lập được thuê Trường hợp ban quản lý dự án trực tiếp giámsát thi công, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thicông xây dựng công trình”

+ Kiểm tra công tác giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi côngxây dựng công trình

+ Kiểm tra thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xâydựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) côngtrình xây dựng

+ Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vàokhai thác, sử dụng

+ Tổ chức thực hiện bước kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xâydựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Kiểm tra thực hiện công tác lập hồ sơ hoàn thành công trình xâydựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và tiến hành bàn giao công trình xây dựng

+ Kiểm tra công tác thực hiện bảo hành công trình xây dựng của nhàthầu Nghiệm thu và xác nhận việc bảo hành công trình xây dựng của nhà thầukhi kết thúc thời hạn bảo hành

- Quản lý thời gian, tiến độ thi công xây dựng công trình:

Quản lý thời gian là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảmbảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Điều này đòi hỏingười làm công tác quản lý dự án xác định và nắm vững từng công việc cụ thể,sắp xếp trình tự các công việc một cách khoa học, hợp lý, khống chế thời gian

và tiến độ của từng công việc cụ thể

Trang 38

Người làm công tác quản lý dự án có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến

độ thi công xây dựng công trình đã được chấp thuận và điều chỉnh tiến độ trongtrường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưngkhông được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tưphải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của

dự án

- Quản lý, giám sát, nghiệm thu khối lượng xây dựng công trình:

Khối lượng xây dựng công trình được đơn vị tư vấn thiết kế tính toán và

đã được kiểm tra qua các công tác thẩm tra, thẩm định và được chấp nhận phêduyệt cùng với hồ sơ bản vẽ thiết kế Tuy nhiên, với trách nhiệm của người làmcông tác quản lý dự án, đối với một số công trình có liên quan đến mặt bằnghiện trạng như san lấp tôn cao hay nạo vét, trước khi triển khai thi công banquản lý dự án cần phối hợp với tư vấn giám sát và nhà thầu thi công kiểm tra lạihiện trạng mặt bằng thi công, đối chiếu với hồ sơ bản vẽ thiết kế để kiểm soátđược khối lượng xây dựng Nếu có phát sinh tăng so với hồ sơ thiết kế thì có cơ

sở để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết; trường hợp phát sinhgiảm thì lập biên bản gồm các bên liên quan xác nhận để có cơ sở giảm trừ khốilượng thực hiện

Ban quản lý dự án cùng các bên nhà thầu thi công, tư vấn giám sát kiểmtra, tính toán khối lượng thi công xây dựng chi tiết từng phần công việc,nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện theo đúng quy định tại nghị định46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/5/2015 về việc quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng, khối lượng nghiệm thu thực tế được đốichiếu với khối lượng công trình đã được phê duyệt và là cơ sở thanh toán, quyếttoán giá trị thực hiện của nhà thầu theo hợp đồng

“Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trìnhđược duyệt thì ban quản lý dự án phải phối hợp cùng các bên tư vấn thiết kế, thẩmđịnh, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát kiểm tra, xem xét tính toán khối lượng bổ

Trang 39

sung và báo cáo chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệtkhối lượng phát sinh để làm cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình”.

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồnggiữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, công tác phòng chống cháy, nổ:

Công tác an toàn trong lao động luôn là công tác nhận được rất nhiều sựquan tâm của dự án Đối với những công trình lớn có số lượng công nhân hoạtđộng trên công trường nhiều, hay những công trình đặc thù như thi công trêncao, nổ mìn phá đá thì yêu cầu phải có cán bộ chuyên gia quản lý công tácđảm bảo an toàn lao động và cần phải có quy chế bắt buộc riêng để đảm bảo antoàn cho người lao động và cả thiết bị thi công

“Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn chongười lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình, biện pháp phòngchống cháy nổ và phương án xử lý chữa cháy khi xảy ra tại hiện trường trướckhi thi công xây dựng trình ban quản lý dự án xem xét và là cơ sở để kiểm tracông tác đảm an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy, nổ trong quá trìnhthi công của nhà thầu Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiềubên thì phải được các bên thỏa thuận”

Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác đảm bảo an toàn lao động trêncông trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn, cán bộ giám sát, ban quản lý dự ánphải yêu cầu nhà thầu tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xongmới được tiếp tục thi công

- Quản lý môi trường xây dựng:

Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải lập biện pháp bảo đảm về môitrường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh,bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiệntrườngtrình ban quản lý dự án xem xét và giám sát trong quá trình thực hiện dự

án Đối với các công trình trong khu vực đô thị, phải thực hiện biện pháp baoche quanh công trình xây dựng và thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà

Trang 40

thầu thi công, tư vấn giám sát cùng ban quản lý dự án có trách nhiệm giám sátviệc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sátcủa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi côngkhông tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì tư vấn giám sát, ban quản

lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ thi công xây dựng vàyêu cầu nhà thầu thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng:

“Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dựtoán; quản lý định mức dự toán, đơn giá xây dựng công trình, thanh toán chi phíđầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác quản lý chi phí dự án là quản lýchi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổngmức đầu tư”

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xâydựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng “Chi phí đầu tư xâydựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tưxây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Việc lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu

tư, tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ,hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường”

và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chiphí đầu tư xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện”

a) Quản lý tổng mức đầu tư.

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự ánđược xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Tổng mức đầu tư bao gồm các chi phí:

Chi phí xây dựng;

Chi phí thiết bị;

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

Chi phí quản lý dự án;

Ngày đăng: 08/03/2018, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. TS.Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Lao động –Xã hội
9. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
10. Bùi Ngọc Toàn, Các nguyên lý quản lý dự án, NXB giao thông vận tải 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý quản lý dự án
Nhà XB: NXB giao thông vận tải2009
11. PGS.TS Lê Công Hoa, Giáo trình quản trị xây dựng, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị xây dựng
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế quốc dân
1. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 Khác
2. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 Khác
3. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ban hành ngày 26/11/2013 Khác
4. Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Khác
5. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
6. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/5/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
7. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w